Khảo sát một số thông số chất lượng nước vùng cửa sông cái – nha trang

  • Số trang: 125 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA NUÔI TRỒNG THỦY SẢN  VÕ LÊ THẢO CHÂU KHẢO SÁT MỘT SỐ THÔNG SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG CỬA SÔNG CÁI – NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY Ngành: Quản Lý Môi Trường Và Nguồn Lợi Thủy Sản Nha Trang, tháng 6 năm 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA NUÔI TRỒNG THỦY SẢN  VÕ LÊ THẢO CHÂU KHẢO SÁT MỘT SỐ THÔNG SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG CỬA SÔNG CÁI – NHA TRANG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY Chuyên Ngành Quản lý Môi trường và Nguồn lợi Thủy Sản GVHD: Ths. Nguyễn Văn Quỳnh Bôi SVTH: Võ Lê Thảo Châu MSSV: 4913063001 Lớp: 49 NTMT Nha Trang, tháng 6 năm 2011 i LỜI CẢM ƠN Hoàn thành bài báo cáo này, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến: - Quý thầy cô Khoa Nuôi trồng thủy sản, trường Đại học Nha Trang đã cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường để tôi có đủ kiến thức để hoàn thành đợt thực tập và bài báo cáo này. - Thầy giáo Nguyễn Văn Quỳnh Bôi – Bộ môn Quản lý môi trường và nguồn lợi thủy sản cũng đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực tập. - Thầy giáo Nguyễn Đình Trung – Bộ môn Quản lý môi trường và nguồn lợi thủy sản đã chỉ dẫn tận tình và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình phân tích mẫu. - Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Thọ, Vĩnh Phước, Vạn Thạnh, Xương Huân, các anh chị ở Ban quản lý khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang đã cung cấp cho tôi những thông tin và tài liệu quý báu. Xin chân thành cảm ơn Võ Lê Thảo Châu ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN................................................................................................................... i CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................................ v DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ CÁC HÌNH................................................................... vi I. Danh mục các bảng: ...................................................................................... vi II. Danh mục các hình: ....................................................................................... vi MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 PHẦN I: TỔNG LUẬN ......................................................................................... 3 I. Vai trò của nước và vấn đề ô nhiễm nước: .................................................... 3 1. Vai trò của nước:....................................................................................... 3 2. Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:........................................................ 4 3. Phân loại nước thải:................................................................................... 4 4. Các thành phần gây ô nhiễm nước:............................................................ 7 5. Dấu hiệu đặc trưng của nguồn nước bị ô nhiễm:........................................ 8 II. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước: .......................................................... 8 III. Sơ lược về tình hình ô nhiễm môi trường nước trên thế giới và Việt Nam:12 1. Thế giới: ................................................................................................. 12 2. Việt Nam: ............................................................................................... 14 3. Tình hình ô nhiễm môi trường nước ở Nha Trang - Khánh Hòa: ............. 16 IV. a) Nước thải sinh hoạt:............................................................................ 16 b) Nước thải công nghiệp:....................................................................... 17 c) Nước thải từ hoạt động giao thông vận tải: ......................................... 18 Sự cố môi trường ở tỉnh Khánh Hòa: ........................................................... 19 1. Bão, lũ lụt: .............................................................................................. 