Khảo sát các chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của một số doanh nghiệp dược

  • Số trang: 79 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 162 |
  • Lượt tải: 1
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

1 Lêi c¶m ¬n 5 năm học tập dưới mái trường Đại học Dược Hà Nội đã trang bị cho tôi hành trang vào một hành trình mới, một bước ngoặt mới. Từ đáy lòng mình tôi xin gửi lòng biết ơn chân thành nhất tới người thầy kính yêu PGS. TS Nguyễn Thị Thái Hằng, Nguyên Trưởng Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược, Trường đại học Dược Hà Nội, người đã chỉ bảo dạy dỗ tôi không chỉ những kiến thức chuyên môn, mà cả những đắc nhân tâm, đạo lý trong cuộc sống, là những hành trang quí giá theo tôi trong suốt cuộc đời. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện khoá luận tại bộ môn. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, các Bộ môn và các thầy cô giáo đã giảng dạy và chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị là giám đốc, quản lý các công ty dược phẩm, các anh chị dược sỹ, trình dược viên và bạn bè đã định hướng, cung cấp các số liệu thông tin quí giá để giúp tôi hoàn thành khoá luận này. Cuối cùng, xin dành những lời yêu thương nhất bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ và những người thân trong gia đình đã luôn quan tâm, chăm sóc, động viên và khuyến khích tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống. Hà Nội, tháng 05 năm 2010 Sinh viên Trần Thanh Ngân 2 MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ CHƯƠNG I: TỔNG QUAN Tổng quan về Marketing Khái niệm về Marketing và Marketing dược Mục tiêu, vai trò và chức năng của Marketing Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh Khái niệm và bản chất chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh Mục đích của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh Một số chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh Các công cụ xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh Quảng cáo Quan hệ công chúng Kích thích tiêu thụ Bán hàng cá nhân CHƯƠNG II: 1 3 3 3 4 5 5 6 6 7 8 12 15 18 2. 1 2. 2 2. 3 2. 3. 1 2. 3. 2 2. 3. 3 2. 4 2. 5 2. 6 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp chọn mẫu Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu mô tả Phương pháp hồi cứu Phương pháp phỏng vấn chuyên gia Phương thức thu thập và xử lý số liệu Thời gian nghiên cứu Chỉ tiêu nghiên cứu 24 24 24 25 25 25 26 26 26 26 3.1 3.2 3.2.1 3.2.1.1 3.2.1.2 3.2.1.3 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Chiến lược kéo và đẩy trong chính sách P4 Các công cụ xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh Quảng cáo Quảng cáo trên ấn phẩm Quảng cáo trên truyền hình 35 27 27 31 31 31 33 1. 1. 1. 1. 2 2. 2. 1 2. 2 2. 3 2. 4 2. 4. 1 2. 4. 2 2. 4. 3 2. 4. 4 3 Quảng cáo trên Interne t 3.2.1.4 3.2.2 3.2.2.1 3.2.2.2 3.2.2.3 3.2.3 473.2. Các hình thức quảng cáo khác Kích thích tiêu thụ Chiết khấu Khuyến mãi Chương trình thi đua bán hàng Quan hệ công chúng Công chúng mục tiêu là cán bộ y tế 36 39 39 40 41 42 42 3.1 3.2.4C Bán hàng cá nhân 53 ông chúng mục tiêu là người sử dụng thuốc 3.2.3.2 60 BÀN LUẬN KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT TÀI LIỆU THAM KHẢO 4 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 ADR AM Area Manager CHC CPDP CL GSK KH NT NSM MCS OTC PM Product Manager PR TDV Adverse drug reaction Custumer Health Care Cổ phần dược phẩm Chiến lược GlaxoSmithKline Khách hàng Nhà Thuốc National Sales Manager Medical Communication Specialist Over the counter Public Relation Trình