Khai thác giá trị các di sản trong phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh

  • Số trang: 123 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 65 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27558 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LÊ THANH HUỆ KHAI THÁC GIÁ TRỊ CÁC DI SẢN TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA TỈNH QUẢNG NINH THÁI NGUYÊN - 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LÊ THANH HUỆ KHAI THÁC GIÁ TRỊ CÁC DI SẢN TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA TỈNH QUẢNG NINH Mã số: 60 31 05 01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. DƢƠNG QUỲNH PHƢƠNG Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ THÁI NGUYÊN - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tài liệu trong luận văn là trung thực. Luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào. Tác giả LÊ THANH HUỆ i LỜI CẢM ƠN Trước hết, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn khoa học: TS. Dương Quỳnh Phương đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn này. Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Địa lý, đặc biệt các thầy cô trong tổ Kinh tế - xã hội, Ban chủ nhiệm khoa Địa lý trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên; Phòng sau đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này. Tác giả xin chuyển lời cảm ơn đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh, Ban quản lý các di tích trọng điểm tỉnh Quảng Ninh; Phòng Văn hóa - Thông tin, UBND thị xã Quảng Yên cùng những người dân địa phương đã giúp tôi trong quá trình thu thập tài liệu thực tế. Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn gia đình, bạn bè đã chia sẻ những khó khăn, cổ vũ, động viên và tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả hoàn thành luận văn. Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015 Tác giả luận văn Lê Thanh Huệ ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii MỤC LỤC ................................................................................................................. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ iv DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... v DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... vi MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................................... 1 2. Lịch sử nghiên cứu đề tài ........................................................................................ 2 3. Mục tiêu và nhiệm vụ .............................................................................................. 4 4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 5 5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu ................................................................. 5 6. Những đóng góp của đề tài ..................................................................................... 8 7. Cấu trúc của đề tài ................................................................................................... 8 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DI SẢN VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH ...................................................................................................... 9 1.1. Cơ sở lí luận ......................................................................................................... 9 1.1.1. Di sản .................................................................................................................. 9 1.1.2. Du lịch............................................................................................................... 16 1.1.3. Vai trò của di sản đối với sự phát triển du lịch ............................................ 26 1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 27 1.2.1. Khái quát về di sản, di tích quốc gia đặc biệt ở Việt Nam ......................... 27 1.2.2. Thực tiễn phát triển du lịch từ khai thác giá trị các di sản của Việt Nam 32 Tiểu kết chương 1...................................................................................................... 