Khảo sát bệnh lý của virus viêm gan vịt type i gây ra trên phôi vịt và trên vịt con

  • Số trang: 48 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 32 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y ----  ---- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT BỆNH LÝ CỦA VIRUS VIÊM GAN VỊT TYPE I GÂY RA TRÊN PHÔI VỊT VÀ TRÊN VỊT CON Người hướng dẫn: Sinh viện thực hiện: PGS.TS HỒ THỊ VIỆT THU PHẠM VĂN LƯU Y MSSV: 3092702 LỚP: THÚ Y – K 35 i TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y ----  ---- Đề tài: Khảo sát bệnh lý của virus viêm gan vịt type I gây ra trên phôi vịt và trên vịt con. Do sinh viên Phạm Văn Lưu Y thực hiện tại Cần Thơ từ tháng 08/2013 đến tháng 12/2013. Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013 Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013 Duyệt Bộ môn Duyệt Giáo viên hướng dẫn HỒ THỊ VIỆT THU Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013 Duyệt khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng ii LỜI CẢM TẠ Xin kính dâng lên ông bà, cha mẹ lòng biết ơn sâu sắc và quý trọng nhất, những người luôn cố gắng tạo điều kiện để tôi thực hiện hoài bão của mình. Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến: Cô Hồ Thị Việt Thu đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này. Cô Nguyễn Thị Bé Mười – Cố vấn học tập đã tận tình chỉ dạy và giúp đỡ tôi trong suốt 5 năm học vừa qua. Quý thầy, cô Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy, cô thuộc Bộ Môn Chăn Nuôi và Bộ Môn Thú Y khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tại trường. Chị Nguyễn Hữu Tuyền, anh Lê Trần Hoài Khanh đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Các bạn trong và ngoài lớp Thú Y K35 đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống. Xin kính gởi tới quý thầy, cô, người thân lời chúc sức khỏe, thành công và xin nhận nơi tôi lòng biết ơn sâu sắc. Xin gởi đến bạn bè tôi lời chúc sức khỏe và lời chúc thành công trên con đường sự nghiệp tương lai. Phạm Văn Lưu Y iii MỤC LỤC Trang tựa ............................................................................................................ i Trang duyệt ....................................................................................................... ii LỜI CẢM TẠ ................................................................................................... iii MỤC LỤC ........................................................................................................ iv DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... ix TÓM LƯỢC ...................................................................................................... x CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................ 1 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN ...................................................................... 2 2.1 Bệnh viêm gan do virus ở vịt (Duck Hepatitis) ........................................ 2 21.1 Lịch sử và sự phân bố ............................................................................ 2 2.1.1.1Tình hình bệnh viêm gan vịt trên thế giới .................................... 2 2.1.1.2 Tình hình bệnh viêm gan vịt ở Việt Nam .................................... 3 2.1.2 Truyền nhiễm học.................................................................................. 4 2.1.2.1 Loài mắc bệnh ............................................................................. 4 2.1.2.2 Đường xâm nhập và lây lan ......................................................... 4 2.1.3 Cơ chế gây bệnh của virus .................................................................... 5 2.1.4 Triệu chứng lâm sàng ............................................................................ 5 2.1.5 Bệnh tích ............................................................................................... 6 2.1.5.1 Bệnh tích đại thể .......................................................................... 6 2.1.5.2 Bệnh tích vi thể ............................................................................ 6 2.1.6 Chẩn đoán bệnh viêm gan vịt do virus .................................................. 7 2.1.6.1 Chẩn đoán qua triệu chứng và bệnh tích ..................................... 7 2.1.6.2 Chẩn đoán virus học .................................................................... 7 2.1.6.3 Chẩn đoán phân biệt .................................................................... 8 2.1.6.4 Phương pháp huyết thanh học .................................................... 