Khả năng sản xuất của gà vp2 và tổ hợp lai giữa gà trống vp2 với gà mái ri

  • Số trang: 94 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 22 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---------------------- HOÀNG THỊ NGUYỆT KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ VP2 VÀ TỔ HỢP LAI GIỮA GÀ TRỐNG VP2 VỚI GÀ MÁI RI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : CHĂN NUÔI Mã số : 60.62.01.05 Người hướng dẫn khoa học: TS. HỒ XUÂN TÙNG PGS.TS. ðẶNG THÁI HẢI HÀ NỘI – 2012 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả Hoàng Thị Nguyệt Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… i LỜI CÁM ƠN ðể hoàn thành bản luận văn thạc sỹ này, tôi xin cảm ơn Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi, Trại thực nghiệm Liên Ninh, các cán bộ - công nhân viên thuộc Trung tâm và Trại ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu khoa học này. Xin chân thành cảm ơn TS. Hồ Xuân Tùng – Giám ñốc Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện Chăn nuôi và PGS. TS. ðặng Thái Hải – Trưởng bộ môn Sinh lý – Sinh hoá, khoa Chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản, các thầy cô giáo trong Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Viện ðào tạo sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giảng dạy, giúp ñỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Xin cảm ơn gia ñình, người thân và bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng viên, khích lệ và giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và hoàn thiện luận văn. Tác giả luận văn Hoàng Thị Nguyệt Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cám ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt trong luận án v Danh mục các bảng vi Danh mục các ñồ thị viii Danh mục các hình ix 1 MỞ ðẦU 1 1.1 ðặt vấn ñề 1 1.2 Mục tiêu của ñề tài 3 1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3 1.4 Những ñóng góp mới của luận văn 3 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4 2.1.1 Một số ñặc ñiểm ngoại hình 4 2.1.2 Tính trạng sản xuất 6 2.1.3 Cơ sở khoa học của công tác lai tạo 19 2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 28 2.2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm trên thế giới 28 2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 31 3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33 3.1 ðối tượng nghiên cứu 33 3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 34 3.3 Nội dung nghiên cứu 34 3.4 Phương pháp nghiên cứu 35 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii 3.4.1 Bố trí thí nghiệm 35 3.4.2 Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu nghiên cứu 37 3.4.3 Xử lý thống kê 43 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44 4.1 Kết quả nghiên cứu trên ñàn gà sinh sản 44 4.1.1 Giai ñoạn gà con, hậu bị 44 4.1.2 Giai ñoạn sinh sản 51 4.2 Kết quả nghiên cứu trên ñàn gà thương phẩm 58 4.2.1 Một số ñặc ñiểm ngoại hình của con lai VP2Ri 58 4.2.2 Tỷ lệ nuôi sống của gà VP2, Ri và con lai VP2Ri thương phẩm 59 4.2.3 Khả năng sinh trưởng 60 4.2.4 