34 Chƣơng 2. DI SẢN - THẾ MẠNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA TỈNH QUẢNG NINH ........................................................................................................ 35 2.1. Tổng quan tỉnh Quảng Ninh ............................................................................... 35 2.1.1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ..................................................................... 35 2.1.2. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên .............................................. 37 2.1.3. Đặc điểm kinh tế, xã hội ................................................................................. 40 iii 2.2. Giá trị của các di sản được UNESCO công nhận và các di sản đặc biệt cấp quốc gia ở tỉnh Quảng Ninh................................................................................ 43 2.2.1. Vịnh Hạ Long - Di sản thiên nhiên thế giới ................................................. 43 2.2.2. Di tích quốc gia đặc biệt Yên Tử................................................................... 48 2.2.3. Di tích quốc gia đặc biệt chiến thắng Bạch Đằng ....................................... 50 2.3. Hiện trạng phát triển du lịch từ việc khai thác giá trị các di sản của tỉnh Quảng Ninh ............................................................................................................... 54 2.3.1. Vịnh Hạ Long .................................................................................................. 54 2.3.2. Di tích quốc gia đặc biệt Chùa Yên Tử ........................................................ 62 2.3.3. Di tích quốc gia đặc biệt Bạch Đằng ............................................................ 68 2.4. Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với khai thác di sản trong phát triển du lịch của tỉnh .............................................................. 69 2.4.1. Điểm mạnh ....................................................................................................... 69 2.4.2. Điểm yếu .......................................................................................................... 70 2.4.3. Cơ hội ................................................................................................................ 71 2.4.4. Thách thức ........................................................................................................ 71 2.5. Liên kết không gian du lịch của tỉnh Quảng Ninh, kết nối di sản với những điểm du lịch khác ........................................................................................... 72 Tiểu kết chương 2...................................................................................................... 76 Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT HUY GIÁ TRỊ CỦA CÁC DI SẢN VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA TỈNH QUẢNG NINH ........................ 77 3.1. Cơ sở để đưa ra các giải pháp ............................................................................ 77 3.1.1. Định hướng phát triển du lịch gắn với việc bảo tồn và phát huy các giá trị của di sản ..................................................................................................................... 77 3.1.2. Quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 ..................................................................................................................... 78 3.2. Nhóm các giải pháp chung ................................................................................. 81 3.2.1. Về phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật ............................................... 81 3.2.2. Về đào tạo nguồn nhân lực ............................................................................. 82 3.2.3. Về công tác quản lí và quy hoạch của nhà nước ......................................... 