Khảo sát hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân suy thận mạn tại khoa nội thận bệnh viện trung ương huế

  • Số trang: 32 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 54 |
  • Lượt tải: 1
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Suy thận mạn là hậu quả cuối cùng của các bệnh thận mạn tính do tổn thương thận mạn tính làm giảm sút từ từ số lượng nephron và sau đó suy giảm chức năng thận. Các nhà nghiên cứu trong một thời gian dài đã tìm nhiều phương cách cố gắng xác định cơ chế bệnh sinh của bệnh thận cũng như sự tiến triển và sau cùng dẫn đến suy thận mạn. Nhiều nghiên cứu đã tìm ra hàng loạt các yếu tố tham gia vào quá trình thúc đẩy tổn thương thận tiến triển bao gồm: Chế độ ăn thường xuyên giàu đạm, hoạt hóa của hệ thống Renin- Angiotensin trong thận, hiện tượng kết dính tiểu cầu trong thận, chuyển hóa Prostaglandin, tăng huyết áp kéo dài mà sự kiểm soát huyết áp không hiệu quả và rối loạn chuyển hóa lipoprotein… trong đó rối loạn thành phần lipoprotein gặp khá phổ biến ở những bệnh nhân suy thận mạn. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về thực nghiệm cũng như những nghiên cứu trên lĩnh vực lâm sàng đều cho thấy sự rối loạn lipoprotein là một trong những yếu tố nguy cơ vô cùng quan trọng đối với quá trình tiến triển của bệnh thận. Theo số liệu của Hệ thống dữ liệu thận Hoa Kỳ (USRDS) thông báo năm 1999: trong số bệnh nhân suy thận mạn có 42% được điều trị bằng thận nhân tạo chu kỳ và 36% được điều trị bằng lọc màng bụng và tỉ lệ mắc suy thận mạn ngày càng gia tăng. Ở Việt Nam theo tác giả Phạm Mạnh Hùng, khi tiến hành nghiên cứu trên 18.064 người đã đưa ra kết luận rằng số bệnh nhân cần lọc máu và có nhu cầu ghép thận khoảng 5,5 bệnh nhân/100.000 người. Theo thống kê của Nguyễn Thị Thịnh thì 40,4% tổng số bệnh nhân điều trị tại Khoa Thận Bệnh viện Bạch Mai Hà Nội là người bệnh suy thận mạn. Hiện nay, theo thống kê trên một triệu dân có khoảng 1.000 người được lọc máu chu kỳ và khoảng 70 người được ghép thận cùng huyết thống. 2 Thời gian gần đây, với sự phát triển nhanh chóng và ngày càng tiến bộ của các phương pháp điều trị thay thế thận suy, đã góp phần quan trọng làm cho tuổi thọ bệnh nhân suy thận mạn được kéo dài hơn trước, làm cho chất lượng cuộc sống được tốt hơn, nhưng bên cạnh đó cũng lại làm xuất hiện nhiều loại biến chứng hơn và mức độ nguy hiểm của biến chứng ngày càng cao, trong đó nguy hiểm nhất và đáng ngại nhất vẫn là biến chứng trên hệ tim mạch. Nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh suy thận mạn, nhưng rất ít đề tài nghiên cứu về điều dưỡng chăm sóc người bệnh cũng như hành vi tự chăm sóc. Xuất phát từ ý tưởng trên chúng chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân suy thận mạn tại Khoa Nội Thận bệnh viện Trung ương Huế” với mục tiêu Đánh giá hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân suy thận mạn tại Khoa Nội Thận bệnh viện Trung ương Huế 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. BỆNH HỌC SUY THẬN MẠN 1.1.1. Đại cƣơng Suy thận mạn là hậu quả của các bệnh mạn tính của thận gây giảm sút từ từ số lượng nephron về chức năng làm giảm dần mức lọc cầu thận. Khi mức lọc cầu thận giảm xuống dưới 50% (60 ml/phút) so với mức bình thường (120 ml/phút) thì được xem là có suy thận mạn. Suy thận mạn là một hội chứng diễn biến theo từng giai đoạn: trong giai đoạn sớm chỉ có một số triệu chứng rất kín đáo, ngược lại vào giai đoạn cuối biểu hiện rầm rộ với hội chứng urê máu cao. Quá trình diễn biến của suy thận mạn có thể kéo dài từ nhiều tháng đến nhiều năm. 1.1.2. Nguyên nhân Hầu hết các bệnh lý thận mạn tính dù khởi phát là bệnh cầu thận, bệnh ống kẽ thận hay bệnh mạch thận đều có thể dẫn đến suy thận mạn. * Bệnh viêm cầu thận mạn Hay gặp nhất, chiếm 40%. Viêm cầu thận mạn ở đây có thể nguyên phát hay thứ phát sau các bệnh toàn thân: lupus ban đỏ hệ thống, đái đường, Scholein Henon. * Bệnh viêm thận bể thận mạn Chiếm tỷ lệ khoảng 30%. Trong đó viêm thận bể thận mạn trên bệnh nhân có sỏi thận tiết niệu là nguyên nhân thường gặp ở Việt Nam. * Bệnh viêm thận kẽ Thường do dùng thuốc giảm đau dài ngày (Phénylbutazone), tăng acid uric máu, tăng calci máu. 4 * Bệnh mạch thận - Xơ mạch thận lành tính hoặc ác tính. - Huyết khối vi mạch thận. - Viêm quanh động mạch dạng nút. -Tắc tĩnh mạch thận. * Bệnh thận bẩm sinh do di truyền hoặc không di truyền - Thận đa nang. - Loạn sản thận. - Hội chứng Alport. - Bệnh thận chuyển hóa (Cystinose, Oxalose). * Bệnh hệ thống, chuyển hoá - Đái tháo đường - Các bệnh lý tạo keo: Lupus Hiện nay nguyên nhân chính gây suy thận mạn ở các nước phát triển chủ yếu là các bệnh lý về chuyển hóa và mạch máu thận (đái tháo đường, bệnh lý mạch máu thận) trong khi các nước đang phát triển nhóm nguyên nhân do vi trùng vẫn còn chiếm ưu thế với tỷ lệ cao. 1.1.3. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng * Triệu chứng lâm sàng Phù: tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây suy thận mạn mà bệnh nhân có thể phù nhiều hay ít, nhiều trường hợp phù rất lớn đe doạ đến tính mạng. Thiếu máu thường gặp, thiếu máu nhẹ hay nặng tuỳ từng giai đoạn. Trong viêm cầu thận mạn thiếu máu rất rõ. Tăng huyết áp khoảng 80% bệnh nhân, cần lưu ý các trường hợp tăng huyết áp ác tính. + Suy tim thường là ở giai đoạn muộn và bệnh nhân rất nặng. + Hội chứng tăng ure máu trên lâm sàng: + Dấu chứng về tiêu hoá, thường là chán ăn, nôn và buồn nôn, tiêu chảy... 5 + Dấu chứng về thần kinh như nhức đầu, mất ngủ, kích thích hoặc hôn mê tuỳ từng giai đoạn. + Dấu chứng về hô hấp thường là khó thở và rối loạn nhịp thở. + Dấu chứng về tim mạch: mạch nhanh, huyết áp tăng ở giai đoạn đầu, có thể có tiếng cọ màng tim hay rối loạn nhịp. + Ngứa ngoài da. + Chuột rút. + Dấu chứng xuất huyết có thể gặp ngoài da hay nội tạng. * Cận lâm sàng - Công thức máu thấy thiếu máu. - Ure, creatinin máu tăng - Rối loạn điện giải và kiềm toan. - Protein niệu dương tính - Ngoài ra một số xét nghiệm khác có thể tìm được nguyên nhân suy thận mạn: siêu âm, Xquang bụng không chuẩn bị, CT-scan ổ bụng ... 