Khảo sát công tác chăm sóc sản phụ sau sinh thường tại khoa sản bệnh viện trung ương huế

  • Số trang: 30 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Đối với bất cứ người phụ nữ nào, cuộc sinh nở tuy là hiện tượng tự nhiên nhưng cũng là một thử thách. Để được mẹ tròn con vuông, cả sản phụ và người hộ sinh đều cần có sự chuẩn bị tốt để có thể thực hiện đúng và kịp thời những điều cần làm khi người mẹ chuyển dạ. Để giúp sản phụ bớt lo âu và sợ hãi, người hộ sinh cần tỏ ra tận tụy, thân mật, khéo léo. Nên thông báo cho sản phụ phương pháp làm việc của mình, lắng nghe ý kiến đề đạt của họ, cho biết những dấu hiệu bình thường và không bình thường của cuộc chuyển dạ. Nữ hộ sinh cần hướng dẫn tỉ mỉ cho sản phụ cách rặn đẻ, cách thở để thai không bị ngạt, cách giảm đau khi có cơn co... Ở Việt Nam, hằng năm có khoảng 3000 phụ nữ tử vong do liên quan đến thai nghén và sinh đẻ. Tỷ lệ tử vong mẹ giữa các vùng miền rất khác nhau. Những nguyên nhân dẫn tới tử vong mẹ là băng huyết, đẻ khó, sản giật, nhiễm trùng,...Vì vậy, chăm sóc sức khỏe sau sinh là một vấn đề hết sức quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khoẻ sinh sản. Đó không chỉ là nhiệm vụ của người cán bộ y tế, mà còn cần sự quan tâm của cộng đồng, đặc biệt là các bà mẹ. Nếu chăm sóc sức khỏe sau sinh tốt sẻ giảm được tình trạng bệnh tật cho mẹ và cho con. Do đó, cần nâng cao hiểu biết và thực hành chăm sóc sức khỏe sau sinh cho các bà mẹ. Là người làm công tác sản khoa, chúng ta cần phải biết được kế hoạch chăm sóc sau sinh, để từ đó chúng ta cần phải tư vấn thêm cho sản phụ sau khi sinh biết được cách tự chăm sóc cho bản thân sau sinh và chăm sóc trẻ tránh xảy ra tình trạng xấu ảnh hưởng đến tính mạng mẹ và con – điều mà không ai mong muốn. 2 Xuất phát từ những lí do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Khảo sát công tác chăm sóc sản phụ sau sinh thường tại Khoa Sản Bệnh viện Trung Ương Huế ”, nhằm mục tiêu: Tìm hiểu tình hình chăm sóc sản phụ sau sinh thường tại Khoa phụ sản Bệnh viện Trung Ương Huế 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Khoảng thời gian 6 tuần sau sinh (thời kỳ hậu sản), các cơ quan trong cơ thể người mẹ, nhất là những cơ quan sinh dục sẽ dần dần trở về trạng thái bình thường như trước khi có thai trừ tuyến vú vẫn tiếp tục phát triển để tiết ra sữa. Trong khoảng thời gian này, có những vấn đề cần theo dõi là sự thu hồi tử cung, sự tiết sản dịch, sự lên sữa và tiết sữa, những thay đổi tổng quát khác và phát hiện nhiễm trùng hậu sản. 1.1. SỰ CO HỒI TỬ CUNG Bình thường ngay sau khi lấy nhau ra, tử cung co hồi thành một khối cầu an toàn. Ngày đầu sau sinh, đáy tử cung cao khoảng 13cm trên khớp vệ, trung bình mỗi ngày nhỏ đi 1cm. Sau ngày thứ 12 - 13, tử cung thu hồi nhỏ nằm trong vùng chậu, không còn sờ thấy đáy tử cung trên bụng nữa. Sự thu hồi tử cung ở con so nhanh hơn ở con rạ, ở người cho con bú nhanh hơn ở người không cho con bú. Khi tử cung bị nhiễm trùng, sự thu hồi tử cung sẽ chậm hơn bình thường. 