83 iv 3.2.4. Xây dựng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, bảo tồn các khu di tích văn hoá và có những biện pháp bảo vệ môi trường du lịch ................. 83 3.3. Một số giải pháp phát triển du lịch gắn với phát huy các giá trị di sản của tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................................ 84 3.3.1. Vịnh Hạ Long .................................................................................................. 84 3.3.2. Di tích quốc gia đặc biệt Yên Tử................................................................... 92 3.3.3. Di tích quốc gia đặc biệt Bạch Đằng ............................................................ 97 Tiểu kết chương 3.................................................................................................... 100 KẾT LUẬN ............................................................................................................ 101 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN.................. 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 103 PHỤ LỤC ................................................................................................................... 1 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ATK : An toàn khu BR - VT : Bà Rịa - Vũng Tàu CNTT : Công nghệ Thông tin CP : Cổ phần DSVH : Di sản văn hóa KTNT : Kiến trúc nghệ thuật TNHH : Trách nhiệm hữu hạn UBND : Ủy ban nhân dân UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên Hợp Quốc VQG : Vườn Quốc gia WHC : Hội đồng di sản thế giới EATOF : Diễn đàn du lịch Đông Á WTM : Hội chợ Du lịch quốc tế iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Di sản thế giới tại Việt Nam .................................................................. 28 Bảng 1.2. Danh sách di tích quốc gia đặc biệt ....................................................... 29 Bảng 2.1. Số lượng khách du lịch đến thăm quan Vịnh Hạ Long giai đoạn 2009 - 2013 ............................................................................................ 59 Bảng 2.2. Số lượng khách nội địa đến thăm Vịnh Hạ Long giai đoạn 2004 - 2013 ................................................................................. 60 Bảng 2.3. Số lượng khách quốc tế đến thăm Vịnh Hạ Long giai đoạn 2004 - 2013 ................................................................................. 60 Bảng 2.4. Doanh thu vé thăm Vịnh Hạ Long giai đoạn 2004 - 2013 .................... 61 Bảng 2.5. Các tuyến tham quan Vịnh Hạ Long ..................................................... 62 Bảng 2.6. Doanh thu cáp treo tại Yên Tử giai đoạn 2005 - 2014 .......................... 67 Bảng 2.7. Lượng khách du lịch đến Quảng Ninh giai đoạn từ năm 2009-2013 ......... 75 Bảng 3.1. Các dự án quy hoạch, bảo tồn và phát huy giá trị Di sản Vịnh Hạ Long đến năm 2020 .......................................................................................................... 85 v DANH MỤC CÁC HÌNH 2.1. ..................................................... 36 h 2.2. ........................................ 53 Hình 2.3. Biểu đồ thể hiện khách du lịch đến Vịnh Hạ Long giai đoạn 2004 - 2013 ................................................................................. 59 Hình 2.4. Biểu đồ thể hiện lượng khách du lịch đến Yên Tử giai đoạn 2004 - 2013 ................................................................................. 66 2.5. Hình 2.6. ....................... 74 Biểu đồ thể hiện tổng khách và tốc độ tăng khách du lịch tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2004 - 2013 ....................................................... 