1.1.4. Điều trị * Điều trị nội khoa - Ăn nhạt khi có phù và huyết áp cao. - Tránh dùng các thức ăn có nhiều kali. - Hạn chế thịt và cá tuỳ thuộc vào tình trạng tăng ure máu. - Lượng nước đưa vào khoảng 300-500 ml cộng với lượng nước tiểu trong một ngày. - Sử dụng các thuốc tăng huyết áp khi có huyết áp tăng. - Kháng sinh được sử dụng trong những trường hợp có tình trạng nhiễmtrùng, nhưng thận trọng đối với các kháng sinh độc cho thận, cần giảmliều khi dùng kháng sinh ở những bệnh nhân này. * Các phƣơng pháp khác Lọc máu ngoài thận: thẩm phân màng bụng, thận chu kỳ. 6 Ghép thận. 1.1.5. Tiến triển và tiên lƣợng Bệnh nhân bị suy thận mạn tiến triển ngày càng nặng dần cho dù là nguyên nhân gì đi nữa. Bệnh có thể dẫn đến tử vong nếu không được chạy thận nhân tạo chu kỳ hay ghép thận kịp thời. 1.2. CHĂM SÓC BỆNH NHÂN BỊ SUY THẬN MẠN 1.2.1. Nhận định tình hình * Đánh giá bằng cách hỏi bệnh - Bệnh nhân có bị phù bao giờ chưa? - Từ trước đến nay có rối loạn tiểu tiện không? - Có tiền sử bị tăng huyết áp không? - Có hay bị rối loạn tiêu hoá không? - Có bị nhức đầu hay chóng mặt không? - Tình hình sức khoẻ có giảm sút so với trước đây không? - Tình trạng bệnh tật của gia đình bệnh nhân. * Đánh giá bằng quan sát - Đánh giá bệnh nhân về tinh thần, tổng trạng chung của bệnh nhân. - Có buồn nôn và nôn không? - Tình trạng hô hấp và hơi thở của bệnh nhân như thế nào? - Các dấu hiệu về da, niêm mạc như thế nào? - Tình trạng đi cầu và tính chất phân của bệnh nhân - Màu sắc và số lượng nước tiểu * Thăm khám bệnh nhân - Kiểm tra các dấu hiệu sống. - Đo số lượng nước tiểu. - Khám các cơ quan: + Bụng: tràn dịch, thận có lớn không, các điểm đau... 7 + Hô hấp: nhịp thở, kiểu thở, mùi... + Tim mạch: nhịp tim, các tiếng tim bất thường... * Thu nhận thông tin - Thu nhận qua gia đình bệnh nhân. - Qua hồ sơ, phiếu điều trị và chăm sóc. 1.2.2. Chẩn đoán điều dƣỡng Qua phần nhận định như trên, người điều dưỡng có được một số chẩn đoán ở bệnh nhân suy thận mạn như sau: - Nhức đầu, mất ngủ do tăng ure máu. - Chán ăn, buồn nôn do tăng ure máu. - Tăng thể tích dịch ngoại bào do ứ nước và muối. - Số lượng nước tiểu giảm do giảm chức năng lọc cầu thận. - Nguy cơ nhiễm trùng do sức đề kháng giảm. 1.2.3. Lập kế hoạch chăm sóc Người điều dưỡng phân tích, tổng hợp và đúc kết các dữ kiện để xác địnhnhu cầu cần thiết của bệnh nhân, từ đó lập ra kế hoạch chăm sóc. Khi lập kếhoạch chăm sóc phải xem xét đến