19 2. Xói lở:..................................................................................................... 20 3. Tràn dầu:................................................................................................. 20 4. Xâm nhập mặn: ....................................................................................... 20 V. Ảnh hưởng của ô nhiễm nước đối với sức khỏe con người: ....................... 21 PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................... 23 iii I. Địa điểm và thời gian nghiên cứu: ............................................................... 23 1. Địa điểm: Cửa sông Cái - Nha Trang....................................................... 23 2. Thời gian: ............................................................................................... 23 II. Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................. 23 1. Sơ đồ khối nghiên cứu:............................................................................ 23 2. Mục tiêu nghiên cứu:............................................................................... 24 3. Nội dung nghiên cứu: .............................................................................. 24 4. Phương pháp thu thập số liệu: ................................................................. 25 a) Thu thập số liệu thứ cấp:..................................................................... 25 b) Thu thập số liệu sơ cấp: ...................................................................... 25 5. Phương pháp thu mẫu: ............................................................................ 26 6. Phương pháp bảo quản và phân tích mẫu: ............................................... 26 a) Phương pháp bảo quản mẫu:............................................................... 26 b) Phương pháp phân tích mẫu:............................................................... 26 7. Phương pháp xử lý số liệu: ...................................................................... 27 PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 28 I. Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội khu vực nghiên cứu: ........... 28 1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu: .................................................. 28 a) Vài nét về sông Cái Nha Trang: .......................................................... 28 b) Khí hậu:.............................................................................................. 29 c) Thủy văn: ........................................................................................... 34 2. Tình hình kinh tế-xã hội khu vực nghiên cứu: ......................................... 35 a) Phường Vĩnh Phước: .......................................................................... 35 b) Phường Vĩnh Thọ: .............................................................................. 36 c) Phường Xương Huân:......................................................................... 36 d) Phường Vạn Thạnh:............................................................................ 37 II. Kết quả khảo sát chất lượng môi trường nước khu vực nghiên cứu: .......... 38 III. Đánh giá sơ bộ hiện trạng chất lượng môi trường nước khu vực nghiên cứu: ................................................................................................................ 46 iv 1. Đánh giá sơ bộ hiện trạng chất lượng môi trường nước từng điểm trong khu vực nghiên cứu: ....................................................................................... 46 2. a) Chất lượng nước ở điểm 1:.................................................................. 47 b) Chất lượng nước ở điểm 2: .................................................... ……….50 c) Chất lượng nước ở điểm 3:…………….................................................54 d) Chất lượng nước ở điểm 4: ................................................................. 56 e) Chất lượng nước ở điểm 5: ................................................................. 