Khai thác các di tích lịch sử trong phát triển du lịch tại tp cà mau

  • Số trang: 70 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 23 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BỘ MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ - DU LỊCH ………..………… VÕ THẢO NGUYÊN KHAI THÁC CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TP CÀ MAU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH DU LỊCH Cần Thơ, tháng 11 năm 2013 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BỘ MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ - DU LỊCH ………..………… VÕ THẢO NGUYÊN MSSV: 6096211 KHAI THÁC CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TP CÀ MAU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH DU LỊCH Người hướng dẫn: Thầy HUỲNH VĂN ĐÀ Cần Thơ, tháng 11 năm 2013 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên cho em giử lời cảm ơn đến toàn thể các Thầy, Cô trong bộ môn: “ Lịch sử - Địa lý – Du lịch ”, cùng toàn thể các Thầy, Cô giáo đã giãng dạy em trong suốt bốn năm em học tại trường Đại học Cần Thơ. Tất cả các Thầy, Cô giáo đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báo, đó sẽ là hành trang, kinh nghiệm và là niềm tin cho em bước đi trên con đường công việc tương lai. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Huỳnh Văn Đà. Thầy đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báo , giúp em hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình. Em mang ơn Thầy và sẽ đem nó theo mình đến suốt cuộc đời. Thầy đã động viên, an ủi và tha thứ cho em khi em mắc phải sai lầm, khó khăn trong cuộc sống. Thầy vừa là một người Thầy mẫu mực, vừa là một người chú, người anh hết sức thân thiết, gần gũi với em. Thầy đã dạy và cho em hiểu tha thứ là nguồn động lực giúp cho người mình tha thứ vững bước hơn trên con đường hiện tại và tin tưởng vào tương lai của họ. Xin một lần nửa cho em gửi lời cảm ơn và lòng biết ơn của mình đến Thầy, thầy Huỳnh Văn Đà. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn trân thành và tình yêu thương đến cha mẹ em. Họ là người đã luôn luôn đứng bên cạnh, và bước cùng em trên con đường học tập, Họ truyền cho em niềm tin để học hành nên người. Nhờ có Cha Mẹ nên em có đủ nghị lực hoàn thành bài Luận văn tốt nghiệp của mình, em rất rất biết ơn Cha Mẹ. Em cũng gửi lời cám ơn đến những người bạn thân của em, những người luôn sát cánh cùng em trong những lúc em gặp khó khăn, nhất là thời gian em nghiên cứu đề tài. Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến các Chú, các Anh, các Cô, các Chị làm trong Trung tâm Văn hóa thể thao – Du lịch TP Cà Mau, Sở Văn hóa thể thao – Du lịch, Ban quản lý di tích TP Cà Mau đã giúp đở em nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn! DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT - TP: Thành phố. ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long. TNDL: Tài nguyên du lịch. TNDLTN: Tài nguyên du lịch tự nhiên. TNDLNV: Tài nguyên du lịch nhân văn. KCN: Khu công nghiệp. UBND: Ủy ban nhân dân. Sở LĐTB&XH: Sở lao động thương binh và xã hội. VD: Ví dụ. HDVDL: Hướng dẫn viên du lịch. QL: Quốc lộ. VQG: Vườn quốc gia. AL: Âm lịch. DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU, HÌNH BẢN ĐỒ 1. Danh mục các bảng: Bảng 1: Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế giai đoạn 2010 – 2014 ............ 15 Bảng 2: Cơ cấu giá trị tổng sản phẩm (GDP) TP Cà Mau năm 2010 và năm 2012........................................................................ 15 Bảng 3: Lượt khách đến các khu di tích qua các năm từ 2007 đến 2012......................................................................... 37 Bảng 4: Doanh thu du lịch tại các khu di tích qua các năm 2007 đến năm 2012 .............................................................................. 38 2. Danh mục các hình: Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh Cà mau....................................... 17 3. Danh mục các bản đồ: Bản đồ đường đi đến di tích lịch sử Nhà Dây Thép. MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .............................................................................. 1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2 3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................. 2 3.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 2 3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 2 4. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................. 2 5. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU .................................................................... 3 5.1. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh................................................................. 3 5.2. Quan điểm hệ thống................................................................................. 3 5.3. Quan điểm kinh tế - sinh thái bền vững.................................................... 3 6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................... 3 6.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ..................................................... 3 6.2. Phương pháp khảo sát thực tế .................................................................. 4 6.3. Phương pháp thống kê, nhận xét .............................................................. 4 6.4. Phương pháp bản đồ, biểu đồ ................................................................... 4 PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................ 5 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ........................................................................ 5 1.1. KHÁI NIỆM DU LỊCH ........................................................................... 5 1.2. TÀI NGUYÊN DU LỊCH ........................................................................ 6 1.2.1. Khái niệm tài nguyên du lịch ................................................................ 6 1.2.2. Phân loại tài nguyên du lịch .................................................................. 6 1.3. VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN DU LỊCH ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN DU LỊCH ........................................................................................... 