Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dược phẩm Kim Long từ năm 2012 - 2013

  • Số trang: 80 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 27 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN TRỌNG ĐỒNG KHẢO SÁT CHIẾN LƯỢC VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ DƯỢC PHẨM KIM LONG TỪ NĂM 2012 – 2013 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI: 2014 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN TRỌNG ĐỒNG KHẢO SÁT CHIẾN LƯỢC VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ DƯỢC PHẨM KIM LONG TỪ NĂM 2012 – 2013 LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC MÃ SỐ : CK60.72.04.12 Nơi thực hiện: Công ty CPTM&DP Kim Long Trường Đại học Dược Hà Nội Thời gian thực hiện: Tháng 11/2013 – 03/2014 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thái Hằng HÀ NỘI: 2014 LỜI CẢM ƠN Nhân dịp Luận văn được hoàn thành sau thời gian được theo học lớp Chuyên khoa I. chuyên ngành Tổ chức quản lý Dược do Trường Đại học Dược tổ chức. Bản thân tôi đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích về chuyên môn để phục vụ cho công tác hiện tại và tương lai . Cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn là lời cảm ơn trân thành tới cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này.Cô đã tận tình chỉ bảo dạy dỗ và có những lời khuyên hữu ích định hướng cho công việc hiện tại của tôi. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội, Phòng đào tạo sau Đại học, Bộ môn quản lý Kinh tế Dược, các Phòng ban Bộ môn và Quý thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập. Tôi cũng xin gửi tới lời cảm ơn tới anh chị em Công ty Cổ phần TM & DP Kim Long đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học và luận văn tốt nghiệp này. Cuối cùng tôi xin cảm ơn đến gia đình và tập thể lớp Chuyên khoa 15, bạn bè đã tạo điều kiện ủng hộ tôi trong suốt quá trình học và hoàn thành Luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 4 năm 2014 Học viên Nguyễn Trọng Đồng MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN ....................................................................... 3 1.1.Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ....................... 3 1.2. Nội dung phân tích kết quả kinh doanh.................................................... 7 1.3. Môi trường bên ngoài của Công ty .......................................................... 8 1.4. Xây dựng chiến lược để lựa chọn .......................................................... 12 1.5. Những chiến lược kinh doanh cấp Công ty ............................................ 14 1.6.Chiến lược cấp kinh doanh và chức năng................................................ 15 1.7.Tổng quan về đánh giá hoạt động kinh doanh ......................................... 17 1.8.Một số nét về thị trường dược phẩm hiện nay......................................... 23 CHƯƠNG 2 . ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 29 2.1. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu ........................................... 29 2.2. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 30 2.3.Phương pháp thu thập và xử lý đánh giá kết quả..................................... 31 2.4. Một số nét khái quát về hoạt động ......................................................... 33 CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHÊN CỨU .................................................. 35 3.1. Tổ chức Công ty .................................................................................... 35 3.2. Phân tích tác động của môi trường đến hoạt động kinh doanh của Công ty ..................................................................................................................... 40 3.3.Phân tích chiến lược kinh doanh (Chiến lược bộ phận) ........................... 48 3.4. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh .............................................. 53 CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN ......................................................................... 67 4.1. Môi trường nội bộ của Công ty .............................................................. 67 4.2. Chiến lược xây dựng đội ngũ kinh doanh .............................................. 67 4.3. Chiến lược đa dạng sản phẩm ................................................................ 68 4.4. Chiến lược về nguồn hàng ..................................................................... 