dược viên 5 6 DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN Bảng 1.1 1.2 1.3 Tên bảng Các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh Trang 8 9 Nhiệm vụ của quảng cáo Ưu nhượ c điểm của các phươ ng tiện quản g cáo 10 Nhiệm vụ của kích thích tiêu thụ 1.4 15 20 1.5 1.6 2.7 Chiến lược thị phần và những chính sách về lực lượng bán hàng 22 Các cách phân nhóm quản lý trong bán hàng cá nhân 24 Các công ty dược phẩm được nghiên cứu Một số báo, tạp chí dược công ty Traphaco thường xuyên quảng 33 3.8 3.9 3.10 cáo Doanh số bán của Boganic theo các năm Các chương trình Roadshow quảng cáo Eyelight Mức chi trả cho việc dán áp phích tại các hiệu thuốc của một số sản 35 37 37 3.11 phẩm OTC Các hình thức quảng cáo của các công ty dược phẩm trong nước và 38 nước ngoài Bảng chiết khấu theo doanh số của công ty CPDP Hậu Giang Đặc điểm hoạt động khuyến mãi của một số công ty dược 40 40 3.12 3.13 3.14 7 hàng đầu 3.15 Chư ơng trình thi đua bán hàng của Sano fi Aven tis năm 2009 41 Chương trình thi đua bán hàng của công ty CPDP Hậu Giang năm 42 3.16 3.17 3.18 3.19 3.20 2005 Các hội thảo lớn của GSK năm 2008 Các hoạt động PR với công chúng mục tiêu là cán bộ y tế Các hoạt động tài trợ từ thiện của Traphaco năm 2008 Các hoạt động PR với công chúng mục tiêu là người sử dụng thuốc Tổ chức quản lý TDV của GSK tại bệnh viện Bạch Mai Lương khởi điểm cho các vị trí trong công ty GSK Việt Nam 2008 57 3.21 3.22 3.23 Các cấp bậc khen thưở ng Trình dược viên 44 47 51 53 56 56 8 của Sano fiAven tis 9 DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN STT 1.1 1.2 Tên hình Bốn thành phần tạo nên Marketing-Mix Vị trí của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong Trang 3 5 1.3 Marketing Mix Vai trò của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong 6 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 Marketing Mix Sơ đồ minh họa chiến lược kéo Sơ đồ minh hoạ chiến lược đẩy Bốn công cụ chính trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh Vai trò của PR đối với doanh nghiệp 17 7 7 7 13 Các kênh phân phối trong bán hàng cá nhân Sơ đồ các hoạt động quản lý đội ngũ bán hàng cá nhân 21 22 Ứng dụng phương pháp mô tả trong nghiên cứu marketing Sơ đồ kết hợp chiến lược kéo và đẩy cho sản phẩm Augmentin của GSK Mô hình kết hợp chiến lược kéo và đẩy nhóm thuốc CHC của Sanofi Chiến lược kéo và đẩy sản phẩm Homtamin của IC Pharma Thiết kế đồng bộ sản phẩm Nexium Biểu đồ doanh số Boganic qua các năm Hình thức kích thích tiêu thụ 2 sản phẩm Dofenal và Neo-Pyrazon 25 27 Các phươ ng tiện kích thích tiêu thụ 1.9 1.10 2.11 3.12 3.13 3.14 3.15 3.16 3.17 của United Pharma 29 30 31 35 39 10 3.18 3.19 Mẫu thiết kế quảng cáo giai thoại về sản phẩm Eyelight Vita Sơ đồ quy trình tuyển dụng TDV của Sanofi 52 54 ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, thị trường dược phẩm Việt Nam đã liên tục tăng trưởng và thực sự sôi động bởi sự tham gia của các công ty dược phẩm hàng đầu thế giới, các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các công ty dược phẩm trong nước. Do đó sự cạnh tranh trên thị trường dược phẩm ngày càng gay gắt. Các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển thì phải cần vận dụng một cách linh hoạt các chính sách, chiến lược marketing. Chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh cùng với các chiến lược khác trong hoạt động marketing cần phải được hợp thành một thể thống nhất như là một biện pháp sống còn để thực hiện đầy đủ các mục tiêu marketing. Chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh được coi là chìa khoá thành công trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Một trong những mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là làm sao kích thích được nhu cầu về sản phẩm của người tiêu dùng và xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh có thể được coi là các biện pháp và nghệ thuật giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề này. Bên cạnh đó, chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh còn thúc đẩy nhanh việc bán hàng, thâm nhập thị trường, làm tăng doanh số, quay vòng vốn nhanh và góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh còn như một kênh thông tin hai chiều giữa doanh nghiệp và khách hàng, gây dựng niềm tin từ phía khách hàng đối với doanh nghiệp, giúp nâng cao uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp, nhờ đó tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Tóm lại, chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh đóng vai trò rất lớn quyết định sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các công cụ xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh cần được áp dụng linh hoạt. Tuỳ vào từng 11 điều kiện hoàn cảnh và chiến lược cụ thể của từng doanh nghiệp mà lựa chọn hình thức, công cụ cũng như mức độ thích hợp để thực hiện chiến lược marketing hiệu quả nhất. Vì vậy các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài sẽ có những cách thức khác nhau để thực hiện chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh đem lại hiệu quả. Từ thực tế trên, đề tài : “Khảo sát các chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của một số doanh nghiệp Dược từ năm 2005-2009 “ Được thực hiện với các mục tiêu sau : 1. Khảo sát, nhận dạng các chiến lược xúc tiến và yểm trợ kinh doanh của một số công ty dược phẩm trong nước và nước ngoài trên thị trường Việt Nam từ năm 2005-2009. 2. Nhận xét, đánh giá việc áp dụng chính sách xúc tiến và yểm trợ kinh doanh của các doanh nghiệp dược phẩm trong nước và nước ngoài trên thị trường Việt Nam từ năm 2005-2009. Từ đó đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm góp phần thực hiện và quản lý tốt hơn chiến lược xúc tiến và yểm trợ kinh doanh trên thị trường dược phẩm Việt Nam. 12 CHƯƠNG I : TỔNG QUAN 1. Tổng quan về marketing : 1.1. Khái niệm về Marketing và marketing dược: Hiệp hội Marketing Mỹ định nghĩa như sau: ‘‘Marketing là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện các kế hoạch, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi, từ đó thỏa mãn mục tiêu cá nhân và tổ chức”. [21]  Marketing hỗn hợp ( Marketing – Mix): Marketing hỗn hợp ( Marketing – mix) là các chiến lược, chiến thuật tổng hợp từ sự nghiên cứu, tìm tòi áp dụng và kết hợp nhuần nhuyễn cả bốn chính sách của chiến lược marketing để phát huy sức mạnh tổng hợp. Đó là chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối, và chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh. [13], [19], [23]. Chính sách sản phẩm: - Triển khai chiến lược sản phẩm theo chu kỳ sống - Phát triển danh mục sản phẩm - Phát triển sản phẩm mới Chính sách giá - Giá linh hoạt - Giá xâm nhập - Giá ngự trị - Một giá - Giá khuyến mại - Giá ảo PRODUCT PRICE Mục tiêu Marketing g PROMOTIO N PLACE Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh - Quảng cáo - Tuyên truyền - Kích thích tiêu thụ - Bán hàng cá nhân Chính sách phân phối - Phân phối mạnh - Phân phối chọn lọc - Phân phối độc quyền Hình 1.1. Bốn thành phần tạo nên Marketing-Mix 13  Marketing Dược: Marketing Dược thực chất là tổng hợp các chính sách chiến lược Marketing của thuốc nhằm thỏa mãn nhu cầu của bệnh nhân, nhằm phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Ngoài các mục tiêu, chức năng của marketing thông thường, do đặc thù riêng của ngành yêu cầu marketing có nhiệm vụ: thuốc được bán ra đúng loại thuốc, đúng giá, đúng số lượng, đúng lúc và đúng nơi (5 Right). [2], [3], [4]. 