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn 67 4.2.5 Khảo sát thành phần thân thịt và chất lượng thịt gà VP2Ri 70 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75 5.1 Kết luận 75 5.2 ðề nghị 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN 01NT 01 Ngày tuổi FAO Tổ chức lương thực nông nghiệp của Liên hiệp quốc (Food and Agricultural Organization) kgTT Kg tăng trọng KL Khối lượng LSD Least Square Deviation - Sai khác bình phương nhỏ nhất LTĂTN Lượng thức ăn thu nhận SLT Sản lượng trứng SLTCD Sản lượng trứng cộng dồn TĂ Thức ăn TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TL Tỷ lệ TLNS Tỷ lệ nuôi sống TLMNBQ Tỷ lệ mất nước bảo quản TLMNCB Tỷ lệ mất nước chế biến TT Tuần tuổi TTTĂ Tiêu tốn thức ăn VP2 Gà VP2 VP2Ri Gà lai trống VP2 x mái Ri Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… v DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Số lượng thịt gà ở các nước sản xuất chính 30 2.2 Số lượng ñàn gia cầm và sản lượng trứng, thịt gia cầm 31 3.1 Bố trí thí nghiệm nuôi gà sinh sản khi bắt ñầu lên ñẻ 35 3.2 Bố trí thí nghiệm nuôi gà thương phẩm 35 3.3 Chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà sinh sản 36 3.4 Chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà thịt 36 4.1 Tỷ lệ nuôi sống của các ñàn giai ñoạn 0-19 tuần tuổi 44 4.2 Khối lượng cơ thể gà mái qua các tuần tuổi 48 4.3 Lượng thức ăn tiêu thụ giai ñoạn 0 - 19 tuần tuổi 50 4.4 Tuổi thành thục sinh dục 51 4.5 Tỷ lệ ñẻ qua các tuần tuổi 52 4.6 Sản lượng trứng qua các tuần tuổi 54 4.7 Hiệu quả sử dụng thức ăn giai ñoạn ñẻ trứng 56 4.8 Tỷ lệ ấp nở của gà VP2, gà Ri và con lai VP2Ri 57 4.9 ðặc ñiểm ngoại hình của con lai VP2Ri lúc 01 ngày tuổi và 12 tuần tuổi 58 4.10 Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi 60 4.11 Khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi 61 4.12 Sinh trưởng tuyệt ñối của gà thương phẩm từ 1-12 tuần tuổi 63 4.13 Sinh trưởng tương ñối của gà thương phẩm 65 4.14 Lượng thức ăn thu nhận của gà thương phẩm từ 1-12 tuần tuổi 67 4.15 Tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng trong tuần của gà thương phẩm từ 1-12 tuần tuổi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 69 vi 4.16 Tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng ñến tuần của gà thương phẩm từ 1-12 tuần tuổi 70 4.17 Kết quả mổ khảo sát gà thương phẩm 12 tuần tuổi 71 4.18 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu về chất lượng thịt 73 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vii DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ STT Tên ñồ thị Trang 4.1 Khối lượng cơ thể từ 0–19 tuần tuổi 47 4.2 Tỷ lệ ñẻ qua các tuần tuổi 53 4.3 Năng suất trứng của gà VP2, gà Ri và con lai VP2Ri 55 4.6 Sinh trưởng tích lũy của gà từ 1-12 tuần tuổi 62 4.7 Sinh trưởng tuyệt ñối của gà từ 1-12 tuần tuổi 64 4.8 Sinh trưởng tương ñối 66 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… viii DANH MỤC CÁC HÌNH STT Tên hình Trang 2.1 Sản lượng thịt gà thế giới từ 2000 ñến 2008 29 3.1 Gà trống VP2 33 3.2 Gà mái Ri 33 3.3 Gà VP2Ri 34 4.1 Gà con 01 ngày tuổi 59 4.2 Gà