Khảo sát các loài cây thuốc nam tại thành phố cần thơ và phát huy các bài thuốc dân gian

  • Số trang: 104 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 54 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN  LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH SINH HỌC KHẢO SÁT CÁC LOÀI CÂY THUỐC NAM TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ PHÁT HUY CÁC BÀI THUỐC DÂN GIAN CÁN BỘ HƢỚNG DẪN Ths. NGUYỄN THỊ KIM HUÊ ĐƠN VỊ:BỘ MÔN SINH HỌC KHOA: KHOA HỌC TỰ NHIÊN SINH VIÊN THỰC HIỆN TRẦN PHAN TUẤN DUY MSSV: 3097419 LỚP: SINH HỌC KHÓA 35 CẦN THƠ, THÁNG 5/2013 Luận văn.. LỜI CẢM TẠ Trải qua gần 4 năm học tập và thực hiện đề tài luận văn, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ cha mẹ, ngƣời thân cũng nhƣ sự giúp đỡ và truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu của quý thầy cô, sự hỗ trợ các anh chị và các em trong bộ môn để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Con xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Kim Huê, giáo viên hƣớng dẫn đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ con trong quá trình học tập cũng nhƣ trong thời gian con thực hiện đề tài này. Con xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Bùi Tấn Anh đã quan tâm, chỉ dẫn, truyền đạt nhiều kiến thức cho con trong suốt quá trình học và làm luận văn tại trƣờng. Xin cảm ơn toàn thể các Thầy, Cô giáo giảng dạy của bộ Sinh học, các Cô ở phòng thí nghiệm đã tận tình giúp đỡ con, có những lời khuyên hết sức quý báu dành cho con trong suốt quãng thời gian làm đề tài. Cuối cùng, con xin gửi lời tri ân trân thành nhất đến gia đình, thầy cô và bạn bè; lời chúc sức khỏe và thành công! Cần thơ, ngày 6 tháng 5 năm 2013 Trần Phan Tuấn Duy i Luận văn.. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cán bộ hƣớng dẫn và tôi. Các kết quả trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai nghiên cứu trong bất kì công trình nghiên cứu luận văn nào Cán bộ hƣớng dẫn Tác giả Ths. Nguyễn Thị Kim Huê Trần Phan Tuấn Duy ii Luận văn.. PHẦN KÝ DUYỆT CÁN BỘ HƢỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN Ths. Nguyễn Thị Kim Huê Trần Phan Tuấn Duy DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Cần thơ, ngày….tháng… năm 2013 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG iii Luận văn.. TÓM LƢỢC Đề tài “Khảo Sát Các Loài Cây Thuốc Nam Tại Thành Phố Cần Thơ Và Phát Huy Các Bài Thuốc Dân Gian” đƣợc thực hiện nhằm mục đích thu mẫu, ghi nhận lại và định danh các loài cây thuốc nam ở khu vực thành phố Cần Thơ, từ đó phân loại để nhận diện ngoài thực tế; bảo tồn và phát triển các bài thuốc nam trong dân gian. Đồng thời, đề tài còn thực hiện giải phẫu cấu trúc lá và thân của một số loài cây thuốc nam tiêu biểu đã khảo sát đƣợc. Kết quả đã định danh đƣợc 45 loài và thu trồng đƣợc 20 loài cây thuốc nam tại Bệnh Viện Y học cổ truyền thành phố Cần Thơ, Trạm y tế phƣờng Hƣng Lợi và các nơi cây thuốc mọc hoang dại trong nội bộ thành phố; sƣu tầm đƣợc các bài thuốc dân gian quen thuộc dùng chữa một số bệnh thông thƣờng, tạo cơ sở để xây dựng và hoàn thiện Vƣờn thuốc mẫu sau này. Ngoài ra, đề tài đã thực hiện đƣợc bộ hình ảnh về cấu trúc giải phẫu lá và thân của 9 loài cây thuốc tiêu biểu nhằm quan sát đƣợc phần nào cấu tạo bên trong cũng nhƣ các tế bào, cấu trúc góp phần tạo nên vị thuốc của cây. Từ khóa: cây thuốc nam, bài thuốc dân gian, thành phố Cần thơ, cấu trúc giải phẫu… iv Luận văn.. ABSTRACT The aims of the study “Medicinal plants in Can Tho province and development of folk medicine” were to collect the samples and classify species of medicinal plants to set up a taxonomy for identifying these species outdoor, conservation and development of all medicinal plants