1.2. Mục tiêu, vai trò, chức năng của Marketing  Mục tiêu:  Lợi nhuận  Lợi thế cạnh tranh  An toàn trong kinh doanh  Vai trò:  Ở cấp vĩ mô (marco marketing): có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nó kết nối giữa sản xuất và người tiêu dùng, khuyến khích nền sản xuất phát triển, đảm bảo cung ứng cho xã hội một mức sống ngày càng cao và hợp lý.  Ở cấp vi mô (micro marketing) là các hệ thống con, cấu thành marco marketing. Nó có vai trò đặc biệt trong việc tiếp cận trực tiếp với thị trường và nhu cầu của khách hàng, hướng dẫn chỉ đạo phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, micro marketing có tính quyết định tới hiệu quả kinh doanh tổng hợp và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.  Chức năng:  Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường  Chức năng phân phối: Bao gồm toàn bộ hoạt động nhằm tổ chức vận động hàng hoá từ nơi sản xuất tới trung gian bán buôn, bán lẻ hoặc trực tiếp đến người tiêu dùng  Chức năng tiêu thụ hàng hoá: Giúp kiểm soát về giá cả và chỉ ra các nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng.  Chức năng yểm trợ: Đây là chức năng mang tính bề nổi của marketing, tuy vậy phải có mức độ nhất định để đạt hiệu quả cao. [13], [19] 14 2. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh: 2.1. Khái niệm và bản chất của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh: Hoạt động Marketing hiện đại rất quan tâm đến các chiến lược của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh. Đây là một trong 4 chính sách cơ bản của Marketing mix mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. MARKETING MIX Chính sách sản phẩm (P1) Thị trường mục tiêu Khách hàng mục tiêu Chính sách giá (P2) Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh (P4) Chính sách phân phối (P3) Hình 1.2 : Vị trí của Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong Marketing Mix Xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh là một thành phần quan trọng của hệ thống marketing mix, tác động đến hành vi mua hàng của khách hàng và quyết định hiệu quả kinh doanh. Theo định nghĩa chung thì xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh được hiểu là “Bất kì nỗ lực nào từ phía người bán hàng để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán và lưu trữ nó dưới hình thức có thể phục hồi lại được”. Đây có thể coi là chìa khoá thành công trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Bản chất của xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua. Vì vậy có thể gọi đây là hoạt động truyền thông Marketing. Quá trình truyền thông marketing yêu cầu sự tương tác, giao tiếp hai chiều giữa doanh nghiệp với khách hàng. Một chiến lược truyền thông hiệu quả phải là kết quả của sự giao tiếp, tương tác giữa sản phẩm, thương 15 hiệu với khách hàng để đạt được sự thông hiểu và cảm nhận sâu sắc từ khách hàng đối với sản phẩm, thương hiệu. [13], [14] PRODUCT (Sản phẩm) CUSTOMER SOLUTIONS PRICE (Giá) CUSTOMER COST PLACE (Phân phối) PROMOTION (Xúc tiến, hỗ trợ KD) CONVENIENCE (giải pháp cho KH) (chi phí của KH) (tính thuận tiện) COMMUNICATION (thông tin, truyền thông) Hình 1.3: Vai trò của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong Marketing Mix. 2.2. Mục đích của chính sách xúc tiến và yểm trợ kinh doanh: 1. Đẩy mạnh việc bán hàng giúp doanh nghiệp tăng thị phần, thâm nhập thị trường mới, nâng cao hiệu quả kinh doanh. 