toàn trạng bệnh nhân, đề xuất vấn đề ưu tiên,vấn đề nào cần thực hiện trước và vấn đề nào thực hiện sau. * Chăm sóc cơ bản - Để bệnh nhân nghỉ ngơi, nằm đầu cao. - Giải thích cho bệnh nhân và gia đình về tình trạng bệnh tật. - Ăn đầy đủ năng lượng. - Vệ sinh sạch sẽ hàng ngày. * Thực hiện các y lệnh - Cho bệnh nhân uống thuốc và tiêm thuốc theo chỉ định. - Làm các xét nghiệm cơ bản. 8 * Theo dõi - Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở nếu có bất thường phải báo bác sĩ ngay. - Số lượng và màu sắc nước tiểu. - Theo dõi một số xét nghiệm như: ure và creatinin máu, protein niệu, côngthức máu, nếu có bất thường phải báo cho bác sĩ ngay. - Theo dõi các biến chứng của bệnh * Giáo dục sức khoẻ Bệnh nhân và gia đình cần phải biết về nguyên nhân, cách phát hiện bệnh, cách phòng bệnh và thái độ xử trí cũng như cách chăm sóc bệnh nhân suy thận mạn. 1.2.4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc Đặc điểm của bệnh nhân suy thận mạn là tình trạng tăng ure máu, rối loạn nước, điện giải cũng như các biến chứng khác do suy thận mạn gây nên. Bệnh nhân có thể tử vong do những biến chứng của bệnh. * Thực hiện chăm sóc cơ bản - Đặt bệnh nhân nằm nghỉ ở tư thế đầu cao. - Động viên, trấn an bệnh nhân. - Luôn giữ ấm cơ thể bệnh nhân. - Quan sát và theo dõi các dấu hiệu sinh tồn. - Chế độ ăn uống: + Nước uống: cần căn cứ vào tình trạng bệnh nhân, tình trạng huyết ápvà lượng nước tiểu. Lượng nước đưa vào kể cả ăn và uống khoảng 300ml cộng với lượng nước tiểu trong ngày. + Chế độ ăn đối với bệnh nhân suy thận mạn cần đảm bảo cho bệnh nhân một lượng calo đầy đủ. Bệnh nhân suy thận càng nặng càng cần đến nhiều calo để giảm bớt sự giáng hóa cơ thể. ít nhất cũng phải đạt 35kcalo/kg trọng lượng/24 giờ. 9 Ăn nhạt, thức ăn dễ tiêu, đảm bảo năng lượng và nhiều vitamin (đối với bệnh nhân vô niệu cần hạn chế hoa quả có nhiều K+ như: chuối, cam, quýt,…). Lượng đạm đưa vào cũng cần căn cứ vào tình trạng ure máu của bệnh nhân. * Ure máu dưới 0,5g/l có thể cho bệnh nhân ăn nhiều đạm thực vật, ítđạm động vật, số lượng đạm đưa trong một ngày vào khoảng 0,25 g/kg trọng lượng cơ thể. * Ure máu từ 0, 5 đến 1g/l, nên dùng đạm thực vật, không dùng đạm động vật và lượng đạm đưa vào trong ngày ít hơn 0,25 g/kg trọng lượng. * Ure máu trên 1g/l chế độ ăn chủ yếu là glucid và một số acid amin cần thiết. + Vệ sinh hàng ngày cho bệnh nhân: hàng ngày vệ sinh răng miệng và dađể tránh các ổ nhiễm khuẩn, phát hiện sớm các ổ nhiễm trùng để cóhướng điều trị cho bệnh nhân. áo, quần, vải trải giường và các vật dụng khác phải luôn được sạch sẽ. * Thực hiện các y lệnh Thực hiện đầy đủ các y lệnh khi dùng thuốc, như: các thuốc tiêm, thuốc uống. Trong quá trình dùng thuốc nếu có bất thường phải báo cho bác sĩ biết. Thực hiện các xét nghiệm: + Các xét nghiệm về máu như: công thức