in Can Tho. Besides, the study was also to make the collection of anatomical structure of stem and leaves of some medicinal plants. The results of the study were collecting and indentifying 45 species at Traditional medicine hospital, Hung Loi ward clinics and any where have wild plants in Can Tho. Moreover, the study has collected folk remedy to treat normal disease for making the medicinal garden in the future. In addition, the collection of anatomical structure of stems and leaves of 9 representative species to observe internal structures and their cells was a result of the study. Key words: Medicinal plants, folk remedy, Can Tho city, anatomical structure… v Luận văn.. MỤC LỤC Trang LỜI CẢM TẠ ················································································· i LỜI CAM ĐOAN ··········································································· ii PHẦN KÝ DUYỆT ········································································ iii TÓM LƢỢC ················································································· iv ABSTRACT ·················································································· v MỤC LỤC ··················································································· vi DANH SÁCH BẢNG ·····································································viii DANH SÁCH HÌNH ······································································· ix CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU……………………………………………………....1 1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1 2.1. Mục tiêu đề tài ......................................................................................... 1 CHƢƠNG 2. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................... 3 2.1 SỰ PHONG PHÚ THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT Ở NƢỚC TA ... 3 2.2 NGUY CƠ CẠN KIỆT NGUỒN THỰC VẬT DÂN TỘC HỌC ........... 3 2.3 CÁC HỆ THỐNG PHÂN LOẠI .............................................................. 4 2.4 KHÓA PHÂN LOẠI THỰC VẬT .......................................................... 5 2.4.1. Khóa phân loại thực địa .................................................................... 5 2.4.2 Khóa phân loại kinh điển ................................................................... 6 2.5 VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÂY THUỐC .................................................... 7 CHƢƠNG 3. PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP ....................................... 15 3.1. PHƢƠNG TIỆN ................................................................................... 15 3.1.1 Dụng cụ ............................................................................................... 15 3.1.2 Hóa chất ........................................................................................... 15 3.1.3 Thời gian và địa điểm ...................................................................... 15 3.2. PHƢƠNG PHÁP ................................................................................... 18 3.2.1 Thu thập thông tin,điều tra và khảo sát thực tế ............................... 18 3.2.2 Thu mẫu và định danh các loài cây thuốc nam............................... 18 3.2.3 Trồng và tìm hiểu vị thuốc của các loài thu đƣợc ........................... 18 vi Luận văn.. 3.2.4 Thực hiện tiêu bản tạm thời thân, lámột số loài cây thuốc nam .................................................................................................................. 18 CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................. 19 4.1 Thành phần loài cây thuốc đã khảo sát………………………………...20 4.2 Khóa phân loại lƣỡng phân…………..