8 2.2 Phòng chống bệnh ....................................................................................... 8 2.2.1 Phòng bệnh ............................................................................................ 8 iv 2.2.1.1 Phòng bệnh bằng vệ sinh thú y .................................................... 8 2.2.1.2 Phòng bệnh bằng vaccine ............................................................ 9 2.2.2 Điều trị và khống chế bệnh ................................................................... 9 2.3 Virus viêm gan vịt ....................................................................................... 9 2.3.1 Virus viêm gan vịt type I ..................................................................... 10 2.3.1.1 Hình thái .................................................................................... 10 2.3.1.2 Đặc tính sinh học của virus ....................................................... 10 2.3.1.3 Sức đề kháng ............................................................................. 10 2.3.1.4 Biến dị của virus ........................................................................ 10 2.3.1.5 Đặc tính nuôi cấy ....................................................................... 11 2.3.2 Virus viêm gan vịt type II ................................................................... 12 2.3.3 Virus viêm gan vịt type III .................................................................. 12 2.4 Miễn dịch chống virus viêm gan vịt ........................................................ 13 2.4.1 Miễn dịch thụ động ............................................................................. 13 2.4.2 Miễn dịch chủ động ............................................................................. 14 2.4.3 Một số phương pháp đánh giá đáp ứng miễn dịch .............................. 14 CHƯƠNG 3. NỘI DUNG, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 16 3.1 Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 16 3.2 Phương tiện nghiên cứu ........................................................................... 16 3.2.1 Thời gian ............................................................................................. 16 3.2.2 Địa điểm thực hiện đề tài .................................................................... 16 3.2.3 Đối tượng thí nghiệm .......................................................................... 16 3.2.4 Vật liệu thí nghiệm .............................................................................. 16 3.2.4.1 Vật liệu ...................................................................................... 16 3.2.4.2 Dụng cụ thí nghiệm ................................................................... 16 3.2.4.3 Hóa chất và sinh phẩm .............................................................. 17 3.3 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 17 3.3.1 Chuẩn bị nuôi vịt thí nghiệm ............................................................... 17 3.3.2 Phương pháp tiêm truyền trên phôi vịt thí nghiệm ............................. 17 v 3.3.3 Phương pháp gây nhiễm thực nghiệm trên vịt con ............................. 19 CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................ 20 4.1 Kết quả xác định liều gây chết 50 % trên phôi vịt thí nghiệm ............. 21 4.2 Kết quả theo dõi thời gian chết phôi trung bình theo nồng độ............. 22 4.3 Kết quả khảo sát bệnh tích của virus viêm gan vịt gây ra trên phôi ... 23 4.4 Kết quả xác định liều gây chết 50 % trên vịt con .................................. 25 4.5 Kết quả khảo sát triệu chứng lâm sàng ở vịt thí nghiệm ...................... 26 4.6 Kết quả theo dõi tỷ lệ chết ở vịt thí nghiệm............................................ 28 4.7 Kết quả khảo sát bệnh tích trên vịt thí nghiệm qua mổ khám ............. 29 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................... 31 5.1 Kết Luận .................................................................................................... 31 5.2 Đề nghị ....................................................................................................... 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 32 PHỤ LỤC ....................................................................................................... 