1.1.1. Sản dịch - Trong 2 - 3 ngày đầu sản dịch có màu đỏ tươi, sau đổi sang màu đỏ sậm như bã trầu. - Từ ngày thứ 4 đến thứ 8 chất dịch loãng hơn, lẫn với chất nhầy lờ lờ như máu cá. - Từ ngày thứ 8 đến ngày thứ 12, sản dịch chỉ còn là một chất nhầy trong, - Nếu bị nhiễm trùng sản dịch có mùi hôi, có thể có lẫn mủ. 1.1.2.Vết may tầng sinh môn Nếu tầng sinh môn bị rách hay cắt khi sinh thì được may lại. Vết may tầng sinh môn cần được kiểm tra (xem có bị sưng nề, bầm tím, đỏ đau nhiều, có tụ máu âm hộ, âm đạo, chân chỉ có mủ...) và làm thuốc 3 lần mỗi ngày bằng thuốc 4 sát trùng, sản phụ nên tự rửa thêm khi tiêu tiểu, thay băng vệ sinh sạch nhiều lần trong ngày, tránh tình trạng ẩm ướt kéo dài vết thương sẽ chậm lành và dễ nhiễm trùng, tập đi tiểu, ngồi dậy đi lại, tránh bị táo bón... Kháng sinh thường được Bác sĩ cho sử dụng trong 5 ngày. Nếu vết may tốt và lớp da may bằng chỉ không tiêu thì thường sẽ được cắt chỉ vào ngày thứ 5 sau sinh. 1.1.3. Sự tiết sữa Sau khi sinh, lượng sữa non tăng dần lên. Vào khoảng ngày thứ 3 sau sinh có hiện tượng lên sữa (ở người đẻ con so là từ 3 - 5 ngày, người đẻ con rạ là từ 2 - 3 ngày sau đẻ). Sản phụ sẽ thấy vú căng cứng, đau nhức, có thể sốt nhẹ (38 38,5 0C), đôi khi kèm nhức đầu, khó chịu. Tình trạng căng sữa có thể kéo dài 24 - 48 giờ, sau đó sữa thực sự chảy ra. Nếu căng sữa nên cho trẻ bú thường xuyên hơn, bú đúng cách và vắt sữa dư. 1.1.4. Những thay đổi tổng quát - Bình thường, tổng trạng sản phụ tốt, thân nhiệt bình thường (trừ lúc lên sữa có thể có sốt nhẹ). Sản phụ có thể có rét run sau khi sinh do sự mất nhiệt và mệt mỏi khi rặn sinh, rét run ngắn hạn và mau hết. Sau sinh, sản phụ có thể cảm giác lạnh và trẻ cũng cần hơi ấm vì trẻ mới sinh dễ mất nhiệt ra môi trường ngoài nên phải giữấm đủ cho cả con và mẹ. Tuy nhiên, ở các nơi nhiệt độ môi trường cao, việc nằm hơ lửa như xưa là không cần thiết, đôi khi còn có thể mang lại những điều tai hại như làm mẹ và con đổ mồ hôi suốt cả ngày làm cho cơ thể mất nước, da ẩm thường xuyên khiến bị hăm lở, vi trùng dễ phát triển gây viêm da hoặc gây ra tai nạn ngoài ý muốn như tàn lửa có thể gây phỏng cho mẹ và con nếu sơ ý... Nếu ở những nơi lạnh như ở vùng núi, cao nguyên hay vào mùa đông lạnh có gió bấc... Sản phụ có thể nằm phòng kín đáo tránh gió lùa sau sinh hoặc đặt một mẻ than nhỏ hơấm dưới gầm giường về ban đêm, nhưng không nên cách ly với môi trường ngoài quá lâu. 5 - Sản phụ và trẻ nên ra ngoài phòng phơi nắng vào buổi sáng (trước 9 giờ) khoảng một vài tuần sau sinh, hít thở không khí trong lành và vận động nhẹ nhàng. Sau khi sinh chỉ nằm bất động trên giường 8 - 10 giờ (24 giờ với người sinh mổ), sau đó nên đi lại nhẹ nhàng. Tuy nhiên, ban đầu, sản phụ cần ngồi dậy từ từ, hít thở sâu, rồi chậm rãi đưa chân xuống đất trước khi đứng thẳng dậy. Nếu thấy chóng mặt, sản phụ cần nằm xuống để máu lưu thông lên não, tránh hiện tượng choáng ngất, bị ngã. - Nếu chuyển dạ kéo dài hay trong những trường hợp sinh khó có thể bị bí tiểu (ở đầu thai nhi đè lên bàng quang trong một thời gian lâu