Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

  • Số trang: 47 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

BÁO CÁO THỰC TẬP Khóa kế toán kiểm toán Đề tài KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU LỜI MỞ ĐẦU  Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của nhiều thành phần kinh tế khác nhau với sự đổi mới về chính sách tài chính, tín dụng thì vấn đề quản lý, sử dụng vốn bằng tiền cùng với sự kiểm tra chặt chẽ của tình hình thanh toán là vấn đề cần quan tâm. Hằng ngày tại các doanh nghiệp luôn luôn có các dịch vụ thu chi xen kẻ lẫn nhau, các khoản thu là để có vốn bằng tiền chỉ là thực hiện các hợp đồng sản xuất kinh doanh, và từ đó các nguồn thu để đáp ứng các nhu cầu về khoảng chi. Dòng lưu chuyển tiền tệ xảy ra liên tục không ngừng, lượng tiền tiêu lớn hơn lượng tiền chi nhưng bao giờ doanh nghiệp cũng dự trữ một khoảng tiền lớn để đáp ứng kịp thời các khoảng tiền cần thiết. Tuy nhiên, khoảng dự trữ tiền không giống khoản dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa… vì các loại tài sản này có thể tồn động nhưng tiền thì vẫn dự trữ không ngừng trong một đơn vị sản xuất kinh doanh, bất cứ ngành nghề gì thì vốn tiền vẫn là một thứ tài sản thiết yếu. Xuất phát từ vai trò quan trọng của vống bằng tiền đối với tình hình sản xuất kinh doanh của tất cả các công ty nói chung và của công ty TNHH TM DVGN THẾ KỶ MỚI nói riêng, kết hợp với quá trình thực tập tại công ty, em chọn đề tài “KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU” tại công ty TNHH TM DVGN THẾ KỶ MỚI nhằm mục đích hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán gồm: phải thu của khách hàng, phải trả người bán và thanh toán tạm ứng, để xác định hiện trạng, việc luân chuyển vốn tại doanh nghiệp. Từ đó tìm ra nguyên nhân để đưa ra biện pháp khắc phục khó khăn, khai thác có hiệu quả từ việc quản lý vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại doanh nghiệp ngày càng tốt hơn. SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN 2 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TM DV GIAO NHẬN THẾ KỶ MỚI 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 1.1.1. Giới thiệu sơ lược về Công ty Tên công ty: CÔNG TY TNHH TM DV GIAO NHẬN THẾ KỶ MỚI Tên tiếng Anh: NEW CENTURY CONTAINER LINES Địa chỉ: 46B cư xá Nguyễn Thái Bình, P.4, Q. Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh Điện thoại: 08.38114172 / 08.38118042 Fax: 08.38424703 E mail: ncclvn.com.vn Mã số thuế: 0302330903 Tài khoản ngân hàng - - VIETCOMBANK – CN Tp Hồ Chí Minh VND: 007 100 0598 976 USD: 007 137 0598 986 EXIMBANK – CN Tân định, Tp Hồ Chí Minh VND: 140014851002300 USD: 140014851008543 Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng 1.1.2. Lịch sử hình thành của Công ty Công ty TNHH TM – DVGN THẾ KỶ MỚI là công ty tư nhân do bà Trần Thị Thu Hà làm giám đốc, chuyên cung cấp các dịch vụ như giao nhận, vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu. Công ty TNHH TM – DVGN THẾ KỶ MỚI được thành lập vào ngày 08 tháng 06 năm 2001. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do sở Kế Hoạch – Đầu Tư Tp.HCM cấp ngày 08 tháng 06 năm 2001. Thành lập theo giấy phép kinh doanh số 4102005239 do UBND Tp.HCM cấp. 1.2. Nhiệm vụ và chức năng của Công ty Công ty TNHH TM – DVGN THẾ KỶ MỚI với nghành nghề kinh doanh chủ yếu là làm dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa dịch vụ xuất nhập khẩu. Công ty có nhiệm vụ giao nhận vận tải hàng hóa đảm bảo yếu tố đúng thời gian-địa điểm. Đồng thời, để tránh hàng tồn kho, công ty phải làm sao để lượng hàng tồn kho luôn là nhỏ nhất. Kết quả là hoạt động kinh doanh của công ty phải đảm bảo yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bảo mục tiêu khống chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu. SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN 3 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU Công ty còn có nhiệm vụ chấp hành đúng chế độ chính sách quản lý kế toán tài chính của Nhà nước, đảm bảo hoạt động của công ty có hiệu quả và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước. 1.3. Tổng quan về tình hình nhân sự của Công ty Công ty gồm 11 nhân viên Trình độ cao nhất từ Đại học cho đến Trung cấp. Loại hợp đồng mà Công ty ký kết với người lao động là từ 1 năm trở lên. Độ tuổi thấp nhất tại công ty là từ 23 tuổi trở lên. Công ty tuyển dụng những ứng viên có năng lực và trình độ phù hợp với mô hình của công ty. Để duy trì nguồn nhân lực hàng năm Công ty luôn tổ chức các hoạt động vui chơi lành mạnh giúp anh em trong công ty tạo được tinh thần đoàn kết, thoải mái sau thời gian làm việc căng thẳng. Mỗi năm công ty đều có chế độ thưởng riêng đối với từng cá nhân trong năm đạt thành tích tốt, và thưởng theo chế độ của luật lao động như: lễ 30.4, lễ 2.9, ngày thành lập công ty và lương tháng 13. 