75 vi MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Di sản tự nhiên và di sản văn hoá là tài sản vô giá của mỗi quốc gia. Thực tiễn cho thấy, việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di sản luôn đồng hành - gắn liền với việc gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc và nguồn lực quan trọng để phát triển của đất nước, vì di sản của mỗi quốc gia chính là một trong những nội lực giúp ngành du lịch cất cánh. Di sản và du lịch có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ. Du lịch không chỉ dựa vào di sản để phát triển, mà còn mang sứ mệnh cao cả đó là tôn vinh giá trị di sản đồng thời bảo tồn và phát huy các giá trị của di sản đã được kết tinh và gìn giữ. Có nhiều lý do để thu hút con người đến với du lịch trong đó các di sản là nhịp cầu giúp con người tìm về với lịch sử của dân tộc, tìm về những nét độc đáo, hấp dẫn của thiên nhiên. Việt Nam là một đất nước có cảnh quan, địa hình, thiên nhiên phong phú đa dạng cộng với truyền thống văn hóa lịch sử hàng nghìn năm của dân tộc, vì vậy, nước ta có một khối lượng khá lớn các di sản cả về thiên nhiên lẫn văn hóa, lịch sử. Với 22 di sản được UNESCO vinh danh ở tầm thế giới (gồm cả di sản tư liệu), hơn 4 vạn di tích và danh lam thắng cảnh phong phú, khai thác giá trị di sản trong hoạt động du lịch vẫn luôn được khẳng định là quân “Át chủ bài” trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam. Quảng Ninh là một tỉnh nằm ở phía Đông Bắc của nước ta, phía bắc giáp đất nước Trung Hoa rộng lớn, phía nam là các tỉnh thuộc tam giác châu thổ sông Hồng, phía tây tựa lưng vào núi rừng trùng điệp, phía đông nghiêng thoải dần xuống vịnh Bắc Bộ, bao bọc phía ngoài là hơn 2000 hòn đảo lớn nhỏ, đặc biệt là Vịnh Hạ Long được hai lần UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Đồng thời Quảng Ninh còn có lịch sử văn hóa truyền thống từ lâu đời được lưu giữ lại thông qua các lễ hội truyền thống, thể hiện đậm nét văn hóa tâm linh, bản sắc văn hóa người Việt. So với các tỉnh khác trong cả nước, Quảng Ninh là một trong những tỉnh có thế mạnh nhất để phát triển du lịch, đặc biệt là dựa vào các di sản cấp quốc gia và di sản thế giới. Nếu khai thác tốt lợi thế này thì ngành du lịch của tỉnh phát triển nhanh chóng, kéo theo sự phát triển của các ngành kinh tế khác. Vấn đề đặt ra đối với tỉnh Quảng Ninh là cái giá phải trả của quá trình thương mại hóa du lịch, quan điểm phát triển nóng vội là rất đắt và bài học của quá trình phát triển kinh tế bền vững là hãy để chính người dân cùng tham gia vào quá trình bảo tồn, phát huy giá trị di sản của dân tộc. 1 Xuất phát từ những lí do có tính cấp thiết trên, tôi đã chọn hướng nghiên cứu đề tài: “KHAI THÁC GIÁ TRỊ CÁC DI SẢN TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA TỈNH QUẢNG NINH”. 2. Lịch sử nghiên cứu đề tài 2.1. Trên thế giới Mỗi di sản của các quốc gia đều có vai trò rất quan trọng cả về giá trị tự nhiên và văn hóa, xã hội. Chúng được hình thành một cách tự nhiên qua một thời gian khá dài có thể là trải qua cùng với thời kì thành tạo và phát triển của Trái Đất ứng với các di sản thiên nhiên - địa chất, cũng có thể là được tạo ra trong từng quá trình phát triển của con người. Chính vì vậy, con người muốn tìm hiểu cụ thể về các di sản thông qua nhiều công trình nghiên cứu để hiểu rõ hơn về chúng. Các di sản thiên nhiên, văn hóa - xã hội đều có vai trò quan trọng trong việc phát triển du lịch ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Từ năm 1972, Hội đồng di sản thế giới (WHC) của UNESCO đã được thành lập và tiến hành xây dựng các tiêu chuẩn, điều kiện công nhận của các di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, đồng thời nghiên cứu, giúp đỡ các quốc gia trong việc nghiên cứu, tôn tạo, bảo vệ các di sản thế giới. Trên thế giới, đã có nhiều các công trình nghiên cứu các di sản như “Quản lý di sản ở New Zealand và Australia, Quản lý du khách, Tuyên truyền quảng bá và Tiếp thị” của Michael C. Hall và Simon McArthur (năm 1993), “Đa dạng sinh học rừng nhiệt đới và Công ước di sản Thế Giới” của Jeffrey, Sayer, Ishwaran, Natarajan, Thorsell, James và TodSagaty (năm 2000), cuốn sách: “Du lịch bền vững trong những khu vực được bảo vệ” của Tiến sỹ Paul Eagles (năm 2002) thuộc Ủy ban thế giới về những khu vực được bảo vệ với sự đóng góp của nhiều chuyên gia quốc tế, công trình “World cultural and natural heritage