làm liệt bàng quang). Trong trường hợp bị bí tiểu, sản phụ có thể chườm nóng, xoa bụng dưới... - Nhu động ruột có thể giảm nên sản phụ dễ bị táo bón sau sinh. Nên tránh để bị táo bón bằng cách ăn nhiều rau, trái cây, uống nhiều nước. Trong trường hợp bị trĩ, có thể dùng thuốc bôi để đỡ đau. - Da là một cơ quan rất nhạy cảm và cần được bảo vệ. Nếu cữ nước, không tắm rửa sạch sẽ thường xuyên, các lỗ chân lông sẽ bị bít và vi trùng có cơ hội phát triển gây viêm da, ngứa ngáy và có thể có mùi hôi rất khó chịu. Nên tấm bằng nước ấm, trong phòng kín, tránh gió lùa, không nên ngâm mình lâu trong nước, lau khô và mặc đủ ấm sau khi tắm. Có thể tắm gội sau vài ngày sinh nhưng không nên tắm bồn. Nếu mệt, sản phụ không nên tắm gội cùng một lúc và đừng đứng cúi lom khom sẽ dễ gây chóng mặt, ngã quỵ. - Trong tháng đầu trẻ thường hay thức nhiều về đêm và sản phụ phải thức theo, vì vậy nên tranh thủ ngủ những lúc trẻ ngủ. Có thể vắt sữa cho vào bình tiệt trùng bảo quản trong tủ lạnh vài giờ nhờ người thân cho trẻ uống một vài lần 6 1.1.5. Cho con bú - Sản phụ nên cho con bú sữa mẹ nếu không có chống chỉ định của Bác sĩ vì sữa mẹ kinh tế hơn, tiện dụng, dễ bảo quản, cho con bú sẽ thắt chặt tình cảm mẹ con, giúp tử cung co hồi tốt hơn trong thời kỳ hậu sản, có thể phòng thiếu máu, mẹ chậm có kinh lại 8 tháng sau sinh, có thể ngừa thai được 6 tháng đầu sau sinh, giảm nguy cơ ung thư vú ở mẹ... - Trước và sau mỗi lần cho bú nên làm vệ sinh vú sạch sẽ bằng nước ấm. 1.2. MỘT SỐ CÁCH GIÚP BÌNH PHỤC NHANH SAU KHI SINH - Nghỉ ngơi đầy đủ: Do bị tổn thất nhiều năng lượng nên việc nghỉ ngơi sau khi sinh ở phụ nữ đóng vai trò quan trọng, tốt cả cho sức khỏe thể chất lẫn tinh thần, nhất là những bà mẹ trẻ sinh con lần đầu. Trong thời gian nghỉ ngơi, được mọi người quan tâm hỏi thăm là liệu pháp tinh thần tốt, giúp sản phụ khỏe và hồi phục nhanh. - Về dinh dưỡng: Sau khi sinh, các bà mẹ thường bị mất máu nhiều nên cần được bồi dưỡng, ăn những thực phẩm giàu dinh dưỡng. Sản phụ không cần phải kiêng khem bất cứ thứ gì, nhưng nên ăn thức ăn dễ tiêu, tránh ăn nhiều các gia vị như ớt, hạt tiêu..., không uống bia, rượu vì sẽ ảnh hưởng đến tiết sữa, hạn chế đồ lạnh, hải sản lạnh trong 6 tuần đầu sau sinh. Để có đủ sữa, ngoài việc tích cực cho con bú, các bà mẹ nên uống đủ 3 lít nước mỗi ngày (bên cạnh nước lọc có thể uống nước nhân trần, sữa đậu nành, nước hoa quả, sữa...). - Chú ý đến các vết mổ: Những người phải mổ khi sinh hoặc phải qua thủ thuật chích cửa mình thì phải giữ vệ sinh để tránh viêm nhiễm, đặc biệt là phải thường xuyên vệ sinh, lau khô để tránh nhiễm trùng. Một khi xuất hiện hiện tượng sưng tấy, rỉ máu phải đi thăm khám bác sĩ. 7 - Phụ nữ sau khi sinh nên tập các bài thể dạo nhẹ nhàng: Những bài tập thể thao này sẽ giúp co khít cơ niệu đạo, cơ âm đạo, tránh bị són tiểu sau này, trường hợp bị táo bón có thể chườm nước nóng, tắm nước nóng, massage vùng xương mu, massage vùng bụng. - Chú ý về tắm giặt: Phụ nữ sau khi sinh không nên kiêng tắm, tắm giặt sớm làm sạch các tế bào chết trên da giúp da sáng khỏe. Nên tắm bằng nước ấm, trong phòng kín, cũng có thể tắm nước nóng và nước lạnh kết hợp để giúp máu tuần hoàn tốt. Nhiệt độ phòng ngủ nên duy trì ở mức 25oC, phù hợp cho cả mẹ lẫn con. 8 Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tƣợng nghiên cứu Chọn 48 sản phụ sau sinh thường đang nằm tại phòng Hậu sản – khoa Phụ sản – Bệnh viện Trung ương Huế. 