1.4. Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của Công ty Phạm vi các dịch vụ giao nhận là nội dung cơ bản của dịch vụ giao nhận kho vận tải. Trừ khi bản thân người gửi hàng (hoặc người nhận hàng) muốn tự mình tham gia vào bất kỳ khâu thủ tục, chứng từ nào đó, thông thường người giao nhận có thể thay mặt người gửi hàng (hoặc người nhận hàng) lo liệu quá trình vận chyển hàng hoá qua các công đoạn cho đến tay người nhận cuối cùng. Người giao nhận có thể làm dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý hoặc thuê dịch vụ của người thứ ba khác. *Những dịch vụ mà công ty thường tiến hành là: - Chuẩn bị hàng hoá để chuyên chở Tổ chức chuyên chở hàng hoá trong phạm vi cảng Tổ chức xếp dỡ hàng hoá Làm tư vấn cho chủ hàng trong việc chuyên chở hàng hoá Ký kết hợp đồng vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước Làm thủ tục nhận hàng, gửi hàng Làm thủ tục hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch Mua bảo hiểm cho hàng hoá Lập các chứng từ cần thiết trong quá tŕnh nhận hàng, gửi hàng Thanh toán, thu đổi ngoại tệ Nhận hàng từ chủ hàng, giao cho người chuyên chở và giao cho người nhận Thu xếp chuyển tải hàng hóa Nhận hàng từ người chuyên chở và giao cho người nhận Lưu kho, bảo quản hàng hoá Nhận và kiểm tra các chứng từ cần thiết liên quan đến quá tŕnh vận chuyển hàng hoá Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho, lưu băi... Thông báo tình hình đi và đến của phương tiện vận tải. Thông báo tổn thất với người chuyên chở. SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN 4 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU Ngoài ra, công ty còn cung cấp các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu của chủ hàng như: vận chuyển máy móc thiết bị cho các công trình xây dựng lớn, vận chuyển quần áo may sẵn trong các container đến thẳng cửa hàng, vận chuyển hàng triển lãm ra nước ngoài... 1.5. Hệ thống tổ chức của Công ty 1.5.1. Cơ cấu tổ chức Giám Đốc P. Giám Đốc Phòng Kinh doanh Bộ phận tiếp thị Bộ phận giao nhận Phòng Kế toán Thủ quỹ Kế toán công nợ + thanh toán Kế toán tổng hợp Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ghi chú: Quan hệ trực tuyến (Lãnh đạo) Quan hệ chức năng 1.5.2. Nhiệm vụ và chức năng của các Phòng ban Giám đốc: Chịu trách nhiệm vụ, quyền hạn cao nhất đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy nhân sự kinh doanh. Là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên của công ty. Phó Giám đốc: Là người được giám đốc ủy quyền giải quyết các công việc khi giám đốc đi vắng, trực tiếp lãnh đạo các phòng ban, quan hệ đối tác với khách hàng, thực hiện các hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu. SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN 5 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU Phòng kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc hoặc phó giám đốc, phụ trách kinh doanh, quan hệ đối tác với khách hàng. Dự báo các vấn đề về hàng hóa dịch vụ, đề xuất các phương án giá cả, và lập kế hoạch kinh doanh cho cả công ty. Phòng kế toán: Có chức năng tổ chức và kiểm tra công tác kế toán toàn công ty, với chức năng này kế toán trưởng là người giúp việc cho giám đốc về công tác chuyên môn, thực hiện chức năng kiểm soát tổ chức của công ty, giúp giám đốc tổ chức công tác hoạch toán. Tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê bộ máy kế toán, phân công, phân nhiệm, và chỉ đạo nghiệp vụ cho kế toán nhằm đảm bảo tính thống nhất của hệ thống kế toán. Tính toán chuyển nộp kịp thời các khoản vay ngân hàng và thanh toán các hợp đồng vai đáo hạn. Bảo quản, lưu trữ giử bí mật các tài liệu hồ sơ kế toán. Kiểm tra việc tính toán, ghi chép và phản ánh chính sát kịp thời mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Giám sát việc tiến hành kiểm kê tài sản, vật tư, hàng hóa, và đề nghị xử lý các khoảng thừa thiếu hư hỏng. Có quyền yêu cầu các bộ phận cung cấp kịp thời các tài liệu liên quan đến việc sữ dụng tài sản, vật tư, tiền vốn cần thiết cho công tác kế toán. Giúp giám đốc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên. Ký duyệt các chứng từ, các báo cáo kế toán, thống kê những chứng từ có liên quan đến công tác thanh toán tín dụng hợp đồng. Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê và quyết toán của công ty theo chế độ qui định. 1.6. Tổ chức kế toán của Công ty 1.6.1. Tổ chức bộ máy kế toán 1.6.1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Thủ quỹ Kế toán công nợ Kế toán tiền mặt, tiền gửi Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN 6 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 1.6.1.2. Chức năng, nhiệm vụ kế toán tại các phần hành Kế toán trưởng Có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, tham mưu cho Giám Đốc về các hoạt động tài chính, tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về các hoạt động kế toán tài chính của công ty. Kiểm tra tính trung thực của báo cáo trước khi đưa Giám Đốc duyệt. Kế toán tổng hợp Là người hỗ trợ kế toán trưởng trong việc quản lý hệ thống bộ máy kế toán của công ty, có trách nhiệm hướng dẫn các chế độ, thể lệ quản lý về kế toán tài chính cho các cán bộ nhân viên có liên quan. Đồng thời làm nhiệm vụ của một kế toán tổng hợp: tập hợp chi phí theo số liệu phát sinh ngày, tổ chức ghi chép, tổng hợp số liệu nhập xuất,tiêu thụ, các loại vốn, các quỹ của công ty để xác định lãi lỗ, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế. Kế toán tiền mặt, tiền gửi Theo dõi chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản lý tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, quản lý ngoại tệ cũng như phản ánh kip thời đầy đủ, chính xác số liệu hiện có và tình hình luân chuyển vốn. Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản công nợ giữa công ty với khách hàng. Lập báo cáo nhanh về các khoản công nợ để báo cáo lên kế toán trưởng và giám đốc. Thủ quỹ: Đảm nhận công việc thu chi tiền mặt,lưu trữ hồ sơ, cập nhật chứng từ, báo cáo quỹ hàng ngày, đóng các chứng từ sổ sách có liên quan. 1.6.2. Hình thức và chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty 1.6.2.1. Chế độ kế toán Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20-03-2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính. Chế độ chứng từ: Công ty áp dụng mộ hệ thống chứng từ bắt buộc do Bộ Tài Chính ban hành. Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều có chứng từ kế toán chứng minh. Cuối cùng, toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán thực hiện đều được chuyển về phòng kế toán. Hệ thống tài khoản: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản trong bảng hệ thống tài khoản thống nhất và mở các tài khoản chi tiết phù hợp với việc hạch toán của kế toán. 1.6.2.2. Hình thức kế toán Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ, căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền. Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN 7 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU - Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12. Đơn vị tính và sử dụng trong ghi chép kế toán là: VNĐ ( Việt Nam Đồng) 1.6.2.3. Trình tự và phương pháp ghi chép - Trình tự ghi chép Hằng ngày tập hợp, kiểm tra và phân loại chứng từ gốc, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ quỹ và Sổ chi tiết liên quan. Định kỳ: trên cơ sở các chứng từ gốc phân loại, kế toán lập “Chứng từ ghi sổ”. Căn cứ “Chứng từ ghi sổ” để đăng ký trong Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ rồi ghi vào Sổ Cái. Cuối kỳ: + Lập bảng cân đối tài khoản để đối chiếu số liệu ghi chép của hạch toán tổng hợp. + Lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết. + Đối chiếu số liệu giữa bảng cân đối chiếu tài khoản với Sổ đăng ký Chứng từ Ghi sổ, với sổ quỹ và Bảng tổng hợp chi tiết. + Lập bảng cân đối kế toán. Chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết Sổ quỹ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ SỔ CÁI Bảng cân đối TK Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo kế toán Hình 1.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Kiểm tra đối chiếu : Ghi hàng tháng SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN 8 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU - Phương pháp đánh giá tài sản cố định Mọi tư liệu lao động có thời gian sử dụng từ một năm trở lên và có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên thì được gọi là tài sản cố định. Tài sản cố định được đánh giá theo nguyên giá. Nguyên giá tài sản cố định (NGTSCĐ) được sát định theo nguyên tắc sau: NGTSCĐ = Giá mua + Chi phí vận chuyển + Lắp đặt chạy thử Công ty áp dụng phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng để trích khấu hao tài sản cố định. - Phương pháp đánh giá và hạch toán hàng tồn kho Công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên trong kế toán hàng tồn kho. Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng mua vào trong kỳ Đơn giá bình quân hàng tồn kho xuất trong kỳ = Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ Giá trị hàng xuất kho trong kỳ = SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN Số lượng hàng tồn kho xuất trong kỳ + * Số lượng hàng nhập trong kỳ Đơn giá bình quân hàng tồn kho xuất trong kỳ 9 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 2.1. KẾ TOÁN TIỀN 2.1.1. Những vấn đề chung 2.1.1.1. Khái niệm Tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ, là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp. Phân loại tiền theo nơi quản lý: tiền đang tồn tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn ở các ngân hàng, các tổ chức tín dụng…và tiền đang chuyển. Phân loại tiền theo hình thức: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí đá quý (ở các doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng, bạc, đá quý). (Giáo trình Kế Toán Tài Chính phấn 1 & 2, 2009, NXB Lao Động, trang 38) 2.1.1.2. Thủ tục kiểm soát đối với tiền Tiền dễ bị gian lận, nhầm lẫn, tiếp xúc với tiền nhiều dễ bị cám dỗ, vì vậy để hạn chế được những rủi ro, thất thoát, đảm bảo cho số liệu của báo cáo tài chính là đáng tin cậy thì cần tổ chức và thực hiện tốt công tác kiềm soát nội bộ. - Trong việc sử dụng con người: con người là yếu tố quyết định trong mọi trường hợp, sử dụng con người trong việc quản lý tiền lại càng quan trọng, do đó cần phải sử dụng những nhân viên có đức tính cẩn thận, thật thà, liêm chính. - Trong việc phân công công việc: thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm, cần phân công mỗi người một việc trong chu trình từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nghiệp vụ thu hoặc chi tiền. - Trong việc ghi chép sổ sách kế toán: các chứng từ thu, chi đều được ghi chép kịp thời và đầy đủ trên cơ sở các chứng từ gốc hợp lệ. Mỗi khi thu chi tiền đều phải có chữ ký của người xét duyệt. Hạn chế các khoản chi tiêu bằng tiền mặt. Thực hiện việc kiểm tra đối chiếu thường xuyên giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết, giữa sổ quỹ tiền mặt và thực tồn ở quỹ, giữa sổ các TK tiền gửi ngân hàng với ngân hàng. - Trong việc quản lý tiền: công ty xây dựng quy chế quản lý tiền rõ ràng cụ thề, tập trung việc quản lý vào một đầu mối. Số tiền thu được nên nộp ngay vào quỷ hay gửi ngay vào ngân hàng. (Giáo trình Kế Toán Tài Chính phần 1 & 2, 2009, NXB Lao Động, trang 39) 2.1.1.3. Một số quy định kế toán - Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác. - Đối với ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ theo đúng quy định. Phần nguyên tệ được theo dõi riêng chi tiết trên tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại”. SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN 10 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU - Đối với vàng bạc, đá quý chỉ phản ánh vào tài khoản thuộc nhóm vốn bằng tiền đối với doanh nghiệp không chuyên kinh doanh vàng bạc, đá quý. Đồng thời các doanh nghiệp này phải mở sổ theo dõi chi tiết vàng, bạc, đá quý theo từng loại, trọng lượng, quy cách, phẩm chất. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc, đá quý thì vàng bạc, đá quý được phản ánh ở chi tiêu hàng tồn kho. - Khi tính giá xuất của ngoại tệ, vàng bạc, đá quý: kế toán áp dụng một trong bốn phương pháp: nhập trước – xuất trước (FIFO), nhập sau – xuất trước (LIFO), bình quân gia quyền hoặc thực tế đích danh. (Giáo trình Kế Toán Tài Chính phần 1 & 2, 2009, NXB Lao Động, trang 39) 2.1.2. Kế toán tiền mặt 2.2.2.1. Chứng từ sử dụng - Biên lai thu tiền, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, giấy thanh toán tạm ứng….kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc này ghi nhận các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt. - Phiếu thu, phiếu chi: kế toán lập thành 3 liên, sau khi ghi đầy đủ nội dung và ký vào phiếu, chuyển cho kế toán trưởng duyệt. Sau đó chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ xuất, nhập quỹ. Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp hoặc người nhận tiền, 1 liên lưu tại nơi lập phiếu. Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu, chi được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán. - Bảng kê vàng bạc đá quý: trước khi nhập hoặc xuất quỹ, vàng bạc, đá qúy phải được kiểm nghiệm và lập bảng kê đính kèm với phiếu thu hoặc phiếu chi. Bảng này do người đứng ra kiểm nghiệp lập thành 2 liên, 1 liên đính kèm với phiếu thu hoặc chi và giao cho thủ quỹ để làm thủ tục xuất hoặc nhập quỹ, 1 liên giao cho người nhận (nộp). - Bảng kiểm kê quỹ: cuối ngày, thủ quỹ kiêm kê tiền thực tồn ở quỹ, sau khi kiểm kê, kế toán lập bảng kiểm kê quỹ, sau đó đối chiếu với số liệu ghi trên sổ quỹ, đối chiếu với sổ chi tiết tiền mặt, sổ cái theo dõi tiền mặt để phát hiện chênh lệch nếu có. 2.1.2.2. Tài khoản sử dụng Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt” để phản ánh số hiện có và tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ: TK 111 có 3 TK cấp 2 TK 1111: Tiền Việt Nam TK 1112: Ngoại tệ TK 1113: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN 11 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU Kết cấu của tài khoản Nợ TK 111 – Tiền mặt Có SDĐK: số tiền tồn quỹ đầu kỳ - Các khoản tiền mặt thu vào - Số tiền kiểm kê phát hiện thừa - Khoản chênh lệch tỷ giá tăng của ngoại tệ - Các khoản tiền mặt chi ra - Số tiền kiểm kê phát hiện thiếu - Khoản chênh lệch tỷ giá giảm của ngoại tệ SDCK: số tiền tồn quỹ cuối kỳ 2.1.2.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh  Kế toán tiền mặt tại quỹ là đồng Việt Nam (1) Nhận vốn góp của các chủ sở hữu bằng tiền mặt: Nợ TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ) Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (2) Thu tiền mặt từ việc bán hàng hóa hay cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng và nhập quỹ: Nợ TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (3) Nhập quỹ tiền mặt từ các khoản thu hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp: Nợ TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ) Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Có TK 711 – Thu nhập khác Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (4) Thu nợ của khách hàng hoặc nhận tiền ứng trước của khách hàng và nhập quỹ: Nợ TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ) Có TK 131 – Phải thu khách hàng (5) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: Nợ TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ) Có TK 112 (1121) – Tiền gửi ngân hàng (VNĐ) (6) Nhận tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn và nhập quỹ: Nợ TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ) Có TK 3388 – Phải trả khác (nếu ký cược, ký quỹ ngắn hạn) hoặc Có TK 344 – Ký cược, ký quỹ dài hạn SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN 12 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU (7) Thu hồi tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn và nhập quỹ: Nợ TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ) Có TK 144 – Ký cược, ký quỹ ngắn hạn Có TK 244 – Ký cược, ký quỹ dài hạn (8) Thu hồi vốn từ các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn nhập quỹ: Nợ TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ) Có TK 121 – Đầu tư chứng khoản ngắn hạn Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con’ Có TK 222 – Vốn góp liên doanh Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (9) Chi tiền mặt để mua sắm vật tư, hàng hóa, TSCĐ hoặc chi cho đầu tư XDCB: Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ Nợ TK 156 – Hàng hóa Nợ TK 211 – TCSĐ hữu hình Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình Nợ TK 241 – Chi phí đầu tư XDCB Có TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ) (10) Chi tạm ứng cho công nhân viên chức theo giấy đề nghị tạm ứng đã được duyệt: Nợ TK 141 – Tạm ứng Có TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ) (11) Các khoản chi hoạt động SXKD và hoạt động khác đã được chi bắng tiền mặt: Nợ TK 621 – Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Nợ TK 635 – Chi phí tài chính Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí quản lý DN Nợ TK 811 – Chi phí khác Có TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ) (12) Vay ngắn hạn, dài hạn nhập quỹ tiền mặt: Nợ TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ) Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn Có TK 341 – Vày dài hạn (13) Chi tiền mặt để thanh toán các khoản nợ phải trả: Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả Nợ TK 331 – Phải trả người bán Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NSNN Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên Nợ TK 341 - Vay dài hạn SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN 13 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU Nợ TK 342 – Nợ dài hạn Có TK 1111 – Tiền mặt VNĐ (14) Chi tiền mặt để hoàn trả các khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn: Nợ TK 3388 – Hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn Nợ TK 344 – Hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ dài hạn Có TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ) (15) Chi tiền mặt để ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn: Nợ TK 144 – Ký cược, ký quỹ ngắn hạn Nợ TK 244 – Ký cược, ký quỹ dài hạn Có TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ) (16) Khi kiểm kê quỹ tiền mặt và có sự chênh lệch so với sổ kế toán tiền mặt nhưng chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý: - Nếu chênh lệch thừa – căn cứ bảng kiểm kê quỹ, kế toán ghi; Nợ TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ) Có TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết - Nếu chênh lệch thiếu – căn cứ bảng kiểm kê quỹ, kế toán ghi: Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý Có TK 1111 – Tiền mặt (VNĐ)  Kế toán tiền tại quỹ là ngoại tệ (1) Doanh thu bán chịu phải thu bằng ngoại tệ: Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (theo tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ phải thu) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (2) Khách hàng trả nợ cho DN bằng ngoại tệ: Nợ TK 1112 – Ngoại tệ nhập quỹ (theo tỷ giá thực tế tại thời điểm thu nợ) Nợ TK 1122 – Ngoại tệ gửi ngân hàng (theo tỷ giá thực tại thời điểm thu nợ) Có TK 131 – Phải thu khách hàng (theo tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải thu) Có TK 515 – Chênh lệch do tỷ giá thực tế ở thời điểm thu được nợ lớn hơn tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ phải thu Trường hợp tỷ giá lúc thu được nợ nhỏ hơn tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải thu thì khoản chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào bên Nợ TK 635. (3) Doanh thu bán hàng thu bằng ngoại tệ: Nợ TK 1112 – Ngoại tệ nhập quỹ (theo tỷ giá thực tế) Nợ TK 1122 – Ngoại tệ gửi ngân hàng (theo tỷ giá thực tế) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (theo tỷ giá thực tế) SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN 14 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU (4) Mua sắm vật tư, hàng hóa, TSCĐ phải chi bằng ngoại tệ: Nợ TK 151 – Hàng mua đi đường Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ Nợ TK 156 – Hàng hóa Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình Theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Theo tỷ giá thực tế xuất Có TK 1112 ngoại tệ hoặc Có TK 1122 Có TK 515: Chênh lệch do tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ lớn hơn tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ. Trường hợp tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ nhỏ hơn ty giá thực tế xuất ngoại tệ thì khoản chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào bên Nợ TK 635. (5) Các khoản chi phí phát sinh phải chi bằng ngoại tệ: Nợ TK 627 – Chi phí SX chung Theo tỷ giá thực tế tại Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng thời điểm phát sinh Nợ TK 642 – Chi phí quản lý DN nghiệp vụ. Nợ TK 635 – Chi phí tài chính Nợ TK 811 – Chi phí khác Theo tỷ giá thực tế xuất Có TK 1112 ngoại tệ Có TK 1122 Có TK 515: Chênh lệch do tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ lớn hơn tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ. Trường hợp tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ nhỏ hơn ty giá thực tế xuất ngoại tệ thì khoản chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào bên Nợ TK 635. (6) Phản ánh khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ về việc mua chịu vật tư, hàng hóa, TSCĐ hoặc cung cấp dịch vụ: Theo tỷ giá thực tế tại Nợ TK 151, 152, 153, 156 thời điểm phát sinh Nợ TK 211, 213, 241 nghiệp vụ. Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 331: theo tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ phải trả (7) Chi ngoại tệ để trả nợ người bán: Nợ TK 331: theo tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải trả Có TK 1112: theo tỷ giá thực tế xuất ngaoị tệ Có TK 1122: theo tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ Có TK 515: chênh lệch do tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả lớn hơn tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN 15 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU Trường hợp tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ thì khoản chênh lệch tỷ giá được phản ánh vào bên Nợ TK 635.  