trưởng thành 59 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ix 1. MỞ ðẦU 1.1. ðặt vấn ñề Chăn nuôi gia cầm chiếm một vị trí quan trọng trong việc cung cấp protein ñộng vật cho con người. Năm 2010, tổng sản lượng thịt hơi của Việt Nam là 4014,1 nghìn tấn, trong ñó thịt gia cầm ñạt 615,2 nghìn tấn (chiếm 15,33%). Sản lượng thịt gia cầm chỉ ñứng thứ 2 sau thịt lợn (ñạt 3036,4 nghìn tấn, chiếm 74,32%) (Tổng cục thống kê, 2011) [51]. Theo số liệu của FAO, tổng sản lượng thịt gia cầm tăng từ 69 triệu tấn thịt gia cầm năm 2000 lên 94 triệu tấn năm 2008 (FAO, 2010) [67]. Tại Việt Nam, số ñầu con gia cầm tăng từ 254 triệu con năm 2003 lên 300,5 triệu con năm 2010 (Tổng cục thống kê, 2011) [51]. Sự tăng trưởng nhanh của chăn nuôi gia cầm bắt ñầu từ những năm ñầu thập kỷ 90 với tốc ñộ tăng ñàn trung bình ñạt 5,6%/năm. Từ năm 2000 ñến 2003, tốc ñộ tăng ñàn vẫn khá cao, ñạt 9,2%/năm. Tuy nhiên, sản xuất gia cầm của các hộ chăn nuôi của Việt Nam có quy mô nhỏ. Bên cạnh ñó, việc kiểm soát giống chuyển giao cho người dân chưa chặt chẽ, công tác thú y còn yếu chưa bắt kịp với sự phát triển của sản xuất. Những yếu kém này góp phần chủ yếu vào nguyên nhân gây ñại dịch cúm gà và gây thất thoát hàng tỷ ñồng. Trong 2 năm (2003 và 2005), sự bùng nổ của dịch cúm gia cầm ñã khiến quy mô ñàn của gia cầm giảm mạnh. Từ 2007 ñến nay, mặc dù dịch cúm gia cầm vẫn xuất hiện hàng năm nhưng ñã cơ bản ñược kiểm soát, tốc ñộ tăng ñàn ñạt trung bình 8,8%/năm (Tổng cục thống kê, 2011) [51] Hình thức chăn nuôi gia cầm của Việt Nam trong những năm gần ñây bao gồm chăn nuôi quảng canh (85% số hộ chăn nuôi gia cầm), bán thâm canh (10-12% số hộ chăn nuôi gia cầm) và nuôi công nghiệp (3-5% số hộ chăn nuôi gia cầm). Trong ñó 65% các sản phẩm gia cầm ñược cung cấp Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1 cho thị trường từ hình thức chăn nuôi quảng canh, 10-15% từ hình thức bán thâm canh và 20-25% là từ hình thức chăn nuôi công nghiệp. Trong các loài gia cầm ñược nuôi phổ biến ở nước ta thì gà chiếm 75% tổng số gia cầm (Viện kinh tế nông nghiệp, 2005) [57]. Ngành hàng gà thịt tại Việt Nam ñược phân chia rõ ràng thành hàng gà công nghiệp và gà nội. Ngành hàng gà công nghiệp ñang chịu sự chi phối mạnh của các công ty, tập ñoàn lớn của nước ngoài. Giá cả con giống, thức ăn chăn nuôi và giá thu mua gà thương phẩm bị thao túng mạnh. Các công ty giống của Việt Nam chỉ chiếm ñược thị phần rất nhỏ của gà công nghiệp. Trong khi ñó, các giống gà nội, gà bản ñịa của Việt Nam vẫn tìm ñược chỗ ñứng trên thị trường bởi ñáp ứng ñược thị hiếu của người tiêu dùng như chất lượng thịt thơm ngon, khối lượng vừa phải, thích hợp với ñiều kiện chăn nuôi quy mô nhỏ và vừa. Từ năm 1996 Việt Nam ñã nhập một số giống gà lông màu thả vườn có năng suất khá cao, chất lượng thịt tốt hợp thị hiếu người tiêu dùng và thích hợp với ñiều kiện chăn nuôi bán công nghiệp như Kabir, Tam Hoàng, Lương Phượng,... Trong ñó giống Lương Phượng có xuất xứ từ vùng ven sông Lương Phượng (Trung Quốc). Gà Lương Phượng có lông màu vàng, dễ nuôi, có tính thích nghi cao, chịu