Khảo sát chất lượng nước mặt rạch sang trắng khu công nghiệp trà nóc - thành phố cần thơ

  • Số trang: 59 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

KHO A MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NH IÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌ C CẦN THƠ BỘ MÔ N QUẢN LÝ MÔI TRƯỜ NG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN LUẬN VĂN TỐT NGH IỆP ĐẠI HỌ C NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT RẠCH SANG TRẮNG KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC - THÀNH PHỐ CẦN THƠ Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ MAI KHANH 3113801 Cán bộ hướng dẫn PGS TS. NGUYỄN VĂN CÔNG Cần Thơ, 5/2014 KHO A MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NH IÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌ C CẦN THƠ BỘ MÔ N QUẢN LÝ MÔI TRƯỜ NG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN LUẬN VĂN TỐT NGH IỆP ĐẠI HỌ C NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT RẠCH SANG TRẮNG KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC - THÀNH PHỐ CẦN THƠ Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ MAI KHANH 3113801 Cán bộ hướng dẫn PGS TS. NGUYỄN VĂN CÔNG Cần Thơ, 5/2014 PHÊ DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG Luận văn kèm theo đây, với tựa đề là “Khảo sát chất lượng nước mặt rạch Sang Trắng khu công nghiệp Trà Nóc – Thành Phố Cần Thơ”, do Nguyễn Thị Mai Khanh thực hiện và báo cáo đã được hội đồng chấm luận văn thông qua. Cán bộ phản biện 1 Cán bộ phản biện 2 ThS. Bùi Thị Bích Liên ThS. Lê Văn Dũ Cán bộ hướng dẫn PGS TS. Nguyễn Văn Công LỜI CẢM ƠN Tôi xin bài tỏ lòng biến ơn chân thành đến quý Thầy, Cô trường Đại Học Cần Thơ đã hết lòng giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Văn Công đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài để em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên, đặc biệt quý thầy cô Bộ môn Quản Lý Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên đã truyền đạt cho em những kiến thức cần thiết. Cảm ơn anh Phạm Văn Tú cùng các anh chị tại Trung Tâm Kỹ Thuật và Ứng Dụng Công Nghệ Cần Thơ đã tạo điều kiện, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình phân tích mẫu. Cảm ơn tất cả các bạn, đặc biệt là các thành viên lớp Quản Lý Tài Nguyên và Môi Trường Khóa 37 đã động viên, hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cha, Mẹ, những người suốt đời tận tụy vì con và động viên con trong suốt thời gian qua. Cần Thơ, ngày ... tháng ... năm 2014 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Mai Khanh i TÓM LƯỢC Đề tài “Khảo sát chất lượng nước mặt rạch Sang Trắng khu công nghiệp Trà Nóc – Thành Phố Cần Thơ” được thực hiện nhằm xác định hiện trạng chất lượng nước mặt rạch Sang Trắng thông qua các chỉ tiêu: pH, TSS, COD, BOD5, Ptổng, Ntổng. Mười bốn điểm trên rạch Sang Trắng được chọn để thu mẫu vào lúc triều lên đầy và triều xuống thấp nhất. Kết quả cho thấy chỉ tiêu TSS, COD, BOD5, Ptổng, Ntổng đã vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần với các giá trị cụ thể như sau: TSS từ 17,5 mg/L – 206,3 mg/L, COD dao động 14 mg/L – 228 mg/L; BOD5 dao động từ 6 mg/L – 114 mg/L. Chất lượng nước khi triều lên đầy tốt hơn khi triều xuống thấp. Từ khóa: Rạch Sang Trắng, chất lượng nước theo triều ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................i TÓM LƯỢC ..............................................................................................................ii CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ....................................................................................... 1 1.1. Đặt vấn đề............................................................................................................ 1 1.2. Mục tiêu đề tài..................................................................................................... 1 1.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 1 CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ................................................................... 2 2.1. Tổng quan về tài nguyên nước ........................................................................... 2 2.2. Ô nhiễm môi trường nước .................................................................................. 3 2.2.1 Khái niệm .......................................................................................................... 3 2.2.2. Các nguồn gây ô nhiễm.................................................................................... 3 2.3. Các dấu hiệu để nhận biết một nguồn nước bị ô nhiễm .................................... 6 2.4. Ảnh hưởng đến sức khỏe con người................................................................... 7 2.5. Quá trình tự làm sạch của nước mặt.................................................................. 7 2.6. Các thông số đánh gia chất lượng môi trường nước ......................................... 8 2.6.1. pH ..................................................................................................................... 