sites: Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới” (2002) của Luo Zhewen đã giới thiệu các danh thắng ở Trung Quốc đã được công nhận là những di sản văn hoá Thế giới,... Ngành du lịch trên thế giới được ra đời cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, thương mại và những sinh hoạt tôn giáo. Nhưng những công trình khoa học nghiên cứu về các khía cạnh của du lịch như tài nguyên du lịch, quy hoạch du lịch và tổ chức lãnh thổ du lịch mới chỉ xuất hiện vào cuối thế kỉ XIX và ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học cùng với xu hướng quy hoạch phát triển 2 kinh tế - xã hội và phát triển của ngành du lịch từ những năm 30 của thế kỉ XX. Về sau này, số lượng khách du lịch ngày càng tăng lên, du lịch càng được quan tâm và nghiên cứu ở nhiều quốc gia. Một số các công trình nghiên cứu về các khía cạnh của du lịch: “Tổ chức lãnh thổ du lịch” của Gunn (1972), “Nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá, phục vụ mục đích quy hoạch du lịch” của L.I. Mukhina (1973), “Du lịch và sự phát triển sáng tạo” của Lawson và Baud Bovy (1977),… 2.2. Ở Việt Nam Năm 1994, khi lần đầu tiên Việt Nam có một di sản được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới, từ đó đã bắt đầu các công trình nghiên cứu nhiều di sản và được đệ trình để được công nhận di sản thế giới. Tính đến năm 2014, Việt Nam có 22 di sản được UNESCO công nhận (bao gồm cả di sản tư liệu). Hầu hết các công trình nghiên cứu đều tìm hiểu về một di sản riêng mà về các di sản ở Việt Nam. Một số các công trình nghiên cứu về di sản: “Di sản thiên nhiên thế giới: Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng” Trần Nghi (năm 2003), “Quần thể di tích Huế” Phan Thuận An (năm 2005), “Giá trị nổi bật về địa chất vịnh Hạ Long” Trần Đức Thạnh, Tony Waltham,… Mới đây, Tổng cục du lịch Việt Nam cho xuất bản cuốn “Would heritage in Viet Nam” nhằm cung cấp cho bạn đọc thông tin đầy đủ, phong phú về vị trí, đặc điểm, các giá trị nổi bật của di sản cũng như các dịch vụ du lịch liên quan đến từng di sản,… và một số bài báo có giá trị trên các tạp chí Du lịch Việt Nam, Nghiên cứu kinh tế, Toàn cảnh sự kiện và dư luận… Đối với ngành du lịch ở Việt Nam được đánh dấu bắt đầu từ năm 1960, từ đó đến nay, các công trình nghiên cứu Địa Lí du lịch vẫn chưa nhiều. Phần lớn tập trung vào tổ chức không gian du lịch, cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu du lịch của một số tác giả tiêu biểu như PGS.TS Vũ Tuấn Cảnh, GS.TS Lê Thông, PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ, PGS.TS Đặng Duy Lợi,… Một số các dự án, công trình nghiên cứu về du lịch Việt Nam như: “Quy hoạch phát triển vùng du lịch Nam Trung bộ và Nam bộ”, 2001; “Quy hoạch phát triển vùng Đông Bắc”, 1995; “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2020”, 2006; Địa lý du lịch Việt Nam, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, 2010; Quản lý di sản văn hóa với phát triển du lịch, Lê Hồng Lý (chủ biên) 2010,... Gần đây, Tổng cục du lịch Việt Nam đã xuất bản cuốn sách: “Di sản Thế giới ở Việt Nam” (2012). Trong cuốn sách này, các di sản thế giới tại Việt Nam (di sản thiên nhiên, di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu) đã được giới thiệu và phân tích dưới góc độ du lịch. 3 2.3. Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Trên thực tế, đã có một số công trình nghiên cứu về di sản tỉnh Quảng Ninh của Tổng cục Du lịch hay Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh, điển hình là Vịnh Hạ Long - di sản thế giới được 2 lần UNESCO công nhận, vì vậy là đề tài nghiên cứu cho nhiều nhà nghiên cứu như “Lịch sử địa chất vịnh Hạ Long” Trần Đức Thạnh (năm 1998), “Báo cáo thẩm định của IUCN về địa chất vịnh Hạ Long” của Giáo sư Smith, “Những di sản thể giới nổi tiếng” Trần Mạnh Thường (năm 2000),… Một số cuốn sách viết về du lịch Quảng Ninh, chủ yếu là giới thiệu, hướng dẫn khách du lịch: “Quảng Ninh, Đất và Người” của Ban Tuyên giáo tỉnh uỷ Quảng Ninh, xuất bản năm 2005; “Du lịch Quảng Ninh” năm 