ñựng tốt với khí hậu nóng ẩm, ñòi hỏi chế ñộ dinh dưỡng không cao, có thể nuôi nhốt, hoặc nuôi thả ở vườn, ngoài ñồng và trên ñồi. Từ năm 2007, Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi ñã cho lai giữa trống ðông Tảo và mái Lượng Phượng ñể tạo ra con lai VP2, sau ñó tiếp tục cho tự giao và tiến hành chọn lọc tạo ra gà giống VP2 .Từ ñó ñến nay, gà VP2 ñã ñược nhân thuần, chọn lọc qua 5 thế hệ. Theo Hồ Xuân Tùng và cs. (2011) [56], gà VP2 có tỷ lệ nuôi sống cao 96,52% ở giai ñoạn gà con, 93,32-93,87% ở giai ñoạn hậu bị. Khối lượng gà lúc kết thúc giai ñoạn hậu bị ñạt 1819,3g/mái, tỷ lệ ñẻ ñỉnh cao ñạt 60,12%, năng suất trứng ñến 50 tuần tuổi ñạt 84,65 quả/mái, tỷ lệ trứng có phôi ñạt 89,9% và tỷ lệ ấp nở ñạt Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 2 81,5%. Nhằm tiếp tục lợi dụng ưu ñiểm của gà VP2, ñánh giá và phát huy ñược ưu thế lai của con lai, và góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi, chúng tôi ñã tiến hành ñề tài nghiên cứu: "Khả năng sản xuất của gà VP2 và tổ hợp lai giữa gà trống VP2 với gà mái Ri”. 1.2. Mục tiêu của ñề tài - ðánh giá khả năng sinh sản của tổ hợp lai giữa gà VP2 với Ri - Xác ñịnh khả năng sinh trưởng của con lai VP2Ri 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu về tổ hợp lai giữa gà VP2 với gà Ri là tài liệu có giá trị khoa học về lai công tác lai tạo, ñây là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích trong nghiên cứu và giảng dạy. Ý nghĩa thực tiễn Trên cơ sở lý luận về ưu thế lai, nghiên cứu ñã tiến hành lai tạo nhằm tạo con lai có ñặc ñiểm ưu việt của cả hai giống gà VP2 và gà Ri, cho sản phẩm con lai có năng suất thịt cao, chất lượng thịt tốt, ngoại hình phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trong nước. 1.4. Những ñóng góp mới của luận văn Luận văn là một công trình nghiên cứu có hệ thống về ñặc ñiểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà lai giữa gà trống VP2 và mái Ri. Các số liệu nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, giảng dạy và học tập. Kết quả xác ñịnh ñược năng suất chất lượng của gà lai, góp phần làm ña dạng các giống gà hướng thịt và góp phần tăng thu nhập cho người chăn nuôi. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài 2.1.1. Một số ñặc ñiểm ngoại hình Tuỳ mục ñích sử dụng, các dòng gà ñược chia thành 3 loại hình: hướng trứng, hướng thịt và hướng kiêm dụng. Gà hướng trứng có thân hình thon nhỏ, cổ dài, nhẹ cân, dáng nhanh nhẹn. Gà kiêm dụng có hình dáng trung gian, có hướng kiêm dụng trứng thịt hoặc thịt trứng. Gà Ri là giống gà nội phổ biến nhất ở nước ta. Khoảng 85% giống gà ñịa phương là gà Ri, ñược chăn thả ở các vùng nông thôn (Lê Thị Thuý và cs., 2002) [44]. Gà Ri có nguồn gốc từ nhóm gà rừng Gallus gallus bankiva. Gà có ngoại hình thon nhỏ, ñầu mỏ nhỏ, mào cờ ñơn có răng cưa, màu ñỏ tươi; tích và dái tai màu ñỏ, có khi xen lẫn ánh bạc trắng; cổ thanh nhỏ dài vừa phải; ngực lép, bụng thon mềm; chân có hai hàng vẩy màu vàng có khi xen lẫn màu ñỏ tươi. Màu sắc lông có nhiều loại, gà Ri thuần chủng có màu lông vàng rơm. Gà mọc lông sớm, tốc