8 2.6.2. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5).......................................................................... 9 2.6.3. Nhu cầu ôxy hóa học (COD) ............................................................................ 9 2.6.4. Tổng chất rắn lơ lửng TSS............................................................................. 10 2.6.5. Nitơ tổng ......................................................................................................... 10 2.6.6. Photpho tổng .................................................................................................. 10 2.7. Tình hình ô nhiễm nước ở một số kênh rạch tại thành phố Cần Thơ. ........... 11 2.8. Khu công nghiệp Trà Nóc................................................................................. 13 2.8.1. Vị trí địa lý...................................................................................................... 13 2.8.2. Lịch sử hình thành ......................................................................................... 13 2.8.3. Quản lý nước thải ở KCN Trà Nóc ............................................................... 14 2.9. Những quy định về quản lý nước thải công nghiệp, sinh hoạt....................... 15 2.10. Giới thiệu về Rạch Sang Trắng. ..................................................................... 15 2.11. Những nghiên cứu liên quan đến chất lượng nước mặt. ............................... 16 2.12. Tình hình ô nhiễm nước mặt tại khu vực nghiên cứu. .................................. 17 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 19 3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 19 3.2 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu......................................................... 19 3.3 Phương pháp thu và bảo quản mẫu.................................................................. 19 3.4 Phương pháp phân tích mẫu: ............................................................................ 21 3.5 Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................. 21 3.6 Phương pháp đánh giá....................................................................................... 22 CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN.................................................................. 23 4.1. Tình hình sử dụng nước của người dân quanh khu vực nghiên cứu.............. 23 4.2. Ý thức bảo vệ môi trường của người dân. ....................................................... 25 4.3. Đáng giá chất lượng nước mặt tại rạch Sang Trắng ....................................... 28 4.3.1 pH .................................................................................................................... 28 4.3.2 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS). .......................................................................... 29 4.3.3. Nhu cầu oxy hóa học (COD) .......................................................................... 30 4.3.4. Nhu cầu oxy sinh hóa BOD5 .......................................................................... 31 4.3.5. Tổng nitơ. ....................................................................................................... 32 iii 4.3.6. Tổng Photpho. ................................................................................................ 34 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ................................................................. 37 5.1. Kết luận. ............................................................................................................ 37 5.2. Kiến nghị. .......................................................................................................... 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 38 PHỤC LỤC 1 ........................................................................................................... 40 PHỤC LỤC 2 ........................................................................................................... 43 PHỤC LỤC 3 ........................................................................................................... 45 iv DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1 Nước trong sinh quyển.................................................................................. 2 Bảng 2.2 Ước lượng lưu lượng và lượng thải các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt đô thị qua các năm..................................................................................... 4 Bảng 2.3 Tải trọng chất thải trung bình một ngày tính trên đầu người.......................... 4 Bảng 2.4 Đặc điểm nước thải của một số ngành công nghiệp....................................... 5 Bảng 2.5 Tổng lượng nước thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các khu công nghiệp................................................................................................ 6 Bảng 2.6 Số ca mắt bệnh truyền nhiễm liên quan đến ô nhiễm nước 2004 – 2008........ 