59 Đánh giá sơ bộ và so sánh hiện trạng chất lượng môi trường nước khu vực nghiên cứu với các nghiên cứu trước đây: ...................................................... 63 PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN ................................................ 68 I. Kết luận: ......................................................................................................... 68 II. Đề xuất ý kiến: ............................................................................................... 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 70 v CÁC TỪ VIẾT TẮT DO: Hàm lượng oxy hòa tan COD: Nhu cầu oxy hóa học BOD: Nhu cầu oxy sinh học TSS: Tổng chất rắn lơ lửng BVTV: Bảo vệ thực vật QCVN: Quy chuẩn Việt Nam BTNMT: Bộ Tài nguyên môi trường UBND: Ủy Ban Nhân Dân vi DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ CÁC HÌNH I. Danh mục các bảng: Bảng 1: Ý nghĩa các phân tích thông số chất lượng nước......................................... 9 Bảng 2: Nhiệt độ trung bình các tháng trong các năm tại trạm Nha Trang ............. 30 Bảng 3: Nhiệt độ trung bình các năm tại trạm Nha Trang ...................................... 31 Bảng 4: Phân bố lượng mưa các tháng trong các năm tại trạm Nha Trang ............. 32 Bảng 5: Giá trị thông số thủy lý môi trường nước tại các điểm thu mẫu................ 39 Bảng 6: Giá trị thông số thủy hóa môi trường nước tại các điểm thu mẫu .............. 40 Bảng 7: Giá trị COD/BOD5 tại điểm 1................................................................... 49 Bảng 8: Giá trị COD/BOD5 tại điểm 2................................................................... 52 Bảng 9: Giá trị trung bình các thông số môi trường nước ở 5 điểm thu mẫu ......... 64 Bảng 10: Giá trị thống kê các thông số môi trường nước cửa sông Cái Nha Trang 65 Bảng 11: Tổng lượng chất rắn lơ lửng ở cửa sông Cái Nha Trang.......................... 66 Bảng 12: Lưu lượng trung bình sông Cái ............................................................... 66 II. Danh mục các hình: Hình 1: Sơ đồ các điểm thu mẫu ............................................................................ 26 Hình 2: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2006, 2007, 2008, 2009............. 31 Hình 3: Lượng mưa các tháng trong năm 2006, 2007, 2008, 2009 ......................... 33 Hình 4: Giá trị trung bình các thông số môi trường nước ở mỗi đợt thu mẫu ......... 42 Hình 5: Giá trị các thông số môi trường nước (điểm 1).......................................... 47 Hình 6: Giá trị các thông số môi trường nước (điểm 2).......................................... 51 Hình 7: Giá trị các thông số môi trường nước (điểm 3).......................................... 54 Hình 8: Giá trị các thông số môi trường nước (điểm 4).......................................... 57 Hình 9: Giá trị các thông số môi trường nước (điểm 5) ............................................. 60 1 MỞ ĐẦU Tài nguyên nước là một trong những thành phần môi trường gắn liền với sự phát triển của xã hội loài người. Nước đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, thủy điện, nuôi trồng thủy sản, du lịch,... Tuy nhiên trong bối cảnh của sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì vấn đề về ô nhiễm môi trường nước đang là mối quan tâm của nhiều quốc gia. Ô nhiễm môi trường nước là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm tính đa dạng sinh học, mất cân bằng sinh thái và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Ở nước ta, môi trường nước cũng đang chịu sức ép mạnh mẽ của việc tăng dân số, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, khai thác, các dịch vụ du lịch, chế xuất,…Trong các hoạt động đó, tất cả các chất thải đã được xử lý hoặc chưa xử lý đều được đổ xuống sông, suối và đi ra biển. Do đó ở lưu vực các con sông lớn, mức độ ô nhiễm ngày càng tăng. Cũng như các quốc gia đang phát triển khác, nguồn gây ô nhiễm chính ở Việt Nam là do chất thải sinh hoạt, chất thải nông nghiệp (phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật), chất thải công nghiệp (dầu mỡ từ hoạt động giao thông thủy). Xem xét cụ thể, có thể nói hiện nay khu vực cửa sông