1995 và “Quảng Ninh - Hạ Long” năm 2003 của UBND tỉnh Quảng Ninh; “Du lịch Hạ Long” Phạm Hoàng Hải (năm 2012),… Hầu hết các công trình nghiên cứu hay các bài báo cáo, tài liệu đều chỉ tập trung nghiên cứu về một điểm cụ thể mà chưa có tài liệu nào nghiên cứu về tổng hợp các di sản gắn với sự phát triển du lịch của tỉnh. Vì vậy, đề tài “Khai thác giá trị của các di sản trong phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh” là một đề tài nghiên cứu độc lập, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ có những đóng góp nhất định cho sự phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới. 3. Mục tiêu và nhiệm vụ 3.1. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu, vận dụng một cách có chọn lọc những vấn đề lí luận và thực tiễn về giá trị di sản, du lịch; vận dụng vào việc khai thác giá trị di sản phục vụ du lịch ở Quảng Ninh. Đề tài đề xuất một số giải pháp có tính khuyến nghị nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị của di sản và phát triển du lịch hướng tới sự phát triển bền vững ở tỉnh Quảng Ninh. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan có chọn lọc những vấn đề lí luận và thực tiễn về di sản, du lịch. - Đánh giá tiềm năng và giá trị của các di sản đối với sự phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh. - Thu thập thông tin tư liệu, tìm hiểu thực tế, hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh, đặc biệt là tại các khu di sản. - Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị của di sản và phát triển du lịch hướng tới sự phát triển bền vững ở tỉnh Quảng Ninh. 4 4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: đề tài nghiên cứu tập trung nghiên cứu Vịnh Hạ Long - di sản thế giới được UNESCO công nhận hai lần và hai di tích quốc gia đặc biệt là khu di tích chùa Yên Tử và khu di tích chiến thắng Bạch Đằng. Từ đó, tập trung nghiên cứu về giá trị của chúng đối với sự phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh; phân tích hiện trạng phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh; Định hướng phát triển du lịch gắn với các giá trị di sản trong thời kì hội nhập. - Về nguồn tư liệu: đề tài sử dụng số liệu thống kê về dân số, kinh tế, du lịch (số liệu từ năm 2009 đến năm 2013) và các bài báo của những cơ quan liên quan và điều tra thực tế ở tỉnh Quảng Ninh. - Về không gian: tỉnh Quảng Ninh (tập trung vào các khu vực có di sản, đặc biệt là di sản được UNESCO công nhận và di sản cấp Quốc gia). - Về thời gian: đề tài tập trung sử dụng, phân tích các tài liệu, số liệu thống kê của các cơ quan chức năng như Sở văn hóa - du lịch - thể thao tỉnh Quảng Ninh trong 10 năm trở lại đây. 5. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu 5.1. Quan điểm nghiên cứu 5.1.1. Quan điểm duy vật biện chứng Mọi sự vật hiện tượng đều vận động và biến đổi không ngừng và đều có xu hướng phát triển. Dựa trên quan điển duy vật biện chứng để nghiên cứu sẽ giúp cho các kết quả nghiên cứu có tính logic và phản ánh đúng quá trình phát triển và nguyên nhân của sự phát triển. 5.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ Đây là một quan điểm quan trọng trong nghiên cứu khoa học địa lí. Các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường rất phong phú và đa dạng. Chúng có quá trình hình thành và phát triển trong mối quan hệ nhiều chiều giữa bản thân chúng với nhau và giữa chúng với các hiện tượng khác. Vì vậy, vận dụng quan điểm này, đòi hỏi người nghiên cứu phải tìm hiểu rõ các di sản của tỉnh trong tổng các di sản của cả nước, đồng thời gắn liền với thực trạng phát triển du lịch của tỉnh với các vùng lân cận và các khu vực có liên quan khác trong cả nước để làm nổi bật nên vấn đề cần nghiên cứu. 5 Quảng Ninh là tỉnh có diện tích khá lớn, đồng thời cũng có tài nguyên du lịch khá phong phú, đặc biệt là các di sản. Yếu tố này được xem xét là một trong các mối quan hệ tổng thể. 5.1.3. Quan điểm hệ thống Các đối tượng của khoa học địa lí như các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau. Khi một