………………………………...23 4.3 Danh lục phân loại các loài cây thuốc nam và một số bài thuốc dân gian .................................................................................................................. 28 4.3.1 Nhóm thuốc chữa đau nhức cơ, xƣơng khớp................................. 29 4.3.2 Nhóm thuốc chữa ho, hen .............................................................. 35 4.3.3 Nhóm thuốc chữa cảm, sốt ............................................................ 43 4.3.4 Nhóm thuốc chữa kinh nguyệt không đều ..................................... 49 4.3.5 Nhóm thuốc chữa bệnh tiêu hóa, tiêu chảy.................................... 59 4.3.6 Nhóm thuốc chữa cao huyết áp và bệnh tiểu đƣờng...................... 66 4.3.7 Nhóm thuốc chữa viêm gan, siêu vi trùng ..................................... 72 4.4 Cấu trúc giải phẫu bên trong thân và lá của một số loài cây thuốc nam tiêu biểu................................................................................................... 74 4.4.1 Tần dày lá (Coleus amboinicus Lour.) ......................................... 75 4.4.2 Hƣơng nhu tía (Ocimum tenuiflorum L.) ....................................... 76 4.4.3 Lá lốt (Piper lolot L.)..................................................................... 77 4.4.4 Dừa cạn (Catharanthus roseus (L.) G. Don) ................................. 78 4.4.5 Ngải cứu (Artemisia vuigaris L.) ................................................... 79 4.4.6 Ổi (Psidium guajava L.) ............................................................... 81 4.4.7 Quýt ta (Citrus reiculata Blco.) ..................................................... 82 4.4.8 Thuốc giòi (Pouzolzia zeylanica (L.) Benn.) ................................. 83 4.4.9 Lƣợc vàng (Callisia fragrans) ....................................................... 84 CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................... 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 87 PHỤ LỤC ........................................................................................................ 88 vii Luận văn.. DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 4.1 Thành phần các loài cây thuốc đã khảo sát…………………………20 Bảng 4.2 Khóa phân loại lƣỡng phân 45 loài cây thuốc nam………………...23 Bảng 4.3.1 Các loài cây thuốc chữa đau nhức cơ, xƣơng khớp đã khảo sát, phân loại đƣợc và một số bài thuốc …………………………………………..29 Bảng 4.3.2 Các loài cây thuốc chữa ho, hen đã khảo sát, phân loại đƣợc và một số bài thuốc……………………………………………………………………35 Bảng 4.3.3 Các loài cây thuốc chữa cảm, sốt đã khảo sát, phân loại đƣợc và một số bài thuốc dân gian……..………………………………………………43 Bảng 4.3.4 Các loài cây thuốc chữa kinh nguyệt không đều đã khảo sát, phân loại đƣợc và một số bài thuốc dân gian……………………………………….49 Bảng 4.3.5 Các loài cây thuốc chữa bệnh tiêu hóa, tiêu chảy đã khảo sát, phân loại đƣợc và một số bài thuốc dân gian……………………………………….59 Bảng 4.3.6 Các loài cây thuốc chữa cao huyết áp và bệnh tiểu đƣờng đã khảo sát, phân loại đƣợc và một số bài thuốc dân gian……………………………..66 Bảng 4.3.7 Các loài cây thuốc chữa viêm gan, siêu vi trùng đã khảo sát, phân loại đƣợc và một số bài thuốc dân gian……………………………………….72 viii Luận văn.. DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 3.1. Vƣờn thuốc mẫu Trạm y tế phƣờng Hƣng Lợi, quận Ninh Kiều, TP Cần thơ .......................................................................................................... 16 Hình 3.2. Vƣờn thuốc mẫu tại Bệnh viện Y học cổ truyền, TP Cần Thơ ........... 16 Hình 3.3. Chùa Hƣng định tự, số 34, đại lộ Hòa Bình, Phƣờng An Cƣ, TP Cần Thơ ............................................................................................................... 