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ - Người có khiếm khuyết khả năng nghe nói - Người không đồng ý tham gia phỏng vấn 1.1.3. Thời gian nghiên cứu Từ ngày 2/5/2013 đến ngày 18/5/2013 phòng Hậu sản – khoa Phụ sản – Bệnh viện Trung ương Huế. 2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Thiết kê nghiên cứu Nghiên cứu mô tả cắt ngang 2.2.2. Phƣơng pháp chọn mẫu Chọn ngẫu nhiên 48 sản phụ sau sinh thường đang nằm tại phòng Hậu sản – khoa Phụ sản – Bệnh viện Trung ương Huế để tiến hành phỏng vấn theo phiếu điều tra thiết kế sẵn. 2.2.3. Tiến độ nghiên cứu - 2/5/2013 đến 4/5/2013: phỏng vấn - 5/5/2013 đến 7/52013: xử lí số liệu - 8/5/2013 đến 18/5/2013: viết báo cáo 2.2.4. Phƣơng pháp điều tra số liệu - Dùng phiếu điều tra gồm 14 câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu phù hợp với mọi trình độ và nhận thức của bà mẹ 9 - Phỏng vấn trực tiếp 48 bà mẹ được chọn ngẫu nhiên để thu thập thông tin về tình hình chăm sóc sản phụ sau sinh thường tại Khoa phụ sản Bệnh viện Trung Ương Huế 2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Tìm hiểu tình hình chăm sóc sản phụ sau sinh thường tại Khoa phụ sản Bệnh viện Trung Ương Huế 2.4. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU - Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê thông thường với Excel 2007. - Tính tỉ lệ % đơn thuần. 10 Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Qua điều tra ngẫu nhiên 48 sản phụ sau sinh nằm theo dõi tại Khoa sản – Bệnh viện Trung Ương Huế, chúng tôi có kết quả như sau 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 3.1.1. Phân bố theo tuổi 58,3 Tỷ lệ 60 35,4 50 40 30 6,3 20 10 0 < 30 31-40 > 40 Tuổi Biểu đồ 3.1. Phân bố theo tuổi Nhận xét: Tuổi trung bình của sản phụ là 30,7 ± 6,5 tuổi; lớn nhất là 48 tuổi và nhỏ nhất là 21 tuổi. Nhóm 31-40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 35,4%. 3.1.2. Nghề nghiệp Bảng 3.1. Phân bố theo nghề nghiệp Nghề nghiệp n Tỷ lệ % Cán bộ công nhân viên 14 29,2 Buôn bán 25 52,1 Làm nông 3 6,3 Khác 6 12,5 48 100,0 Tổng 11 Nhận xét: 52,1% nghề nghiệp mẹ là buôn bán; 29,2% là cán bộ công nhân viên; 6,3% là nghề nông 3.1.3. Trình độ học vấn Bảng 3.2. Trình độ học vấn Trình độ học vấn n Tỷ lệ % Tiểu học 6 12,5 Trung học cơ sở 15 31,3 Trung học Phổ thông 18 37,5 Cao Đẳng – Đại Học 9 18,8 48 100 Tổng Nhận xét: Các sản phụ có học vấn THPT chiếm 37,5%.Trình độ tiểu học là 12,5%; đại học là 18,8%; trung học cơ sở 31,3%. 3.1.4. Số con trong gia đình 15% Từ 1 – 2 con 85% Trên 2 con Biểu đồ 3.2. Số con trong gia đình Nhận xét: Các gia đình có từ 1-2 con, chiếm tỷ lệ 85,4%. 