máu, ure, creatinin, điện giải đồvà dự trữ kiềm. + Các xét nghiệm siêu âm, điện tim. + Các xét nghiệm về nước tiểu: hàng ngày phải theo dõi kỹ số lượng vàmàu sắc nước tiểu. Các xét nghiệm cần làm là: protein, ure, creatinin vàtế bào, vi trùng. * Theo dõi + Dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở của bệnh nhân. + Các dấu chứng của tình trạng tăng ure máu trên lâm sàng. + Cân nặng bệnh nhân, dấu hiệu phù. + Số lượng và màu sắc nước tiểu. 10 + Theo dõi chức năng thận thông qua các xét nghiệm ure, creatinin máu và nước tiểu, hệ số thanh thải creatinin. + Theo dõi các dấu hiệu lâm sàng và các xét nghiệm để phát hiện rối loạn nước, điện giải toan kiềm. +Theo dõi các dấu hiệu của tăng K+ máu trên lâm sàng và điện tim. +Theo dõi các dấu hiệu của hạ Ca++ máu. *Giáo dục sức khoẻ + Bệnh nhân và gia đình cần phải biết về nguyên nhân, cách phát hiện bệnh, cách phòng bệnh và thái độ xử trí cũng như cách chăm sóc bệnh nhân bị suy thận mạn. + Điều dưỡng viên phải hướng dẫn cho bệnh nhân và gia đình bệnh nhân chế độ ăn cần thiết cho người bị suy thận và cách theo dõi chế độ ăn uống đúng quy định. + Bệnh nhân và gia đình bệnh nhân cần biết về sự cần thiết chạy thận nhân tạo chu kỳ ở những bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối. 1.2.5. Đánh giá chăm sóc + Tình trạng bệnh nhân sau khi đã thực hiện y lệnh và thực hiện kế hoạch chăm sóc so với lúc ban đầu của người bệnh mới vào viện để đánh giá tình hình bệnh tật: + Quan sát tình trạng hô hấp có cải thiện không? + Quan sát số lượng, màu sắc của nước tiểu so với ban đầu. + Tình trạng thần kinh và tiêu hoá của bệnh nhân. + Các dấu hiệu sinh tồn có gì bất thường hay tốt lên không? + Đánh giá chăm sóc điều dưỡng cơ bản có được thực hiện và có đáp ứng được với yêu cầu của người bệnh không? + Những vấn đề sai sót hoặc thiếu cần bổ sung vào kế hoạch chăm sóc và điều trị để thực hiện. 11 Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU Người bệnh đang điều trị tại Khoa nội Thận Bệnh viện Trung ương Huế từ ngày 2 đến ngày 5 tháng 5 năm 2013. 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tƣợng nghiên cứu - Người bệnh đang điều trị tại Khoa. - Người đồng ý tham gia nghiên cứu. 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ - Người có khiếm khuyết khả năng nghe nói - Người không đồng ý tham gia phỏng vấn - Người quá mệt không thể trả lời phỏng vấn 2.1.3. Thời gian nghiên cứu Từ ngày 2/5/2013 đến ngày 18/5/2013 tại Khoa nội Thận Bệnh viện Trung ương Huế. 2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu mô tả cắt ngang 2.2.2. Cỡ mẫu: Chon 31 bệnh nhân đang điều trị từ ngày 2 đến ngày 5 tại Khoa nội Thận BVTW Huế. 2.2.3. Các bƣớc nghiên cứu Qua nghiên cứu trên, tôi đã phỏng vấn được 46 người bệnh - 2/5/2013 đến 4/5/2013: phỏng vấn - 5/5/2013 đến 7/52013: xử lí số liệu - 8/5/2013 đến 16/5/2013: viết báo cáo 12 2.2.4. Phƣơng pháp điều tra số liệu - Dùng phiếu điều tra gồm 8 câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu phù hợp với mọi trình độ và nhận thức của đối tượng nghiên cứu. - Phỏng vấn trực tiếp 31đối tượng nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên. 2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Hành vi chăm sóc của bệnh nhân suy thận mạn tại Khoa Nội Thận bệnh viện Trung ương Huế 2.4. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU - Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê thông thường với Excel 2007. - Tính tỉ lệ % đơn thuần. 13 Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Qua phỏng vấn điều tra 31 bệnh nhân suy thận mạn với hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân suy thận mạn tại Khoa Nội Thận bệnh viện Trung ương Huế, chúng em có két quả như sau: 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 3.1.1. Phân theo giới Bảng 3.1. Phân theo giới Giới n Tỷ lệ % Nam 14 45,2 Nữ 17 54,8 Tổng 31 100 Nhận xét: Bênh nhân suy thân mạn có tỷ lệ nam (45,2%) nữ 54,8%) 3.1.2. Tuổi Tỷ lệ % 45 40 35 30 25 20 15 10 5 0 41,9 38,7 19,4 10-20 21-40 >40 Biểu đồ 3.1. Phân bố theo tuổi Nhận xét: Nhóm 21-40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (41,9%) Nhóm tuổi 14 3.1.3.Nghề nghiệp Bảng 3.2. Phân bố theo nghề nghiệp Nghề nghiệp n Tỷ lệ % Sinh viên, học sinh 12 38,7 Công nhân viên 8 25,8 Già, cán bộ hưu trí 4 12,9 Lao động tự do 7 22,6 31 100 Tổng Nhận xét: Sinh viên học sinh chiếm tỉ lệ cao nhất (38,7%) 3.1.4. Trình độ học vấn Tỷ lệ % 35,5 40 35 29 25,8 30 25 20 15 9,7 10 5 0 Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông Đại học, sau đại học TĐHV Biểu đồ 3.2. Phân bố theo trình độ học vấn Nhận xét: Trình độ trung học phổ thông cao nhất , chiếm tỉ lệ 35,5% 15 3.2. ĐÁNH GIÁ HÀNH VI TỰ CHĂM SÓC CỦA BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN 3.2.1. Hiểu biết về tình hình bệnh tật của bản thân Bảng 3.3. Hiểu biết về tình hình bệnh tật của bản thân Hiểu biết về tình hình bệnh tật của bản thân n Tỷ lệ % Có 27 87,1 Không 4 12,9 31 100 Tổng Nhận xét: 87,1% bệnh nhân hiểu về tình hình bệnh tật của mình 3.2.2. Theo dõi các biểu hiện bất thƣờng của bệnh suy thận mạn Bảng 3.4. Theo dõi các biểu hiện bất thường của bệnh suy thận mạn Theo dõi các biểu hiện bất thƣờng n Tỷ lệ % Thiếu máu 14 45,2 Tăng huyết áp 15 48,4 Nước tiểu 23 74,2 Tình trạng phù 25 80,6 Cân nặng 21 67,7 Tác dụng phụ của thuốc 12 38,7 Tất cả ý trên 8 25,8 Không biết 2 6,5 của bệnh suy thận mạn Nhận xét: Tình trạng phù chiếm đa số với 80,6%. Có 2 bệnh nhân (6,5%), không biết theo dõi gì 16 3.2.3. Những thức ăn thích hợp, an toàn Bảng 3.5. Những thức ăn thích hợp, an toàn Những thức ăn thích hợp, an toàn n Tỷ lệ % Miến dong 22 71,0 Bột sắn 19 61,3 Khoai lang 23 74,2 Vải, nhãn, xoài, đu đủ, nho ngọt 20 64,5 Bầu, bí, mướp, thịt nạc, trứng, cá, sữa, tôm 24 77,4 Tất cả ý trên 17 54,8 Không biết 4 6,5 Nhận xét: Bầu, bí, mướp, thịt nạc, trứng, cá, sữa, tôm chiếm đa số với 77,4%; kế tiếp Khoai lang 74,2%; sau đó là miến dong 71%. 