68 4.5. Chiến lược về giá................................................................................... 69 4.6. Chiến lược về khách hàng ..................................................................... 69 4.7. Chiến lược mở rộng hệ thống bán hàng tại địa bàn các tỉnh ................... 70 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 71 I. Kết luận .................................................................................................... 71 II. Kiến nghị ................................................................................................. 72 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài IFE ................................... 11 Bảng 1.2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh ......................................................... 12 Bảng 1.3. Tăng trưởng DSB thuốc trên toàn quốc ........................................ 24 Bảng 3.4. Mạng lưới khách hàng của Công ty CPTM&DP Kim Long ......... 36 Bảng 3.5. Cơ cấu nhân lực của Công ty CPTM&DP Kim Long ................... 38 Bảng 3.6. Cơ cấu doanh số các mặt hàng của Công ty CPTM&DP Kim Long năm 2012 – 2013 ................................................................................. 49 Bảng 3.7. Doanh số nguồn muaCông ty CPTM&DP Kim Long ................... 53 Bảng 3.8. Cơ cấu nguồn mua Công ty CPTM&DP Kim Long……………. . 54 Bảng 3.9. Doanh số bán của Công ty CPTM&DP Kim Long ....................... 56 Bảng 3.10. Hệ thống phân phối của Công ty CPTM&DP Kim Long ............ 56 Bảng 3.11. Chi phí hoạt độngCông ty CPTM&DP Kim Long ...................... 58 Bảng 3.12. Kết cấu vốn của Công ty Công ty CPTM&DP Kim Long .......... 59 Bảng 3.13. Phân bổ nguồn vốn của Công ty CPTM&DP Kim Long ............ 60 Bảng 3.14. Khả năng thanh toán của Công ty ............................................... 61 Bảng 3.15. Cơ cấu lợi nhuận của Công ty CPTM&DP Kim Long ................ 61 Bảng 3.16. Tỷ suất lợi nhuận của Công ty CPTM&DP Kim Long ............... 62 Bảng 3.17. Thực hiện nộp NSNN của Công ty CPTM&DP Kim Long ........ 62 Bảng 3.18. Năng suất lao động bình quân của CBNV ................................. 63 Bảng 3.19. Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty ..................................... 64 Bảng 3.20. Thu nhập bình quân của CBNV trong công ty ............................ 65 DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ Hình 2.1. Một số chiến lược kinh doanh chính được nghiên cứu trong đề tài 29 Hình 2.2. Sơ đồ ứng dụng các phương pháp phân tích của quản trị học hiện đại vào nghiên cứu quá trình hoạt động chiến lược kinh doanh .......................... 32 Hình 2.3. Sơ đồ minh họa phương pháp phân tích chiến lược....................... 33 Hình 3.4. Sơ đồ tổ chức Công ty CPTM & DP Kim Long ............................ 35 Hình 3.5. Biểu đồ nhân lực của Công ty CPTM&DP Kim Long .................. 39 Hình 3.6. Doanh số nguồn muaCông ty CPTM&DP Kim Long ................... 54 Hình 3.7. Cơ cấu nguồn mua Công ty CPTM&DP Kim Long ...................... 55 Hình 3.8. Biểu đồ hệ thống phân phối của Công ty CPTM&DP Kim Long .. 57 Hình 3.9. Chi phí hoạt động của Công ty CPTM&DP Kim Long ................. 58 Hình 3.10. Thực hiện nộp NSNN của Công ty CPTM&DP Kim Long ......... 63 Hình 3.11. Năng suất lao động bình quân của CBNV .................................. 64 Hình 3.12. Thu nhập bình quân của CBNV trong Công ty ........................... 65 ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, cùng với sự thay đổi của nền kinh tế, thị trường dược phẩm nước ta đã có sự thay đổi mạnh mẽ. Các mặt hàng thuốc ngày càng trở nên đa dạng và phong phú; nhiều thành phần được tham gia vào quá trình kinh doanh và sản xuất dược phẩm; môi trường kinh doanh thuốc ngày càng biến động và cạnh tranh khốc liệt;…Chính vì vậy, việc xây dựng chiến lược kinh doanh có hiệu quả, kịp thời là một trong những nhân tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển một cách bền vững. Sau 20 năm đổi mới và 7 năm Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WHO) thị trường dược phẩm trong nước đã có sự biến động mạnh. Theo thông tin của Cục quản lý Dược hiện nay các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài trong lĩnh vức dược phẩm đang dần chuyển từ sản xuất sang lưu thông phân phối thuốc. Tính đến hết năm 2008, có 438 công ty sản xuất và cung ứng thuốc của nước ngoài đăng ký hoạt động tại Việt Nam với hình thức phổ biến