35 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm gây nhiễm trên phôi vịt ..............................................18 Bảng 3.2 Bố trí thí nghiệm gây nhiễm trên vịt con ...............................................19 Bảng 4.1 Kết quả xác định liều gây chết 50 % trên phôi vịt .................................21 Bảng 4.2 Kết quả theo dõi thời gian chết phôi trung bình theo nồng độ...............22 Bảng 4.3 Tần suất xuất hiện bệnh tích trên phôi vịt thí nghiệm ............................23 Bảng 4.4 Kết quả xác định liều gây chết 50 % trên vịt con ..................................25 Bảng 4.5 Tần suất xuất hiện triệu chứng ở vịt bệnh thí nghiệm............................26 Bảng 4.6 Tỷ lệ vịt chết theo thời gian ...................................................................28 Bảng 4.7 Tần suất xuất hiện bệnh tích ở vịt thí nghiệm ........................................29 vii DANH MỤC HÌNH Hình 4.1 Phôi Xuất huyết, phù thủng ....................................................................24 Hình 4.2 Gan phôi sưng, xuất huyết ......................................................................24 Hình 4.3 Tim phôi nhạt màu ..................................................................................24 Hình 4.4 Gan phôi sưng, nhạt màu ........................................................................24 Hình 4.5 Vịt ít vận động ........................................................................................27 Hình 4.6 Vịt bỏ ăn, ủ rũ .........................................................................................27 Hình 4.7 Vịt co giật ...............................................................................................27 Hình 4.8 Vịt chết ngoẹo đầu ..................................................................................27 Hình 4.9 Gan sưng, xuất huyết ..............................................................................30 Hình 4.10 Túi mật căng phồng ..............................................................................30 Hình 4.11 Lách sưng..............................................................................................30 Hình 4.12 Thận sưng .............................................................................................30 viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên văn Nghĩa tiếng việt ARN Acid ribonucleic Acid ribonucleic CPE Cytopathic effect Bệnh tích tế bào DK Duck kidney Thận vịt DEK Duck embryo kidney Thận phôi vịt DHV-1 Duck hepatitis virus type I Virus viêm gan vịt type I DHV-2 Duck hepatitis virus type II Virus viêm gan vịt type II DHV-3 Duck hepatitis virus type III Virus viêm gan vịt type III dp Proportion dose Khoảng cách tỷ lệ ELD50 Embryo lethal dose 50% Liều gây chết phôi 50 % FAO Food and Agriculture Organization Tổ chức lương thực thế giới of the United Nations LD50 Lethal dose 50% Liều gây chết 50 % K.T.V Kháng thể vịt Kháng thể vịt OIE Office International Epizooties Tổ chức thú y thế giới PBS Phosphat buffered saline Phosphat buffered saline ix TÓM LƯỢC Đề tài “Khảo sát bệnh lý của virus viêm gan vịt type I (DHV-1) gây ra trên phôi vịt và trên vịt con” được tiến hành từ 08/2013 – 12/2013, nhằm khảo sát những bệnh lý của virus viêm gan vịt type I gây ra trên phôi vịt và trên vịt con bằng phương pháp tiêm truyền vào xoang niệu mô phôi vịt 12 ngày tuổi và gây nhiễm thực nghiệm trên vịt con 1 – 2 ngày tuổi. Qua thời gian nghiên cứu chúng tôi ghi nhận được kết quả như sau: Sau khi tiêm huyễn dịch virus vào xoang niệu mô của phôi vịt 12 ngày tuổi với liều 0,2 ml chúng tôi xác định được liều ELD50 là 5x101,62/1ml huyễn dịch virus đặc. Phôi chết sau 24 giờ sau gây nhiễm, thời gian chết phôi trung bình cao nhất lúc 30 giờ. Phôi chết với những bệnh tích đặc trưng như phôi xuất huyết, phù thủng, gan phôi sưng, cơ tim nhạt màu, lách sưng và thận sưng. Trong đó, tần suất xuất hiện bệnh tích phôi xuất huyết là cao nhất (100 %) và thấp nhất là lách sưng (16,67 %) và thận sưng(16,67 %). Kết quả gây nhiễm thực nghiệm trên vịt con với liều 0,5 ml chúng tôi xác định được liều LD50 trên vịt con là 2x103,17/1ml huyễn dịch virus đặc. Triệu chứng ghi nhận được là: ít hoặc không đi lại, bỏ ăn ủ rủ, khô chân, tiêu chảy phân trắng, chết ngoẹo đầu, chảy nước mũi. Trong đó, tần suất xuất hiện triệu chứng cao nhất là ít hoặc không đi lại (76 %) và thấp nhất là chảy nước mũi (8 %). Tỷ lệ vịt chết cao nhất (24 %) tập trung vào ngày thứ hai sau khi gây nhiễm. Qua mổ khám chúng tôi ghi nhận được những bệnh tích như : gan sưng xuất huyết (100 %), mật căng phồng (100%), lách sưng (61,54 %), phổi xuất huyết (53,84 %), cơ tim nhão (23,07 %), thận sưng (15,38 %), dạ dày tuyến xuất huyết (15,38 %), dạ dày cơ xuất huyết (7,69 %). x CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi vịt nói riêng hiện nay là một trong những ngành quan trọng, có đóng góp đáng kể cho nền kinh tế của nhiều quốc gia. Theo thống kê của FAO (2012), hàng năm trên thế giới có khoảng 550 – 600 triệu con vịt được chăn nuôi. Trong đó, châu Á chiếm tới 80 – 86 % tổng đàn vịt. Tổng số vịt của Việt Nam là 84,71 triệu con, đứng thứ hai trên thế giới sau Trung Quốc. Ở Việt Nam ngành chăn nuôi gia cầm đã và đang được chú trọng phát triển với hàng ngàn trang trại đủ các quy mô và hàng trăm triệu con gia cầm, thủy cầm các loại. Đây là ngành phục vụ tiêu dùng có thế mạnh ở nước ta đem lại lợi nhuận cao cho ngành chăn nuôi. Ngành cung cấp một số lượng lớn các sản phẩm thịt, trứng phục vụ cho nhu cầu thực phẩm của nhân dân. Hàng năm đàn vịt sản xuất khoảng 30.000 – 40.000 tấn thịt hơi, 0,8 – 1 tỷ quả trứng và 1000 - 1500 tấn lông. Chăn nuôi gia cầm được chủ trương phát triển do ưu điểm là thu hồi vốn nhanh, hiệu quả kinh tế cao góp phần đẩy nhanh công cuộc đổi mới đất nước trong thời kỳ hiện nay. Cùng với sự phát triển của đàn vịt qua từng năm thì tình hình dịch bệnh trên đàn vịt cũng biểu hiện ngày càng phức tạp và gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi. Trong chăn nuôi vịt bệnh thường hay gặp và gây tổn thất nghiêm trọng phải kể đến là bệnh cúm gia cầm, dịch tả vịt và bệnh viêm gan vịt do virus. Bệnh viêm gan vịt do virus là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan mạnh gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi. Bệnh do 3 type virus gây ra: virus viêm gan vịt type I, virus viêm gan vịt type II và virus viêm gan vịt type III. Trong đó, virus viêm gan vịt type I là phổ biến nhất. Bệnh xảy ra chủ yếu ở vịt con dưới 6 tuần tuổi, mẫn cảm nhất là vịt con dưới 3 tuần tuổi tỷ lệ chết của bệnh cao có khi lên đến 100 %. Qua đó chúng tôi nhận thấy bệnh viêm gan vịt do virus là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có nguy cơ gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi. Chính vì thế việc hiểu rõ những đặc điểm bệnh lý giúp chúng ta chẩn đoán nhanh, chính xác là hết sức cần thiết để có biện pháp phòng chống kịp thời mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi. Do đó chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát đặc tính bệnh lý của virus viêm gan vịt type I (DHV-1) gây ra trên phôi vịt và trên vịt con”. Mục tiêu đề tài Nhận biết các triệu chứng và bệnh tích điển hình của chủng virus viêm gan vịt gây ra trên phôi vịt và trên vịt con làm cơ sở cho việc chẩn đoán bệnh viêm gan do virus trên vịt và các thí nghiệm miễn dịch học. 1 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Bệnh viêm gan do virus ở vịt (Duck Hepatitis) Bệnh viêm gan do virus ở vịt là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan nhanh do nhiều loài virus với nhiều type khác nhau gây ra với bệnh tích điển hình: đầu ngoẹo về một bên, chân duỗi thẳng, gan sưng, xuất huyết lốm đốm trên gan. Bệnh chủ yếu xảy ra ở vịt con dưới 6 tuần tuổi, mẫn cảm nhất là vịt con dưới 3 tuần tuổi. Bệnh do 3 type virus gây bệnh là type I (DHV-1), type II (DHV-2), type III (DHV-3), trong đó virus type I gây bệnh phổ biến nhất và gây thiệt hại nhiều nhất cho vịt con tại nhiều quốc gia. Ngoài 3 type virus gây bệnh viêm gan phổ biến ở vịt, một virus nhóm Hepadnavius (virus viêm gan B) cũng được tìm thấy ở vịt nhà và vịt trời. 21.1 Lịch sử và sự phân bố 2.1.1.1Tình hình bệnh viêm gan vịt trên thế giới Bệnh viêm gan do virus ở vịt được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1945 ở Mỹ nhưng chưa phân lập được mầm bệnh. Levine và Hofstaf phát hiện thấy một dịch bệnh lạ lây lan trên vịt con một tuần tuổi, vịt chết nhanh sau khi có biểu hiện triệu chứng, bệnh tích đặc trưng là gan sưng và có điểm xuất huyết. Trong khi bệnh lây lan trong đàn vịt thì mầm bệnh vẫn chưa được phân lập (OIE, 2000). Vào năm 1949, Levine và Fabricant theo dõi một bệnh tương tự trên đàn vịt Bắc Kinh trắng ở Long Island (Mỹ) và có tới 70 trại vịt lớn mắc bệnh gây thiệt hại nặng nề. Ban đầu ở những trại mắc bệnh nặng tỷ lệ chết lên tới 95 %, thời điểm cuối ổ dịch ở một số trại còn sót lại khi vịt mắc bệnh tỷ lệ chết giảm dần chỉ còn 15 %. Tổng số vịt chết trong ổ dịch lên tới 75000 con. Năm 1950, bằng phương pháp nuôi cấy trên phôi gà, Levine và Fabricant đã phân lập được virus viêm gan vịt type I (Nguyễn Đức Lưu, 2002). Năm 1956, bệnh được phát hiện ở các bang như: Illinosis, Michigan Massachusetts sau đó bệnh xảy ra trên khắp nước Mỹ. Sau đó bệnh cũng được phát hiện ở nhiều nước trên thế giới: Anh, Canada, Niderland, Ai Cập và Tây Ban Nha, Bỉ. Ở