Cái – Nha Trang đang chịu sức ép mạnh mẽ từ các hoạt động của con người như việc neo đậu tàu thuyền, tình trạng xả nước thải và rác thải bừa bãi xuống dòng sông của các hộ gia đình, ngư dân và các nhà hàng xung quanh khu vực. Chính vì những nguyên nhân này đã làm cho chất lượng nước vùng cửa sông Cái có nhiều thay đổi. Do đó, kiểm soát chất lượng nước ở đây là một công việc hết sức cần thiết, để từ đó có thể giúp đưa ra các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nước có hiệu quả. Trên cơ sở này, tôi đã quyết định thực hiện đề tài “Khảo sát một số thông số chất lượng nước vùng cửa sông Cái – Nha Trang” với mục tiêu: tìm hiểu sự biến động một số thông số chất lượng nước tại khu vực cửa sông Cái – Nha Trang dưới tác động của hoạt động con người. 2 Với mục tiêu trên, đề tài của tôi bao gồm các nội dung sau: - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu. - Khảo sát một số thông số chất lượng nước ở khu vực nghiên cứu. Tôi hy vọng việc thực hiện đề tài này sẽ cung cấp được những thông tin hữu ích giúp hiểu rõ tình trạng chất lượng nước ở khu vực cửa sông Cái – Nha Trang hiện nay. Mặc dù bản thân đã cố gắng để thực hiện đề tài đạt hiệu quả tốt nhất nhưng do còn hạn chế về trình độ, kinh nghiệm, thời gian và kinh phí nên trong khi thực hiện không khỏi mắc phải các sai sót, kính mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để báo cáo của tôi hoàn thiện hơn. Nha Trang, tháng 6 năm 2011 Sinh viên thực hiện Võ Lê Thảo Châu 3 PHẦN I: TỔNG LUẬN I. Vai trò của nước và vấn đề ô nhiễm nước: 1. Vai trò của nước: Thủy quyển là một trong các thành phần cơ bản của môi trường tự nhiên, bao gồm toàn bộ các đại dương, sông, suối, hồ, ao, nước ngầm, băng tuyết và hơi ẩm trong đất và không khí. Khối lượng toàn bộ nguồn nước trên trái đất được ước tính trên 1.454.000.000 km3. Diện tích mặt nước chiếm đến 70% diện tích bề mặt trái đất. Khối lượng của các loại nguồn nước rất khác nhau. Hơn 94% lượng nước trên thế giới là nước mặn. Nước ngọt (chủ yếu có ở sông hồ, nước ngầm, băng tuyết,..) chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ ( khoảng 2,7%) (Lê Trình, 1997). Nước là một tài nguyên vô cùng quan trọng đối với nhân loại. Nước không chỉ cần cho sự sống muôn loài, mà còn là nhân tố quyết định sự phát triển văn minh của loài người. Trong bối cảnh phát triển của khoa học và công nghệ, nhiều loại nguyên liệu này có thể được thay thế bằng loại nguyên liệu khác; riêng nước thì chưa có một loại nguyên liệu nào có thể thay thế được. Nước có tầm quan trọng đặc biệt. Nước là thành phần không thể thiếu trong ăn uống sinh hoạt của con người, là thành phần cần thiết trong nhiều quy trình sản xuất công, thương, dịch vụ, du lịch, giao thông, thể thao,…; nước còn được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với lượng rất lớn (Nguyễn Ngọc Dung, 2008). Tài nguyên nước gồm nhiều nguồn nước khác nhau hợp thành: - Tài nguyên nước ngọt là một trong nhiều yếu tố cơ bản nhất trong quá trình phát triển cơ thể con người, động vật, thực vật. Nước ngọt là yếu tố không thể thiếu trong phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia. Theo đà phát triển của nhân loại, nhu cầu nước ngọt cho sinh hoạt, sản xuất công – 4 nông - ngư nghiệp ngày càng tăng. Do vậy, tình trạng thiếu nước ngọt đã và đang xảy ra ở nhiều nơi, nhất là ở cùng núi phía Bắc và đồng bằng ven biển miền Trung (Lê Quốc Hùng, 2006). - Tài nguyên nước mặn cũng giữ vị trí hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế. Tài nguyên nước mặn bao gồm các đầm phá, các vùng đất thấp ở bờ biển, là nơi cung cấp hải sản, muối ăn, có thể làm bãi tắm hay nơi du lịch, nghỉ ngơi cho con người (Nguyễn Ngọc Dung, 2008). Con người đã sớm nhận thức được vai trò quan trọng của tài nguyên nước và có nhiều cố gắng để bảo vệ nguồn tài nguyên này. Tuy nhiên, gần đây do khai thác, sử dụng nước quá tải và không có biện pháp phòng ngừa hiệu quả nên tình trạng ô nhiễm nước ngày càng trầm trọng. 2. Khái niệm ô nhiễm môi trường nước: Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: "Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã".  Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng.  Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước. Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý. 3. Phân loại nước thải: 5 Giáo trình Ô nhiễm môi trường nước, Đại học Quốc gia Hà Nội, 1998 đã phân loại nước thải theo 3 cách là phân loại theo cách xác định nguồn thải, phân loại theo tác nhân ô nhiễm, phân loại theo nguồn gốc phát sinh của chúng. Có thể nêu các cách phân loại kể trên như sau: - Phân loại dựa theo cách xác định nguồn thải: + Nguồn gây ô nhiễm xác định (nguồn điểm): Nguồn ô nhiễm có thể xác định được vị trí, kích thước, bản chất, lưu lượng xả thải của các tác nhân gây ô nhiễm. + Nguồn không xác định (nguồn không điểm): Nguồn gây ô nhiễm không có điểm cố định, không xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng các tác nhân gây ô nhiễm. - Phân loại theo tác nhân ô nhiễm: + Ô nhiễm cơ học (vật lý): Thể hiện ở các đặc điểm độ màu, độ đục, nhiệt độ , vị của nước và mùi của nước. + Ô nhiễm hóa học: Ô nhiễm do các hợp chất vô cơ: Trong nước thải từ khu dân cư luôn có các ion Cl-, SO42-, NO3-, PO43-, Na+, K+, NH4+. Trong nước thải công nghiệp ngoài các ion trên còn có các chất độc vô cơ có tính độc cao như Hg2+, Pb2+, Cd2+, Cr6+, F- sẽ gây hại tài nguyên thủy sinh và sức khỏe con người. Ô nhiễm do các hợp chất hữu cơ: Nguồn gây ô nhiễm này khá đa dạng, trong đó nhiều nhất là các chất thải từ vùng dân cư và công nghiệp. Chúng sẽ làm cho nước có tính độc hại, mùi hôi thối,… + Ô nhiễm vi sinh vật: Nguồn nước bị ô nhiễm do phân có thể chứa nhiều loại vi trùng, virus, trứng giun sán gây bệnh,.. Các loại bệnh lây lan qua đường nước hiện nay rất phổ biến ở các nước nghèo, điều kiện vệ sinh 6 môi trường kém. Có 3 nhóm vi sinh chỉ thị ô nhiễm phân là nhóm Coliform, nhóm Streptococci, nhóm Clostridia. + Ô nhiễm nhiệt: được thải ra chủ yếu từ nhà máy nhiệt điện hoặc các nhà máy cần nước để làm lạnh máy móc. Nó gây nên các hậu quả như làm nồng độ oxy hòa tan trong nước bị giảm sút, có thể gây nên tình trạng yếm khí; nước nóng có thể làm thay đổi các quá trình sống và thậm chí có thể thay đổi cả thành phần các quần thể động, thực vật; khi nhiệt độ tăng lên thì các loại nấm có trong nước thải sinh hoạt và cỏ nước phát triển mạnh, sự phân hủy của chúng sẽ tạo nên H2S. + Ô nhiễm phóng xạ: Các sự cố phóng xạ có khả năng gây tác hại nghiêm trọng đến con người và sinh vật chủ yếu do nổ hoặc rò rỉ các lò phản ứng nguyên tử (Lê Quốc Hùng, 2006). - Phân loại theo nguồn gốc phát sinh: + Nước thải sinh hoạt: Thành phần nước thải chứa đựng các chất thải trong đời sống con người. Đặc điểm của nước thải sinh hoạt là chứa đựng nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, chất dinh dưỡng đối với sinh vật, vi khuẩn và có mùi khó chịu. Nước thải sinh hoạt chứa khoảng 58% là chất hữu cơ, 42% là các chất vô cơ và lượng lớn các vi sinh vật, chủ yếu là các vi khuẩn gây bệnh. Nước thải sinh hoạt sau khi thải ra thường dần trở nên có tính axit vì thối rữa. Nước thải sinh hoạt chứa hàm lượng dinh dưỡng khá cao đôi khi vượt quá nhu cầu cho quá trình xử lý sinh học. + Nước thải công nghiệp: Đặc điểm chung của nước thải này là chứa các hóa chất độc hại (kim loại nặng Pb, Hg, Cd, Cr,…), các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học (phenol, chất hoạt động bề mặt,…), chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ các cơ sở sản xuất công nghiệp thực phẩm. + Nước thải nông nghiệp: Xét về nước tưới tiêu, 2/3 lượng nước tưới bị tiêu hao do bốc hơi lên mặt lá, phần còn lại chảy ra các kênh dẫn hoặc thấm xuống nước ngầm. Về chất thải động vật nuôi, phân và nước tiểu của 7 chúng là nguồn gây ô nhiễm khá lớn đối với các nguồn nước, chất thải động vật có chứa hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy và mang nhiều loại vi sinh gây bệnh. Nước chảy tràn trên mặt đất do nước mưa hoặc từ đồng ruộng thường cuốn theo thuốc trừ sâu, phân bón là nguồn gây ô nhiễm nước sông, hồ. 4. Các thành phần gây ô nhiễm nước: Theo giáo trình Ô nhiễm môi trường nước, Đại học Quốc gia Hà Nội, 1998, nước bị xem là ô nhiễm khi chứa các thành phần sau: - Các chất thải hữu cơ nguồn