7 Bảng 2.7 Các kênh rạch ô nhiễm ở Cần Thơ năm 2013.............................................. 12 Bảng 2.8 chất lượng nước thải tại các mương thoát nước KCN.................................. 16 Bảng 2.9 Hiện trạng nước mặt cận khu vực KCN Trà nóc......................................... 18 Bảng 3.1 Phương pháp bảo quản mẫu. ....................................................................... 19 Bảng 3.2 Đặc điểm của từng vị trí khảo sát trên rạch Sang Trắng. ............................. 20 Bảng 3.3 Phương pháp phân tích từng chỉ tiêu. .......................................................... 21 Bảng 3.4 Thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp ....... 22 Bảng 4.1 Một số thông số ô nhiễm nước tại rạch Sang Trắng.................................... 35 Bảng 4.2 Thông số pH qua hai đợt thu mẫu. .............................................................. 40 Bảng 4.3 Thông số TSS qua hai đợt thu mẫu ............................................................. 40 Bảng 4.4 Thông số COD qua hai đợt thu mẫu............................................................ 41 Bảng 4.5 Thông số BOD5 qua hai đợt thu mẫu ........................................................... 41 Bảng 4.6 Thông số Ntổng qua hai đợt thu mẫu............................................................. 42 Bảng 4.7 Thông số Ptổng qua hai đợt thu mẫu. ............................................................ 42 v DANH SÁCH HÌNH Hình 2.1 Khu công nghiệp Trà Nóc 1 và Trà Nóc 2. ................................................. 13 Hình 3.1 Vị trí thu mẫu nước ở rạch Sang Trắng........................................................ 21 Hình 4.1 Tình hình sử dụng nước uống...................................................................... 23 Hình 4.2 Tình hình quản lý nước sinh hoạt. ............................................................... 24 Hình 4.3 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt................................................................ 24 Hình 4.4 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt............................................................. 25 Hình 4.5 Hiện trạng rác thải....................................................................................... 26 Hình 4.6 Tình hình quản lý nước thải sinh hoạt.......................................................... 26 Hình 4.7 Hiện trạng thoát nước thải từ cống thải khu dân cư...................................... 26 Hình 4.8 Tình hình quản lý nhà vệ sinh...................................................................... 27 Hình 4.9 Nguyên nhân gây ô nhiễm........................................................................... 28 Hình 4.10 Diễn biến pH qua hai đợt thu mẫu.. ........................................................... 29 Hình 4.11 Diễn biến TSS qua hai đợt thu mẫu. .......................................................... 30 Hình 4.12 Diễn biến COD qua hai đợt thu mẫu.......................................................... 31 Hình 4.13 Diễn biến BOD qua hai đợt thu mẫu.......................................................... 32 Hình 4.14 Diễn biến Ntổng qua hai đợt thu mẫu........................................................... 33 Hình 4.15 Diễn biến P tổng qua hai đợt thu mẫu. .......................................................... 34 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BOD COD ĐBSCL KCN LHP KV RST TPCT TSS Nhu cầu ôxy hóa sinh Nhu cầu ôxy hóa học Đồng bằng sông Cửu Long Khu công nghiệp Lê Hồng Phong Khu vực Rạch Sang Trắng Thành phố Cần Thơ Tổng chất rắn lơ lửng vii CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU 1.1. Đặt vấn đề Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nằm ở cực nam Tổ quốc, phía Đông Bắc giáp Thành phố Hồ Chí Minh, Đông và Nam giáp biển Đông, Bắc giáp Campuchia, Tây giáp biển Đông và vịnh Thái Lan; là một trong những đồng bằng lớn, phì nhiêu của vùng Đông Nam Á và Thế Giới. Với vị trí chiến lược, tiềm năng phát triển dồi dào, ĐBSCL đã không ngừng đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại, đô thị hóa nhằm nâng cao đời sống vật và chất tinh thần cho người dân trong khu vực. Những năm gần đây, các hoạt động phát triển công nghiệp có bước phát triển đáng kể, với ngành chủ đạo là chế biến nông phẩm và thủy sản. Theo báo cáo môi trường quốc gia (2012), ĐBSCL có 61 khu công nghiệp tại 13 tỉnh, thành phố. Hầu hết các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đều nằm dọc theo tuyến sông Hậu và sông Tiền. Việc xả nước thải không qua xử lý hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước tại các dòng sông. Trên tuyến sông Hậu năm 2012 có 22 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động, chủ yếu là lĩnh vực chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu. Với tổng diện tích gần 5.000 ha, nếu lấp đầy diện tích đất sẽ phát sinh lượng nước thải vào khoảng 180.000 – 200.000 m3/ngày. Hầu hết các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động nhưng chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, chỉ có 7/22 khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải nhưng chỉ xử lý sơ bộ rồi thải vào cống thoát nước thải của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sau đó thải ra sông Hậu. Khu công nghiệp (KCN) Trà Nóc nằm dọc theo tuyến sông Hậu sau nhiều năm hoạt động vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Theo quy hoạch tổng thể năm 1997, diện tích quy hoạch cho KCN Trà Nóc 1 là 116 ha và lưu lượng nước thải tính toán là 5.800 m3/ngày đêm. Quy hoạch cũng đề xuất một nhà máy xử lý nước thải tập trung với công suất là 5.000 m3/ngày đêm cho KCN Trà Nóc 1 và một nhà máy xử lý nước thải tập trung riêng với công suất 5.000 m3/ngày đêm cho KCN Trà Nóc 2. Quy hoạch chung còn đề xuất xây dựng mạng lưới thoát nước mưa và nước thải riêng cho toàn KCN Trà Nóc. Nhưng đến nay vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, mỗi ngày có hơn 12.000 m3 nước thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn đổ ra kênh rạch bao quanh khu công nghiệp như rạch Sang Trắng, rạch Cái Chôm và cuối cùng nước từ các con rạch này đổ ra sông Hậu (Trần Hoàng Tuấn, 2012). Do đó, đề tài “Khảo sát chất lượng nước mặt rạch Sang Trắng khu công nghiệp Trà Nóc – thành phố Cần Thơ” được thực hiện nhằm đánh giá chất lượng nước mặt tại rạch Sang Trắng thông qua các chỉ tiêu chất lượng nước mặt và nước thải công nghiệp. 1.2. Mục tiêu đề tài Xác định hiện trạng chất lượng nước mặt rạch Sang Trắng, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ nhằm làm cơ sở cho đề xuất các giải pháp quản lý. 1.3. Nội dung nghiên cứu - Khảo sát tình hình sử dụng nước của các hộ dân sống ven rạch Sang Trắng. Đánh giá chất lượng nước rạch Sang Trắng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08: 2008/BTNMT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40: 2011/BTNM dựa trên chỉ tiêu pH, TSS, COD, BOD5, Ptổng, Ntổng. 1 CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1. Tổng quan về tài nguyên nước Theo Nguyễn Khắc Cường (2002), nước là một tài nguyên vô cùng quý giá. Nhờ có nước mà trên Trái Đất tồn tại sự sống. Nước là yếu tố chủ yếu chi phối mọi hoạt động của xã hội con người. Nước sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, nuôi trồng thủy sản và sinh hoạt. Nước trên hành tinh tồn tại ở ba thể khí, lỏng và rắn dưới nhiều dạng khác nhau: nước trên mặt đất, ngoài đại dương, ở các sông suối, ao hồ, các hồ nhân tạo, nước ngầm, nước trong khí quyển. Lượng nước nhiều nhưng phân bố không điều theo không gian và thời gian (Nguyễn Võ Châu Ngân, 2004). Hơn 70% diện tích Trái Đất được bao phủ bởi nước. Lượng nước trên Trái Đất khoảng 1,38 tỉ km3. Trong đó 97% là nước mặn trong các đại dương trên thế giới có hàm lượng muối cao, không thích hợp cho nhu cầu sinh hoạt của con người. Khoảng 2% nước thuộc dạng băng nằm ở hai cực của Trái Đất. Chỉ 1% nước được con người sử dụng cho các hoạt động sống, trong số đó 30% dùng cho mục đích tưới tiêu, 50% dùng cho các nhà máy sản xuất năng lượng, 7% dùng cho sinh hoạt và 12 % dùng cho sản xuất công nghiệp (Bùi Thị Nga, 2000). Bảng 2.1 Nước trong sinh quyển. Vùng phân bố Đại dương Thể tích (km3) % tổng số Thời gian đổi mới 1.370.000,0 97,61 3 – 100 năm 29.000,0 2,08 16.000 năm 4.000,0 0,29 300 năm Nước hồ 125,0 0,009 1- 100 năm Các hồ nước mặn 104,0 0,008 10 – 1.000 năm Độ ẩm của đất 67,0 0,005 280 ngày Các dòng sông 1,2 0,00009 20 – 120 ngày 14,0 0,0009 9 ngày (Lê Quang Khoa, 1995) Băng ở cực và núi cao Nước ngầm Hơi nước trong thủy quyển Nguồn nước tự nhiên dồi dào đảm bảo cho Trái Đất luôn được cân bằng về khí hậu. Nước là dung moi lý tưởng để hòa tan, phân bố các hợp chất vô cơ và hữu cơ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thế giới thủy sinh, phát triển các loài thủy sản và các loài động thực vật trên cạn. Nước cũng là môi trường thuận lơi cho giao thông thủy, nghỉ ngơi, thể thao, giải trí (Nguyễn Võ Châu Ngân, 2004). Tuy nhiên, do tốc độ gia tăng dân số và sự phát triển của các KCN, các chất thải được thải trực tiếp ra sông rạch làm cho khả năng tự làm sạch của thủy vực bị giới hạn, người dân hàng ngày phải sống chung với chất thải trên sông rạch, nước từ các thủy vực này bốc mùi hôi thối, lượng chất thải sinh hoạt ngày càng tăng tỉ lệ thuận với tốc độ gia tăng dân số và phát triển công nghiệp. Điều này đã đưa đến tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng, nhất là trên sông rạch quanh đô thị (Bùi Thị Nga, 2006). Theo số liệu báo động của Liên Hiệp Quốc, hiện nay có trên 50 quốc gia trên thế giới đang lâm vào cảnh thiếu nước, đặc biệt nghiêm trọng ở các vùng Châu Phi, vùng Trung Đông, vùng Trung Á, Châu Úc và cả các quốc gia phát triển như Mỹ, Pháp, Nhật, Đức, Singapore. 