ñộ mọc lông nhanh (Võ Văn Sự và cs., 2005) [40]. Gà Ri nhỏ con (trọng lượng sơ sinh: 23,5 - 31,8 g; 6 tuần tuổi ñạt bình quân 327,6 g; 12 tuần tuổi: 824,4 - 1163,0 g; 16 tuần tuổi: 1057,4 - 1862,3 g; 19 tuần tuổi: 1192,6 - 2050,0 g), tiêu tốn thức ăn/ ñơn vị tăng trọng hoặc chục quả trứng còn cao, ở 2 tuần tuổi là 2,47 kg/kg tăng trọng; 4 tuần tuổi là 3,68 kg/kg tăng trọng, 6 tuần tuổi là 3,91 kg/kg tăng trọng (Nguyễn ðức Hưng và cs., 2005) [22]. Gà trống lông màu ñỏ thẫm là phổ biến nhất, ñầu lông cánh và lông ñuôi có lông ñen ánh xanh, lông bụng màu ñỏ nhạt hoặc vàng ñất, dáng chắc khỏe, ngực vuông và mào ñứng, sớm phát triển; ba tháng ñã biết gáy. Gà trống trưởng thành (một năm tuổi) cho trọng lượng 1,5 - 2 kg/ con (ðặng Vũ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4 Bình, 2002 [4]; Nguyễn ðức Hưng và cs., 2005 [22]). Gà mái phổ biến nhất là màu lông vàng rơm, vàng ñất hoặc nâu nhạt, xung quanh cổ ñôi khi có hàng lông ñen, có ñốm ñen ñuôi và ñầu cánh, mào không phát triển (Nguyễn Huy ðạt và cs., 2005) [7]. Gà mái trưởng thành trọng lượng 1,2 - 1,4 kg/ con. Gà 4 - 5 tháng tuổi bắt ñầu ñẻ. Sức ñẻ năm ñầu 100 - 110 trứng, tỷ lệ ñẻ không ổn ñịnh trong 1 chu kỳ ñẻ, trứng nặng 40 - 45 g, vỏ màu trắng. Gà ñẻ theo từng ñợt 15 - 20 trứng thì nghỉ ñẻ và ñòi ấp, nuôi con khéo (ðặng Vũ Bình, 2002) [4]. Các nghiên cứu trước ñây ñều cho thấy gà Ri có ưu ñiểm thích nghi tốt với ñặc ñiểm khí hậu của Việt Nam, rất dễ nuôi, thích hợp với nuôi chăn thả, không ñòi hỏi kỹ thuật cao, chuồng trại thức ăn ñơn giản, tận dụng thức ăn của ñịa phương, chịu ñựng tốt ñiều kiện thức ăn nghèo dinh dưỡng. Gà có khả năng kiếm thức ăn ngoài tự nhiên. Thuộc loại gà lấy trứng, thịt. Thịt thơm ngon. Vốn ñầu tư thấp, khả năng kháng bệnh cao. Nhược ñiểm của gà Ri là tầm vóc nhỏ, tốc ñộ sinh trưởng chậm, sản lượng trứng không cao do bản năng ñòi ấp mạnh, khối lượng trứng nhỏ (Nguyễn ðức Hưng và cs., 2005) [22]. Gà VP2 là dòng gà ñược Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi tạo ra bằng cách cho lai giữa trống ðông Tảo và mái Lương Phượng. Gà ñã ñược chọn lọc và nhân thuần qua 5 thế hệ tại Trung tâm. Các ñặc ñiểm ngoại hình và tính trạng sản xuất của gà VP2 ñã tương ñối ổn ñịnh. Màu lông gà VP2 lúc 1 ngày tuổi chủ yếu là màu sọc dưa (69,50%) còn lại là lông vàng (18,45%) và lông ñen (12,05%). Khi gà ñạt 8 tuần tuổi, màu lông gà trống chủ yếu là màu ñỏ ñốm ñen (78,20%) còn gà mái có 2 màu chủ yếu là vàng ñốm và màu nâu. ðến 20 tuần tuổi, 100% gà trống có màu lông ñỏ ñốm ñen và gà mái có màu nâu (44,86%) hoặc màu vàng (49,67%). Gà có mào nụ ñạt tỷ lệ cao, 98,5% ở thế hệ thứ 5 (Hồ Xuân Tùng và cs., 2011) [56]. Gà VP2 có tỷ lệ nuôi sống cao 96,52% ở giai ñoạn gà con, 93,32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5 93,87% ở giai ñoạn hậu bị. Khối lượng gà lúc kết thúc giai ñoạn hậu bị ñạt 1819,3g/mái, tỷ lệ ñẻ ñỉnh cao ñạt 60,12%, năng suất trứng ñến 50 tuần tuổi ñạt 84,65 quả/mái, tỷ lệ trứng có phôi ñạt 89,9% và tỷ lệ ấp nở ñạt 81,5% (Hồ Xuân Tùng và cs., 2011) [56]. 