Khái niệm và phân loại tội phạm

  • Số trang: 83 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 104 |
  • Lượt tải: 0
tranvantruong

Đã đăng 3224 tài liệu

Mô tả:

khái niệm và phân loại tội phạm
Chương 3 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TỘI PHẠM TS. TRẦN THỊ QUANG VINH CHƯƠNG 3. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TỘI PHẠM I. KHÁI NIỆM TỘI PHẠM II. PHÂN LOẠI TỘI PHẠM CHƯƠNG 3. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TỘI PHẠM I. KHÁI NIỆM TỘI PHẠM 1. Định nghĩa tội phạm 2. Các đặc điểm của tội phạm I. KHÁI NIỆM TỘI PHẠM 1. Định nghĩa tội phạm  Định nghĩa khoa học: Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, trái PLHS và phải chịu hình phạt  Định nghĩa pháp lý: Điều 8 BLHS I. KHÁI NIỆM TỘI PHẠM 1. Định nghĩa 2. Các đặc điểm 2. Các đặc điểm của tội phạm a. Tính nguy hiểm cho xã hội b. Tính trái PLHS c. Tính có lỗi d. Tính phải chịu HP 2. Các đặc điểm của tội phạm a. Tính nguy hiểm cho XH  Tính nguy hiểm cho XH của tội phạm thể hiện ở việc gây thiệt hại, đe dọa gây thiệt hại cho xã hội  Tính nguy hiểm cho xã hội là dấu hiệu nội dung của tội phạm – là thuộc tính cơ bản của tội phạm và mang tính khách quan  Đánh giá tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm phải dựa trên nhiều căn cứ phản ánh những dấu hiệu khách quan, chủ quan của tội phạm 2. Các đặc điểm của tội phạm a. Tính nguy hiểm cho XH b. Tính trái PLHS b. Tính trái PLHS  Tính trái PLHS của tội phạm thể hiện ở chỗ tội phạm là hành vi vi phạm PLHS  Tính trái PLHS là dấu hiệu hình thức của tội phạm  Mối quan hệ giữa tính trái PLHS và tính nguy hiểm cho xã hội là quan hệ giữa hình thức với nội dung 2. Các đặc điểm của tội phạm a. Tính nguy hiểm cho XH b. Tính trái PLHS c. Tính có lỗi c. Tính có lỗi  Lỗi là một trong những đặc điểm của tội phạm xuất phát từ việc LHS VN không thừa nhận nguyên tắc “quy tội khách quan”  Việc gây thiệt hại cho xã hội nhưng không có lỗi thì không phải là tội phạm  Áp dụng hình phạt chỉ có ý nghĩa và công bằng khi người phạm tội là người có lỗi trong việc thực hiện tội phạm 2. Các đặc điểm của tội phạm a. Tính nguy hiểm cho XH b. Tính trái PLHS c. Tính có lỗi d. Tính phải chịu hình phạt d. Tính phải chịu hình phạt  Tính phải chịu HP thể hiện ở chỗ tội phạm luôn bị đe dọa sẽ bị áp dụng hình phạt  Hình phạt luôn gắn liền với tội phạm. Chỉ có tội phạm mới phải chịu hình phạt. II. PHÂN LOẠI TỘI PHẠM 1. Căn cứ phân loại tội phạm 2. Nội dung phân loại 3. Ý nghĩa của phân loại tội phạm 1. Căn cứ phân loại theo Đ.8 BLHS: Dựa vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội, các tội phạm được phân thành 4 nhóm:  Tội phạm ít nghiêm trọng  Tội phạm nghiêm trọng  Tội phạm rất nghiêm trọng  Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng II. PHÂN LOẠI TỘI PHẠM 1. Căn cứ phân loại tội phạm 2. Nội dung phân loại 3. Ý nghĩa của phân loại tội phạm Tội phạm ÍT NGHIÊM TRỌNG MTĐ của KHP đến 3 năm Tội phạm NGHIÊM TRỌNG MTĐ của KHP đến 7 năm Tội phạm RẤT NGHIÊM TRỌNG MTĐ của KHP đến 15 năm Tội phạm ĐẶC BIỆT NGHIÊM TRỌNG MTĐ của KHP trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 1. Căn cứ để phân loại tội phạm theo Điều 8 BLHS là mức hình phạt do Tòa án áp dụng đối với người phạm tội. Bài tập 1. A bị Tòa án xét xử về tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của Nhà nước theo khoản 2 Đ.144 BLHS Hãy xác định: Dựa vào quy định của Điều 8 BLHS, tội phạm do A thực hiện trong tình huống nêu trên thuộc loại tội phạm gì? 2. B bị Tòa án xét xử về tội cướp TS theo khoản 1 Điều 133 BLHS. Hãy xác định: Dựa vào quy định của Điều 8 BLHS, tội phạm do B thực hiện trong tình huống nêu trên thuộc loại tội phạm gì? 3. Ý nghĩa của việc phân loại tội phạm Là cơ sở để nhà làm luật thể chế chính sách phân hóa xử lý tội phạm trong BLHS  Là cơ sở để xác định tội phạm  Là cơ sở để xác định một số biện pháp xử lý tội phạm  Bài tập ở nhà I. Lý thuyết 1. 2. 3. Tội phạm là gì? Phân tích các đặc điểm của tội phạm Trình bày vấn đề phân loại tội phạm và ý nghĩa của nó II. Trả lời trắc nghiệm khách quan Từ câu 1 đến 8 trang 40 sách Hướng dẫn học tập LHS P. Chung III. Trả lời trắc nghiệm tự luận câu 1 mục II. Trang 48 sách Hướng dẫn học tập IV. Giải bài tập Bài tập số 1 trang 49 CHƯƠNG 4 CẤU THÀNH TỘI PHẠM I. II. III. IV. CÁC YẾU TỐ CỦA TỘI PHẠM KHÁI NIỆM CTTP PHÂN LOẠI CTTP Ý NGHĨA CỦA CTTP CHƯƠNG 4 CẤU THÀNH TỘI PHẠM I. CÁC YẾU TỐ CỦA TỘI PHẠM II. KHÁI NIỆM CTTP III. PHÂN LOẠI CTTP CHỦ THỂ CỦA TP Người thực hiện tp MẶT KHÁCH QUAN CỦA TP Biểu hiện bên ngoài của TP (hành vi, hậu quả, quan hệ NQ, các TT khác) MẶT CHỦ QUAN CỦA TP Biểu hiện bên trong của TP Lỗi, mục đích, động cơ PT KHÁCH THỂ CỦA TP Đối tượng bị tội phạm xâm hại II. KHÁI NIỆM CTTP 1. 2. 3. Định nghĩa Các đặc điểm của dấu hiệu CTTP Mối quan hệ giữa CTTP và tội phạm II. KHÁI NIỆM CTTP 1. Định nghĩa CTTP là tổng hợp những dấu hiệu chung có tính chất đặc trưng cho loại tội phạm cụ thể được quy định trong luật hình sự CTTP là mô hình pháp lý của tội phạm CTTP là điều kiện cần và đủ để xác định tội phạm II. KHÁI NIỆM CTTP 2. Các đặc điểm của dấu hiệu CTTP  Phải do luật định  Có tính bắt buộc  Có tính đặc trưng
- Xem thêm -