nhất là văn phòng đại diện và chủ yếu tham gia vào khâu nhập khẩu thuốc, chiếm tỷ lệ đến 70%. Trong khi đó, chỉ có 1/5 tổng số thuốc đang lưu hành tại Việt Nam được sản xuất bởi các công ty này.Theo thông tin của Cục quản lý Cạnh tranh - Bộ công thương, các doanh nghiệp kinh phân phối dược phẩm hiện nay cao gấp 7 lần các doanh nghiệp sản xuất.Chỉ tính riêng trên địa bàn Thành phố HCM đến thàng 7/2012 đã có 849 doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm. Công ty Cổ phần Thương mại và Dược phẩm Kim Long là một công ty chuyên kinh doanh dược phẩm đóng trên địa bàn Thành phố Hà Nội, có 35 nhân viên, với một văn phòng chính và kho bảo quản thuốc. Doanh thu hàng năm của công ty vào khoảng 17 tỷ đồng. Để kinh doanh có hiệu quả trong một môi trường cạnh tranh gay gắt với các đơn vị trong và ngoài nước công ty cũng không ngừng thay đổi và đưa ra các chiến lược kinh doanh. Cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về mô hình, chiến lược kinh doanh của công ty.Chính 1 vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát chiến lược và hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Thương mại và Dược phẩm Kim Long giai đoạn 20122013”, nhằm các mục tiêu sau: 1. Mô tả thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Thương mại và Dược phẩm Kim Long giai đoạn 2012-2013. 2. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Thương mại và Dược phẩm Kim Long giai đoạn 2012-2013. Từ các kết quả nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cho các năm tiếp theo. 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN l.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình kết quả hoạt động ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh & các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp 1.1.2. Ý nghĩa của phân tích kết quả kinh doanh - Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chê trong doanh nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả. - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là công cụ để phát triển những khả năng tiềm tàng & công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh. Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn nhiều tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý. - Là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh. - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp. Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh. 3 - Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro. Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro có thể xảy ra, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra chiến lược kinh doanh cho phù hợp. Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vật tư, doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, . . .trên cơ sở phân tích trên doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có các biện pháp phòng ngừa trước khi rủi ro xảy ra. - Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tác bên ngoài khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay…với doanh nghiệp. [3] [6] [8] 1.1.3. Đối tượng và mục đích của phân tích kết quả kinh doanh - Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả kinh doanh. - Nội dung phân tích tài chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đã tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh. Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ. - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu về tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, vật tư, lao đống và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp tác động đến hiệu quả các mặt hoạt động của doanh nghiệp. - Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những hoạt đông hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt - ngắn hạn hoặc kế hoạch chiến lược – dài hạn. 4 - Có thể nói theo cách ngắn gọn đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh - tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành quy luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến trong tương lai cho tất cả các hoạt động của một doanh nghiệp. 