2 Mỗi ngày trên thế giới có hàng trăm người chết vì những nguyên nhân liên quan đến nước như đói khác, dịch bệnh (Lê Anh Tuấn, 2008). Tổ chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên trái đất có thể thiếu nước. 2.2. Ô nhiễm môi trường nước 2.2.1 Khái niệm Sự ô nhiễm nước là sự có mặt của một hay nhiều chất lạ trong môi trường nước, dù chất đó có hại hay không. Khi vượt quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể sinh vật thì chất đó sẽ trở nên độc hại (Lê Văn Khoa, 1995). Theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam (2005), ô nhiễm nước là việc đưa vào nguồn nước các tác nhân lý, hóa, sinh học và nhiệt không đặc trưng về thành phần hoặc hàm lượng đối với môi trường ban đầu đến mức có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển bình thường của một loài sinh vật nào đó hoặc thay đổi tính chất trong lành của môi trường ban đầu. 2.2.2. Các nguồn gây ô nhiễm  Ô nhiễm do các yếu tố tự nhiên Ô nhiễm tự nhiên là do quá trình phát triển và chết đi của các loài thực vật, động vật có trong nguồn nước hoặc là do nước mưa rửa trôi các chất gây ô nhiễm từ trên mặt đất chảy vào nguồn nước (Lê Hoàng Việt, 2003). Nhiễm phèn: Các quá trình phèn hóa trong đất, khi gặp nước phèn sẽ hòa tan gây ra ô nhiễm nguồn nước. Nguồn nước lúc này chứa nhiều các chất độc dạng ion Al3+, Fe2+, SO42- và làm pH của nước thấp. Nhiễm mặn: Nước mặn theo thủy triều hoặc từ các mỏ muối trong lòng đất khi hòa tan trong môi trường nước làm cho nước bị ô nhiễm do clo, natri khá cao. Nếu nước sông bị nhiễm mặn ở vùng ven biển có thể chuyển nước mặn vào các vùng sâu trong nội địa đến các vùng khác, gây suy giảm chất lượng nước ở vùng bị tác động và vùng lân cận phụ thuộc. Ô nhiễm phèn và mặn ở mức độ khác nhau tùy theo điều kiện tự nhiên ở từng vùng. Tuy nhiên sự hoạt động của con người cũng góp phần gia tăng mức độ ô nhiễm của các yếu tố tự nhiên (Bùi Thị Nga, 2008).  Ô nhiễm do hoạt động của con người  Ô nhiễm do nước thải từ khu dân cư Nước thải từ khu dân cư là nước thải từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, trường học,… Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt là hàm lượng các chất hữu cơ không bền vững cao, dễ bị phân hủy sinh học như cacbonhydrat, protein, chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), nước ô nhiễm có hàm lượng hữu cơ cao nên thường có màu đen. Tuy nhiên, trong thực tế khối lượng trung bình của các tác nhân này do con người là khác nhau. Hàm lượng các tác nhân ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chất lượng bữa ăn, lượng nước sử dụng và hệ thống tiếp nhận nước thải. Khi nước thải chưa xử lý đưa vào kênh rạch sẽ gây ô nhiễm nguồn nước chủ yếu có các biểu hiện chính là: gia tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng, gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa dẫn tới ảnh hưởng tiêu cực với việc cấp nước cho các mục đích khác nhau, gia tăng mùi hôi và nhiều vi trùng (Bùi Thị Nga, 2008). 3 Bảng 2.2 Ước lượng lưu lượng và lượng thải các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt đô thị qua các năm. Năm Lưu lượng nước thải sinh hoạt đô thị (m3/ngày) 2006 Tổng thải lượng các chất (kg/ngày) TSS BOD COD 1.823.408 2.450.205 1.128.234 2.131.108 2007 1.871.912 2.515.382 1.158.246 2.187.797 2008 1.938.664 2.605.080 1.199.548 2.265.814 2009 2.032.000 2.730.500 1.257.300 2.374.900 (Báo cáo môi trường quốc gia, 2010) Nước thải sinh họat chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm. Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh họat bao gồm các hợp chất như protein (40 – 50%); cacbon hydrat (40 – 50%) gồm tinh bột, đường và xenlulo; và các chất béo (5 – 10%). Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh họat dao động trong khoảng 150 – 450% mg/L theo trọng lượng khô. Có khoảng 20 – 40% chất hữu cơ khó phân hủy sinh học. Ở những khu dân cư đông đúc, điều kiện vệ sinh thấp kém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Lượng nước thải sinh hoạt dao động trong phạm vi rất lớn, tùy thuộc vào mức sống và thói quen của người dân, có thể ước tính bằng 80% lượng nước được cấp. Bảng 2.3 Tải trọng chất thải trung bình một ngày tính trên đầu người. Các chất Tổng lượng chất thải Các chất tan Các chất không tan Chất lắng Chất lơ lững Tổng chất thải (g/người.ngày) Chất thải hữu cơ (g/người.ngày) Chất thải vô cơ (g/người.ngày) 190 100 90 60 30 110 50 60 40 20 80 50 30 20 10 (Lâm Vĩnh Sơn, 2008)  Ô nhiễm do nước thải từ KCN và chế biến Nước thải công nghiệp là nước thải từ cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải. Nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung mà phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành sản xuất (Trương Thị Nga, 2000). 