12 3.2. TÌNH HÌNH CHĂM SÓC SẢN PHỤ SAU SINH THƢỜNG 3.2.1.Thời gian nằm lại tại phòng sinh Bảng 3.3. Thời gian nằm lại tại phòng sinh Thời gian nằm lại tại phòng sinh n Tỷ lệ % 30’ 0 0,0 1 giờ 0 0,0 1 giờ 30’ 16 33,3 2 giờ 32 66,7 Tổng cộng 48 100 Nhận xét: Đa số các sản phụ sau khi sinh xong đều được nằm lại tại phòng sinh ≥ 2 giờ để theo dõi, chiếm tỷ lệ 66,7%. 3.2.2.Tình hình theo dõi tại phòng sinh Bảng 3.4. Tình hình theo dõi tại phòng sinh Thời gian n Tỷ lệ % 15’/lần 48 100 30’/1 lần 0 0,0 1 giờ/lần 0 0,0 2 giờ/lần 0 0,0 Tổng cộng 48 100 Nhận xét: 100% sản phụ sau sinh được theo dõi sát tại phòng sinh 13 3.2.3.Tình hình theo dõi dấu hiệu sinh tồn tại phòng hậu sản Bảng 3.5. Tình hình theo dõi dấu hiệu sinh tồn tại phòng hậu sản Số lần n Tỷ lệ % 1 lần/ngày 7 14,6 2 lần/ngày 41 85,4 Không có 0 0,0 Tổng cộng 48 100 Nhận xét: Phần lớn các sản phụ được theo dõi dấu hiệu sống tại phòng hậu sản 2 lần/ ngày, chiếm tỷ lệ 85,4%. 3.2.4.Tiến hành theo dõi co hồi tử cung Bảng 3.6. Tiến hành theo dõi co hồi tử cung Hằng ngày chị có đƣợc theo dõi n Tỷ lệ % Sự go hồi tử cung 48 100 Sản dịch 48 100 Tiểu tiện 48 100 Nhận xét: Hằng ngày 100% sản phụ được theo dõi về sự go hồi tử cung, sản dịch và tiểu tiện 3.2.5. Chăm sóc vết khâu tầng sinh môn Bảng 3.7. Chăm sóc vết khâu tầng sinh môn Chăm sóc vết khâu tầng sinh môn n Tỷ lệ % Có 48 100 Không 0 0,0 Nhận xét: 100% sản phụ được chăm sóc tầng sinh môn 14 3.2.6. Hƣớng dẫn về vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài Bảng 3.8. Hướng dẫn về vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài Hƣớng dẫn về vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài n Tỷ lệ % Có 48 100 Không 0 0 48 100 Tổng cộng Nhận xét: 100% sản phụ được hướng dẫn vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài 3.2.7.Hƣớng dẫn chăm sóc theo dõi sau sinh Tỷ lệ 97,9 98 95,8 97 96 93,8 95 94 91,7 93 92 91 90 89 88 Các dấu hiệu bất thường Vệ sinh cá nhân Nghỉ ngơi Vận động sau đẻ Biểu đồ 3.3. Hướng dẫn chăm sóc theo dõi sau sinh Nhận xét: Hầu hết sản phụ đều được hướng dẫn chăm sóc sau sinh về nhận biết các dấu hiệu bất thường, vệ sinh cá nhân, nghỉ ngơi, và vận động sau đẻ 15 3.2.8.Tƣ vấn ăn uống sau sinh Bảng 3 9. Tư vấn ăn uống sau sinh Tƣ vấn ăn uống sau sinh n Tỷ lệ % Ăn đầy đủ chất dinh dưỡng 44 91,7 Ăn kiêng khem (ăn khô mặn) 0 0 Ăn như bình thường 4 8,3 Không được tư vấn 0 0 Nhận xét: 91,7% sản phụ được tư vấn nên ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng 3.2.9. Hƣớng dẫn, tƣ vấn nuôi con bằng sữa mẹ Bảng 3.10. Hướng dẫn, tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ Hƣớng dẫn, tƣ vấn nuôi con bằng sữa mẹ n Tỷ lệ % Có 48 100 Không 0 2,1 Nhận xét: 97,9 % được hướng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ 3.2.10.Hƣớng dẫn cho con bú sớm 15% 08% Sau sinh 30’ Sau sinh 1 giờ 77% Sau khi mẹ đở mệt Biểu đồ 3.4. Hướng dẫn cho con bú sớm Nhận xét: Tất cả sản phụ đều được hướng dẫn cho trẻ bú sớm; trong đó có 77,1% sản phụ cho trẻ bú sau sinh 1 giờ. 16 3.2.11. Hƣớng dẫn cách chăm sóc trẻ sơ sinh Bảng 