1.1.4. Nhiệm vụ của phân tích kết quả kinh doanh - Kiểm tra, đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng: nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát những kết quả kinh doanh đạt được so với những mục tiêu, dự đoán, định mức đã đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu đã xây dựng trên một số mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh. Qua quá trình đánh giá trên cần xem xét đánh giá tình hình chấp hành các quy định, thể lệ thanh toán trên cơ sở pháp lý luật pháp trong nước và quốc tế. Thông qua quá trình kiểm tra đánh giá, ta có được cơ sở định hướng để nghiên cứu sâu hơn các bước tiếp theo cần quan tâm. - Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và nguyên nhân gây ra các ảnh hưởng đó: Biến động của các chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố tác động tới chỉ tiêu gây nên, cho nên phải xác định, lượng hóa được mức độ ảnh hưởng đến từng nhân tổ tới chỉ tiêu, những nguyên nhân tác động tới nhân tố đó. - Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những yếu kém trong quá trình hoạt động kình doanh: Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả, xác định các nhân tố ảnh hưởng và nguyên nhân, mà còn trên cơ sở đó phát hiện ra các tiềm năng cần khai thác, những khâu còn yếu kém, để tồn tại, nhằm đề ra các giải pháp, biện pháp để phát huy hết thế mạnh, khắc phục những tồn tại của doanh nghiệp. - Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã đề ra: quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp biết được tiến độ thực hiện, những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúp 5 cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo. Nếu kiểm tra và đánh giá đúng sẽ giúp doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch kịp thời phù hợp, đưa ra các giải pháp trong tương lai. 1.1.5. Yêu cầu của phân tích kết quả kinh doanh - Muốn công tác phân tích hoạt động kinh doanh mang ý nghĩa thiết thực, làm cơ sở tham mưu cho các nhà quản lý đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, thì phân tích hoạt động kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Tính đầy đủ: Nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc rất nhiều vào sự đầy đủ nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích. Tính đầy đủ còn thể hiện phải tính toán tất cả các chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng đối tượng cần phân tích. - Tính chính xác:Chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc rất nhiều vào tính chính xác của nguồn số liệu khai thác, phụ thuộc vào sự lựa chọn chính xác phương pháp phân tích, chỉ tiêu dùng để phân tích. - Tính kịp thời:Sau mỗi chu kỳ của hoạt động kinh doanh phải kịp thời tổ chức phân tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm bắt những mặt mạnh, tồn tại trong hoạt động kinh doanh, thông qua đó đề xuất những giải pháp cho thời ký hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả và hiệu quả.cao hơn 1.2. Nội dung phân tích kết quả kinh doanh 1.2.1. Môi trường nội bộ công ty Mọi tổ chức đều có những điểm mạnh và yếu trong các lĩnh vực kinh doanh. Trong một doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong, do đó việc phân tích môi trường nội bộ là vô cùng cần thiết, qua phân 6 tích sẽ giúp xác định rõ các ưu điểm và nhược điểm của mình, từ đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa. Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng những chiến lược tối ưu để tận dụng cơ hội và đối phó với những nguy cơ từ bên ngoài. Các yếu tố chủ yếu bên trong doanh nghiệp bao gồm hội đồng quản trị, các bộ phận và các phòng ban chức năng: Marketing, bán hàng, sản xuất, nghiên cứu phát triển thị trường, tài chính kế toán, hành chính nhân sự 1.2.2. Quản trị Quản trị là một phương thức hoạt động nhằm đạt mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao cùng với hoặc thông qua những người khác. Phương thức này bao gồm các hoạt động cơ bản là: Hoạch định, tổ chức, điều khiển, và kiểm tra Nhà quản trị lãnh đạo doanh nghiệp trên cơ sở của bốn chức năng: Hoạch định -> Tổ chức -> Điều khiển -> Kiểm tra. 1.2.3. Marketing Các doanh nghiệp tổ chức nghiên cứu môi trường Marketing, lựa chọn các thị trường mục tiêu, tìm kiếm khách hàng, thực hiện công tác kiểm tra các chiến lược: sản phẩm, giá cả, phân phối, quảng cáo, xúc tiến bán hàng, chăm sóc khách hàng,…xây dựng hình ảnh, thương hiệu cho công ty,… 1.2.4. Tài chính - kế toán Đây là một trong những yếu tố bên trong quan trọng của mọi doanh nghiệp được các nhà đầu tư quan tâm hàng đầu, là một lợi thế cạnh tranh quan trọng của công ty.Doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt sẽ giúp cho các chiến lược hoạt động khả thi hơn. 1.2.5. Nghiên cứu và phát triển Ngày nay, môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh khốc liệt thì việc liên tục tao ra những sản phẩm và