4 Bảng 2.4 Đặc điểm nước thải của một số ngành công nghiệp. Ngành công nghiệp Chế biến, đồ hộp, thủy sản, rau quả, đông lạnh Chế biến nước uống có cồn, bia, rượu Chất ô nhiễm chính Chất ô nhiễm phụ BOD, COD, pH, SS Màu, tổng P, N BOD, pH, SS, N, P TDS, nàu, độ đục Chế biến thịt BOD, pH, SS, độ đục NH4 +, P, màu Sản xuất bộ ngọt BOD, SS, pH, NH4+ Độ đục, NO3-, PO43- Cơ khí COD, dầu mỡi, SS,CN-, Cr, Ni SS, Zn, Pb, Cd + Thuộc da BOD5, COD, SS, Cr, NH4 , dầu mỡ, N, P, tổng Coliform phenol, sunfua Dệt nhuộm SS, BOD, kim loại nặng, dầu mở Màu, độ đục Phân hóa học pH, độ axít, F, kim loại nặng Màu, SS, dầu mỡ, N, P Sản xuất phân hóa học NH4 +, NO3-, urê pH hợp chất hữu cơ Sản xuất chất hữu cơ, vô cơ pH, tổng chất rắn, SS, Cl-, SO42-, pH COD, phenol, F, Silicat, kim loại nặng Sản xuất giấy SS, BOD, COD, phenol, lignin, pH, độ đục, độ màu tanin (Báo cáo môi trường quốc gia, 2009) Tuy nhiên, trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiều ngành công nghiệp được mở rộng quy mô sản xuất, cũng như phạm vi phân bố đã làm gia tăng lượng nước thải và mức độ ô nhiễm môi trước nước ngày càng cao. 5 Bảng 2.5 Tổng lượng nước thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các khu công nghiệp. Vùng ĐB Sông Hồng Duyên hải miền Trung Đông Nam Bộ ĐBSCL Khu vực Lượng thải Tổng lượng các chất ô nhiễm (m3/ngày) TSS BOD5 COD NTổng PTổng Hà Nội Hải Phòng Quản Ninh Hải Dương 36.577 14.026 8.05 23.806 8.047 3.086 1.771 5.237 5.011 1.922 1.103 3.261 11.668 4.474 2.568 7.594 2.122 814 467 1.381 2.926 1.122 644 1.904 Hưng Yên Vĩnh Phúc Bắc Ninh Đà Nẵng Thừa Thiên Huế Quản Nam Quản Ngải Bình Định Tp.HCM Đồng Nai Bà Rịa – Vũng tàu Bình Dương Tây Ninh Bình Phước Long An Cần Thơ Cà Mau 12.35 21.3 38.946 23.792 2.717 4.686 8.568 5.234 1.692 2.918 5.336 3.26 3.94 6.795 12.424 7.59 716 1.235 2.259 1.38 988 1.704 3.116 1.903 4.2 924 575 1.34 244 336 13.024 3.95 13.842 57.7 179.066 2.885 869 3.045 12.694 39.395 1.784 5.41 1.896 7.905 24.532 4.154 1.26 4.416 18.406 57.122 755 229 803 3.347 10.386 1.042 3.16 1.107 4.616 14.325 93.55 20.581 12.816 29.842 5.426 7.484 45.9 11.7 100 25.384 11.3 2.4 10.098 2.574 22 5.585 2.486 528 6.288 14.642 2.662 3.672 1.603 3.732 679 936 14 32 6 8 3.478 8.098 1.472 2.031 1.548 3.605 655 904 329 766 139 192 (Báo cáo môi trường quốc gia, 2012)  Ô nhiễm do nước thải từ hoạt động nông nghiệp Do nhu cầu lương thực ngày càng tăng, hoạt động nông nghiệp ngày càng phong phú, đa dạng để đáp ứng và thỏa mãn đòi hỏi của cộng đồng. Chính vì vậy, hoạt động nông nghiệp đã đưa vào môi trường ngày càng nhiều chất thải độc hại, làm cho môi trường ngày càng ô nhiễm hơn. Dư lượng thuốc trừ sâu và nhiều tạp chất của phân bón đã làm cho hàm lượng kim loại nặng gia tăng theo thời gian. Ở ĐBSCL những năm gần đây do đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, người nông dân tìm mọi cách để khai thác mảnh đất làm cho năng suất ngày càng cao và ý thức kém nên họ sử dụng nhiều hóa chất và nông dược độc hại, gây ảnh hưởng không nhỏ đến người dân quanh vùng, hay gây độc đối với các loài thủy sinh (Bùi Thị Nga, 2000). 2.3. Các dấu hiệu để nhận biết một nguồn nước bị ô nhiễm Nguồn nước bị nhiễm bẩn có các dấu hiệu đặc trưng sau:  Có xuất hiện chất nổi lên bề mặt nước và cặn lắng chìm xuống đáy nguồn;  Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ,…); 6  Thay đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng của các chất hữu cơ và vô cơ, xuất hiện chất độc hại,…);  Lượng oxy hòa tan (DO) trong nước giảm do quá trình oxy hóa các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào;  Các vi sinh vật thay đổi về loài và số lượng (có thể sử dụng vi sinh vật chỉ thị [bioindicatos] để xác định mức độ ô nhiễm). Có xuất hiện các vi trùng gây bệnh. 2.4. Ảnh hưởng đến sức khỏe con người Ô nhiễm nước ảnh hưởng đến sức khỏe con người có thể thông qua hai con đường: một là do ăn uống bởi nước bị ô nhiễm hay các loại rau quả và thủy sản được nuôi trồng trong nước bị ô nhiễm. Hai là do tiếp xúc với môi trường nước bị ô nhiễm trong quá trình sinh hoạt và lao động. Theo thống kê của Bộ Y Tế, gần một nửa trong số 26 bệnh truyền nhiễm có nguyên nhân liên quan tới nguồn nước bị ô nhiễm. Điển hình nhất là bệnh tiêu chảy cấp. Ngoài ra có nhiều bệnh khác như tả, thương hàn, các bệnh về đường tiêu hóa, viêm gan A, viêm não, ung thư,… Bảng 2.6 Số ca bệnh truyền nhiễm liên quan đến ô nhiễm nước 2004 -2008. Tên bệnh Tả Lỵ trực trùng Ly amip Các bệnh tiêu chảy Viêm dan virut Tỷ lệ mắt bệnh trên 100.000 dân 2004 2005 2006 2007 2008 0,08 0,00 0,00 2,24 1,03 53,47 52,26 45,78 40,21 33,25 22,77 21,10 16,56 15,54 12,64 1124,96 1095,61 1178,93 1144,69 1106,72 9,78 9,55 10,78 10,51 10,67 (Báo cáo môi trường quốc gia, 2010) 2.5. Quá trình tự làm sạch của nước mặt  Quá trình pha loãng: được thực hiện khi nồng độ chất ô nhiễm của nước trong thủy vực thấp hơn nhiều so với nguồn ô nhiễm, hoặc khi trong thủy vực ô nhiễm nhận được lượng nước mới chất lượng sạch hơn. Tỷ lệ giữa tổng lượng chất ô nhiễm với lượng nước sạch dùng để pha loãng càng nhỏ, khả năng pha loãng càng cao. Xáo trộn càng mạnh, pha loãng càng dễ thực hiện và xảy ra trên diện rộng. Pha loãng không trực tiếp làm giảm lượng chất ô nhiễm có trong khối nước, nhưng nó làm giảm nồng độ chất ô nhiễm, tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình tự làm sạch khác, đồng thời tạo cảm quan môi trường tốt hơn, cải thiện các đặc trưng lý học của nước (Nguyễn Thị Phương Loan, 2005).  