17 Hình 3.4. Một góc trồng cây thuốc nam ở chùa Hƣng định tự ........................... 17 Hình 4.1. Một phần biểu bì lá rau Tần dày lá với lông tiết và các tế bào tiết VK 40 ................................................................................................................. 75 Hình 4.2. Cấu trúc giải phẫu lá ở Tần dày lá VK 10........................................... 75 Hình 4.3. Cấu trúc giải phẫu lá ở Hƣơng Nhu Tía VK 10 .................................. 76 Hình 4.4. Cấu trúc giải phẫu lá ở Lá lốt VK 10 .................................................. 77 Hình 4.5. Cấu trúc giải phẫu thân ở Lá lốt VK 10 .............................................. 77 Hình 4.6. Ống tiết ở thân Lốt VK 10 .................................................................. 78 Hình 4.7. Cấu trúc lá ở Dừa cạn VK 10 .............................................................. 78 Hình 4.8. Cấu trúc giải phẫu lá ở Ngải Cứu VK 10 ............................................ 79 Hình 4. 9. Cấu trúc giải phẫu thân ở Ngải cứu VK 10 ........................................ 80 Hình 4.10. Cấu trúc giải phẫu lá Ổi VK 10......................................................... 81 Hình 4.11 Cấu trúc giải phẫu lá ở lá Quýt ta VK 10 ........................................... 82 Hình 4.12 Tế bào tiết tinh dầu ở lá Quýt ta VK 40 ............................................. 82 Hình 4.13. Túi tiết tinh dầu ở Quýt ta VK 40 ..................................................... 83 Hình 4.14. Cấu trúc giải phẫu ở lá Thuốc giòi .................................................... 83 Hình 4.15. Cấu trúc giải phẫu thân ở Thuốc giòi ................................................ 84 Hình 4.16. Cấu trúc giải phẫu lá Lƣợc Vàng VK 10 .......................................... 84 Hình 1. Tần Dày Lá (Coleus amboinicus Lour.) ............................................... 88 Hình 2. Dừa cạn (Catharanthus roseus (L.) G. Don) ......................................... 88 Hình 3. Đậu săng (Cajanus flavus DC.).............................................................. 88 Hình 4. Ké đầu ngựa (Xanthium inaequilaterum DC) ........................................ 88 Hình 5. Nha đam (Aloe vera L.) .......................................................................... 89 ix Luận văn.. Hình 6. Mã đề (Plantago asiatic L.) ................................................................... 89 Hình 7. Xuyên Tâm Liên (Andrographis paniculata Nees in Wall.) ................. 89 Hình 8. Hƣơng Nhu tía (Ocimum tenuiflorum L.) .............................................. 89 Hình 9. Lẻ Bạn (Tradescantia discolor L’Herit.) .............................................. 90 Hình 10. Lƣợc Vàng (Callisia fragrans) ............................................................ 90 Hình 11. Đinh lăng (Polyscias fruticosa (L) Harms.) ......................................... 90 Hình 12. Ngải Cứu (Artemisia vuigaris L.) ........................................................ 90 Hình 13. Lá lốt (Piper lolot L.) ........................................................................... 91 Hình 14. Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium L.) ....................................... 91 Hình 15. Thuốc giòi (Pouzolzia zeylanica (L.) Benn.) ....................................... 91 Hình 16. Huyết dụ (Cordyline fruticosa (L.) A.Chevall.)................................... 91 Hình 17. Cỏ sữa lá to (Euphorbia hirta L.)......................................................... 92 Hình 18. Chỉ thiên (Clerodendrum Macrosiphon Hook.)................................... 92 Hình 19. Mồng tơi (Basella alba L.)