Liên Xô bệnh được xác định trên lãnh thổ Ucraina và nước cộng hòa Nga. Ở Mỹ và Canada bệnh viêm gan vịt bắt buộc phải khai báo như bệnh Newcastle (OIE, 2000). Năm 1965, bệnh viêm gan vịt xảy ra ở Norfolk- Anh trên những đàn vịt con đã được tiêm phòng vaccine nhược độc type I. Asplin đã phân lập được 2 virus viêm gan vịt type II khác hẳn với virus viêm gan vịt type I. Cho đến nay virus viêm gan vịt type II chỉ xảy ra ở Anh (Gough, 1984). Năm 1969, Toth cho biết ở Long Island (Mỹ), bệnh viêm gan vịt đã xảy ra trên đàn vịt con đã được tiêm phòng vaccine nhược độc type I. Bệnh xảy ra nhẹ hơn so với bệnh viêm gan vịt của virus type I, tỷ lệ chết của vịt con hiếm khi vượt quá 30 %. Haider và Calnek đã đặt tên virus này là virus viêm gan vịt type III. Cho đến nay virus viêm gan vịt type III chỉ mới được công bố ở Mỹ. Theo các báo cáo gần đây nhất bệnh viêm gan vịt xảy ra khắp nơi trên thế giới, trong đó có cả Trung Quốc và Triều Tiên (OIE, 2000). 2.1.1.2 Tình hình bệnh viêm gan vịt ở Việt Nam Ở nước ta, năm 1978 Trần Minh Châu và Nguyễn Thu Hồng đã ghi nhận có bệnh viêm gan vịt nhưng chưa phân lập được virus. Năm 1979 - 1983, bệnh xảy ra ở nhiều địa phương làm chết nhiều vịt con (Lê Thanh Hòa, Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên). Năm 1983 Trần Minh Châu và cộng sự đã phân lập được một chủng virus viêm gan vịt tại một trại ở Hà Sơn Bình. Qua nuôi cấy trên phôi gà, chủng virus này yếu đi không gây bệnh cho vịt con mà tạo đề kháng cho vịt con. Theo Nguyễn Văn Cảm, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Khánh Ly (2001) cho biết từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2011, khi điều tra 20 ổ dịch tại các tỉnh: Hưng Yên, Hà Tây, Hà Nam, Hà Nội, Tuyên Quang kết luận đó chính là bệnh viêm gan vịt do virus với tỷ lệ nhiễm lên đến 100 %, lứa tuổi mắc bệnh từ 1 - 21 ngày tuổi, tỷ lệ chết từ 48.57 – 90 %. Theo Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu và cộng sự (2001), gần đây nhiều giống vịt, ngan cao sản nhập vào nước ta chưa thích ứng với điều kiện môi trường nên bệnh viêm gan vịt cũng đã xảy ra nhiều hơn, đặc biệt là các tỉnh như Hà Tây, Hà Nam, Thái Bình và các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long gây tổn thất rất lớn. Theo thông báo của cục thú y (2002), tại Nam Định tháng 5 năm 2001 đã xảy ra một ổ dịch lớn tại xã Hồng Quang huyện Nam Trực, đàn vịt 10.000 con mới nở đã mắc bệnh viêm gan vịt đến 5 ngày tuổi chết 7.000 con, nhưng sau đó số chết giảm dần. Tổng số chết lên đến 80% tổng đàn. Năm 2004, Nguyễn Phục Hưng qua điều tra 10 huyện thuộc 4 tỉnh và thành phố là Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Ninh và Hà Tây thấy bệnh xảy ra ở vịt con dưới 40 ngày tuổi, đặc biệt xảy ra nhiều và có tỷ lệ chết cao ở lứa tuổi 1 7 ngày tuổi. 3 Hàng năm bệnh viêm gan vịt vẫn xảy ra thường xuyên, tùy từng thời điểm mà bệnh xuất hiện ở các vùng địa lý khác nhau. 2.1.2 Truyền nhiễm học 2.1.2.1 Loài mắc bệnh Trong tự nhiên các ổ dịch do DHV-1 chỉ xảy ra trên vịt con dưới 6 tuần tuổi. Vịt trưởng thành khi nhiễm DHV-1 sẽ không thể hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh và tiếp tục sinh sản bình thường. Vịt xiêm con và ngỗng con dưới 6 tuần cũng không mắc bệnh trong tự nhiên. Gà tây và gà thì kháng với DHV-1, tuy nhiên cũng phát hiện những con gà một ngày tuổi và một tuần tuổi phơi nhiễm với DHV-1 có triệu chứng, bệnh tích và kháng thể trung hòa. Bệnh tích có thể quan sát ở gà khi gây nhiễm virus viêm gan vịt type I vào 1 ngày tuổi là gan có đốm lấm chấm, mật, lách và túi khí phồng to. DHV-1 phân lập được ở gan gà 17 ngày sau khi gây nhiễm. Gà con có thể mang virus truyền cho các gà khác qua tiếp xúc nhưng không gây chết. Trong thí nghiệm có thể gây bệnh cho ngỗng con, vịt xiêm, gà tây, bồ câu và cút. Các loài vật khác như thỏ, chuột lang, chuột nhắt trắng và chó đều không cảm thụ với bệnh (Nguyễn Đức Hiền, 2011). Trong tự nhiên và trong phòng thí nghiệm, virus viêm gan vịt type II và type III chỉ gây bệnh cho vịt con. 2.1.2.2 Đường xâm nhập và lây lan Trong tự nhiên bệnh thường lây qua đường tiêu hóa như thức ăn, nước uống và chất bài tiết của vịt, ngoài ra còn có thể lây qua đường tiêu hóa hoặc qua vết thương. Virus viêm gan vịt có sức đề kháng mạnh với ngoại cảnh nên các yếu tố lan truyền gián tiếp như con người, dụng cụ chăn nuôi, máy ấp bị nhiễm trùng trở thành nhân tố truyền bệnh nguy hiểm. Trong ổ dịch lưu hành, vịt bệnh, vịt khỏi mang trùng chính là nguyên nhân trực tiếp làm dịch phát sinh. Thời gian mang trùng của vịt rất dài. Vịt khỏi bệnh và vịt đã nhiễm virus có thể