Quá trình thay đổi hóa học: được thực hiện nhờ phản ứng hóa học biến đổi một số chất thành những chất mới ít gây hại hơn, như ít độc hơn, có thể kết tủa, bay hơi… Tốc độ phản ứng phụ thuộc phức tạp vào điều kiện môi trường, nồng độ chất tham gia phản ứng, sự có mặt của các chất khác có chức năng xúc tác… mà trong nhiều trường hợp chúng ta không biết rõ ràng (Nguyễn Thị Phương Loan, 2005). Thay đổi hóa học có thể diễn ra ở hầu hết các muối của acid vô cơ (như NaCl, KCl,…) do chúng tác dụng với những chất khác có trong nước sông. Chẳng hạn ZnSO4 có thể phản ứng với kiềm bicarbonate tự nhiên của nước sông, làm cho một lượng kẽm tạo ra hợp chất kết tủa rời khỏi dung dịch. Tuy vậy điều đó cũng không gây nên sự phá hoại chất vô cơ mà chỉ gây ra sự chuyển hóa tự dạng hòa tan trong nước 7 sang dạng hòa tan bùn cặn ở đáy sông. Nếu điều kiện thay đổi (ví dụ pH giảm do chất thải chứa acid) thì lượng kẽm đã kết tủa được chuyển từ dạng bùn cặn vào dạng hòa tan trong nước (Nguyễn Võ Châu Ngân, 2004).  Quá trình phân hủy chất ô nhiễm hữu cơ (BOD): các tác nhân chính trong nước thải sinh hoạt là chất hữu cơ kém bền vững thể hiện thông qua thông số nhu cầu oxy sinh học (BOD). Chất hữu cơ gây tác hại chất lượng sông gây suy giảm oxy hòa tan (DO) trong nước dẫn tới tác hại cho các loại thủy sinh cần dưỡng khí. Một dòng sông bị nhiễm bẩn do các chất hữu cơ được chia thành bốn vùng theo dòng chảy như sau  Vùng phân rã: ở đây nồng độ oxy hòa tan giảm rất nhanh do các vi khuẩn đã sử dụng để phân hủy các hợp chất hữu cơ trong chất thải.  Vùng phân hủy mạnh: các chất hữu cơ, nồng độ oxy hòa tan giảm tới mức thấp nhất. Trong vùng này thường xảy ra cả quá trình phân hủy kỵ khí bùn ở đáy sông, phát sinh mùi hôi thối. Đây là môi trường không thuận lợi cho các động vật bậc cao như cá sinh sống. Ngược lại, vi khuẩn và nấm phát triển mạnh nhờ sự phân hủy các hợp chất hữu cơ làm giảm BOD và tăng hàm lượng amoniac.  Vùng tái sinh: tốc độ hấp thụ oxy lớn hơn tốc độ sử dụng oxy nên nồng độ oxy hòa tan tăng dần. Ở đây amoniac được các vi sinh vật nitrat hóa. Các loài giáp xác và các loài cá có khả năng chịu đựng.v.v… tái xuất hiện và tảo phát triển mạnh do hàm lượng các chất dinh dưỡng vô cơ từ quá trình phân hủy các chất hữu cơ tăng lên.  Vùng nước sạch: nồng độ oxy hòa tan được phục hồi trở lại bằng mức ban đầu, còn chất hữu cơ hầu như đã bị phân hủy hết. Môi trường nước ở đây đảm bảo cho sự sống bình thường của các loài thực vật và động vật. (Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga, 2002) 2.6. Các thông số đánh giá chất lượng môi trường nước 2.6.1. pH pH là đại lượng biểu thị nồng độ hoạt tính ion H+ trong nước (pH=-log[H+]). Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tính axit hay tính kiềm của dung dịch nước, bùn. pH phụ thuộc vào quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh, quá trình phân hủy của các hợp chất hữu cơ, tính chất của đất và các tác động của con người (Trương Quốc Phú ,2006). pH là một trong các yếu tố môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của thực vật thủy sinh. Nếu pH trong môi trường quá thấp hay quá cao đều không có lợi cho đời sống của thủy sinh vật, pH nước thấp vi sinh vật sẽ hoạt động yếu và làm cho các quá trình chuyển hóa các hợp chất hữu cơ thành vô cơ hay các chất ít độc hơn bị cản trở. Nước tự nhiên thông thường có độ pH khoảng 4 – 9. Xác định độ pH của nước một mặt có ý nghĩa đánh giá về độ acid của nước, mặt khác qua độ pH có thể nhận xét sự có mặt của các dạng muối tan, mức độ ô nhiễm của nước và mức độ xử lý nước (Sổ tay phân tích Đất, Nước, Phân bón, Cây trồng, 1998) Tính chất của nước được xác định theo các giá trị khác nhau của pH. Khi pH = 7, nước có tính trung tính; khi pH > 7, nước có tính kiềm; khi pH < 7, nước có tính acid. 8 pH được chia thành 14 mức từ 0 – 14. Sự biến động pH theo ngày – đêm là kết quả của sự thay đổi giữa quang hợp và hô hấp của thực vật phù du và các loài thực vật khác trong thủy vực. pH giảm là do quá trình phân hủy hữu cơ, hô hấp của thủy sinh vật. Hai quá trình này giải phóng ra nhiều CO2, CO2 phản ứng với nước tạo ra H+. Ngược lại, quá trình quang hợp được thực vật hấp thu CO2 làm pH tăng dần, khi CO2 tự do hòa tan trong nước bị hấp thu hoàn toàn thì pH tăng lên 8,34 (Trương Quốc Phú, 2008). Nhìn chung, sự sống tồn tại và phát triển tốt nhất trong điều kiện môi trường nước trung tính có pH = 7. Tuy nhiên, sự sống vẫn chấp nhận một khoảng nhất định trên dưới giá trị trung tính (6 < pH < 8,5), đôi khi còn rộng hơn và cá biệt vẫn có những sinh vật sống được ở các pH cực tiểu (0 < pH < 1) và cực đại pH = 14 trong tự nhiên luôn luôn tồn tại hệ đệm, do vậy sự thay đổi nồng độ acid (H+) hoặc bazơ (OH-) đến một mức nào đó mới dẫn đến sự thay đổi pH (Trịnh Lê Hùng, 2007). 