................................................................... 92 Hình 20. Trạng nguyên (Euphorbia pulcherrima Willd.) ................................... 92 x Luận văn.. CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ Từ xa xƣa, ông cha ta đã biết sử dụng cỏ cây hoang dại trong rừng làm thuốc chữa bệnh, có những bài thuốc đã lƣu truyền trong dân gian từ đời này sang đời khác; có giá trị lớn đối với sức khỏe của con ngƣời. Lợi ích mà nguồn tài nguyên này mang lại có thể coi là một kho tàng văn hóa phi vật thể đáng trân trọng cần đƣợc bảo tồn và phát huy. Nhƣng trên thực tế là khoảng 20 năm trở lại đây, con ngƣời đã khai thác và sử dụng quá mức nguồn tài nguyên cây thuốc nam khiến nhiều loài rơi vào nguy cơ tuyệt chủng đồng nghĩa với nhiều bài thuốc quý bị thất truyền. Và dù thực trạng này hiện nay đã đến mức báo động nhƣng vẫn chƣa có ngành chức năng nào có biện pháp bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên đƣợc mệnh danh là “Vàng xanh” này một cách hữu hiệu. Để rồi, đi liền với thực tế đó là sự ra đi mãi mãi của các kiến thức bản địa về chữa bệnh bằng thuốc nam. Bên cạnh những loài cây làm thuốc quý hiếm đang bị mất dần đi thì cũng cần phải nhắc đến những cây cỏ có mật độ phong phú, cũng có lợi ích không kém nhƣng lại bị nhổ bỏ đi chung với cỏ dại do chƣa biết hết công dụng và cách dùng. Và hiện tại nguồn dƣợc liệu ấy đang bị suy giảm trầm trọng là một điều rất đáng lo ngại. Chúng ta có thể nghĩ liệu mƣời năm, hai mƣơi năm sau khi biết rõ sự quý giá của chúng thì liệu với tốc độ tàn phá nhƣ hiện nay chƣa chắc đã khôi phục lại đƣợc. Do đó, việc phát huy những vị thuốc dân gian đã bị lãng quên cần đƣợc nhìn nhận một cách đúng đắn và nghiêm túc góp phần gìn giữ, bảo tồn nguồn nam dƣợc cùng những bài thuốc vô giá mà ông cha đã dày công gầy dựng. 1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI: Chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm các mục tiêu: 1. Định danh và phân loại thực địa một số loài cây thuốc nam trong khả năng có thể tại thành phố Cần Thơ. 2. Lập khóa phân loại lƣỡng phân dựa trên các đặc điểm dễ nhận dạng đƣợc về hình thái cơ quan dinh dƣỡng và cơ quan sinh sản. 1 Luận văn.. 3. Trồng một số loài thuốc nam tiêu biểu, dễ nhận biết, dễ sống và dễ sử dụng trong vƣờn thực vật để khuyến khích mọi ngƣời nhân rộng mô hình này. Từ đó làm cơ sở, nền tảng cho những nghiên cứu sâu hơn về cấu tạo và thành phần hóa học các loài cây thuốc hoang dại còn ít nghiên cứu. 4. Thực hiện tiêu bản tạm thời, nhuộm với thuốc nhuộm kép son phèn lụciod để quan sát, chụp lại cấu trúc lá, thân của một số loài thuốc nam tiêu biểu, đặc biệt là những loài có tinh dầu và tính chất đặc biệt. Trên cơ sở đó, ta phần nào phân tích cơ bản về mặt dƣợc tính, làm cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn. 2 Luận văn.. CHƢƠNG 2. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 SỰ PHONG PHÚ THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT Ở NƢỚC TA Thựcvậtchúng Việt Nam có lẽ gồm vào khoảng 12.000 loài. Đó là chỉ kể các cây có mạch, chứ không kể các rong, rêu, nấm. Nƣớc ta có một trong những thựcvậtchúng phong phú nhất thế giới. Pháp chỉ có khoảng 4.800 loài, Âu Châu có khoảng 11.000 loài, Ấn Độ, theo Hooker có khoảng 12 – 14.000 loài. Với một diện tích to hơn nƣớc ta đến 30 lần, Canada chỉ có khoảng 4.500 loài, kể cả loài du nhập. Gần ta, chỉ có Malaysia và Indonesia nhập lại, rộng bằng 6 lần nƣớc ta, mới có số loài cao hơn: số loài phỏng định vào 25.000 (nhƣng hiện chỉ biết vào 5.000). Nguyên nhân của sự phong phú ấy phức tạp. Trƣớc hết Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới thuận lợi cho sự sinh sôi nẩy nở của cây cỏ. Việt Nam không có sa mạc. Lại nữa, Việt Nam nằm trên