9 1.4. KHÁI NIỆM DI TÍCH LỊCH SỬ .......................................................... 10 1.5. KHÁI NIỆM BẢO TỒN ....................................................................... 10 1.6. CÁC LOẠI DI TÍCH LỊCH SỬ ............................................................. 10 1.7. KHÁI NIỆM DU LỊCH BỀN VỮNG .................................................... 11 1.8. Ý NGHĨA CỦA DU LỊCH BỀN VỮNG ............................................... 11 1.9. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ ................................................. 11 Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ TP. CÀ MAU VÀ CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRÊN ĐỊA BÀN TP CÀ MAU .............................................................. 13 2.1. KHÁI QUÁT VỀ TP CÀ MAU ............................................................. 13 2.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành tỉnh Cà Mau ......................................... 13 2.1.2. Khái quát về TP Cà Mau..................................................................... 13 2.2. TÀI NGUYÊN DU LỊCH TP CÀ MAU ................................................ 18 2.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên ................................................................ 18 2.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn ............................................................... 18 2.3. CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TIÊU BIỂU TẠI TP CÀ MAU ...................... 20 2.3.1. Nhà Dây Thép .................................................................................... 20 2.3.2. Di tích Nghĩa trang 10 liệt sĩ khởi nghĩa Hòn Khoai ........................... 24 2.3.3. Di tích Hồng Anh Thư Quán............................................................... 32 2.3.4. Các cơ sở pháp lý để bảo vệ các khu di tích trên địa bàn TP Cà Mau ..35 2.3.5. Hiện trạng các di tích trên địa bàn TP Cà Mau .................................... 35 Chương 3: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC PHÁT TRIỂN DU LỊCH HIỆU QUẢ VÀ BỀN VỮNG TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ CỦA TP CÀ MAU ....... ….36 3.1. CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ CỦA TP CÀ MAU ................................................................................................ 36 3.2. TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ ................. 37 3.2.1. Lượt khách đến các di tích .................................................................. 37 3.2.2. Doanh thu du lịch tại các khu di tích ................................................... 38 3.2.3. Cách thức tham quan các di tích ......................................................... 38 3.2.4. Đặc điểm và nhu cầu của khách du lịch đến các di tích ....................... 39 3.2.5. Hiện trạng cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ du lịch xung quanh các di tích ..................................................................................................... 39 3.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI CÁC DI TÍCH ...................................................................................... 39 3.3.1. Đánh giá về kinh tế ............................................................................. 39 3.3.2. Đánh giá về môi trường ...................................................................... 40 3.3.3. Đánh giá về văn hóa cộng đồng .......................................................... 41 3.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DU LỊCH TẠI CÁC DI TÍCH .............................................................................................. 41 3.5. NHẬN XÉT CHUNG VỀ SỰ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI CÁC DI TÍCH ...................................................................................... 42 3.6. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI CÁC DI TÍCH ...................................................................................... 42 3.7. GIẢI PHÁP KHAI THÁC HIỆU QUẢ CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG .................................... 47 KẾT LUẬN .................................................................................................. 53 1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC ........................................................................... 53 2. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT .................................................................................. 54 3. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ..................................................... 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 56 PHỤ LỤC .................................................................................................... 57 Phụ lục 1: Một số Công ty Dịch vụ - Lữ hành trên thành phố Cà Mau .......... 57 Phụ lục 2: Danh sách cơ sở phục vụ du lịch trên địa bàn TP. Cà Mau ........... 58 Phụ lục 3: Một số hình ảnh về du lịch Cà Mau ............................................. 60 Phụ lục 4: Một số biên bản bảo vệ di tích, Quyết định công nhận di tích Và bản đồ đường đi đến di tích. KHAI THÁC CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TP CÀ MAU PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Cùng với xu thế phát triển kinh tế của thế giới hiện nay, công nghiệp nhẹ dần thay thế công nghiệp nặng, công nghiệp không khói ra đời. Tiêu biểu là ngành kinh tế du lịch hình thành và phát triển. Việt Nam cũng thế, ngành du lịch đã và đang có nhiều cơ hội, thời cơ để phát triển mạnh mẽ, với những tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú. Trước những cơ hội và thời cơ đó Đãng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách, định hướng để ngành du lịch nước nhà phát triển và thật sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước. Góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, và thông qua hoạt động du lịch đem hình ảnh Việt Nam đến gần hơn với bạn bè trong khu vực Đông Nam Á và thế giới. Việt Nam luôn có những chính sách và định hướng để ngành du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước. Bởi vì Việt Nam có tiềm năng du lịch phong phú, đa dạng và phân bố đều từ Bắc vào Nam. Trong đó mỗi vùng miền lại có khả năng phát triển từng loại hình du lịch và đặc trưng riêng của vùng miền mình dựa trên những tiềm năng du lịch sẳn có. Khi thực hiện những chính sách và định hướng của Đãng và Nhà nước có nhiều tỉnh, thành phố vận dụng tốt đưa du lịch tỉnh nhà phát triển. Bên cạnh đó, cũng có một số tỉnh, thành phố chưa thật sự vận dụng tốt, làm du lịch tỉnh nhà phải đối mặt với nhiều thách thức, nguy cơ.Tiêu biểu là TP Cà Mau, thuộc tỉnh Cà Mau. Du lịch TP Cà Mau chưa thật sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của toàn tỉnh, và các tiềm năng du lịch mà thành phố hiện đang sở hửu đã và đang bị mai mọt dần theo thời gian.