gốc động hay thực vật làm cho nồng độ oxy hòa tan trong nước bị giảm hay mất đi do quá trình phân hủy sinh học. - Các vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải sinh hoạt và nước thải của một số ngành công nghiệp. - Các chất dinh dưỡng cho thực vật (các chất hòa tan của nitơ, photpho, kali,…) làm cho tảo, cỏ nước phát triển quá mức. - Các hóa chất hữu cơ tổng hợp bao gồm những chất diệt sâu bệnh, trừ cỏ, các chất tẩy rửa có tính độc hại đối với các loài thủy sinh vật có thể gây hại đối với sức khỏe con người. - Các hóa chất vô cơ tạo ra từ các quá trình sản xuất, khai thác mỏ, phân bón hóa học nông nghiệp,…gây cản trở cho quá trình làm sạch của nước, gây hại cho cá và các loài thủy sinh vật khác, làm cho nước có độ cứng cao. - Các chất lắng đọng gây bồi lấp dòng chảy, kênh mương, hồ chứa, hải cảng, gây ăn mòn các thiết bị thủy điện và máy bơm, tác hại đến cá và quần thể giáp xác do chúng phủ lấp bãi đẻ và nguồn thức ăn. - Các chất phóng xạ từ các quá trình khai thác chế biến quặng và bụi phóng xạ từ các vụ thử hạt nhân. 8 - Nước thải có nhiệt độ cao từ các quá trình làm lạnh trong công nghiệp làm cho nhiệt đô của nguồn nước nước tiếp nhận tăng lên. Mặc khác, sự ngăn dòng tạo hồ chứa cũng làm tăng nhiệt độ của nước. Sự tăng nhiệt độ của nước gây hại đến cá và các loài thủy sinh vật, làm giảm khả năng tự làm sạch của nước. 5. Dấu hiệu đặc trưng của nguồn nước bị ô nhiễm: Nguồn nước bị ô nhiễm có thể có các dấu hiệu đặc trưng sau: - Xuất hiện các chất nổi lên trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy nguồn. - Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ,..) - Thay đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng các chất vô cơ và hữu cơ, xuất hiện các chất độc hại,…) - Lượng oxy hòa tan trong nước giảm do các quá trình sinh hóa để oxy hóa các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào. - Các vi sinh vật thay đổi về loài và về số lượng. Xuất hiện các vi trùng gây bệnh. II. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước: Theo khả năng thực hiện, một vài thông số nghiên cứu được lựa chọn để khảo sát chất lượng nước ở khu vực là nhiệt độ, độ trong, màu nước, mùi nước, TSS, độ mặn, độ kiềm, pH, DO, CO2, COD, BOD5, H2S, NH3, NH4+, NO2-, PO43-. Các thông số được lựa chọn dựa theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ (QCVN 10: 2008/BTNMT). 9 Bảng 1: Ý nghĩa các phân tích thông số chất lượng nước Thông số Ý nghĩa phân tích Đóng vai trò quan trọng đối với các quá trình sinh hóa diễn ra trong nước. Nó có ảnh hưởng đến sự hoà tan oxy, đến khả năng tổng hợp quang hoá của tảo và các thực vật thủy sinh. Thông số nhiệt độ còn Nhiệt độ được dùng để nghiên cứu mức độ bão hoà của oxy, cacbonat, tính toán độ muối và các hoạt động thí nghiệm khác và nó cũng rất cần thiết khi chuyển các đại lượng đo đạc hiện trường về điều kiện tiêu chuẩn. Độ trong của nước ở các thủy vực chủ yếu phụ thuộc vào số lượng và đặc tính khối chất cái (seston) trong nước, đó là tập hợp các sinh vật Độ trong sống trong tầng nước và thể vẩn lơ lửng trong nước. Độ trong là chỉ tiêu đánh giá cường độ chiếu sáng. Màu trong nước tự nhiên có thể do chất hữu cơ trong cây cỏ bị phân rã, nước có sắt và mangan dạng keo hoặc hòa tan. Đây là sự đánh giá Màu nước trực quan của người phân tích. Trong nghiên cứu này dùng để đánh giá mỹ quan. Mùi nước Đánh giá cảm quan của người phân tích Chất rắn lơ lửng nói riêng và tổng chất rắn nói chung có ảnh hưởng đến chất lượng nước trên nhiều phương diện. Phân tích chất rắn lơ TSS lửng để đánh giá sự phù hợp của nước thải với tiêu chuẩn giới hạn cho phép và đánh giá quá trình xử lý vật lý nước thải. Độ mặn ảnh hưởng trực tiếp đến việc điều hòa áp suất thẩm thấu của Độ mặn thủy sinh vật. 10 Độ kiềm là thước đo khả năng đệm của nước vì vậy được sử dụng nhiều trong kỹ thuật xử lý nước thải. Số liệu đo đạc độ kiềm được dùng để kiểm soát việc xả thải. Thường Độ kiềm quy định không được xả thải nước thải có độ kiềm hydroxit lớn vào các thể nước mà không thông qua xử lý. Cùng với pH, độ kiềm là một yếu tố dùng để chọn phương pháp xử lý nước thải. pH là một trong những