khối Indosinias của vỏ trái đất bền vững từ mấy triệu năm nay, không chìm ngập dƣới biển bao giờ. Rồi vào nguyên đại đệ tứ , Việt Nam không bị băng giá phủ xua đuổi các loài., có khi không trở lại đƣợc nhƣ ở nhiều nơi. Hơn nữa, Việt Nam lại là đƣờng giao lƣu giữa hai chiều thực vật phong phú của miền nam Trung Quốc, của Malaysia, Indonesia, và trong quá khứ gần đây, Philippines còn đƣợc nối liền với ta. Nên, nếu ở rừng Amazon, trung bình ta gặp đƣợc 90 loài/ha, ở Đông Nam Á, ta đếm đến đƣợc 160 loài/ha. (Phạm Hoàng Hộ, 2003) 2.2 NGUY CƠ CẠN KIỆT NGUỒN THỰC VẬT DÂN TỘC HỌC Ngƣời Việt Nam, mà ở rất nhiều nơi, dân còn sống một nền văn minh dựa trên thực vật.Những ân nhân của chúng ta ấy đang bị hiểm họa biến mất, tuyệt chủng, vì rừng nƣớc ta đã bị đẩy lùi đến dƣới mức độ an toàn, đất màu mỡ đã bị xói mòn mất ở một diện tích lớn, và cảnh sa mạc đang bành trƣớng mau lẹ. Đã đến lúc theo tiếng nhạc của một bài ca, ta có thể hát: “Thần dân nghe chăng? Sơn hà nguy biến. Rừng dày nào còn. Xói mòn đang tiến…Đâu còn muôn cây làm êm ấm núi sông…” Kho tàng thực vật ấy, chúng ta có phận sự phải bảo tồn. Sự bảo 3 Luận văn.. tồn và phục hồi thiên nhiên ở nƣớc ta là rất cấp bách. Chúng ta có thể thực hiện, vì mỗi ngƣời của chúng ta dù lớn, dù nhỏ đều có thể góp phần vào sự bảo tồn ấy. Yêu nƣớc không phải chỉ cầm súng chiến đấu, hiến thân vì tổ quốc mà thôi. Thời bình, ngƣời kinh doanh tạo ra nhiều công ăn việc làm mới cho nhân dân, cũng đáng phục, đáng ca tụng? Và chúng ta? Bằng những cử chỉ nhỏ hằng ngày, sự đóng góp của chúng ta quan trọng không kém: Không quăng bậy một tia lửa, một tàn thuốc, là ta đã góp phần tránh nạn cháy rừng. Không đốn bậy một cây, là ta đã bảo vệ thiên nhiên của ta. Trồng cây không những là phận sự của nhà nƣớc, hay của các công ty lâm nghiệp. Chung quanh nhà chúng ta, chúng ta có thể tìm trông một cây lạ, đặc biệt, hiếm của vùng hay chỉ có ở Việt Nam. Nhân dân ta yêu cây cảnh, hoa kiểng, nhƣng những ai nhàn rỗi cũng có thể trồng một cây lạ hoặc một cây nào đó vào khoảng đất trống, là một nghĩa cử, là một thú tiêu khiển không kém hay, đẹp. Thực vật của ta với cả vạn cây cỏ nhƣ vậy nhƣng mỗi loài đều có tên tuổi và nhiều đặc tính riêng của nó vô cùng lý thú. Dù bạn ở nông thôn hay thành thị, mỗi ngày khi bạn bƣớc ra khỏi nhà, bạn đều sẽ gặp không chỉ cây này thì cỏ nọ, có khi nào bạn nghĩ rằng mình cần phải biết tên của chúng không? Rất cần đó bạn ạ, nếu ta biết mặt, biết tên của một cây, một cỏ, và rồi khi chúng ta đi đâu đó, nếu nhƣ gặp một ngƣời bạn thân quen, có lẽ sẽ đỡ lẻ loi và chuyến đi ấy sẽ có ý nghĩa hơn không? Cây cỏ, nhƣ trên đã nói, không phải là “cỏ cây vô loại” mà là những ân nhân nuôi dƣỡng chúng ta, che chở, bảo vệ chúng ta, thậm chí còn chữa bệnh cho chúng ta nữa… (Phạm Hoàng Hộ, 2003) 2.3 CÁC HỆ THỐNG PHÂN LOẠI Thứ I: Hệ thống phân loại tự nhiên: đặt tên dựa theo mối quan hệ họ hàng theo các đặc điểm cấu trúc giống nhau giữa các loài, đƣa ra cây phả hệ phát sinh. Ngành- Division (-phyta) Lớp- Class (-opsida) → Lớp phụ (-idea) 4 Luận văn.. Bộ- Order (-ales) → Bộ phụ (-ineae) Họ- Family (-aceae) → Họ phụ (-oideae) Giống- Genus/genara: viết hoa chữ đầu tiên, in nghiêng Loài- Species: in nghiêng Thứ- Variety: in nghiêng, font chữ nhỏ hơn VD: Khoá phân loại các họ chính của Bộ Ngọc lan Tiểu nhuỵ dính, chỉ dính thành ống hay thành cột; hột có tử y: Myristicaceae Tiểu nhụy rời, hột không tử y. Có lá kèm bao lấy thân và bao quanh chồi ngọn; mắt có nhiều lỗ hổng; phôi nhũ đồng nhất; bao hoa thƣờng gồm các phiến hoa; đế hoa lồi: Magnoliaceae Thứ II: Hệ thống phân loại nhân tạo: chọn ra các đặc điểm chính dễ quan sát làm cơ sở phân loại, chớ không có quan hệ họ hàng. VD: Tất cả cây có hoa màu đỏ... đƣợc xếp chung nhau. Kiểu thứ ba: dựa vào hóa thạch và kết hợp 2 hệ thống trên. 2.4 KHÓA PHÂN LOẠI THỰC VẬT 2.4.1 Khóa phân loại kinh điển Dựa vào các đặc điểm hình thái cơ quan dinh dƣỡng và cơ quan sinh sản, đặc biệt chú trọng các đặc điểm hiển vi để phân loại học một cách chính xác đến họ, giống và loài. Cách đánh số trong khóa theo kiểu lƣỡng phân và các số có thể đƣợc lặp lại ở các mức dộ phân chia. 1a1b2a3a4a4b5a5 Luận văn.. 5b3b2b3a3b…. 