2.1.2. Tính trạng sản xuất 2.1.2.1. Bản chất di truyền của các tính trạng sản xuất Nghiên cứu các tính trạng về tính năng sản xuất của gia cầm, ñược nuôi trong ñiều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu các ñặc ñiểm di truyền số lượng và ảnh hưởng của những tác ñộng môi trường lên các tính trạng ñó. Hầu hết các tính trạng về năng suất của gia súc, gia cầm như sinh trưởng, sinh sản, mọc lông, ñẻ trứng ñều là các tính trạng số lượng. Cơ sở di truyền của các tính trạng số lượng cũng là do các gen nằm trên nhiễm sắc thể qui ñịnh. Theo Nguyễn Ân và cs. (1983) [2] các tính trạng sản xuất là các tính trạng số lượng, thường là các tính trạng ño lường như khối lượng cơ thể, kích thước các chiều ño, sản lượng trứng, khối lượng trứng, .... Các tính trạng số lượng thường bị chi phối bởi nhiều gen. Các gen này hoạt ñộng theo ba phương thức: - Cộng gộp (A) hiệu ứng tích luỹ của từng gen. - Trội (D) hiệu ứng tương tác giữa các gen cùng một lô cút. - Át gen (I) hiệu ứng do tương tác, của các gen không cùng một lô cút. Hiệu ứng cộng gộp A là các giá trị giống thông thường (general breeding value) có thể tính toán ñược, có ý nghĩa trong chọn lọc nhân thuần. Hiệu ứng trội D và át gen I là những hiệu ứng không cộng tính và là giá trị giống ñặc biệt (special breeding value) có ý nghĩa ñặc biệt trong các tổ hợp lai. Ở các tính trạng số lượng giá trị kiểu hình cũng do giá trị kiểu gen (kiểu di truyền) và sai lệch môi trường qui ñịnh, nhưng giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ (minor gen) cấu tạo thành. ðó là các Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 6 gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp lại sẽ ảnh hưởng rất rõ rệt tới tính trạng nghiên cứu, tính trạng sinh sản là một ví dụ (Nguyễn Văn Thiện, 1996) [42]). Khác với các tính trạng chất lượng, tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các yếu tố tác ñộng của ngoại cảnh. Tuy các ñiều kiện bên ngoài không thể làm thay ñổi cấu trúc di truyền, nhưng nó tác ñộng làm phát huy hoặc kìm hãm việc biểu hiện các hoạt ñộng của các gen. Các tính trạng số lượng ñược qui ñịnh bởi kiểu gen và chịu ảnh hưởng nhiều của ñiều kiện ngoại cảnh, mối tương quan ñó ñược biểu thị như sau: P=G+E Trong ñó P là giá trị kiểu hình (phenotypic value), G là giá trị kiểu gen (genotypic value), E: là sai lệch môi trường (environmental deviation). Giá trị kiểu gen (G) hoạt ñộng theo ba phương thức: cộng gộp, trội và át gen. Từ ñó cũng có thể hiểu: G=A+D+I Trong ñó G là giá trị kiểu gen (genotypic value), A là giá trị cộng gộp (additive value), D là giá trị sai lệch trội (dominance deviation value), I: là giá trị sai lệch tương tác (Interaction deviation value) Ngoài ra các tính trạng số lượng còn chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường. Có hai loại môi trường chính: - Sai lệch môi trường chung (Eg) là sai lệch do các yếu tố môi trường tác ñộng lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi. Loại yếu tố này có tính chất thường xuyên như: thức ăn, khí hậu, .... - Sai lệch môi trường riêng (Es) là sai lệch do các yếu tố môi trường tác ñộng