Kế toán tiền tại quỹ là vàng, bạc, đá quý (1) Mua vàng bạc, đá quý nhập quỹ: Nợ TK 1113: giá mua thực tế ghi trên hóa đơn Có TK 111, 112: giá mua thực tế ghi trên hóa đơn (2) Nhận ký cược, ký quỹ bằng vàng bạc, đá quý: Nợ TK 1113: giá thực tế nhập Có TK 3388: nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc Có TK 344: nhận ký cược, ký quỹ dài hạn (3) Khách hàng trả nợ cho DN bằng vàng bạc, đá quý Nợ TK 1113: giá thực tế khi được thanh toán Có TK 131: giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải thu Có TK 515: chênh lệch do giá thực tế lúc được thanh toán lớn hơn giá lúc ghi nhận nợ phải thu Trường hợp ngược lại thì hạch toán vào bên Nợ TK 635. (4) Hoàn trả tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn bằng vàng bạc, đá quý: Nợ TK 3388 – nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn Nợ TK 344 – nhận ký cược, ký quỹ dài hạn Có TK 1113: theo tỷ giá thưc tế lúc nhận ký cược, ký quỹ (5) Xuất vàng bạc, đá quý đem ký cược, ký quỹ Nợ TK 144 – ký cước, ký quỹ ngắn hạn Nợ TK 244 – ký cược, ký quỹ dài hạn Có TK 1113: theo giá thực tế xuất (6) Xuất vàng bạc, đá quý để thanh toán nợ cho người bán Nợ TK 331: theo giá lúc ghi nhận nợ phải trả Có TK 1113: theo tỷ giá thực tế xuất Có TK 515: chênh lệch do giá thực tế lúc được thanh toán lớn hơn giá lúc ghi nhận nợ phải trả Trường hợp ngược lại thì hạch toán vào bên Nợ TK 635. 2.1.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng 2.1.3.1. Chứng từ sử dụng - Giấy báo Có: khi DN gửi tiền vào ngân hàng hoặc khách hàng chuyển khoản cho DN - Giấy báo Nợ: khi DN rút tiền hoặc DN dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho khách hàng. - Bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc: ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc báo chi… Định kỳ, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu ghi trong sổ kế toán và sổ phụ ngân hàng, nếu có chênh lệch, DN phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN 16 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 2.1.3.2. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng” để theo dõi số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của tiền gửi ngân hàng (kho bạc, hay công ty tài chính) TK 112 có 3 tài khoản cấp 2 - TK 1121 – Tiền Việt Nam - TK 1122 – Ngoại tệ - TK 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Kết cấu của tài khoản Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng Có SDĐK: số tiền hiện còn gửi ở ngân hàng - - Số tiền gửi ngân hàng Các khỏang chênh lệch - Số tiền rút ra từ NH Các khoản chênh lệch tăng SDCK: số tiền hiện còn gửi ở ngân hàng 2.1.3.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (1) Nhận vốn góp của các chủ sở hữu bằng tiền gửi ngân hàng: Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (2) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng, căn cứ giấy báo Có của ngân hàng: Nợ TK 112 Có TK 111 (3) Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào TK của đơn vị: Nợ TK 112 Có TK 113 – Tiền đang chuyển (4) Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản tiền do khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản: Nợ TK 112 Có Tk 131 – Phải thu khách hàng (5) Nhận lại tiền đã ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn bằng chuyển khoản: Nợ TK 112 Có TK 144 – Ký cược, ký quỹ ngắn hạn Có TK 244 – Ký cược, ký quỹ dài hạn (6) Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng hay thu nhập từ các hoạt động khác của doanh nghiệp thu băng chuyển khoản: SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN 17 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU Nợ TK 112 Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Có Tk 711 – Thu nhập khác (7) Căn cứ phiếu tính lãi của ngân hàng và giấy báo ngân hàng phản ánh lãi tiền gửi định kỳ: Nợ TK 112 Có TK 515 (8) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: Nợ TK 111 Có Tk 112 (9) Trả tiền mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ hoặc chi phí phát sinh đã được chi bằng chuyển khoản: Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241 Nợ TK 621, 627, 641, 642 Có TK 112 (10) Chuyển tiền gửi ngân hàng để đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn: Nợ TK 121 – Chứng khoán ngắn hạn Nợ TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác Nợ TK 221 – Đâu tư vào công ty con Nợ TK 222 – Vốn góp kinh doanh Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác Có TK 112 (11) Chuyển tiền gửi ngân hàng để thanh toán các khoản phải trả, phải nộp: Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả Nợ TK 331 – Phải trả người bán Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước Nợ TK 338 – Các khoản phải trả, phải nộp khác Nợ TK 341 – Vay dài hạn Nợ TK 342 – Nợ dài hạn Có TK 112 (12) Chuyển tiền gửi ngân hàng để ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn: Nợ TK 144, 244 Có TK 112 (13) Khi có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê ngân hàng đến cuối tháng vẫn chưa tìm được nguyên nhân thì kế toán sẽ ghi theo số liệu của ngân hàng, khoản chênh lệnh thiếu, thừa chờ giả quyết: - Nếu số liệu trên sổ kế toán > số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê ngân hàng Nợ TK 1381 – Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý Có TK 112 SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN 18 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU - Nếu số liệu trên sổ kế toán < số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê ngân hàng Nợ TK 112 Có TK 3381 – Giá trị tài sản thừa chờ xử lý 2.1.4. Kế toán tiền đang chuyển 2.1.4.1. Chứng từ sử dụng - Phiếu chi - Giấy nộp tiền - Biên lai thu tiền - Phiếu chuyển tiền 2.1.4.2. Tài khoàn sử dụng Kế toán sử dụng TK 113 “Tiền đang chuyển” để phán ánh khoản tiền đang chuyển của doanh nghiệp. TK 113 có 2 tài khoản cấp 2: - TK 1131: Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển - TK 1132: Ngoại tệ: phản ánh số tiền ngoại tệ đang chuyển Kết cấu của tài khoản Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển SDĐK: Khoản tiền còn đang chuyển Khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc…chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng hoặc đơn vị thụ hưởng. Có Nhận được giấy báo Có của ngân hàng hoặc đơn vị thụ hưởng về khoản tiền đang chuyển. SDCK: Khoản tiền còn đang chuyển. 2.1.4.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (1) Thu tiền bán hàng hoặc thu nợ của khách hàng bằng tiền mặt hoặc sec nộp thẳng vào ngân hàng, kho bạc không qua nhập quỹ, cuối kỳ chưa nhận được giấy báo của ngân hàng, kho bạc: Nợ TK 113 Có TK 511 – Doanh thu bán hàng Có TK 131 – Phải thu khách hàng (2) Xuất quỹ tiền mặt gởi vào ngân hàng, nhưng đến cuối kỳ chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng: Nợ TK 113 Có TK 111 (3) Làm thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng để thanh toán nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa nhận được giấy báo của đơn vị được thụ hưởng: SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN 19 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU Nợ TK 113 Có TK 331 (4) Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản tiền đang chuyển ở kỳ trước: Nợ TK 112 Có TK 113 (5) Nhận được giấy báo về khoản nợ đã thanh toán: Nợ TK 331 Có TK 113 2.1.5. Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính 2.1.5.1. Thông tin trình bày trên Bảng cân đối kế toán Chỉ tiêu tiền được trình bày trên phần Tài sản, thuộc phần Tài sản ngắn hạn của Bảng cân đối kế toán: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ tổng số tiền hiện có của DN tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), vàng bạc, đá quý và tiền đang chuyển trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu Tiền là tổng số dư Nợ của các TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, TK 113 – Tiền đang chuyển. 2.1.5.2. Thông tin trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ laà một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình hình thành và sử dụng tiền của DN trong kỳ báo cáo. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trình bày luồng tiền trong kỳ theo 3 hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của DN,có liên quan đến khoản mục doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng và các chi phí tài chính trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác không phải hoạt động đầu tư hay tài chính. Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiền phát sinh tư hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền, bao gồm các khoản lãi nhận được từ đầu tư. Luổng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của DN, bao gồm việc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu. Giáo trình kế toán tài chính phần 5, 2010, NXB Lao Động, trang 114) 2.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 2.2.1. Những vấn đề chung 2.2.1.1. Phân loại khoản phải thu Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thanh toán: gồm 2 loại: Đối với DN có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng: Nợ phải thu được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại Nợ phải thu ngắn hạn; sau 12 tháng được xếp vào loại Nợ phải thi dài hạn. Đối với DN có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng: Nợ phải thu được thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh được xếp SVTH: NGUYỄN MINH XUÂN AN 20
- Xem thêm -