2. Nâng cao uy tín và danh tiếng của công ty vì vậy tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. 3. Truyền đạt thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm đến tay người tiêu dùng, thúc đẩy người tiêu dung phản ứng lại thông tin. 4. Là vũ khí cạnh tranh trên thương trường. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh cùng với các chính sách khác của marketing cần phải được thực hiện 1 cách đồng bộ, thống nhất để thực hiện đầy đủ các mục tiêu marketing. [6], [8], [13] 2.3. Một số chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:  Chiến lược kéo: Là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm kích thích nhu cầu của người tiêu dùng. Chiến lược này áp dụng cho các sản phẩm chuyên dụng với đối tượng tác động chính là người tiêu dùng. Nhu cầu Nhu cầu Người sản xuất Người trung gian Hoạt động Marketing Người tiêu dùng 16 Hình 1.4. Sơ đồ minh họa chiến lược kéo  Chiến lược đẩy: Là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm đẩy hàng hoá ra thị trường một cách hiệu quả nhất. Đối tượng tác động chính là các trung gian. Chiến lược này thường áp dụng cho các sản phẩm thông dụng, có tần suất sử dụng lớn. Marketing Nhu cầu Người trung gian Người sản xuất Người tiêu dùng Hình 1.5. Sơ đồ minh hoạ chiến lược đẩy 2.4. Các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh: Khi triển khai chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh, người ta sử dụng bốn công cụ chính đó là quảng cáo, tuyên truyền, kích thích tiêu thụ và bán hàng cá nhân. Tuỳ theo chiến lược cụ thể của từng doanh nghiệp mà lựa chọn hình thức công cụ cũng như mức độ thích hợp để thực hiện chiến lược marketing hiệu quả nhất. [19], [23] Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh Quảng cáo Tuyên truyền Kích thích tiêu thụ Bán hàng cá nhân Bảng 1.1. Các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh Quảng cáo - Là dịch vụ kinh doanh thông tin về sản phẩm hoặc ý tưởng do một 17 bên thuê thông qua các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thuyết phục hoặc ảnh hưởng đến các hành vi của một số đối tượng nào đó. - Một số hình thức: Quảng cáo trên ấn phẩm, truyền hình, ngoài trời, trên đài, cho công chúng, cho cán bộ y tế…. Tuyên truyền - Là sự kích thích nhu cầu con người một cách gián tiếp. - Một số công cụ quan trọng: các loại ấn phẩm, sự kiện văn hóa thể thao, các bài phát biểu, tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo, triển lãm. Kích thích - Sử dụng nhiều phương tiện tác động kích thích nhằm tăng cường tiêu thụ phản ứng đáp lại của thị trường - Kích thích tiêu thụ còn gọi là khuyến mại tác động trực tiếp và tích cực tới việc tăng doanh số. Bán hàng Là công cụ xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trực tiếp với khách hàng, cá nhân đây là phương pháp nói chuyện với một hay nhiều khách hàng để bán hàng. 2.4.1. Quảng cáo:  Định nghĩa: Quảng cáo là dịch vụ kinh doanh thông tin mang tính phi cá nhân về sản phẩm, hàng hoá hoặc dịch vụ hoặc ý tưởng do một bên thuê thông qua phương tiện thông tin đại chúng nhằm thuyết phục hoặc ảnh hưởng đến hành vi của một số đối tượng nào đó. Quảng cáo là một dịch vụ kinh doanh vì bên thuê quảng cáo phải trả tiền để thông tin về sản phẩm, ý tưởng của mình được một số đối tượng nào đó biết tới.