Đồng thời, thiếu những chính sách quy hoạch cụ thể trong phát triển du lịch tỉnh nhà, và chưa có những sản phẩm du lịch, các dịch vụ lưu trú, vui chơi giải trí đặc trưng, đa dạng để thu hút và giữ chân khách du lịch. TP Cà Mau cũng là nơi du lịch đáng được quan tâm phát triển nhất của tỉnh Cà Mau, nơi có các di tích lịch sử gắn liền với một thời kháng chiến anh hùng của quân và dân tỉnh nhà. Thì lại là địa bàn mà ngành du lịch gặp nhiều bất cập trong việc thực hiện theo chính sách của Nhà nước. Bởi lý do là các di tích trên địa bàn TP Cà Mau chưa được sự quan tâm bảo tồn để giữ gìn truyền thống và phát triển du lịch đúng với tiềm năng của nó. Không những du lịch không phát triển tại các di tích lịch sử này mà ngay cả những giá trị của chúng cũng bị mất đi theo thời gian. Để có cái nhìn cận cảnh hơn về vấn đề phát triển du lịch ở TP Cà Mau. Tiêu biểu là tại các di tích lịch sử, thông qua quá trình bảo tồn chúng. Tôi chọn đề tài “ KHAI THÁC CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TP CÀ MAU ” để nghiên cứu, tìm hiểu. Thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu nó sẽ giúp tôi hiểu rỏ hơn về tình hình du lịch của quê hương mình. Là nguồn tư liệu để tôi có kiến thức vững vàng hơn khi ra trường, trở về quê nhà làm việc. Đem một phần kiến thức tôi được học phục vụ cho mãnh đất đã sinh ra mình. Qua đó tôi cũng sẽ có thể tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi: Tại sao du lịch TP Cà Mau chưa phát triển đúng với tiềm năng của nó?, Tại sao các di tích lịch sử đang bị xuống cấp, mất đi giá trị của chúng theo năm tháng?,... VÕ THẢO NGUYÊN (6096211) -1- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHAI THÁC CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TP CÀ MAU 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Khảo sát, tìm hiểu, các di tích lịch sử, quá trình bảo tồn và khai thác phát triển du lịch bền vững tại các di tích lịch sử trên địa bàn TP Cà Mau. - Phân tích, đánh giá các biện pháp bảo tồn và hình thức phát triển du lịch bền vững tại các di tích lịch sử trên địa bàn TP Cà Mau. - Đưa ra một số định hướng và giải pháp cho phát triển du lịch bền vững tại các di tích lịch sử trên địa bàn TP Cà Mau. 3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tượng nghiên cứu Các di tích lịch sử, quá trình bảo tồn và khai thác phát triển du lịch bền vững tại các di tích lịch sử trên địa bàn TP Cà Mau. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Khảo sát, tìm hiểu các di tích trên địa bàn TP Cà Mau. Thu thập, hệ thống, phân tích, đánh giá hiện trạng bảo tồn và phát triển du lịch tại các di tích. Từ định hướng phát triển du lịch của TP Cà Mau phân tích, đánh giá và đưa ra một số định hướng, giải pháp phát triển du lịch bền vững tại các di tích trong giai đoạn mới. - Về địa bàn: Tập trung nghiên cứu các di tích trên địa bàn TP Cà Mau với các di tích: Nhà Dây Thép, Nghĩa Trang 10 Liệt Sĩ Khởi Nghĩa Hòn Khoai, Hồng Anh Thư Quán, Đình Thần Tân Thành, Di tích Sắc Tứ Quan Âm Cổ Tự. - Về thời gian: Tập trung nghiên cứu trong khoảng thời gian từ 2012 – 2015 và định hướng phát triển giai đoạn 2015 – 2020. 4. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong bối cảnh ngành kinh tế du lịch phát triển mạnh mẽ trên thế giới và ở Viêt Nam như hiện nay. Thì việc nghiên cứu sự phát triển của các điểm du lịch trong các tỉnh thành của cả nước ngày càng thu hút sự chú ý, quan tâm của Nhà nước, Chính quyền địa phương và của nhiều nhà nghiên cứu. Đặc biệt là trong những năm gần đây khi Việt Nam ngày càng được bạn bè trong khu vực và thế giới biết đến. Thông qua các tiềm năng du lịch đang dạng, phong phú, người dân thân thiện, hòa đồng và hiếu khách. Từ thực tế đó đã có nhiều hội nghị, hội thảo bàn về vấn đề phát triển du lịch Việt Nam như: Hội thảo phát triển du lịch MICE, hội thảo xúc tiến du lịch, hội thảo đánh giá thực trạng phát triển du lịch và đưa ra những định hướng phát triển du lịch qua từng thời kì… Bên cạnh đó, cũng có nhiều sự kiện, lễ hội quãng bá giới thiệu du lịch của nước nhà với bạn bè trong khu vực và thế giới đã được tổ chức tại Việt Nam như: Festival biển Nha Trang – Khánh Hòa, Festival hoa Đà Lạt – Lâm Đồng,… Song song đó, Việt Nam cũng mở rộng quan hệ song phương với các nước trên thế giới để phát triển du lịch bằng cách tổ chức các cuộc hội thảo với các nước Anh, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản,….. Cùng với sự phát triển du lịch của cả nước, du lịch đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đã và đang phát triển mạnh mẽ. Nhưng sự phát triển đó lại không đồng bộ và gặp phải nhiều bất cập. Chính những vấn đề đó là đề tài thu hút các nhà nghiên cứu. Khi du lịch ĐBSCL được quan tâm phát triển thì có rất nhiều vấn đề đặt ra cho sự phát triển du lịch của vùng. Những vấn đề đó đã và đang được các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học, các giảng viên tại các hiệp hội du lịch, các sở ban VÕ THẢO NGUYÊN (6096211) -2- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHAI THÁC CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TP CÀ MAU ngành, các trường đại học,… nghiên cứu, thực hiện và thu được nhiều kết quả khả quan. Tuy nhiên những đề tài nghiên cứu đó còn mang ý nghĩa tổng quát, chưa đi sâu nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, định hướng phát triển du lịch của một tỉnh thành cụ thể. Mà nhất là vấn đề phát triển du lịch tại TP Cà Mau. Mãnh đất Cà Mau được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm nhưng chỉ tập trung vào các mảng đề tài khác chớ chưa thấy có đề tài cụ thể nào cho việc tìm hiểu việc khai thác các di tích lịch sử trong phát triển du lịch tại TP Cà Mau. Có chăng là nghiên cứu các loại hình du lịch trong tỉnh như du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, tài nguyên du lịch và định hướng phát triển du lịch,v.v… 5. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU 5.1. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh Khi muốn nghiên cứu về một đề tài cụ thể nào, thì việc tìm hiểu quá trình lịch sử hình thành, phát triển và biến đổi của nó là không thể thiếu. Bởi vậy khi nghiên cứu phải đi từ quá khứ đến hiện tại để có cái nhìn đúng đắn ở hiện, đưa ra những định hướng cho tương lai. Với quan điểm này, người nghiên cứu có thể thông qua quá trình hình thành, phát triển và thay đổi trong phát triển du lịch tại các di tích trên địa bàn TP Cà Mau để có cái nhìn đúng đắn về các di tích lịch sử, quá trình bảo tồn và phát triển du lịch du lịch. Song song đó, đưa ra một vài định hướng và giải pháp cho sự phát triển du lịch tại các di tích lịch sử trên địa bàn TP Cà Mau trong giai đoạn sắp tới. 5.2. Quan điểm hệ thống Do tính tổng thể của đối tượng nghiên cứu và mối quan hệ chặt chẽ của đối tượng nghiên cứu với các yếu tố tự nhiên, xã hội trong du lịch nên quan điểm hệ thống được ứng dụng rộng rãi để nghiên cứu các vấn đề trong lĩnh vực du lịch. Hệ thống du lịch được cấu thành bởi nhiều phân hệ khác nhau như: phân hệ khách du lịch, phân hệ tài nguyên du lịch, phân hệ giao thông vận tải,… Và các phân hệ này có mối quan hệ mật thiết với nhau. Vì vậy, khi nghiên cứu vấn đề khai thác các di tích lịch sử trong phát triển du lịch tại TP Cà Mau, người nghiên cứu phải đặt nó vào vị trí tương quan với các vấn đề, các yếu tố khác trong hệ thống du lịch để có cái nhìn đúng đắn. 5.3. Quan điểm kinh tế - sinh thái bền vững Khi phát triển du lịch tại một nơi nào đó thì người phát triển du lịch không chỉ hướng tới lợi nhuận kinh tế. Mà còn hướng đến việc phát triển kinh tế gắn với phát triển bền vững, khai thác, bảo vệ và phát huy những gì mà ngành du lịch nơi đó sở hữu như: tài nguyên du lịch, văn hóa bản địa, môi trường… Cùng với đó, tạo công ăn việc làm cho người lao động và đem lại lợi ích cho họ. Và khi phát triển ngành du lịch tại các di tích lịch sử trên địa bàn TP Cà Mau, người phát triển du lịch cũng đã hướng tới những mục tiêu đó. 6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu Trong quá trình thực hiện đề tài, số liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như: các công trình nghiên cứu trước đó, sách, báo, internet, xin số liệu tại các sở, ban ngành du lịch,v.v… Sau khi đã có số liệu thì người nghiên cứu phân tích, xử lý số liệu để lấy sử dụng sao cho phù hợp với nội dung mà mình đang nghiên cứu. VÕ THẢO NGUYÊN (6096211) -3- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHAI THÁC CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TP CÀ MAU 6.2. Phương pháp khảo sát thực tế Đề tài một khi đưa vào nghiên cứu thì nó rất cần tính chính xác, để có được đều đó người nghiên cứu phải thâm nhập vào thực tế. Cụ thể là người nghiên cứu phải trực tiếp đến các di tích lịch sử, để hiểu rỏ thực trạng phát triển du lịch của địa bàn mà mình đang nghiên cứu. Từ đó, có những nhận định, đánh giá, phân tích và đưa ra định hướng, giải pháp thiết thực, chính xác cho sự phát triển du lịch tại đó. Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã đi khảo sát thực tế tại các di tích lịch sử và các tài nguyên du lịch khác trên địa bàn TP Cà Mau, xin số liệu và tham quan các di tích lịch sử trong địa bàn TP Cà Mau rất nhiều lần. 6.3. Phương pháp thống kê, nhận xét Thống kê là phương pháp giúp người nghiên cứu có được thông tin số liệu tổng hợp chính xác nhất về đề tài nghiên cứu. Sau khi thu thập số liệu, tiến hành thống kê, người nghiên cứu cần sắp xếp chúng cho phù hợp với cấu trúc của đề tài. Từ đó lập ra các biểu, bảng về các vấn đề liên quan để rồi nhận xét chúng. Thông qua việc nhận xét người nghiên cứu sẽ tóm lược và nhận định vấn đề một cách cụ thể và chính xác nhất. 6.4. Phương pháp bản đồ, biểu đồ Phương pháp này là công cụ hữu hiệu thể hiện sự biến đổi của các đối tượng cần nghiên cứu và cũng là phương pháp tiết kiệm nhất về thời gian và kinh phí. Người nghiên cứu có thể dựa vào bản đồ, biểu đồ để khai thác các thông tin một cách trực tiếp, hữu ích. VÕ THẢO NGUYÊN (6096211) -4- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHAI THÁC CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TP CÀ MAU PHẦN NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1. KHÁI NIỆM DU LỊCH Du lịch là hoạt động xuất hiện từ lâu do nhu cầu tìm hiểu về thế giới của con người. Trước đây du lịch chỉ là hoạt động riêng lẻ, không phổ biến của những cá nhân hoặc của những nhóm người có những đặc quyền (cho đến trước thế kỉ XIX). Du lịch được coi là một hiện tượng kinh tế - xã hội còn rất mới mẽ so với nhiều lĩnh vực hoạt động khác và nó góp phần làm phong phú thêm cuộc sống, nhận thức của của con người. Đó là hiện tượng con người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên để đến một nơi xa lạ vì nhiều mục đích khác nhau, ngoại trừ mục đích kiếm tiền. Thuật ngữ du lịch bắt nguồn từ tiếng Pháp “Tour”, nghĩa là đi vòng quanh, đi dạo chơi…Trong tiếng việt “Du lịch” là một từ Hán – Việt, trong đó “Du” cũng có nghĩa tương tự như chữ “Tour”. Và khi từ “Tourism” được đưa vào từ điển Oxford năm 1811, thể hiện việc di chuyển của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên, gắn liền với việc nghỉ ngơi, giải trí nhằm phục hồi, nâng cao sức khỏe, khả năng lao động. Và ngày nay, khi ngành du lịch phát triển mạnh mẽ trên thế giới, đã và đang trở thành nhu cầu không thể thiếu của con người. Thì ngành du lịch đang dần trở thành ngành kinh tế quan trọng của nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, từ khi ra đời cho đến nay, khái niệm về du lịch tại các nước trên thế giới vẫn chưa thống nhất và còn nhiều tranh luận. Khái niệm du lịch luôn được tranh luận kể từ khi Hiệp hội Quốc tế các tổ chức du lịch IUOTO (International of Union Official Travel Organization) đưa ra định nghĩa về du lịch năm 1925 : Du lịch là việc đi lại của từng cá nhân hoặc một nhóm người rời khỏi chổ ở của mình trong một khoảng thời gian ngắn đến các vùng để nghỉ ngơi, giải trí, hay chữa bệnh. Theo Tuyên bố La Hay (Hà Lan) về du lịch đã nêu: “ Du lịch là một hoạt động cốt yếu của con người và của xã hội hiện đại. Bởi một lẽ du lịch đã trở thành một hình thức quan trọng trong việc sử dụng thời gian nhàn rỗi của con người, đồng thời là phương tiện giao lưu trong mối quan hệ giữa con người với con người”. Khái niệm du lịch còn được định nghĩa như sau: “Du lịch là các hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài nơi ở thường xuyên của mình trong một khoảng thời gian ít hơn thời gian được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm”.( Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch tại Canađa năm 1991). Theo Luật du lịch Việt Nam (2005): “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”. Và đứng với góc độ của các nhà kinh tế có thể định nghĩa: Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp bao gồm các hoạt động: tổ chức, hướng dẫn du lịch, VÕ THẢO NGUYÊN (6096211) -5- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHAI THÁC CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TP CÀ MAU sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách du lịch. Có thể biểu diễn công thức về du lịch như sau: Du lịch = Đi lại + Lưu trú, nghỉ ngơi + Vui chơi, giải trí + Tham quam, tìm hiểu Từ những góc độ trên có thể định nghĩa du lịch theo Tổ chức du lịch thế giới (WTO, 1994): “Du lịch là một tập hợp các hoạt động và dịch vụ đang dạng, liên quan đến việc di chuyển tạm thời của con người ra khỏi nơi cư trú thường xuyên của họ nhằm mục đích giải trí, nghỉ ngơi, văn hóa, dưỡng sức,…và nhìn chung là vì những lý do không phải để kiếm sống”. 1.2. TÀI NGUYÊN DU LỊCH 1.2.1. Khái niệm tài nguyên du lịch Tài nguyên du lịch (TNDL) là những tài nguyên được khai thác để phục vụ và thỏa mãn các nhu cầu vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi, tham quan, chữa bệnh,… của con người. TNDL bao gồm các thành phần và sự kết hợp khác của cảnh quan tự nhiên cùng cảnh quan nhân văn – nó được coi là tiền đề, là điều kiện đặc biệt quan trọng để phát triển du lịch. Bản thân của TNDL cũng có lịch sử và quá trình phát triển của nó và có xu hướng ngày càng mở rộng cùng với sự phát triển du lịch do nhu cầu của con người. Tại điều 10 của Pháp lệnh Du Lịch Việt Nam (1999): “TNDL là cảnh quan tự nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cở bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch”. Và theo Luật Du Lịch Việt Nam (2005): “TNDL là cảnh quan tự nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch”. Như vậy, có thể hiểu: Tài NDL là những yếu tố tự nhiên hoặc nhân tạo có khả năng khai thác và sử dụng để thỏa mãn nhu cầu du lịch. Và thực tế cho thấy, TNDL càng phong phú, càng đặc sắc bao nhiêu thì sức hấp dẫn và hiệu quả hoạt động càng cao bấy nhiêu. 1.2.2. Phân loại tài nguyên du lịch TNDL được chia làm 2 loại cơ bản đó là tài nguyên du lịch tự nhiên (TNDLTN) và tài nguyên du lịch nhân văn (TNDLNV), đã và đang được khai thác phục vụ nhu cầu của con người trong hoạt động du lịch. Bên cạnh đó, còn có các loại tài nguyên khác gồm các yếu tố: địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật, các di tích lịch sử văn hóa – kiến trúc, các lễ hội, bảo tàng…. Tài nguyên du lịch tự nhiên TNDLTN là tổng thể tự nhiên các thành phần của nó có thể góp phần khôi phục và phát triển thể lực, trí tuệ con người, khả năng lao động của họ và được lôi cuốn vào phục vụ nhu cầu cũng như sản xuất phục vụ du lịch. Theo Luật Du Lịch Việt Nam (2005) : “TNDLTN gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch”. TNDLTN bao gồm địa hình, khí hậu, nước, sinh vật,… VÕ THẢO NGUYÊN (6096211) -6- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHAI THÁC CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TP CÀ MAU  Địa hình Địa hình là một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên phong cảnh và sự đang dạng của phong cảnh nơi đó. Đối với du lịch, các dấu hiệu bên ngoài của địa hình càng đang dạng và đặc biệt thì càng có sức hấp dẫn du khách. Địa hình biểu hiện bằng các yếu tố như độ cao, độ dốc, trạng thái… Trong du lịch người ta chia địa hình thành 3 dạng: miền núi, đồng bằng, biển và bờ biển. Địa hình miền núi có nhiều ưu thế đối với hoạt động du lịch vì có sự kết hợp của nhiều dạng địa hình, vừa thể hiện sự hùng vĩ thơ mộng của thiên nhiên, vừa có khí hậu mát mẽ, không khí trong lành. Tại đây có nhiều đối tượng và loại hình du lịch như sông suối, thác nước, hang động, rừng cây với thế giới sinh vật tự nhiên,… cùng các loại hình du lịch thám hiểm, du lịch sinh thái, săn bắn, leo núi, du lịch thể thao và mạo hiểm… Bên cạnh đó, miền núi còn là nơi cư trú của các dân tộc ít người với đời sống văn hóa đa dạng đặc sắc. Vì vậy, miền núi có nhiều hướng để phát triển du lịch. Tuy nhiên, hạn chế của du lịch ở địa hình miền núi là giao thông khó khăn, cơ sở hạ tầng kém phát triển… Địa hình đồng bằng thường đơn điệu về mặt ngoại hình nên khả năng khai thác du lịch thấp, ít gây cảm hứng cho du khách. Địa hình biển và bờ biển. Suốt chiều dài 3260km bờ biển nước ta có khoảng 125 bãi biển với nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch. Như bãi cát dài và bằng phẳng, độ dốc trung bình 1-30, cát mịn và bờ biển thoải rộng. Các bãi biển nước ta phân bố tương đối đều từ Bắc vào Nam. Song song đó, nước ta có khoảng 3000 hòn đảo lớn nhỏ và nhiều quần đảo với phong cảnh đẹp rất thuận lợi để phát triển du lịch. Với thuận lợi đó tại đây có thể phát triển các loại hình du lịch như tắm biển, nghỉ biển, du thuyền ra đảo, lặn biển và các loại hình du lịch thể thao,… Ngoài 3 dạng trên còn có một dạng địa hình mà chúng ta có thể khai thác đó là “dạng địa hình karst” – dạng địa hình này được tạo ra do sự lưu thông của nước trong các đá dễ hòa tan như đá vôi, đôlômit, đá phấn, thạch cao,… Ở Việt Nam chủ yếu là đá vôi. Nhiều hang động đẹp lộng lẫy, kỳ ảo với những tác phẩm tự nhiên kỳ bí. Nó chứa đựng những di chỉ khảo cổ thể hiện quá trình lịch sử của loài người, cùng với đó là những tác phẩm do con người tạo ra như chùa chiền, đình miếu… tạo cho địa hình nơi đây thu hút du khách, mang lại cho du khách vẻ đẹp vừa tự nhiên, huyền bí vừa tín ngưỡng tâm linh.  