yếu tố vận động, thay đổi nó kéo theo sự thay đổi của một loạt các yếu tố khác, từ đó dẫn đến sự thay đổi trong cả một hệ thống. Các loại di sản của tỉnh là một bộ phận của di sản trong cả nước, trong tiểu vùng Đông Bắc, vì vậy sự phát triển du lịch trong tỉnh cũng là một bộ phận không thể tách rời với các vùng lân cận. Làm cầu nối cho các tỉnh Đông Bắc hướng ra biển thông qua các tuyến đường giao thông vận tải như quốc lộ 18, quốc lộ 279,… 5.1.4. Quan điểm lịch sử Các đối tượng, hiện tượng địa lý đều phải có thời gian hình thành và phát triển nhất định. Vì vậy, cần phải vận dụng quan điểm này để gắn liền giữa lí luận và thực tiễn, từ đó tránh có cái nhìn phiến diện, chủ quan về vấn đề nghiên cứu. Đồng thời, khi xem xét quá khứ và hiện tại của các đối tượng, ở một mức độ nhất định có thể dự đoán được tương lai của chúng. Đối với luận văn, dù là di sản tự nhiên hay văn hóa, xã hội cũng đều có một thời gian dài để hình thành. Sự hình thành của chúng gắn liền với quá trình thành tạo của Trái Đất hay sự phát triển lịch sử, văn hóa của người dân tộc trên cả nước nói chung, của tỉnh nói riêng. Đồng thời, sự hình thành và phát triển của du lịch Quảng Ninh của gắn liền với chúng. Tạo ra sức hấp dẫn riêng biệt, một thương hiệu du lịch của tỉnh Quảng Ninh. 5.1.5. Quan điểm phát triển bền vững Ngành du lịch hiện nay đang trở thành một ngành kinh tế phát triển cao. Tuy nhiên, việc khai thác lợi thế của các di sản trong phát triển du lịch cần phải gắn liền với sự phát triển bền vững. Cần có những kế hoạch và biện pháp sao cho sử dụng hợp lý, hiệu quả, đồng thời cũng cần tôn tạo và phát huy những giá trị quý báu của các di sản để đảm bảo phát triển bền vững, không ảnh hưởng tới thế hệ tương lai. 6 Phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh cần phải gắn với việc bảo vệ môi trường xanh sạch - đẹp, đồng thời cũng cần có những biện pháp kịp thời ngăn chặn những tác động xấu đến môi trường tự nhiên, văn hóa và xã hội. 5.1.6. Quan điểm viễn cảnh Du lịch là ngành luôn vận động và phát triển không ngừng, vì vậy nó đòi hỏi những cách thức hoạt động, sản phẩm và dịch vụ du lịch mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của khách thăm quan. Vận dụng quan điểm này để đưa ra những định hướng, giải pháp phát triển du lịch cụ thể trên cơ sở đánh giá hiện trạng hoạt động hướng tới sự phát triển lâu dài cho du lịch Quảng Ninh. 5.2. Phương pháp nghiên cứu 5.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp, xử lý các số liệu, tài liệu Đây là phương pháp được sử dụng để nghiên cứu những đối tượng có mối quan hệ đa chiều, biến động trong không gian và thời gian, do đó rất thích hợp với việc nghiên cứu du lịch. Phương pháp này cho phép tác giả tổng quan các tài liệu, kế thừa những nghiên cứu trước đó và có cơ sở để đưa ra những nhận định và kết quả của công trình. Những thông tin, những nguồn tài liệu tham khảo, sử dụng từ các nguồn xử lý, thống kê từ các ban ngành có liên quan đến di sản và du lịch Quảng Ninh (Nhất là tài liệu từ Sở văn hóa, thể thao - du lịch Quảng Ninh, UBND Quảng Ninh,…) Ngoài ra, để phục vụ cho mục đích và yêu cầu của luận văn, tác giả có sử dụng tài liệu từ các dự án, đề tài nghiên cứu có liên quan đến di sản và du lịch của cả nước nói chung và của tỉnh nói riêng. Đồng thời, phân tích, tổng hợp và xử lí số liệu để tự biên vẽ, thành lập một số bản đồ, biển đồ nhằm làm nổi bật vấn đề cần nghiên cứu. Hiện nay, sự bùng nổ mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã giúp cho việc khai thác và xử lí thông tin qua internet trở nên dễ dàng, là nguồn tư liệu hữu ích cho việc nghiên cứu luận văn. 5.2.2. Phương pháp thực địa Đây là một phương pháp khá đặc trưng và truyền thống của khoa học Địa Lý. Cùng với việc nghiên cứu bản đồ và tìm hiểu các tài liệu liên quan, phương pháp thực địa sẽ cho chúng ta thấy thực tế hơn về các vấn đề cần nghiên cứu, đặc biệt với đối với các đề tài về du lịch. 7 Trước và trong quá trình làm luận văn, tác giả đã trực tiếp đi thực tế ở một số di sản (như