2 bệnh nhân ( 6,5% ) không biết thức ăn nào thích hợp cho suy thận mạn. 3.2.4. Những thức ăn không thích hợp, an toàn Bảng 3.6. Những thức ăn không thích hợp, an toàn Những thức ăn không thích hợp, an toàn n Tỷ lệ % Thuốc lá, café 23 74,2 Các phủ tạng động vật, thịt gà, thịt ngỗng 21 67,7 Măng (tren) , muối, chuối 19 61,3 Tất cả ý trên 15 48,4 Không biết 2 6,5 Nhận xét: Thuốc lá, cà phê chiếm 74,2%; Các phủ tạng động vật, thịt gà, thịt ngỗng chiếm 67,7%, măng, muối : 61,3%. 2 bệnh nhân không biết ( 6,5%) 17 3.2.5. Số lƣợng nƣớc tối thiểu phải đƣợc đƣa vào cơ thể hằng ngày Bảng 3.7. Số lượng nước tối thiểu phải được đưa vào cơ thể hằng ngày Số lượng nước tối thiểu n Tỷ lệ % 300 ml/ ngày 6 19,4 500 ml/ ngày 15 48,4 800 ml/ ngày 7 22,6 1000 ml/ ngày 3 9,7 31 100,0 phải được đưa vào cơ thể hằng ngày Tổng Nhận xét: 500ml là lượng nước tối thiểu phải đưa vào cơ thể hằng ngày chiếm 48,4% 3.2.6. Vệ sinh sạch sẽ hàng ngày Bảng 3.8. Vệ sinh sạch sẽ hàng ngày Vệ sinh sạch sẽ hàng ngày n Tỷ lệ % Có 27 87,1 Không 4 12,9 31 100 Tổng Nhận xét: Hằng ngày vệ sinh chiếm đa số 87,1% 3.2.7. Vận động thích hợp Bảng 3.9. Vận động thích hợp Vận động thích hợp n Tỷ lệ % Nghỉ ngơi hoàn toàn tại giường 14 45,2 Lao động vừa sức nhẹ nhàng 17 54,8 Làm những việc nặng nhọc 0 0,0 31 100 Tổng Nhận xét: Lao động vừa sức nhẹ nhàng chiếm đa số với 54,8%; nghỉ ngơi hoàn toàn 45,2% 18 3.2.8.Lý do cần đển tái khám Bảng 3.10. Lý do cần đển tái khám Lý do cần đển tái khám N Tỷ lệ % Tiểu nhiều lần vào ban đêm 26 83,9 Nước tiểu có màu sắc khác thường 25 80,6 Bị phù 27 87,1 Nổi mẩn ngứa 26 83,9 Tất cả ý trên 19 61,3 Không biết 3 9,7 Nhận xét: Cần đến tái khám khi bị phù với 87,1%; nỗi mẫn ngứa ( 83,9%); tiểu nhiều lần vào ban đêm ( 83,9%) hay nước tiểu có màu sắc khác thường (80,6%), 3 bệnh nhân không biết lý do. 19 Chƣơng 4 BÀN LUẬN Qua kết quả nghiên cứu về hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân suy thận mạn tại Khoa Nội Thận bệnh viện Trung ương Huế, chúng em có két quả như sau: 4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU Suy thận mạn là một bệnh tương đối phổ biến và hay gặp trong các bệnh thận tiết niệu. Theo thống kê của PGS. Trần Văn Chất và Trần Thị Thịnh (19911995) tại Khoa Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai thì suy thận mạn chiếm 40,4% và không thấy có sự khác biệt giữa nam và nữ. Riêng độ tuổi 16-24 thì thấy nam nhiều hơn nữ. Không thấy có sự khác biệt giữa các vùng, địa dư, lứa tuổi hay gặp là lứa tuổi lao động từ 16-54 tuổi nên ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe của cộng