Khí hậu Khí hậu là một yếu tố tác động không nhỏ đến hoạt động du lịch, tạo nên tính mùa cho du lịch. Trong các thành phần của khí hậu thì yếu tố nhiệt độ và độ ẩm là ảnh hưởng đến hoạt động du lịch trực tiếp nhất. Ngoài ra, còn một vài yếu tố khác như gió, ánh nắng mặt trời, các hiện tượng thời tiết đặc biệt. Nhiều nơi có khí hậu thích hợp thuận lợi để phát triển du lịch theo mùa. Như vào mùa đông thì du khách thường hướng nhu cầu của mình vào các điểm du lịch có khí hậu mát mẽ, không khí trong lành là điều kiện cần và đủ để phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng (VD: Sapa, Đà Lạt, Bạch Mã..); Vào mùa hè thì du khách lại hướng nhu cầu của mình vào các hoạt động ngoài trời, có ánh nắng mặt trời thích hợp, nơi có thể trách được cái nóng gai gắt của mùa hè. Như tại các vùng biển nhiệt đới với các loại hình du lịch tắm biển, du lịch thể thao….(VD: vùng biển duyên hải miền Trung như Dốc Lết (Nha Trang – Khánh Hòa), Sa Huỳnh (Quảng Ngải), Mũi Né (Bình Thuận)…); VÕ THẢO NGUYÊN (6096211) -7- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHAI THÁC CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TP CÀ MAU Các mùa còn lại hầu như hoạt động du lịch diễn ra lẻ tẻ trừ tháng giêng hàng năm là tháng mà hoạt động du lịch diễn ra mạnh mẽ do mùa sinh hoạt của con người – ví như dân gian Việt Nam ta có câu “Tháng giêng là tháng ăn chơi”. Bên cạnh đó, cũng có một số hiện tượng khí hậu ảnh hưởng xấu đến hoạt động du lịch như lũ lụt, bão ở các vùng ven biển, hay gió mùa đông bắc, gió mùa tây nam…  Nước Tài nguyên nước bao gồm diện tích nước trên mặt và diện tích mạch nước ngầm. Nước là một nhu cầu không thể thiếu của du khách trong hoạt động du lịch. Từ việc nước cung cấp nguồn nước uống cho du khách cho đến các nhà kinh doanh du lịch sử dụng nguồn nước trên mặt để tạo ra các loại hình du lịch như tắm, bơi lặn, du thuyền, lướt ván, câu cá, tham quan đáy biển,… Hiện nay các nhà làm du lịch đang tiến đến các loại hình du lịch gắn với các mạch nước ngầm mà cụ thể đó là nguồn nước khoáng. Đây là nguồn tài nguyên có giá trị an dưỡng và chữa bệnh. Ở Việt Nam hiện nay có nhiều nguồn nước khoáng được tìm thấy với chất lượng cao. Các nguồn nước này đã và đang đưa vào khai thác du lịch, nó đang ngày càng thu hút du khách trong và ngoài nước đến nghỉ dưỡng, chữa bệnh.  Sinh vật Khi mà cuộc sống của con người ngày càng nhộn nhịp, môi trường sống dần bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Thì nhu cầu được trở về với thiên nhiên là một nhu cầu thiết yếu. Đó là động lực thúc đẩy loại hình du lịch sinh thái, nghiên cứu phát triển. Vì khi trở về với cảnh quan thiên nhiên có rừng, động thực vật phong phú, độc đáo thì sẽ giúp ích cho sức khỏe của con người. Đến đây con người (các nhà nghiên cứu) có thể nắm bắt được các nguồn gen quý hiếm để từ đó có biện pháp bảo tồn chúng,…. Nơi có đủ các đều kiện cho các loại hình du lịch trên phát triển là các VQG, các khu bảo tồn thiên nhiên,… - Tài nguyên du lịch nhân văn TNDLNV là những gì con người sáng tạo ra trong suốt quá trình tồn tại và phát triển. Có giá trị phục vụ nhu cầu tham quan, chiêm ngưỡng, tìm hiểu của du khách, của các nhà nghiên cứu. Theo Luật Du Lịch Việt Nam (2005): “TNDLNV bao gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch”. TNDLNV bao gồm:  Các di tích lịch sử - văn hóa Di tích lịch sử - văn hóa là nơi chứa đựng lịch sử của mỗi địa phương, mỗi dân tộc, mỗi đất nước và cả nhân loại. Không những thế nó còn là tư liệu, bằng chứng chính xác, xác thực về văn hóa của mỗi đất nước. Và tại đây cũng là nơi lưu giữ những tinh hoa, trí tuệ, tài năng của con người qua từng thời kì của mỗi quốc gia. Di tích lịch sử - văn hóa chia làm 4 nhóm: * Di tích khảo cổ (hay còn gọi là di chỉ khảo cổ): là những di tích thuộc về một thời kỳ lịch sử – xã hội loài người chưa có văn tự và thời gian nào đó trong VÕ THẢO NGUYÊN (6096211) -8- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHAI THÁC CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TP CÀ MAU lịch sử cổ đại. Thường bao gồm di chỉ cư trú và di chỉ mộ táng. Ngoài ra còn có cả những công trình kiến trúc cổ, những thành phố cổ,… * Di tích lịch sử: là những di tích gắn liền với từng giai đoạn lịch sử của mỗi dân tộc. Tại đây thường xảy ra các sự kiện lịch sử quan trọng như nơi diễn ra những trận chiến lịch sử, những kinh đô cổ,… * Di tích kiến trúc nghệ thuật: là các công trình kiến trúc có giá trị nghệ thuật cao tiêu biểu cho một thời kì lịch sử nhất định do bàn tay con người tạo ra như đền, tháp, đình, chùa, miếu,….. * Danh lam thắng cảnh: là những nơi có phong cảnh đẹp được thiên nhiên ban tặng kết hợp với sự tinh tế của bàn tay con người, làm cho nơi đây trở thành những tuyệt tác của nhân loại như núi Bài Thơ (Quảng Ninh), chùa Hương (Hà Tây),…  Các lễ hội Lễ hội, nó là một hình thức sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng của nhân dân. Lễ hội là nơi để nhân dân thể hiện lòng nhớ ơn tổ tiên, những người có công với nhân dân, với đất nước, hay là một nét trong tín ngưỡng tôn giáo. Và lễ hội cũng là dịp để người dân nghỉ ngơi, vui chơi giải trí sau thời gian lao động vất vả. Đặc biệt nó là dịp để tăng thêm tình đoàn kết trong cộng đồng. Ngày nay du lịch đã và đang trở thành một loại hình sinh hoạt văn hóa truyền thống thu hút không thể thiếu trong đời sống tinh thần của nhân dân. Đồng thời, lễ hội là TNDLNV quý giá hấp dẫn du khách trong và ngoài nước. Lễ hội thường được diễn ra vào một thời điểm đã có từ thời cha ông để lại, và thường tập trung vào mùa xuân. Lễ hội gồm 2 phần: phần lễ và phần hội. - Phần lễ: là phần nghi lễ có ý nghĩa thiêng liêng chứa đựng những giá trị văn hóa, truyền thống và tư duy triết lý của cha ông ta. - Phần hội: là các trò chơi, các hoạt động điển hình tượng trưng cho phần lễ. Phần hội là nơi gắn liền với tình yêu nam nữ, mang đậm nét văn hóa, nghệ thuật, đem lại niềm vui cho mọi người tham gia lễ hội.  