riêng rẽ lên từng cá thể trong nhóm vật nuôi, hoặc ở một giai ñoạn nhất ñịnh trong cuộc ñời con vật. Loại này có tính chất không thường xuyên. Nếu bỏ qua mối tương tác giữa di truyền và ngoại cảnh thì quan hệ của kiểu hình Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7 (P), kiểu gen (G) và môi trường (E) của một cá thể biểu thị cụ thể: P = A + D + I + Eg + Es Qua phân tích cho thấy các giống gia cầm, cũng như các giống sinh vật khác, con cái ñều nhận ñược ở bố mẹ một số gen quy ñịnh tính trạng số lượng nào ñó. Tính trạng ñó ñược xem như nhận từ bố mẹ một khả năng di truyền, nhưng khả năng ñó phát huy ñược hay không còn phụ thuộc vào môi trường sống như: chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, .... Người ta có thể xác ñịnh các tính trạng số lượng qua mức ñộ tập trung (Xg), mức ñộ biến dị (Cv%), hệ số di truyền của các tính trạng (h2), hệ số lặp lại của các tính trạng (R), hệ số tương quan (r) giữa các tính trạng, .... 2.1.2.2. Sức sống và khả năng kháng bệnh của gà Tỷ lệ sống của gà con khi nở là chỉ tiêu chủ yếu ñánh giá sức sống của gia cầm. Ở giai ñoạn hậu phôi, sự giảm sức sống ñược thể hiện ở tỷ lệ chết cao qua các giai ñoạn sinh trưởng (Brandsch và Biilchel, 1978) [5]. Tỷ lệ sống ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ phần trăm số cá thể còn sống ở cuối giai ñoạn, so với các cá thể ở ñầu giai ñoạn. Khavecman (1972) [25] cho rằng cận huyết làm giảm tỷ lệ sống, ưu thế lai làm tăng tỷ lệ sống. Có thể nâng cao tỷ lệ sống bằng các biện pháp nuôi dưỡng tốt, vệ sinh tiêm phòng kịp thời. Các giống vật nuôi nhiệt ñới có khả năng chống bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng cao hơn các giống vật nuôi ở xứ lạnh. Tỷ lệ nuôi sống của gà con phụ thuộc vào sức sống của ñàn bố mẹ. Gia cầm mái ñẻ tốt thì tỷ lệ nuôi sống của gia cầm con cao hơn so với gia cầm ñẻ kém. Khả năng thích nghi, khi ñiều kiện sống bị thay ñổi, như về thức ăn, thời tiết, khí hậu, qui trình chăn nuôi, môi trường vi sinh vật xung quanh,... của gia súc, gia cầm nói chung, gà lông màu nói riêng có khả năng thích ứng rộng rãi hơn ñối với môi trường sống (Phan Cự Nhân và Trần ðình Miên, 1998) [36]. Khi nghiên cứu về sức sống của gia cầm trong cơ sở di truyền năng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 8 suất và chọn giống ñộng vật, Hill và cs. (1954) [72] ñã tính ñược hệ số di truyền sức sống là 6%. Sức sống ñược tính theo các giai ñoạn nuôi dưỡng khác nhau. Theo tài liệu của Gavora (1990) [69], hệ số di truyền của sức kháng bệnh là 25%. Theo Robertson và Lerner (1949) [80], hệ số di truyền về tỷ lệ nuôi sống và sức kháng bệnh thường phụ thuộc vào dòng, giống, giới tính. Tỷ lệ nuôi sống phụ thuộc rất lớn vào yếu tố chăm sóc, nuôi dưỡng, khí hậu thời tiết, mùa vụ,.... 