2.4.2 Khóa phân loại thực địa Khóa lƣỡng phân, đƣợc đánh số theo kiểu của FloraMalesiana (1948-1954) 1221344355Sử dụng các đặc tính cơ quan dinh dƣỡng dễ nhận thấy bằng mắt trần (Johns, 1978), trừ trƣờng hợp phải phân biệt bằng các đặc điểm của hoa. Các đăc tính sử dụng trong các khóa: - Thân: có mủ, không mủ, có lông, không lông; tròn, vuông; có cánh… - Lá: đơn, kép (chẵn. lẻ); lá phụ: thứ diệp, tam diệp; hình dạng, kích thƣớc; cách mọc của lá: đối, xen, vòng, song đính; đặc điểm bìa lá, đáy lá, chót lá; gân lá; có bẹ lá, không có bẹ,; mùi. - Mao bộ: có lông (đặc điểm của lông), không lông. Khóa trực quan: áp dụng khóa lƣỡng phân để xây dựng theo Johns (1987) 6 Luận văn.. 2.5 VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÂY THUỐC (Võ Văn Chi, 2000) Những công trình nghiên cứu hiện tại đã cho chúng ta biết tác dụng của các cây thuốc do một số thành phần không nhiều đƣợc tạo nên trong cây. Ta gọi chúng là những hoạt chất. Những chất không phải là hoạt chất đƣợc xem nhƣ là những chất trơ, mà có ngƣời xem chúng là vô ích. Tuy nhiên khi ta tách một hoạt chất ra khỏi cây, ví dụ nhƣ là tannin chẳng hạn, ngƣời ta nghĩ rằng với tannin tinh khiết, có thể thay thế cho những vị thuốc có tannin. Nhƣng trong khi tiến hành điều trị, ngƣời ta nhận thấy tanin nguyên chất có tác dụng quá mạnh, trong khi tannin tự nhiên làm dịu cơn tiêu chảy tốt hơn, và các tanin giải phóng dần dần trong ống tiêu hóa và có tác dụng dần dần. Trong nhiều trƣờng hợp khác, ngƣời ta nhận thấy cây thuốc có một vai trò đầy đủ hơn là hoạt chất tách riêng, chất trơ ở trong cây cũng có thể có một vai trò nhất định. Thực ra về một số công dụng, hoạt chất hoặc một chiết xuất đã đƣợc chuẩn bị kỹ lƣỡng lại thu kết quả tốt hơn là bản thân vị thuốc tự nhiên. Có trƣờng hợp một số thành phần có thể gây ra sự kích thích của mô ở chỗ tiêm chủng hoặc những tai biến về máu mà ta cần phải tránh. Chƣa nói đến là có những loại thuốc tấn công bằng các chất hóa học mạnh, hạ đƣợc chứng này một cách nhanh chóng thì lại làm nảy sinh những chứng khác trong tƣơng lai gây tổn thƣơng cho cơ thể: loét dạ dày, gãy xƣơng, xơ gan, rối loạn thần kinh. Trong y học cổ truyền, ngƣời ta tìm thấy cái lợi của việc sử dụng toàn cây hoặc một bộ phận hay cơ quan nào đó ở trong cây. Các hoạt chất ở phần lớn các vị thuốc đều chƣa đƣợc nghiên cứu đầy đủ, ngƣời ta chƣa thể tách ly chúng ra và xác định các tính chất hóa học, trong khi đó, ngƣời ta đã biết, ít nhất cũng một phần hoạt tính của vị thuốc tự nhiên (ví dụ nhƣ cây Lạc tiên và cây Đậu săng) và trong nhiều tƣờng hợp, ngƣời ta phải đi tìm vị thuốc tự nhiên hoặc dùng dạng cao lỏng của nó để điều trị. Tác dụng dƣợc lý của cây đôi khi đƣợc đánh giá rất là thấp, bởi lẽ trong các phƣơng pháp dùng để chế biến, chiết xuất, do lựa chọn chƣa cẩn thận nên đã làm giảm tác dụng. 7 Luận văn.. Tuy nhiên trong Y học cổ truyền, ngƣời ta có khuynh hƣớng là dựa vào khí vị, tính năng và quy kinh để đáp ứng bệnh lý thuộc các tạng phủ, kinh mạch, mà khó có thể kiểm chứng bằng thành phần hóa học của chúng. Đó là chƣa nói đến những vị thuốc mới chƣa phát hiện và dùng theo kinh nghiệm dân gian. Có những bệnh khó điều trị bằng cây cỏ nhƣ bệnh lao, bệnh hoa liễu, hoặc một số bệnh về gan, nhƣng trong nhiều trƣờng hợp vẫn có thể