đồng. Trong điều tra của chúng tôi thì bênh nhân suy thân mạn có tỷ lệ nam (45,2%) nữ (54,8%) (bảng 3.1); Nhóm 21-40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (41,9%) (biểu đồ 3.1); Sinh viên học sinh chiếm tỉ lệ cao nhất (38,7) ( bảng 3.2 ); Trình độ trung học phổ thông cao nhất , chiếm tỉ lệ 35,5% ( biêu đồ 3.2) 4.2. ĐÁNH GIÁ HÀNH VI TỰ CHĂM SÓC CỦA BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN 4.2.1. Hiểu biết về tình hình bệnh tật của bản thân Diễn tiến của suy thận mạn xảy ra từ từ , với những triệu chứng rất kín đáo trong giai đoạn đầu do đó bệnh nhân không biết được mình mắc bệnh. Khi diển tiến đến mức độ trầm trọng, bệnh nhân mới chú ý. Vì thế bệnh thường đến cơ sở y tế muộn. Trong điều tra của chúng em, có 87,1% bệnh nhân hiểu về tình hình bệnh tật của mình; 12,9% hoàn toàn không hiểu biết.( bảng 3.4) 20 4.2.2. Theo dõi các biểu hiện bất thƣờng của bệnh suy thận mạn Biểu hiệu của suy thận mạn lúc đầu với các triệu chứng rất kín đáo, mơ hồ, kém đặc hiệu, do đó một số triệu chứng mà người bệnh không hiểu , hoặc không biết để theo dõi. Những dấu hiệu đặc trưng cho biểu hiệu của suy thân mạn là thiếu máu kéo dài, tăng huyết áp, phù. Trong điều tra của chúng em,số bệnh nhân theo dõi tình trạng phù chiếm đa số với 80,6%; kế tiếp là lượng và màu sắc nước tiểu với 74,2%. Tuy nhiên với 2 dấu hiệu cơ bản là thiếu máu và tăng huyết áp thì việc theo dõi 2 biểu hiệu này chỉ có 45,2% và 48,4%. Có 12 bệnh nhân (38,7%) theo dõi các tác dụng phụ của thuốc.Có 2 bệnh nhân (6,5%), không biết theo dõi gì ( bảng 3.4) 4.2.3. Những thức ăn thích hợp, an toàn Suy thận mạn là một hội chứng bệnh lý tồn tại suốt đời . Bệnh sẽ tiến triển nặn dần nếu không có phác đồ điều trị cụ thể và chế độ dinh dưỡng hợp lý. Bệnh nhân phải tuyệt đối tuân theo nguyên tắc : hạn chế prote in, cung cấp đầy đủ năng lượng, đủ vitamin và chất khoáng. Các thực phẩm nhiều chất bổ như trứng gà, thịt nạc, cá, sữa, tôm nên chọn lựa. Bệnh nhân nên ăn nhiều hoa quả như nhãn, vải, xoài, đu đủ. Miến dong, bột sắn, khoai lang cũng là loại thực phẩm thích hợp. Ăn nhiều loại rau quả ít muối như bầu bí , mướp, dưa chuột, bắp cải. Đối với bệnh nhân của chúng em thì bầu, bí, mướp, thịt nạc, trứng, cá, sữa, tôm chiếm đa số với 77,4%; kế tiếp khoai lang 74,2%; sau đó là miến dong 71%. 2 bệnh nhân (6,5% ) không biết thức ăn nào thích hợp cho suy thận mạn ( bảng 3.5) 4.2.4. Những thức ăn không thích hợp, an toàn Song song với thức ăn thích hợp đối với suy thận mãn thì cũng có những thức ăn cần hạn chế vì không an toàn cho bệnh như các phủ tạng động vật như gan, bầu dục, óc, tim; hoặc gạo, khoai tây, đậu đỗ, lạc, vừng hay một số rau có chứa nhiều muối như rau ngót, rau muống, rau dền, giá đỗ hoặc các loại dưa muối, các loại thực phẩm chế biến như ô mai, sấu dầm..Trong điều tra của
- Xem thêm -