[16]  Nhiệm vụ của quảng cáo: Bảng 1.2. Nhiệm vụ của các loại hình quảng cáo Loại hình quảng cáo Nhiệm vụ của quảng cáo 18 Thông tin Thông báo cho thị trường về sản phẩm mới hay ứng dụng mới của sản phẩm hiện có. -Thông báo cho thị trường về thay đổi giá. -Giải thích nguyên tắc hoạt động của hàng hoá -Mô tả dịch vụ -Đính chính những quan niệm không đúng -Hình thành hình ảnh công ty. Thuyết phục Hình thành sự ưa thích nhãn hiệu -Khuyến khích chuyển sang nhãn hiệu của mình -Thay đổi sự chấp nhận của người tiêu dùng về tính chất hàng hoá -Thuyết phục người tiêu dùng mua ngay. Nhắc nhở -Thuyết phục người tiêu dùng tiếp nhân viên chào hàng. Nhắc nhở người tiêu dùng về hàng hoá mà họ có thể cần dùng đến trong thời gian tới: -Nhắc người tiêu dùng về nơi họ có thể mua hàng -Lưu lại trong trí nhớ người tiêu dùng về hàng hoá trong thời kỳ giữa 2 thời vụ. Quảng cáo thông tin chủ yếu thịnh hành trong giai đoạn tung hàng hoá ra thị trường, khi nhiệm vụ hàng đầu đặt ra là tạo ra nhu cầu. Quảng cáo thuyết phục có giá trị đặc biệt trong giai đoạn phát triển, khi nhiệm vụ đặt ra cho công ty là hình thành nhu cầu có chọn lọc. Quảng cáo nhắc nhở vô cùng quan trọng trong giai đoạn chín muồi để buộc người tiêu dùng nhớ đến hàng hoá. [23] Các phương tiện quảng cáo: [16], [20]  Bảng 1.3: Ưu nhược điểm của các phương tiện quảng cáo. Phương tiện Ưu điểm Nhược điểm Báo Tính thâm nhập thị trường cao Thời gian tồn tại ngắn, công Tính chọn lọc về địa lý. chúng ít đọc lại. Tính linh động sáng tạo cao. Chất lượng in ấn không cao. 19 Thu hút sự quan tâm của khán Khả năng tiếp cận phân khúc thị giả. trường hạn chế. Thiếu yếu tố về âm thanh, Tạp chí chuyển động. Tính chọn lọc địa lý, chọn lọc Chỉ số tiếp cận về tần suất, thời độc giả. gian sản xuất và đăng kí với toà Tính linh động, sáng tạo cao. soạn lâu hơn. Thời gian tồn tại lâu, thu hút sự Thiếu các yếu tố về âm thanh và quan tâm của độc giả, chuyển động. Độ tin cậy và uy tín cao. Chất lượng tái hiện tốt. Đài phát thanh Chi phí thấp. Thiếu hình ảnh và chỉ có khoảng Người nghe nhiều. thời gian hạn chế để tiếp cận độc Tính năng động, tiềm năng gợi giả. Truyền hình hình cao. Chỉ số tiếp cận cao. Chi phí lớn. Kết hợp hình ảnh, thu hút sự Không dễ gây ấn tượng trong chú ý của người xem. thời gian quảng cáo quá ngắn Quàng cáo Tiết kiệm chi phí. gọn. Ít có thời gian để gây sự chú ý ngoài trời Nhanh chóng tiếp cận với cho người xem. những khu vực dân cư rộng lớn Tính năng động và tần suất lặp Internet lại cao. Rút ngắn khoảng cách. Có thể bị cắt bỏ trước khi đọc. Tiếp thị toàn cầu. Có thể bị xem là thư rác và bị Tiết kiệm thời gian và chi phí. chặn lại. Ứng dụng công nghệ đa dạng. Máy cấu hình không đọc được. 20 Thư tín Nhiều trường hợp thư không Cho phép được đọc do bị xem là thư rác. tập trung vào đối tượng khách hàng mục tiêu. Có thể giải thích rõ ràng những thông điệp phức tạp. Có thể kèm phiếu giảm giá hoặc hàng mẫu.  Quảng cáo thuốc: Quảng cáo thuốc là một hình thức cung cấp thông tin về một loại thuốc, tính chất, tác dụng là cách sử dụng của loại thuốc. Thông tin thuốc bao gồm cả những phản ứng có hại, độc tính và giá cả của thuốc, chống chỉ định, những điều cần lưu ý, đề phòng khi sử dụng thuốc. Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt, việc sử dụng thuốc nào, số lượng bao nhiêu, cách sử dụng thuốc ra sao không phải do người bệnh quyết định mà lại được quyết định bởi thầy thuốc và người dùng phải tuân thủ nghiêm ngặt. Chính vì vậy đối tượng của hoạt động quảng cáo thuốc gồm có: cán bộ y tế và công chúng. Trong năm 2008, theo thông tin của Cục quản lý Dược (Bộ Y Tế), số hồ sơ đăng ký thông tin quảng cáo thuốc tăng hơn 120% so với năm 2007 và diễn biến tình hình quảng cáo thuốc ngày càng phức tạp và khó quản lý. Để quản lý chặt chẽ hơn nữa hoạt động thông tin quảng cáo, Bộ Y tế gần đây ban hành một thông tư
- Xem thêm -