dùng cây thuốc để giảm nhẹ một phần nào mức độ của bệnh tật. Đối với những bệnh nhẹ nhƣ cảm hàn, viêm họng và miệng hầu, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy…ngƣời ta có thể sử dụng cây thuốc để điều trị tốt, những bệnh nặng nhƣ một số bệnh phát ban da hoặc các bệnh về phổi, về tim mạch, sự điều trị bằng cây cỏ có thể làm tăng thêm mức độ của bệnh; tốt nhất là nên tìm thầy thuốc ở bệnh viện để có thể chẩn đoán một cách chính xác và điều trị hiệu quả. Trong trƣờng hợp ta đã nhờ y, bác sĩ điều trị, thì việc sử dụng cây thuốc phải đƣợc sự thỏa thuận để góp phần giải quyết tốt việc điều trị, thực hiện tốt phƣơng châm kết hợp Y học hiện đại với Y học cổ truyền. Nhân dân ta đã có nhiều kinh nghiệm chữa bệnh bằng cây cỏ trong nƣớc từ lâu đời, đƣợc áp dụng trên bệnh nhân, có tác dụng điều trị tốt. Ngày nay những hiểu biết về cây cỏ làm thuốc đã biến thành những tri thức thông thƣờng mà ai cũng biết, nhiều cây thuốc đã đi vào đời sống, vào bữa ăn hằng ngày của nhân dân. Ngƣời xƣa đã dựa vào những điều đã quan sát, nhận xét đúc kết trong việc tìm hiểu về từng loại cây, và căn cứ vào vị (chất), khí (tính) quy kinh và tác dụng của chúng để chia ra  Những cây có vị chua, tính mát hợp với kinh can nhƣ Giấm, Rau sam đều có tác dụng chống co quắp, co thắt, co cứng, làm bớt ra mồ hôi, dùng trị di tinh, tiêu chảy.  Những cây có vị đắng, tính hàn hợp với kinh tâm nhƣ Xuyên tâm liên, Hoăng đằng dùng làm hạ nhiệt.  Những cây có vị mặn, tính lạnh hợp với thận làm mềm các chất ứ đọng trong ruột, gây nôn tháo hoặc làm tẩy xổ.  Những cây có vị cay, tính nóng nhƣ Bạc hà, tía tô, Gừng , Riềng, Cỏ cú hợp với kinh phế có tác dụng làm ra mồ hôi, làm hạ nhiệt chống co 8 Luận văn.. thắt cơ trơn, trị đƣợc các chứng viêm nhiễm, làm thông khí quản, chống đầy hơi và lên men.  Những cây có vị ngọt, tính ấm hợp với kinh tỳ nhƣ Cam thảo, có tác dụng điều bổ, làm tăng khả năng hấp thụ của ruột và dạ dày.  Những cây có vị nhạt, tính bình, hợp với tam tiêu nhƣ Ô rô, rau Dừa nƣớc, có tác dụng tiêu thấp, lợi tiểu. Với sự phát triển của Thực vật học, Hóa học, Dƣợc lý học… việc xác định hoạt chất trong cây cỏ dùng làm thuốc đã chứng minh sự hiệu nghiệm của những kinh nghiệm chữa bệnh trong nhân dân, lấy ánh sáng của khoa học hiện đại làm sáng tỏ thực nghiệm khoa học lâu đời của nhân dân. Các nhóm hoạt chất quan trọng nhất của cây cỏ và tác dụng của chúng Để hiểu đƣợc công dụng của các cây thuốc và cách tác dụng của chúng, cần hƣớng vào việc tìm hiểu hoạt chất của cây và hiệu quả của các loại hoạt chất này. Hàm lƣợng hoạt chất của các loài cây cỏ hay biến đổi, có thể có trƣờng hợp hoạt chất hoàn toàn không có khi một loài cây mọc trong điều kiện không thích hợp, hoặc cây đó thuộc về một loài cây nghèo hoạt chất. Ngƣợc lại, có trƣờng hợp hoạt chất lại vƣợt quá mức bình thƣờng, nên cây lại có tác dụng mạnh. Ngay trên cùng một cây, các bộ phận khác nhau cũng có hàm lƣợng khác nhau. Đó là lý do vì sao, trong nhiều trƣờng hợp, ngƣời dƣợc sĩ phải xét đến hàm lƣợng hoạt chất trong vị thuốc đƣợc sử dụng để cung cấp cho ngƣời thầy thuốc cũng nhƣ bệnh nhân, những vị thuốc có chất lƣợng tốt trung bình, phù hợp với công thức sử dụng. Sau đây là một số nhóm hoạt chất quan trọng cùng với cách tác dụng của chúng. Trong các thành phần vô cơ, các muối kali và canxi đặc biệt quan trọng đối với cơ thể, các muối kali có tác dụng lợi tiểu, muối canxi tham gia vào xây dựng hệ xƣơng, vào sự điều hòa của hệ thần kinh, vào sự đề kháng của ngƣời bệnh đối với các bệnh truyền nhiễm. Các muối kali có nhiều trong hầu hết các loại cây thƣờng tồn tại dƣới dạng hòa tan. Các muối canxi ít hòa tan hơn và không bao giờ xâm nhập vào cơ thể bởi sự trung gian của nƣớc sắc. 9
- Xem thêm -