2.6.2. Nhu cầ u oxy sinh hóa (BOD) Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật tiêu thụ trong quá trình oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước (đặc biệt là nước thải). Chỉ tiêu này thường được biểu diễn bằng BOD5 có nghĩa là lượng oxy hòa tan đã bị vi sinh vật sử dụng để oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong vòng 5 ngày ở nhiệt độ 20oC. Chỉ tiêu này phản ánh lượng carbon hữu cơ có thể phân hủy bằng con đường sinh học. Nước sạch thường có giá trị nhỏ hơn 1mg/L. Các con sông được coi là ô nhiễm khi trong nước sông có hàm lượng BOD5 lớn hơn 5mg/L (Lê Hoàng Việt, 2000). Thời gian cần thiết để các vi sinh vật oxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ có thể kéo dài đến vài chục ngày tùy thuộc vào tính chất của nước thải, nhiệt độ và khả năng phân hủy các chất hữu cơ của hệ vi sinh vật trong nước thải. Đối với nước thải sinh hoạt và nước thải của một số ngành công nghiệp có thành phần gần giống với nước thải sinh hoạt thì lượng oxy tiêu hao để oxy hóa các chất hữu cơ trong vài ngày đầu chiếm 21%, qua 5 ngày đêm chiếm 87% và qua 20 ngày đêm chiếm 99%. Để kiểm tra khả năng làm việc của các công trình xử lý nước thải người ta thường dùng chỉ tiêu BOD5 (Lê Hoàng Việt, 2003). 2.6.3. Nhu cầ u ôxy hóa học (COD) Nhu cầu oxy hóa học là đại lượng dùng để đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước. Đó là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước, nước càng nhiễm bẩn thì hàm lượng chất hữu cơ càng cao. Nước bị nhiễm bẩn bởi các chất hữu cơ do chất thải sinh hoạt và công nghiệp, sản suất nông nghiệp, tạo điều kiện dễ dàng cho các loại vi sinh vật phát triển. Thông số COD có ý nghĩa quan trọng để khảo sát, đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xác định hiệu quả của các công trình xử lý nước (Lâm Minh Triết và ctv, 2007). COD chỉ tiêu này dùng phản ánh tổng lượng carbon hữu cơ trừ một số chất hữu cơ có nhân như benzen (không bị oxy hóa trong các phản ứng của phép thử). Trong phép thử này người ta dùng các chất oxy hóa mạnh như potassium dichromate trong dung dịch acid để oxy hóa các chất hữu cơ. Phép thử này lợi thế chỉ mất 2 giờ so với 5 ngày cho phép thử BOD5. Tuy nhiên nó không cho ta biết được tốc độ phân hủy sinh học của các chất hữu cơ trong nước thải. Đối với nước thải sinh hoạt BODn gần bằng COD và BOD5 gần bằng 0,6 COD. Tuy nhiên, hệ số 0,6 này không dùng cho nước thải 9 công nghiệp được, vì nước thải công nghệp có thể chứa nhiều chất hữu cơ không thể phân hủy sinh học được (Lê Hoàng Việt, 2000). 2.6.4. Tổ ng chấ t rắn lơ lửng TSS Hàm lượng chất rắn trong nước gồm các chất rắn vô cơ (các muối hòa tan chất rắn không tan như huyền phù, đất, cát,...), chất rắn hữu cơ (các vi sinh vật, vi khuẩn, động vật nguyên sinh, tảo,...), và các chất hữu cơ tổng hợp như phân bón, chất thải công nghiệp (Nguyễn Thị Thu Thủy, 1999). Chất rắn lơ lửng trong nước sinh ra do các chất rửa trôi không hòa tan từ đất hay những mãnh vụn của quá trình phân hủy chất hữu cơ. Trong nước thải sinh hoạt và công nghiệp, đôi khi cũng có hàm lượng chất rắn lơ lửng đáng kể. Chất rắn lơ lửng không ảnh hưởng đến sức khỏe trừ cặn sinh học, nó là nguyên nhân gây nên độ đục trong nước, vì thế nó ảnh hưởng đến các quá trình xử lý nước. Xác định hàm lượng chất rắn lơ lửng để phục vụ tính toán, thiết kế công trình xử lý nước thiên nhiên và nước thải, đồng thời kết hợp các chỉ tiêu phân tích hóa học khác để lựa chọn nguồn nước thích hợp cho những mục đích sử dụng hợp lý (Lâm Minh Triết và ctv, 2007). Tổng chất rắn lơ lửng là thông số quan trọng để đánh giá chất lượng nguồn nước. Quy chuẩn môi trường quy định TSS tối đa cho phép đối với nguồn nước cấp sinh hoạt là 20mg/L - 30 mg/L, đối với nguồn nước thủy lợi là 50mg/L - 100 mg/L, đối với nước biển, bãi tắm và nuôi trồng thủy sản là 50mg/L (Cục Kiểm soát ô nhiễm, 2010). 2.6.5. Nitơ tổng Nitơ có thể tồn tại ở các dạng chủ yếu sau: Nitơ hữu cơ (N-HC), Nitơ amoniac (N-NH3), Nitơnitrit (N-NO2), Nitơnitrat (N-NO3), và Nitơ tự do (N2). Nitơ là nguyên tố cần thiết cho sự phát triển của sinh vật do nó là nguyên tố cần thiết tạo nên các protein và acid nucleic (Theo Lê Hoàng Việt, 2003). Tuy nhiên khi hàm lượng nitơ trong nước cao không những gây ra hiện tượng phú dưỡng, mà khi chỉ tiêu N-NO3 trong nước cấp cho sinh hoạt vượt quá 45 mg/L cũng gây ra mối đe dọa cho sức khỏe con người. Mặc dù bản thân nitrat không là chất nguy hiểm nhưng trong đường ruột trẻ nhỏ thường tìm thấy loại vi khuẩn có thể chuyển hóa nitrat thành nitrit. Nitrit có ái lực với hồng cầu trong máu hơn oxy, khi nó thay thế oxy sẽ tạo ra methaemoglobin, hợp chất này không thể nhận oxy nên làm cho máu thiếu oxy, gây hội chứng trẻ xanh xao (Methaemoglobinaemia), thậm chí gây tử vong (Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga, 2002). 2.6.6. Photpho tổng Photpho là nguyên tố rất quan trọng đối với sinh vật. Chúng có mặt trong thành phần ATP, AMP, ADP, Photpholipit, axit nucleic. Chính vì thế nguyên tố photpho rất cần thiết cho sinh vật, nhất là thực vật trong nước (Nguyễn Đức Lượng & Nguyễn Thị Thùy Dương, 2003). Trong môi trường nước photpho tồn tại ở 4 dạng: hợp chất vô cơ không tan, hợp chất vô cơ tan, hợp chất hữu cơ tan và hợp chất hữu cơ không tan. Theo Lê Văn Khoa và ctv (1999), khi hàm lượng photpho trong nước cao gây nên hiện tượng phú dưỡng thúc đẩy sự phát triển của tảo làm ô nhiễm nguồn nước, gây tắc nghẽn dòng chảy, hạn chế lượng oxy khuếch tán trong nước làm chết tôm cá. 10
- Xem thêm -