3.11. Hướng dẫn cách chăm sóc trẻ sơ sinh Hƣớng dẫn cách chăm sóc trẻ sơ sinh n Tỷ lệ % Có 48 100 Không 0 0 Nhận xét: 100% sản phụ được hướng dẫn chăm sóc trẻ sơ sinh 3.2.12. Tƣ vấn kế hoạch hóa gia đình Bảng 3.12. Tư vấn kế hoạch hóa gia đình Tƣ vấn kế hoạch hóa gia đình n Tỷ lệ % Có 48 100 Không 0 0 Nhận xét: 100% sản phụ được tư vấn về kế hoạch hóa gia đình 3.2.13. Quan tâm trấn an tinh thần sau sinh Bảng 3.13. Quan tâm trấn an tinh thần sau sinh Quan tâm trấn an tinh thần sau sinh n Tỷ lệ % Có 38 79,2 Không 10 20,8 Tổng 48 100.0 Nhận xét: Có 79,2% quan tâm trấn an tinh thần sau sinh 17 3.2.14. Hài lòng trong thời gian nằm viện 6,2% (n=5) 93,8% (n=45) Hài lòng Không hài lòng Biểu đồ 3.5. Hài lòng trong thời gian nằm viện Nhận xét: Có 93,8% sản phụ hài lòng trong thời gian nằm viện 18 Chƣơng 4 BÀN LUẬN Công tác chăm sóc sản phụ sau sinh cũng như công tác tư vấn – giáo dục sức khỏe sinh sản rất quan trọng trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bà mẹ. Trong quá trình mang thai, họ mong muốn có một đứa con ra đời thật khỏe mạnh, họ mong muốn được tư vấn tốt về việc chăm sóc không những cho mẹ mà cả cho con Qua điều tra ngẫu nhiên 48 sản phụ sau sinh nằm theo dõi tại Khoa sản – Bệnh viện Trung ương Huế, chúng tôi có nhận xét như sau: 4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU Lứa tuổi sinh con đầu lòng tốt nhất là trong khoảng 20- 30 tuổi. Sau tuổi 30, khả năng sinh nở của người phụ nữ bắt đầu giảm dần và đó là lý do vì sao các cặp vợ chồng khó có con hơn và cũng phải đối mặt với nhiều vấn đề sinh sản. Qua biểu đồ 3.1 cho thấy tuổi trung bình của sản phụ là 30,7 ± 6,5 tuổi.. Kết quả này cho thấy đối tượng nghiên cứu ở đây có độ tuổi thích hợp cho sinh đẻ nói chung cũng như chăm sóc tốt SKSS nói riêng. Qua bảng 3.1 cho thấy có hơn 52,1% phụ sản là buôn bán, đây là nhóm bà mẹ ít có thời gian chăm sóc con, cần tư vấn cách chăm sóc trẻ và bản thân sau khi ra viện. 29,2% là cán bộ công nhân viên; 6,3% là nghề nông Qua bảng 3.2 kết quả cho thấy các sản phụ có học vấn THPT chiếm 37,5 %.Trình độ tiểu học là 12,5%; đaị học là 18,8% đây là điều kiện thuận lợi cho các phụ sản tiếp thu kiến thức về chăm sóc sức khỏe của bà mẹ sau sinh. Qua bảng biểu đồ 3.2 cho thấy phần lớn các bà mẹ có gia đình từ 1-2 con chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 85,4%. Điều này cho thấy các đối tượng nghiên cứu ở đây đã nhận thức tốt về chính sách dân số -kế hoạch hóa gia đình (DSKHHGĐ) của nhà nước là gia đình chỉ nên có 2 con. 19 4.2. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC CHĂM SÓC SẢN PHỤ SAU SINH 4.2.1.Thời gian nằm lại tại phòng sinh và tình hình theo dõi Sau khi sinh , vấn đề quan trong nhất là băng huyết sau sinh do đó cần có thời gian để theo dõi. Trong điều tra này,100% sản phụ được theo dõi sát tại phòng sinh và đa số các sản phụ sau khi sinh xong đều được nằm lại tại phòng sinh ≥ 2 giờ để theo dõi, chiếm tỷ lệ 66,7% ( bảng 3.3) 4.2.2. Tình hình theo dõi tại phòng sinh Bình thường ngay sau khi lấy nhau ra, tử