2.1.2.3. Khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn ở gia cầm - Khả năng sinh trưởng Sự sinh trưởng bao giờ cũng phải có quá trình tế bào phân chia tức là tăng số lượng tế bào, tăng thể tích và các chất giữa tế bào, trong ñó hai quá trình ñầu là quan trọng nhất. Gatner (1992, dẫn theo Trần ðình Miên và Nguyễn Kim ðường, 1992 [32]) cho rằng trong quá trình sinh trưởng trước hết là kết quả của phân chia tế bào, tăng thể tích tế bào ñể tạo nên sự sống. Trong tài liệu của Chambers (1990) [64] ñịnh nghĩa sinh trưởng là tổng sự tăng trưởng của các bộ phận như thịt, xương, da. Về mặt sinh học, sinh trưởng ñược xem như quá trình tổng hợp protein, nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu ñánh giá quá trình sinh trưởng. Sự tăng trưởng thực chất là các tế bào của mô cơ có tăng thêm khối lượng, số lượng và các chiều, vì vậy từ khi trứng thụ tinh cho ñến khi cơ thể trưởng thành và ñược chia làm hai giai ñoạn chính: giai ñoạn trong thai và giai ñoạn ngoài thai. ðối với gia cầm là thời kỳ hậu phôi và thời kỳ trưởng thành. Như vậy, cơ sở chủ yếu của sinh trưởng gồm hai quá trình, tế bào sản sinh và tế bào phát triển, trong ñó sự phát triển là chính, sự tích luỹ lớn lên về mặt khối lượng của từng mô bào và của toàn bộ cơ thể do kết quả của sự tương tác giữa các gen và môi trường. Khi nghiên cứu về sinh trưởng, không thể không nói ñến phát dục. Phát Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9 dục là quá trình thay ñổi về chất, tức là tăng thêm và hoàn chỉnh các tính chất chức năng của các bộ phận cơ thể. Phát dục diễn ra từ khi trứng thụ thai, qua các giai ñoạn khác nhau ñến khi trưởng thành. Sinh trưởng là một quá trình sinh học phức tạp, từ khi thụ tinh ñến khi trưởng thành. ðể xác ñịnh chính xác toàn bộ quá trình sinh trưởng không phải là dễ dàng. Các nhà chọn giống gia cầm có khuynh hướng sử dụng cách ño ñơn giản và thực tế: khối lượng cơ thể ở từng thời kỳ dù chỉ là một chỉ số sử dụng quen thuộc nhất về sinh trưởng (tính theo tuổi) song chỉ tiêu này không nói lên ñược mức ñộ khác nhau về tốc ñộ sinh trưởng trong một thời gian. ðồ thị khối lượng cơ thể còn gọi là ñồ thị sinh trưởng tích luỹ. Sinh trưởng tích luỹ là khả năng tích luỹ các chất hữu cơ do quá trình ñồng hoá và dị hoá. Khối lượng cơ thể thường ñược theo dõi theo từng tuần tuổi và ñơn vị tính là kg/con hoặc g/con. ðể ñánh giá khả năng sinh trưởng, người ta còn sử dụng khái niệm sinh trưởng tuyệt ñối và sinh trưởng tương ñối. Sinh trưởng tuyệt ñối: là sự tăng lên về khối lượng cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát. ðồ thị sinh trưởng tuyệt ñối có dạng parabol, sinh trưởng tuyệt ñối thường tính bằng g/con/ngày hay g/con/tuần. Sinh trưởng tương ñối: là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng cơ thể, lúc kết thúc khảo sát so với lúc bắt ñầu khảo sát. ðơn vị tính là %. ðồ thị sinh trưởng tương ñối có dạng hyperbol. Sinh trưởng tương ñối giảm dần qua các tuần tuổi. ðường cong sinh trưởng: ñường cong sinh trưởng biểu thị tốc ñộ sinh trưởng của vật nuôi. Theo tài liệu của Chambers (1990) [64] ñường cong sinh trưởng của gà có 4 ñiểm chính gồm 4 pha sau: - Pha sinh trưởng tích luỹ tăng tốc ñộ nhanh sau khi nở. - ðiểm uốn của ñường cong tại thời ñiểm có tốc ñộ sinh trưởng cao nhất. - Pha sinh trưởng có tốc ñộ giảm dần sau ñiểm uốn. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 10
- Xem thêm -