mang virus từ 8-10 tuần, có khi lâu hơn. Ngoài ra, virus có thể lây bệnh cho vịt xiêm, ngỗng. Một số loài vịt hoang dã như le le, vịt trời là những loài vật mang trùng, những loài vật này khi di cư có thể mang virus đi xa hàng km, chúng bài thải virus theo phân vào nguồn nước và làm lan truyền bệnh (Hồ Thị Việt Thu, 2012). Theo Asplin (1961) các loài chim hoang dã mang virus viêm gan vịt từ vùng này sang vùng khác theo phương thức cơ học, đây chính là nguyên nhân gây ra các ổ dịch mới ở nơi xa. Chuột cống nâu có thể là vật chủ dự trữ của virus viêm gan vịt type I. Ở loài động vật này virus sau khi nhiễm vào cơ thể 4 tồn tại 35 ngày và tiết virus ra môi trường trong thời gian 18 - 22 ngày sau khi nhiễm. Trong huyết thanh của chuột có kháng thể và kháng thể tồn tại 12 - 24 ngày. Ở những vịt khỏi bệnh virus được bài xuất ra ngoài theo phân sau 8 tuần. Trong điều kiện tự nhiên, virus viêm gan type I lây lan nhanh chóng cho tất cả vịt con trong đàn. Mặc dù tỷ lệ truyền nhiễm và chết cao nhưng một số ngoại lệ cũng xảy ra, có trại đến 65% vịt chết trong khi một trại khác thì số chết lại không đáng kể. Virus gây bệnh khi được tiêm bắp thịt hoặc cho uống huyễn dịch virus phân lập từ trứng. Thời kỳ ủ bệnh trong 24 giờ, gần như tất cả đều chết vào ngày thứ 4. Những vịt con không tiêm truyền cũng bị lây và chết chậm hơn vịt được tiêm virus. Sự lan truyền qua trứng dự đoán không xãy ra (Levine and Fabricant, 1957).. Virus viêm gan vịt type II xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa và đường lỗ huyệt. Ở những vịt khỏi bệnh, virus được bài xuất theo phân ít nhất một tuần sau khi nhiễm bệnh (Asplin, 1965). 2.1.3 Cơ chế gây bệnh của virus Virus xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc đường tiêu hóa, hô hấp hoặc vết thương rồi vào máu. Theo máu virus đến các cơ quan phủ tạng, đặc biệt là gan và gây những biểu hiện bệnh lý. Quá trình tác động của virus lên gan gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn đầu, do tác dụng của virus làm trao đổi chất ở gan bị rối loạn. Các kiểm tra tổ chức học cho thấy lượng glycogen trong gan giảm thấp nhưng lượng lipid lại tăng cao do rối loạn trao đổi lipid ở gan, đặc biệt là trao đổi cholesterol bị đình trệ. Vì vậy, vịt con bị thiếu năng lượng nên sức đề kháng giảm sút. Giai đoạn hai, virus trực tiếp phá hoại tế bào gan, tế bào nội mô huyết quản bị phá hoại gây xuất huyết đặc trưng. Virus sinh sản trong tế bào gan, nhất là tế bào thuộc hệ võng mạc nội mô như tế bào kuffer. Kiểm tra thấy tổ chức gan bị phá hoại, cơ thể không giải độc được làm vịt con chết do ngộ độc. 2.1.4 Triệu chứng lâm sàng Bệnh xảy ra rất nhanh, tỷ lệ mắc bệnh trong đàn là 100%, vịt chết trong 3 - 4 ngày và tỷ lệ chết thay đổi tùy theo tuổi vịt mắc bệnh. Khi vịt nhỏ hơn một tuần tuổi tỷ lệ chết có thể lên đến 95%, khi vịt 1 - 3 tuần tuổi tỷ lệ chết có thể đến 50% hoặc ít hơn. Ở vịt con 4 - 5 tuần tuổi số bệnh và chết thấp hoặc không đáng kể. 5 Thời gian nung bệnh trong vòng 24 giờ, bệnh thường xảy ra đột ngột, lúc đầu chỉ thấy vài con đi rớt lại phía sau đàn nhưng sau đó bệnh xảy ra ồ ạt, vịt ít vận động, buồn ngủ, bỏ ăn sã cánh, một số bị tiêu chảy, sau một vài giờ niêm mạc miệng xanh tím, vịt bị co giật, nằm la liệt nghiêng sườn hoặc nằm ngửa, chân duỗi thẳng đầu ngoẹo sang sườn hoặc lên lưng. Sau đó, vịt co giật rồi chết nhanh chóng có khi chỉ 2 - 3 giờ kể từ khi phát bệnh, vịt chết thường có tư thế đặc trưng là ngoẹo đầu về phía lưng, cũng có trường hợp vịt chết mà không có triệu chứng rõ rệt. Trong trường hợp bệnh kéo dài, có thể do kế phát của vi khuẩn Salmonella làm cho vịt bệnh ủ rũ cao độ và tiêu chảy (Hồ Thị Việt Thu và Nguyễn Đức Hiền, 2012). 2.1.5 Bệnh tích 2.1.5.1 Bệnh tích đại thể Bệnh tích tập trung chủ yếu ở gan: gan viêm, sưng, nhạt màu, nhũn, dễ bị nát khi ấn nhẹ, trên bề mặt gan có hiện tượng xuất huyết lan rộng, các nốt xuất huyết bằng đầu đinh ghim hoặc to hơn có màu đỏ, đôi khi nhỏ li ti tràn lan khắp bề mặt gan, các nốt xuất huyết cũng có thể được quan sát ở cả mặt dưới của gan. Bên cạnh các điểm xuất huyết còn thấy những đám tụ máu đỏ, hoặc những đám màu vàng nhạt do tổ chức gan bị thoái hóa. Ngoài bệnh tích ở gan còn có các bệnh tích thường gặp như: cơ tim nhợt nhạt, màng bao tim và túi khí bị viêm, thận tụ huyết nhẹ, lách hơi sưng (Hồ Thị Việt Thu và Nguyễn Đức Hiền, 2012). Bệnh tích chủ yếu của viêm gan vịt type I tập trung chủ yếu ở gan với hiện tượng gan sưng và có điểm hoặc vết bầm xuất huyết. Lách đôi khi sưng to và có chấm lốm đốm. Trong nhiều trường hợp thận sưng, sung huyết (Nguyễn Đức Hiền, 2011). 