thông số quan trọng và được sử dụng thường xuyên nhất trong hoá nước, dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của pH nguồn nước, chất lượng nước thải, đánh giá độ cứng của nước, khả năng ăn mòn...và trong nhiều tính toán về cân bằng axit-bazơ. DO là yếu tố quyết định các quá trình phân hủy sinh học các chất ô nhiễm trong nước diễn ra trong điều kiện yếm khí hay hiếu khí. Số liệu đo đạc DO rất cần thiết để có biện pháp duy trì điều kiện hiếu khí trong nguồn nước tự nhiên tiếp nhận chất ô nhiễm. DO Trong kiểm soát ô nhiễm các dòng chảy, đòi hỏi phải duy trì DO trong giới hạn thích hợp cho các loại động vật thủy sinh. Việc xác định DO được dùng làm cơ sở cho việc xác định BOD để đánh giá mức độ ô nhiễm do các hợp chất hữu cơ dễ bị phân hủy trong nước thải. Khí CO2 đóng vai trò quan trọng trong đời sống của vùng nước. CO2 là bộ phận cơ bản tham gia vào sự tạo thành chất hữu cơ trong quá CO2 trình quang hợp. CO2 gắn liền với vòng tuần hoàn của các chất trong vùng nước, trong đó có việc tạo và phân hủy các chất hữu cơ và với sự chuyển hóa bicacbonat (HCO3-) thành monocacbonat (CO32-) 11 trong nước. Nhu cầu oxy hoá học là lượng oxy cần thiết để oxy hoá hoàn toàn các chất hữu cơ khi mẫu nước được xử lý với chất oxy hoá mạnh (K2Cr2O7), trong những điều kiện nhất định. COD COD là chỉ tiêu để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt) kể cả chất hữu cơ dễ phân huỷ và khó phân huỷ sinh học. BOD5 được dùng để xác định mức độ ô nhiễm của các chất hữu cơ dễ phân hủy trong chất thải sinh hoạt và công nghiệp. Nó là một trong những thông số dùng để kiểm soát ô nhiễm, khả BOD5 năng tự làm sạch của thủy vực, cũng là cơ sở để đánh thuế việc xả nước thải của các nguồn gây ô nhiễm. Ngoài ra, nó còn được sử dụng trong công tác thiết kế các công trình xử lý và đánh giá các công đoạn xử lý trong quá trình vận hành. Đây là loại khí tan trong nước có mùi trứng thối, nó hình thành trong lớp bùn đáy dưới điều kiện yếm khí và là chất có độc tính cao đối với H2 S thủy động vật. Trong môi trường nước có pH thấp sẽ phát huy tính độc của H2S, do trong điều kiện đó tỷ lệ của H2S cao. Amoniac là sản phẩm chuyển hoá của các hợp chất chứa niơ trong nước tự nhiên, do các chất thải sinh hoạt và công nghiệp. Amoniac rất độc với cá và các động vật thuỷ sinh khác. Để kiểm soát ô nhiễm NH3, NH4+ nước thải và quan trắc nguồn nước uống, amoniac cần được giám sát thường xuyên. Khi nước có pH thấp amoniac chuyển sang dạng muối amoni (NH4+). Với sự có mặt của oxy, amoni chuyển thành nitrat theo phương trình: 12 NH4+ + 2O2 ------> NO3- + H2O + 2H+ Amoniac còn được tạo ra do sự khử nitrat trong điều kiện yếm khí của các vi khuẩn. Nitrit có mặt trong nước là sản phẩm trung gian trong vòng tuần hoàn nitơ. Nitrit rất độc với cá và động vật thủy sinh. Nitrit cần phải được NO2- kiểm soát chặt chẽ đối với nước thải và nước uống. Sự có mặt của NO2- là dấu hiệu ô nhiễm của chất hữu cơ. Nó thường phát sinh trong nước thải của một số ngành công nghiệp như sản xuất phân lân, thực phẩm và cũng là nguyên nhân gây nên PO4 3- hiện tượng phú dưỡng. Việc xác định hàm lượng PO43- là điều cần thiết trong vận hành các nhà máy xử lý nước thải. (Nguồn: Sổ tay quan trắc và phân tích môi trường, 12/2002; Giáo trình Ô nhiễm môi trường, 1998; Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản, 2004) III. Sơ lược về tình hình ô nhiễm môi trường nước trên thế giới và Việt Nam: Phát triển kinh tế xã hội sẽ làm gia tăng sức ép lên tài nguyên nước do nhu cầu sử dụng cho các hoạt động: sinh hoạt dân cư, nhu cầu nước sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch,… 1. Thế giới: Tình hình dân số thế giới ngày càng tăng đã làm cho vấn đề về môi trường nước trở nên hết sức cấp bách đối với tất cả các quốc gia. Trong các năm 1979 - 1984 khoảng 25% số trạm quan trắc trên thế giới phát hiện được hóa chất hữu cơ chứa clo như DDT, aldrin, dieldrin và PCB với nồng độ thường nhỏ hơn 10 nanogram/L (ng/L). Tuy nhiên, ở một số dòng sông nồng độ các hóa chất này khá cao (100 – 1000 ng/L) như sông Trent ở Anh, hồ Biwa và Yodo ở Nhật Bản. Ô nhiễm do clo hữu cơ nặng
- Xem thêm -