Vịnh Hạ Long, Chùa Yên Tử) cũng như một số tuyến du lịch trong tỉnh. Qua đó, chọn lọc và ghi chép nhưng tư liệu cần thiết cho quá trình nghiên cứu luận văn. 5.2.3. Phương pháp biểu đồ, bản đồ, lược đồ Đối với khoa học địa lý thì các bản đồ, biểu đồ, lược đồ là không thể thiếu. Chúng vừa là những hình ảnh minh họa nhưng cũng đồng thời chúng ta cũng khai thác kiến thực từ đó. Bằng ngôn ngữ kí hiệu, bản đồ mô phỏng hình ảnh thu nhỏ một cách trung thực nhất các đối tượng nghiên cứu Địa lý du lịch với sự phân bố về bề mặt không gian lãnh thổ cũng như bản chất của đối tượng. Kết hợp với bản đồ là biểu đồ chỉ ra xu hướng phát triển của hiện tượng hoặc các dạng biểu đồ so sánh với không gian nhất định. 5.2.4. Phương pháp SWOT Du lịch là ngành có tính liên tục, liên ngành, mang tính xã hội hóa cao. Trong vấn đề khai thác di sản đối với sự phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh, tác giả sử dụng phương pháp SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của vấn đề. Từ đó, cho thấy cái nhìn tổng quát về việc khai thác di sản trong phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh nói riêng và cả nước nói chung. 5.2.5. Phương pháp sử dụng các kĩ thuật phụ trợ: ứng dụng CNTT để biên vẽ và thành lập bản đồ, vẽ biểu đồ. 6. Những đóng góp của đề tài - Tổng quan có chọn lọc những vấn đề lí luận và thực tiễn về di sản và phát triển du lịch. - Đánh giá được lợi thế phát triển du lịch từ các giá trị của di sản ở tỉnh Quảng Ninh - Phân tích được hiện trạng phát triển du lịch trên địa bàn nói chung và từ các di sản nói riêng - Đề xuất được một số các giải pháp nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị của di sản và phát triển du lịch hướng tới sự phát triển bền vững. 7. Cấu trúc của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung đề tài được chia thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về di sản và phát triển du lịch Chương 2: Di sản - thế mạnh phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh Chương 3: Một số giải pháp bảo tồn, phát huy giá trị của các di sản và phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh 8 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DI SẢN VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1.1. Cơ sở lí luận 1.1.1. Di sản 1.1.1.1. Những khái niệm về di sản Theo Từ điển tiếng Việt, Di sản là di chỉ, di tích hay danh thắng của một quốc gia như rừng, dãy núi, hồ, sa mạc, tòa nhà, quần thể kiến trúc, văn hoá dân tộc … có những giá trị về tự nhiên, những giá trị văn hoá vật thể hoặc phi vật thể được để lại từ xa sưa vả tồn tại cho tới ngày nay, đó chính là tài sản của mỗi quốc gia. Theo nghiên cứu của UNESCO, toàn bộ di sản thế giới được chia làm ba loại: di sản thiên nhiên, di sản văn hóa và di sản hỗn hợp. * Di sản thiên nhiên Trong Công ước về di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới tại đại hội Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên Hợp Quốc (UNESCO) họp ở Paris từ 17 tháng 10 đến 21 tháng 11 năm 1992, kỳ họp lần thứ 17. Những loại hình thuộc về di sản thiên nhiên: Các cấu tạo tự nhiên (natural features): bao gồm các thành tạo vật lý hoặc sinh học hoặc các nhóm có thành tạo thuộc loại đó mà, xét theo quan điểm thẩm mỹ hoặc khoa học là có giá trị nổi tiếng toàn cầu; Các thành tạo địa chất và địa văn (geological and physiographical formations) và các khu vực được khoanh vùng chính xác làm nơi cư trú cho các loài động vật và thảo mộc bị đe doạ mà, xét theo quan điểm khoa học hoặc bảo tồn là có giá trị nổi tiếng toàn cầu; Các di chỉ tự nhiên (natural sites) hoặc các khu vực tự nhiên đã dược khoanh vùng cụ thể mà, xét theo quan điểm khoa học, bảo tồn hoặc vẻ đẹp thiên nhiên là có giá trị nổi tiếng toàn cầu. Như vậy, Những di sản thiên nhiên là những tuyệt tác do thiên nhiên tạo ra cùng với quá trình thành tạo của Trái Đất. Các đặc trưng tự nhiên bao gồm thành tạo hoặc các nhóm thành tạo vật lý hoặc sinh học có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan 9
- Xem thêm -