2.1.5.2 Bệnh tích vi thể Những biến đổi trong thể cấp tính bao gồm hoại tử tế bào gan, ống dẫn mật tăng sinh dãn rộng cùng với việc tế bào viêm và xuất huyết xảy ra ở các mức độ khác nhau. Sự tái sinh nhu mô gan xảy ra ở vịt con không chết (Fabricant, 1957). Ở vịt 6 ngày tuổi được gây nhiễm virus viêm gan type I bằng đường nhỏ mũi hoặc tiêm dưới da và giết chết 14 - 24 giờ sau quan sát dưới kính hiển vi điện tử cho thấy: glycogen của gan bị giảm, trong tế bào có tiểu thể hình cầu đường kính 100 – 300 nm. Trong trường hợp vịt bệnh ở thể cấp tính, 24 giờ sau khi gây nhiễm phát hiện tế bào gan thoái hóa, hoại tử, trong tế bào có tiểu phần virus (Toth, 1969). 6 Lách bắt đầu hoại tử từ 6 giờ sau khi gây nhiễm và biến đổi thành hoại tử lúc 24 giờ, thoái hóa nhân, tương bào, tế bào cơ có thể biến đổi nhẹ (Richter, 1964). 2.1.6 Chẩn đoán bệnh viêm gan vịt do virus 2.1.6.1 Chẩn đoán qua triệu chứng và bệnh tích Bệnh xảy ra trên đàn vịt con một cách đột ngột, diễn biến cấp tính với tỷ lệ chết cao. Vịt con mắc bệnh biểu hiện ủ rũ, rối loạn vận động, chết ở tư thế hai chân duỗi thẳng, đầu ngoẹo về phía sau hoặc sang một bên. Mổ khám thấy gan sưng, xuất huyết, tim nhạt màu. 2.1.6.2 Chẩn đoán virus học Sự hiện diện của virus viêm gan vịt type I có thể dựa vào các phương pháp sau: -Tiêm truyền dưới da hoặc tiêm bắp huyễn dịch gan vịt nghi nhiễm virus viêm gan type I cho vịt con 1 - 7 ngày tuổi. Nếu có sự hiện diện của virus, các dấu hiệu đặc trưng của bệnh sẽ xuất hiện và vịt chết thường xảy ra trong 24 giờ. Bệnh tích đại thể ở gan sẽ dùng để tái phân lập chẩn đoán xác định. -Tiêm truyền huyễn dịch gan vịt nghi nhiễm virus viêm gan type I pha loãng vào túi niệu của phôi trứng vịt 10 - 14 ngày hoặc phôi gà 8 - 10 ngày, phôi vịt có thể chết trong vòng 24 - 72 giờ, còn phôi gà thì có những đáp ứng bất thường hơn và chết trong vòng 5 - 8 ngày. Dịch xoang niệu có màu trắng đục hoặc xanh lục, nhợt nhạt. Bệnh tích trong phôi bao gồm phôi chậm hoặc không phát triển, xuất huyết toàn bộ cơ thể, tích nước đặc biệt là vùng bụng, gan có thể sưng đỏ, vàng nhạt và có nốt hoại tử. Tiêm truyền canh khuẩn sơ cấp của tế bào gan phôi vịt. Những pha loãng tuần tự của huyền dịch chứa virus viêm gan type I sẽ gây bệnh tích tế bào (CPE) đặc trưng là cuộn tròn và hoại tử. Khi được cấy vào môi trường duy trì chứa 1 % agarose CPE mọc thành những mảng có đường kính khoảng 1mm. Kỹ thuật kháng thể huỳnh quang cho phép chẩn đoán nhanh bệnh viêm gan vịt do virus type I khi xảy ra tự nhiên hay gây nhiễm trên phôi vịt. Đối với virus viêm gan vịt type II Có thể phân lập bằng sự tiêm truyền lập lại vào túi niệu phôi trứng hoặc gây bệnh cho vịt con cảm nhiễm thì sự đáp ứng đối với bệnh có thể thay đổi, số chết có thể lên đến 20 % trong vòng 2 - 4 ngày sau khi tiêm. Đối với virus viêm gan vịt type III có thể chẩn đoán bằng cách tiêm huyễn dịch gan vào màng nhung niệu phôi vịt 10 ngày tuổi. Có thể phân lập và 7 định danh virus type III trong môi trường DK hoặc DEK và kiểm tra bởi huyễn dịch huỳnh quang 48 - 72 giờ sau gây nhiễm với kháng huyết thanh đặc trưng của type III. Phản ứng trung hòa huyết thanh thực hiện trên phôi trứng cũng có thể sử dụng. 2.1.6.3 Chẩn đoán phân biệt Bệnh dịch tả vịt (Duck plague): bệnh dịch tả vịt thường xảy ra ở mọi lứa tuổi với các triệu chứng điển hình như sưng đầu, sưng mắt, liệt chân, liệt cánh, tiêu chảy phân trắng, tốc độ vịt chết chậm hơn. Mổ khám thấy hiện tượng xuất huyết viêm loét đường ruột. Bệnh phó thương hàn vịt (Duck Salmonellosis): vịt con thường có biểu hiện gầy, tiêu phân trắng, gan có nhiều điểm hoại tử. Quan sát bệnh tích thấy hiện tượng lòng đỏ không tiêu, gan, lách, thận sưng sung huyết. Vịt đẻ bị viêm buồng trứng, trứng non teo, dị hình, vỏ trứng mỏng dễ vỡ. Nhiễm độc aflatoxin (Aflatoxicosis): không có hiện tượng lây lan trong đàn, vịt chết nhanh ở mọi lứa tuổi. Bệnh tích chủ yếu là tích nước xoang bụng và xoang bao tim, gan sưng màu nhợt nhạt, thận và lách xuất huyết. Kiểm tra tổ chức học thấy nhu mô gan và thận bị phá hủy nghiêm trọng. 