cung co hồi thành một khối cầu an toàn. Khi tử cung bị nhiễm trùng, sự thu hồi tử cung sẽ chậm hơn bình thường.Sản dịch thường ra nhiều trong những giờ đầu sau khi sinh, ban đầu ra nhiều nhưng giảm dần trước khi chấm dứt. Nếu dịch không thoát ra được thì tử cung khó co lại, dễ bị nhiễm trùng máu hậu sản. Vi thế theo dõi kỹ sản dịch và go hồi tử cung chính là phòng những biến chứng có thể xảy ra sau sinh. Theo điều tra này, thì tất cả sản phụ đều được theo dõi về sản dịch sự go hồi tử cung và lượng cũng như màu sắc của nước tiểu ( bảng 3.4). 4.2.3.Tình hình theo dõi dấu hiệu sinh tồn tại phòng hậu sản Sau khi rời khỏi phòng sinh, sản phụ cần được theo dõi các dấu hiệu sinh tồn để tránh những biến chứng có thể xảy ra trong giai đoạn này như băng huyết, tắc mạch..trong điều tra này thì phần lớn các sản phụ được theo dõi dấu hiệu sống tại phòng hậu sản 2 lần/ ngày, chiếm tỷ lệ 85,4% ( bảng 3.5). 4.2.4. Tiến hành theo dõi co hồi tử cung Hằng ngày 100% sản phụ được theo dõi về sự go hồi tử cung, sản dịch và tiểu tiện (bảng 3.6) 4.2.5. Chăm sóc và vệ sinh tầng sinh môn và bộ phận sinh dục ngoài Săn sóc vết khâu tầng sinh môn và vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài tốt sẽ tránh được nhiễm trùng sau sinh. Vì thế sản phụ phải được hướng dẫn và chăm 20 sóc thường xuyên. Tại Khoa Sản bệnh viện Trung ương Huế, tất cả sản phụ trong điều tra này đều đã được thực hiện điều này (bảng 3.7). 4.2.6.Hƣớng dẫn chăm sóc theo dõi sau sinh Để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho sản phụ thì chăm sóc theo dõi sau sinh cần được thực hiện nghiêm túc. Các sản phụ cần được hướng dẫn tốt một số vấn đề như vận động sau đẻ , vệ sinh cá nhân, nghỉ ngơi hay nhận biết các dấu hiệu bất thường. Hầu hết sản phụ tại trong cuộc điều tra này đều được hướng dẫn những điều trên (biểu đồ 3.3). 4.2.7.Tƣ vấn ăn uống sau sinh Dinh dưỡng cho sản phụ không những quan trọng trong thời gian mang thai mà còn quan trọng trong thời kỳ hậu sản. Một phần để mẹ nhanh chóng hồi phục sức khỏe sau cuộc vượt cạn một mình , phần khác để mẹ có đủ sữa cho con bú. 91,7% sản phụ trong điều tra này được tư vấn nên ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng (bảng 3.9). 4.2.8. Hƣớng dẫn, tƣ vấn nuôi con bằng sữa mẹ Nuôi con bằng sữa mẹ, đây là tập quán của chúng ta nhưng cho trẻ bú thế nào là đúng thì không phải tất cả các bà mẹ chúng ta đều hiểu đúng; trong đó bú sớm sau sinh chưa trở thành một thói quen của các bà mẹ. Họ chưa hiểu được tầm quan trọng của bú sớm sau sinh. Bú sớm sau sinh không những có lợi cho mẹ mà còn có lợi cho con. 4.2.9. Hƣớng dẫn cho con bú sớm Qua biểu đồ 3.4 cho thấy hướng dẫn cho con bú sau sinh 1 giờ chiếm 77,1%; sau 30’ chiếm 8,3%; sau khi mẹ đở mệt chiếm 14,6% 4.2.10. Hƣớng dẫn cách chăm sóc trẻ sơ sinh Chăm sóc trẻ sơ sinh theo khoa học không phải tất cả sản phụ đều biết ngay cả những sản phụ sinh con rạ. Chăm sóc rốn trẻ, vệ sinh trẻ, nuôi dưỡng trẻ và một số bất thường xảy ra trong những ngày đầu của cuộc sống, các sản phụ
- Xem thêm -