Các làng nghề thủ công truyền thống Các làng nghề thủ công truyền thống là nơi gìn giữ và phát huy những tinh hoa của cha ông ta. Mỗi một nghề là nơi chứa đựng một bí mật về một kĩ thuật nào đó. Chính đều đó là lý do thu hút du khách đến để tham quan, tìm hiểu và mua các sản phẩm về làm vật trang trí. Du khách đến các làng nghề truyền thống còn với mục đích học các kỉ xão nghề đã gần như bị mai mọt của cả một thời kỳ. Chính vì lí do, ý nghĩa trên mà các làng nghề có sức hấp dẫn rất lớn đối với du khách trong và ngoài nước. 1.3. VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN DU LỊCH ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TNDL có các vai trò đối với hoạt động du lịch: - TNDL là yếu tố cơ bản để tạo thành các sản phẩm du lịch. - TNDL là mục đích chuyến đi của du khách và tạo những điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu của họ trong chuyến đi. - TNDL là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình du lịch. - TNDL là một bộ phận cấu thành quan trọng của tổ chức lãnh thổ du lịch. VÕ THẢO NGUYÊN (6096211) -9- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHAI THÁC CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TP CÀ MAU Qua các vai trò trên có thể nói, TNDL là cơ sở, là nền tảng để phát triển ngành kinh tế du lịch của một quốc gia, cũng như của các vùng, các địa phương. 1.4. KHÁI NIỆM DI TÍCH LỊCH SỬ Di tích lịch sử là di tích chứa đựng tất cả những gì thuộc về truyền thống, nơi ghi lại các chiến công của các anh hùng liệt sĩ, và cũng là nơi yên nghĩ của các anh. Di tích cũng là nơi lưu niệm các sự kiện của quân và dân một địa phương, một vùng miền gắn liền với các giai đoạn lịch sử. Di tích được hiểu theo nghĩa chung nhất là những tàn tích, dấu tích còn sót lại của quá khứ, là truyền thống mà những cha ông đi trước để lại cho các thế hệ kế tục. Do đó, khái niệm di tích lịch sử cũng có nhiều quan niệm khác nhau như: Theo báo cáo tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ 1995 – 2010 của Tổng Cục Du Lịch Việt Nam: “ Những di tích lịch sử là một bộ phận không thể tách rời của di sản quốc gia, chúng bao gồm tất cả những thắng cảnh, công trình kỷ niệm, hoặc kỷ vật thuộc về một thời kỳ nào đó của lịch sử đất nước và đem lại lợi ích quốc gia về phương diện lịch sử, nghệ thuật, khảo cổ ”. Còn theo Pháp lệnh công bố ngày 04/04/1984: “ Di tích lịch sử là những công trình xây dựng, địa điểm, đồ vật, tài liệu và các tác phẩm có giá trị lịch sử, khoa học, nghệ thuật, hoặc liên quan đến sự kiện lịch sử ”. 1.5. KHÁI NIỆM BẢO TỒN Khái niệm bảo tồn di tích lịch sử được hiểu là: “ Bảo tồn di tích không chỉ đơn giản là khôi phục lại như mới một công trình kiến trúc cổ truyền, mà là sự tổng hợp của nhiều mặt hoạt động phức tạp có quan hệ qua lại rất chặt chẽ như: Nghiên cứu, sáng tạo nghệ thuật và quá trình thi công, sản xuất v.v... Công tác bảo tồn di tích phải đáp ứng được các nhu cầu: Giải phóng, tước bỏ khỏi di tích tất cả các lớp bổ sung xa lạ, gây ảnh hưởng xấu tới các mặt giá trị của di tích; giữ lại tối đa những yếu tố nguyên gốc của di tích; trên cơ sở khoa học đáng tin cậy khôi phục lại một cách chính xác những yếu tố đã bị thiếu hụt, mất mát trong quá trình tồn tại của di tích; trả lại cho di tích hình dáng vốn có của nó; làm cho di tích có độ bền vững về mặt kết cấu để tồn tại lâu dài trước tác động của điều kiện khí hậu và thời tiết khắc nghiệt, cũng như thử thách của thời gian ”. 1.6. CÁC LOẠI DI TÍCH LỊCH SỬ Di tích lịch sử có hai cách chia: chia theo loại di tích và chia theo thời kỳ lịch sử.  Chia theo loại di tích bao gồm các loại: - Di tích ghi dấu về dân tộc học, sự ăn ở, sinh hoạt của các tộc người; - Di tích ghi dấu sự kiện chính trị quan trọng, tiêu biểu, có ý nghĩa quyết định chiều hướng phát triển của đất nước, của địa phương; - Di tích ghi dấu chiến công chống xâm lược; - Di tích ghi dấu những kỷ niệm; - Di tích ghi dấu sự vinh quang trong lao động; - Di tích ghi dấu tội ác của đế quốc và phong kiến Chia theo thời kỳ lịch sử bao gồm: - Thời kỳ cổ; - Thời kỳ cận đại; VÕ THẢO NGUYÊN (6096211) -10- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHAI THÁC CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TP CÀ MAU - Thời kỳ hiện đại. Và căn cứ vào giá trị của di tích, di tích được phân thành: - Di tích cấp tỉnh: Là di tích có giá trị tiêu biểu cho địa phương, thuộc thẩm quyền bảo quản, xếp hạng của UBND cấp tỉnh; - Di tích quốc gia: Là di tích tiêu biểu cho quốc gia, thuộc thẩm quyền bảo quản, xếp hạng của Bộ Văn hóa thể thao và du lịch. 1.7. KHÁI NIỆM DU LỊCH BỀN VỮNG Theo giáo sư Berneke – một chuyên gia hàng đầu về du lịch trên thế giới đã nhận định: “ Đối với du lịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa ”. Theo Luật Du Lịch Việt Nam (2006): “ Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai ”. Còn theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành quốc tế (1996): “ Du lịch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai ”. Từ những khái niệm nêu trên, ta có thể hiểu: Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch có sự quan tâm đến việc bảo tồn các giá trị của TNDL đồng thời giảm thiểu đến mức thấp nhất những tác hại xấu đến môi trường, kinh tế, văn hóa – xã hội nhằm phục vụ nhu cầu hiện tại của du khách và điểm du lịch mà không làm phương hại đến nhu cầu của tương lai. 1.8. Ý NGHĨA CỦA DU LỊCH BỀN VỮNG Nếu đi theo sự phát triển du lịch bền vững, thì du lịch sẽ mang lại những ý nghĩa bền vững về ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường: - Sự bền vững về kinh tế: tạo nên sự thịnh vượng cho tất cả mọi tầng lớp xã hội và đạt được hiệu quả giá trị cho tất cả mọi hoạt động kinh tế. Điều cốt lõi, đó là sức sống và phát triển của các doanh nghiệp và các hoạt động của các doanh nghiệp đó có thể duy trì được lâu dài. - Sự bền vững về xã hội: tôn trọng nhân quyền và sự bình đẳng cho tất cả mọi người trong xã hội. Đòi hỏi phải phân chia lợi ích một cách công bằng, với trọng tâm là giảm đói nghèo. Chú ý đến những cộng đồng địa phương, duy trì và tăng cường những hệ thống, những chế độ hỗ trợ đời sống của họ, thừa nhận và tôn trọng các nền văn hóa khác nhau, và tránh được mọi hình thức bóc lột. - Sự bền vững về môi trường: bảo vệ và quản lý các nguồn tài nguyên, đặc biệt là các nguồn tài nguyên không thể thay mới và quý hiếm đối với cuộc sống con người. Hạn chế tối thiểu sự ô nhiễm không khí, đất và nước, và bảo tồn sự đa dạng sinh học và các tài sản thiên nhiên đang còn tồn tại. 1.9. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ * Sản phẩm du lịch: Nhìn chung, tại các di tích lịch sử hiện nay chỉ có hai loại hình du lịch chính: du lịch truyền thống lịch sử và du lịch tham quan nghiên cứu. Thiếu sự kết hợp với các loại hình du lịch khác như du lịch tôn giáo, du lịch sinh thái miệt vườn, du lịch nghỉ dưỡng,v.v… Chính điều đó đã tạo nên sự đơn điệu trong sản phẩm du lịch, không tạo sự mới mẽ và thu hút du khách. * Tình trạng di tích: Đa số các di tích lịch sử trên địa bàn TP Cà Mau hiện nay đang bị xuống cấp trầm trọng, do sự thiếu ý thức bảo vệ của cộng đồng và VÕ THẢO NGUYÊN (6096211) -11- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHAI THÁC CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TP CÀ MAU Chính quyền địa phương. Nhất là việc thiếu kinh phí cho việc bảo tồn, dẫn đến tình trạng hư hỏng TNDL làm mất đi vẻ đẹp vốn có, không còn khả năng thu hút khách du lịch. * Tình trạng ô nhiểm môi trường: Do sự thiếu ý thức của cộng đồng địa phương và du khách trong việc bảo vệ môi trường. Đặc biệt là môi trường sinh thái xung quanh các di tích, gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường không khí, đất, nước, các loài sinh vật, bản thân di tích và tâm lý của du khách. Tạo sự e dè cho du khách khi lựa chọn đến du lịch tại các di tích lịch sử. * Cơ sở vật chất kỷ thuật phục vụ du lịch: Sự thiếu đầu tư đồng bộ về số lượng và chất lượng của mạng lưới giao thông vận tải, các nhà hàng khách sạn, thông tin liên lạc,… đã và đang gây một sức ép rất lớn đối với sự phát triển du lịch bền vững tại các di tích. * Bản sắc văn hóa cộng đồng địa phương: Do cuộc sống nhộn nhịp, hối hả hiện nay đã dần làm mất đi những giá trị văn hóa bản địa trong một bộ phận người dân xung quanh các di tích lịch sử. Từ đó, làm họ không còn thân thiệt hòa đồng với du khách như trước. Đồng tiền làm họ gây nên sự mất thiện cảm đối với du khách và làm cho du khách không còn mong muốn đến với các di tích lịch sử. * Đường lối chính sách của Chính quyền địa phương: Tuy có định hướng, chính sách phát triển du lịch tại các di tích lịch sử trong giai đoạn hiện tại và tầm nhìn đến năm 2020. Nhưng do thiếu hoạt động thực tế, thiếu sự đồng bộ trong triển khai, thiếu liên kết với các doanh nghiệp dẫn đến tình trạng trì truệ việc triển khai thực hiện, ảnh hưởng đến phát triển du lịch tại các di tích lịch sử. * Nguồn nhân lực: Nguồn lao động thiếu về chất lượng và kém trình độ chuyên môn đã và đang làm cho du lịch tại các di tích lịch sử kém phát triển. Dẫn đến tình trạng giới thiệu các giá trị lịch sử của di tích đến với du khách không đạt hiệu quả cao, không làm thỏa mãn nhu cầu du lịch của họ. Do không hài lòng nên du khách ít quay lại tham quan, tìm hiểu di tích, ảnh hưởng đến doanh thu du lịch tại các di tích lịch sử. * Hiệu quả kinh tế dành cho xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế địa phương: Hầu như hiện nay, doanh thu từ hoạt động du lịch đều thuộc về các doanh nghiệp. Một phần thuộc về Chính quyền địa phương, người dân địa phương không được phần trăm lợi nhuận nào. Đây là điều ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến việc phát triển du lịch bền vững tại các di tích. Nếu có thể khắc phục, du lịch tại các di tích sẽ có bước phát triển mới. VÕ THẢO NGUYÊN (6096211) -12- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHAI THÁC CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TP CÀ MAU Chương 2 KHÁI QUÁT VỀ TP. CÀ MAU VÀ CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ TRÊN ĐỊA BÀN TP CÀ MAU 2.1. KHÁI QUÁT VỀ TP CÀ MAU 2.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành tỉnh Cà Mau Cà Mau được biết đến cách đây 300. Vào khoảng cuối thế kỷ XVII, đầu thế kỷ XVIII, một số lưu dân không chịu nổi cảnh áp bức bóc lột của chế độ phong kiến, rời bỏ quê hương tìm nơi cư trú mới để làm ăn sinh sống, dựng thành một xã với tên gọi “ xã Cà Mau ”. Cái tên Cà Mau được hình thành từ đó. Đến năm 1808, dưới thời Gia Long, Minh Mạng, xã Cà Mau được nâng lên thành huyện Long Xuyên thuộc tỉnh Hà Tiên. Sang thời Pháp thuộc năm 1882, vùng Cà Mau nhập với Bạc Liêu lập thành tỉnh Bạc Liêu. Năm 1956, chính quyền Việt Nam cộng hòa thành lập tỉnh Cà Mau, tỉnh lụy đặt tại Cà Mau. Cùng năm 1956, vào tháng 06 tỉnh Cà Mau được đặt tên mới là tỉnh An Xuyên, tỉnh lụy đổi tên là Quản Long. Năm 1964, chính quyền Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập hai tỉnh Cà Mau – Bạc Liêu dựa theo sự phân biệt địa giới hành chính của Việt Nam cộng hòa để thuận tiện cho việc lãnh đạo phong trào cách mạng ở mỗi nơi. Sau ngày 30/ 04/ 1975, họp nhất hai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu thành tỉnh Minh Hải. Tỉnh lụy ban đầu đặt tại thị xã Bạc Liêu ( được đổi tên thành thị xã Minh Hải ). Từ ngày 18/ 12/ 1984, tỉnh lụy chuyển về thị xã Cà Mau. Ngày 01/ 01/ 1997 tỉnh Minh Hải được tách ra thành hai tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu. Hiện nay Cà Mau có 9 đơn vị hành chính là TP Cà Mau và 8 huyện: Đầm Dơi, Thới Bình, Trần Văn Thời, U Minh, Cái Nước, Phú Tân, Ngọc Hiển và Năm Căn. Trung tâm của tỉnh Cà Mau là TP Cà Mau, được công nhận là đô thị loại 3 vào năm 1999, đô thị loại 2 vào năm 2010 và đang phấn đấu để được công nhận là đô thị loại 1 trong thời gian sắp tới. 2.1.2. Khái quát về TP Cà Mau TP Cà Mau là tỉnh lỵ của tỉnh Cà Mau, tỉnh cực Nam Việt Nam, thuộc vùng ĐBSCL. Trước năm 1975, thị xã có tên là Quản Long. Năm 1999, thị xã Cà Mau được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam công nhận là đô thị loại 3. Và năm 2010 TP Cà Mau tiếp tục được công nhận là đô thị loại 2. Đây là quê hương của thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng. TP Cà Mau là nơi hội tụ của cư dân người Việt, Hoa, Khmer, buôn bán sầm uất. Dân số thành phố tại thời điểm giữa năm 2010 là: 204.895 người, diện tích là: 250,3 km 2. Đa số cư dân là người Việt, có khoảng 400 hộ người Hoa, 300 hộ người Khmer Crom. TP Cà Mau kết nối với QL 1A, cách TP Hồ chí Minh 360 km, TP Cần Thơ 180 km đường bộ. TP Cà Mau là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật và là đầu mối giao thông, giao lưu của tỉnh Cà Mau. Thành phố là nơi tồn tại nhiều di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh đẹp như: Đình Tân Hưng, di tích Hồng Anh Thư VÕ THẢO NGUYÊN (6096211) -13- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Xem thêm -