2.1.6.4 Phương pháp huyết thanh học Phản ứng trung hòa được sử dụng để xác định virus viêm gan vịt type I, (Woolcock, 1998): dùng vịt con 1 - 7 ngày tuổi, mỗi con tiêm 1 - 2 ml huyễn dịch kháng thể đặc hiệu chế từ lòng đỏ vào dưới da. Sau 24 giờ tiến hành tiêm virus cường độc. Kết quả 80 - 100 % vịt đối chứng chết và 80 - 100 % vịt thí nghiệm sống. Theo OIE (2010), phản ứng trung hòa virus trên môi trường tế bào cũng có thể sử dụng để xét nghiệm kháng thể virus viêm gan vịt. Virus được nuôi cấy trên tế bào DEK hoặc DEL trong môi trường MEM có bổ sung 5 -10 % huyết thanh bê, CPE xuất hiện sau 48 giờ. Dùng phản ứng bảo hộ chéo để phân biệt virus viêm gan vịt type I, type II và type III: tiêm virus viêm gan vịt type I, type II cho vịt 2 - 4 ngày tuổi. Sau 3 ngày tiến hành công cường độc virus phân lập được. 2.2 Phòng chống bệnh 2.2.1 Phòng bệnh 2.2.1.1 Phòng bệnh bằng vệ sinh thú y Khi chưa có dịch xảy ra cần phải áp dụng biện pháp vệ sinh thú y đối với nơi chăn nuôi vịt. Chuồng trại chăn nuôi, dụng cụ chăn nuôi phải thường 8 xuyên được tẩy uế sát trùng bằng formol 1 %, dung dịch NaOH 3 %, Vimekon hoặc Vime-Iodine (15ml/4 lít nước). Cách ly nghiêm ngặt đối với vịt con, nhất là 4 - 5 tuần đầu. Thức ăn và nước uống phải đảm bảo tốt, tiêu diệt chuột, tẩy ký sinh trùng cho vịt. Những nơi chưa có dịch thì tốt nhất nên tự túc con giống, trứng, vịt con phải mua từ đàn bố mẹ khỏe mạnh. Máy ấp phải tiêu độc bằng phương pháp xông hơi formol. Khi có dịch xảy ra, cấm vận chuyển mua bán trong vùng có dịch. Vịt bệnh phải được cách ly và xử lý bằng thuốc sát trùng để tránh lây lan mầm bệnh. Vệ sinh chuồng trại và các dụng cụ chăn nuôi. 2.2.1.2 Phòng bệnh bằng vaccine Khi bệnh mang tính chất địa phương thì tiêm phòng bằng vaccine với chủng virus nhược độc là tốt nhất. Vịt, ngan con sinh ra từ đàn bố mẹ chưa được tiêm phòng thì nên tiêm vaccine lúc 1 - 2 ngày tuổi. Vịt, ngan con sinh ra từ đàn bố mẹ đã được tiêm phòng ở vùng có tỷ lệ nhiễm cao được tiêm phòng lúc 7 - 10 ngày tuổi. Cần tiêm lặp lại lần 2 sau 4 tuần. Đối với vịt giống, tiêm vaccine virus viêm gan vịt type I nhược độc 3 lần vào các thời điểm 12, 8 và 4 tuần trước khi đẻ. Sau đó nên tái chủng 3 tháng/lần nhằm giúp tạo miễn dịch cao để truyền kháng thể cho vịt con qua trứng. Khi đó đáp ứng miễn dịch của vịt con kéo dài 2-3 tuần tuổi sau khi nở (Trần Minh Châu, 1985). 2.2.2 Điều trị và khống chế bệnh Khi bệnh xảy ra cần loại thải ngay các vịt bệnh, sử dụng huyết thanh từ các vịt đã khỏi bệnh tiêm cho các vịt khỏe còn lại với liều 0.5 - 1ml/con hoặc có thể sử dụng kháng thể K.T.V (Hanvet) với liều 0.5 - 1ml/con. Việc cho vịt uống interferon và bổ sung chất điện giải, chất giải độc gan như Sorpheron (1ml/lít nước) giảm tỷ lệ chết đáng kể. Việc tiêm vaccine nhược độc giúp loại bỏ những vịt đang nung bệnh, những vịt đã mắc bệnh đồng thời tạo miễn dịch nhanh chóng (Hồ Thị Việt Thu, 2012). Khi có dịch xảy ra cần thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh thú y, trong đó chú trọng ngăn không cho mầm bệnh, lây lan bằng cách: không bán chạy vịt, không mua vịt ở nơi có dịch, xử lý xác chết, tiêu độc khử trùng chuồng nuôi, dụng cụ chăn nuôi, thức ăn, nguồn nước uống... 2.3 Virus viêm gan vịt 9 Bệnh viêm gan vịt do 3 type virus khác nhau gây nên: virus viêm gan vịt type I, virus viêm gan vịt type II và virus viêm gan vịt type III. 2.3.1 Virus viêm gan vịt type I 2.3.1.1 Hình thái Virus viêm gan vịt type I là do Levine và Fabricant phân lập vào năm 1950 là một ARN virus, thuộc nhóm Enterovirus, nằm trong họ Picornaviridae, kích thước 20 - 40 nm, không có vỏ bọc ngoài và có 32 capsome (Richter, 1964). 2.3.1.2 Đặc tính sinh học của virus Không có sự trung hòa chéo giữa virus viêm gan vịt với huyết thanh kháng virus viêm gan của người và của chó. Virus không có khả năng gây ngưng kết hồng cầu của gà, vịt, cừu, ngựa, chuột lang, thỏ, lợn... Virus không gây ngưng kết hồng cầu khỉ khi thí nghiệm ở pH 6.8 – 7.4, nhiệt độ 40oC, 24 oC và 37 oC. 2.3.1.3 Sức đề kháng Phần lớn virus bị vô hoạt ở nhiệt độ 56oC trong vòng 30 phút. Trong tự nhiên khi điều kiện vệ sinh kém virus có thể tồn tại được 10 tuần. Trong phân ẩm virus sống được 37 ngày. Ở nhiệt độ 4oC virus tồn tại được 2 năm, nhiệt độ -20oC virus sống được 9 năm. Virus có sức đề kháng cao với este, chloroform, đề kháng tương đối với sức nóng, virus có khả năng tồn tại lâu bên ngoài môi trường. Tế bào chứa virus đề kháng với pH = 3 trong thời gian 9 giờ. Virus không bị vô hoạt bởi lysol 2%, formalin 0,1%, creolin 15%. Ở điều kiện formalin 0,2% trong 2 giờ, cloramin 3% trong 5 giờ, virus bị vô hoạt. Theo Haider (1980) ở điều kiện có 5 % phenol virus bị vô hoạt hoàn toàn. 2.3.1.4 Biến dị của virus Trong tự nhiên, kháng nguyên của virus viêm gan vịt type I không ổn định, dễ bị biến dị (Shalaby, 1978). Người ta đã phân lập được các type biến dị ở Ấn Độ, Ai Cập... và chứng minh sự biến dị của virus type I bằng phản ứng huyết thanh học. Sandhu (1988), cho biết vịt được miễn dịch với virus viêm gan vịt type I không đủ bảo hộ khi công cường độc bằng chủng virus biến dị. 10
- Xem thêm -