dịch vụ mới là một lợi thế cạnh tranh hết sức cần thiết và là yêu tố sống còn của mọi tổ chức. 1.2.6. Sản xuất và tác nghiệp 7 Hoạt động sản xuất-tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động biến đổi tất cả các yếu tố đầu vào thành yếu tố đầu ra. 1.2.7. Hệ thống thông tin Thông tin có vai trò quan trọng trong mọi tổ chức, là cầu nối gắn kết giữa các bộ phận. Với việc tin học hóa đã góp phần làm cho hệ thống thông tin được truyền đạt một cách nhanh chóng và thông suốt. Ngày nay phần lớn các tập đoàn, các công ty đều có bộ phận IT chuyên quản lý hê thống mạng tin học kết nối giữa các bộ phận, đối với hệ thống các ngân hàng thì hệ thống thông tin có vai trò hết sức đặc biệt. 1.3.Môi trường bên ngoài công ty 1.3.1.Khái niệm Môi trường hoạt động của tổ chức là tất cả các yếu tố, các lực lượng và thể chế…nằm bên ngoài của doanh nghiệp mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng lải ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Mục đích nghiên cứu môi trường là để giúp các nhà quản trị có thể nhận diện được các cơ hội cùng mối đe dọa mà môi trường có thể đem lại cho tổ chức 1.3.2. Môi trường vĩ mô Là tổng hợp các yếu tố chủ yếu tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong đó bao gồm các yếu tố như: Các yếu tố kinh tế: Giai đoạn của chu kỳ kinh tế, mức độ thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát, những xu hướng thu nhập quốc dân, lãi suất, mức độ thất nghiệp, chính sách tiền tệ, những chính sách thuế, những sự kiểm soát lương bổng/giá cả, cán cân thanh toán,… Các yếu tố chính phủ và chính trị: Những luật lệ về thuế khóa, những luật lệ cho người tiêu thụ vay, những luật lệ mậu dịch quốc tế, những đạo luật 8 bảo vệ môi trường, những luật lệ vê thuê mướn và cổ động, những kích thích đặc biệt, những luật lệ chống độc quyền, sự ổn định của chính quyền. Các yếu tố xã hội: Những thái độ đối với chất lượng đời sống, nghề nghiệp, những lối sống, phụ nữ trong lực lượng lao động, tính linh hoạt của người tiêu thụ. Các yếu tố tự nhiên: Các loại tài nguyên, sự tiêu phí những tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượng. Các yếu tố kỹ thuật công nghệ: Chi tiêu của Nhà nước về nghiên cứu va phát triển. Chỉ tiêu của công nghiệp về nghiên cứu và phát triển. Tập trung vào những nổ lực kỹ thuật; bảo vệ bằng sáng chế; những sản phẩm mới; sự tự động hóa, chuyển giao công nghệ; người máy Dân số: Mật độ dân số, tỉ lệ tăng dân số, tôn giáo, những biến đổi về dân số. [3] [6] [8] 1.3.3. Môi trường vi mô Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh có tầm quan trọng đối với doanh nghiệp trong quá trình kiểm soát môi trường cạnh tranh bên ngoài, có 5 yếu tố cơ bản: Đối thủ cạnh tranh, người mua, nhà cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và hàng hóa (sản phẩm) thay thế. Các yếu tố này quan hệ chặt chẽ với nhau. [6] Đối thủ cạnh tranh: Nghiên cứu va tìm hiểu kỹ lưỡng điểm mạnh, điểm yếu về sản phẩm, hoạt động sản xuất kinh doanh, thị phần,...về đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng cho một công ty. [6] Khách hàng (người mua): Khách hàng là một phần của công ty, khi công ty tạo ra nguyên liệu, sản phẩm, dịch vụ,…đều mong muốn làm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Nhà cung cấp: Bao gồm những cá nhân, doanh nghiệp cung cấp nguyên liệu đầu vào như: nguyên vật liệu, các loại dịch vụ, lao động, máy móc, nhà xưởng, thông tin, phương tiện vận chuyển,…. 9 Đối thủ tiểm ẩn mới: Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do các đối thủ này sẽ đưa vào các năng lực sản xuất mới với mong muốn chiếm khách hàng, thị phần nhanh chóng, nên khi phân tích môi trường kinh doanh các doanh nghiệp cần lưu ý đến đối thủ tiềm ẩn. Sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các nhà sản xuất khác có thể đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách hàng đang dùng sản phẩm của doanh nghiệp, điều này làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế. [3] [6] [8] 1.3.4. Xây dựng ma trận các yếu tố bên ngoài EFE Có năm bước trong việc thành lập ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài: Bước 1: Lập danh mục các yếu bên ngoài bao gồm các cơ hội và đe dọa có vai trò quyết định đến sự thành công của công ty. Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố. Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công, trong đó: 1 là phản ứng ít, 2 là phản ứng trung bình, 3 là phản ứng trên trung bình, 4 là phản ứng tốt nhất. Sự phân loại này dựa trên công ty. Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để xác định số điểm quan trọng. Bước 5: Cộng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định tổng điểm quan trọng cho tổ chức [6] Bảng 1.1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE Các yếu tố bên Mức quan trọng ngoài Yếu tố 1 10 Phân loại Số điểm quan trọng Yếu tố …,n TỔNG CỘNG 1.3.5.Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh. Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài. Sự khác nhau giữa ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài là các yếu tố bên ngoài có tầm quan trọng quyết định cho sự thành công cũng có thể được bao gồm trong đấy: Thông qua ma trận hình ảnh cạnh tranh giúp tổ chức nhận diện những đối thủ cạnh tranh chủ yếu. Có 5 bước thực hiện: Bước 1: Lập danh mục các yếu tố cạnh tranh có vai trò quyết định đến sự thành công của các công ty (tối thiểu là 10 yếu tố). Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trong) đến 1,0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố. Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công, trong đó:1 là phản ứng ít, 2 là phản ứng trung bình, 3 là phản ứng trên trung bình, 4 là phản ứng tốt nhất. Sự phân loại này dựa trên công ty. Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để xác định số điểm quan trọng. Bước 5: Cộng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định tổng điểm quan trọng cho tổ chức [3] [11] [13] Bảng 1.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh Công ty mẫu STT Mức quan trọng Số Phân điểm loại quan trọng Công ty 1 Mức quan trọng 11 Phân loại Công ty 2 Số điểm Mức quan quan trọng trọng Phân loại Số điểm quan trọng Yếu tố 1 Yếu tố ...n TỔNG 1 CỘNG 1 1.4.Xây dựng chiến lược để lựa chọn: 1.4.1Ma trận SWOT Phương pháp ma trận SWOT lần đầu tiên được công ty tư vấn McKinsey & Company phổ biến và dần được áp dụng rộng rãi trên khắp thế giới. Xây dựng ma trận SWOT trải qua 8 bước: Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh (S) chủ yếu bên trong công ty. Bước 2: Liệt kê những điểm yếu (W) bên trong công ty. Bước 3: Liệt kê các cơ hội (O) lớn bên ngoài công ty. Bước 4: Liệt kê các mối đe dọa (T) quan trọng bên ngoài công ty. Bước5: Kết hợp những điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược SO vào ô thích hợp. Bước 6: Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WO. Bước 7: Kết hợp những điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược nhóm ST. Bước 8: Kết hợp những điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả chiến lược WT. [3] [11] [13] SWOT ĐIỂM MẠNH (Strenghts) CƠ HỘI (Opportunities) Các chiến lược SO 12 ĐE DỌA (Threats) Các chiến lược ST ĐIỂM YẾU ( Các chiến lược WO Các chiến lược WT Weaknesses) 1.4.2Xây dựng ma trân QSPM ( Quantitative Strategic Planning Matrix) Ma trận phân tích SWOT là công tụ thực hiện giai đoạn hai của quá trình thực hiện chiến lược, việc phân tích và trực giác là cơ sở để ra những quyết định về việc hình thành những chiến lược.Để có được chiến lược mong muốn phải thực hiện tiếp giai đoạn ba với công cụ chủ yếu với ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng QSPM. Để xây dựng ma trận QSPM trải qua 6 bước: Bước 1: Liệt kê các cơ hội/mối đe dọa bên ngoài và các điểm yếu/mạnh bên trong ở cột bên trái của ma trận QSPM. Các thông tin này lấy trực tiếp từ ma trận EFE và IFE. Bước 2: Phân loại cho mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài. Sự phân loại này được thể hiện trong cột dọc bên phải của cột các yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài. Bước 3: Nghiên cứu các ma trận ở giai đoạn 2 (kết hợp) và xác định các chiến lược có thể thay thế mà tổ chức nên xem xét để thực hiện. Ghi lại các chiến lược này trên hàng đầu tiên của ma trận QSPM.Tập hợp các chiến lược thành các nhóm riêng biệt nhau nếu có thể. Bước 4: Xác định số điểm hâp dẫn, đó là giá trị bằng số biểu thị tính hấp dẫn tương đối mỗi chiến lược trong nhóm các chiên lược có thể thay thế nào đó. Số điểm hấp dẫn được xác định bằng cách xem xét mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài, từng cái một và đặt câu hỏi: “có phải yếu tố này ảnh hưởng đến chọn lựa các chiến lược đã được đánh giá?”. Nếu câu trả lời là phải thì các chiến lược nên được so sánh có liên quan đến yếu tố quan trọng này. Bước 5: Tính tổng số điểm hâp dẫn. Tổng số điểm hấp dẫn là kết quả của việc nhân số điểm phân loại (bước 2) với số điểm hấp dẫn (bước 4) trong mỗi 13
- Xem thêm -