Kế toán tiêu thụ thành phẩm npk tại xí nghiệp npk hải dương

  • Số trang: 50 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 21 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24677 tài liệu

Mô tả:

Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp Đã định dạng TÓM LƢỢC Với đề tài khóa luận này, em xin đƣợc trình bày một số vấn đề sau: Về mặt lý thuyết, đề tài sẽ tổng hợp và hệ thống các lý luận chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm theo quy định của các văn bản pháp quy, hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Về mặt thực tiễn, đề tài sẽ đi sâu phân tích thực trạng về kế toán tiêu thụ thành phẩm NPK tại Xí nghiệp NPK Hải Dƣơng. Dựa trên quy định của các văn bản pháp quy, hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành để qua đó thấy đƣợc những ƣu điểm cũng nhƣ những mặt còn tồn tại, chƣa tốt trong công tác hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Xí nghiệp. Trên cơ sở đó có thể đƣa ra những dự báo triển vọng, các quan điểm hoàn thiện cũng nhƣ các đề xuất kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác hoạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Xí nghiệp. Đã định dạng: Phông: (Mặc định) Times New Roman, 13 pt Đã định dạng: Vị trí: Ngang: 11.19 cm, Tương đối với: Trang, Chiều dọc: 0.63 cm, Tương đối với: Đoạn văn, Độ rộng: Chính xác 0.69 cm, Độ cao: Chính xác 0.64 cm Đã định dạng: Phông: (Mặc định) Times New Roman, 13 pt Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán i Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô Lƣu Thị Duyên, giảng viên bộ môn kiểm toán, trƣờng đại học Thƣơng Mại. Với kiến thức chuyên môn sâu rộng cộng với sự quan tâm ƣu ái dành cho thế hệ trẻ, cô đã giúp đỡ em, truyền đạt cho em các phƣơng pháp nghiên cứu, tiếp cận một cách khoa học những kiến thức về kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ thành phẩm nói riêng, qua đó em có thể hoàn thành bài khóa luận của mình. Cô đã để lại trong em hình ảnh đẹp về một ngƣời cô tận tâm với công việc và hết lòng với sinh viên. Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trƣờng đại học Thƣơng Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức và chuẩn bị hành trang cho sinh viên về nhiều mặt trong suốt 4 năm qua. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các cô chú, anh chị trong Xí nghiệp NPK Hải Dƣơng đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán đã tận tình hƣớng dẫn em, đƣa ra cho em những lời khuyên , lời góp ý quý báu cũng nhƣ cung cấp số liệu, tài liệu liên quan để giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp một cách thuận lợi. Cuối cùng em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và những ngƣời luôn ở bên động viên em, giúp đỡ em những lúc khó khăn. Đây chính là nguồn động viên to lớn giúp em hoàn thành khóa luận này. Dù đã rất cố gắng, xong bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong đƣợc sự góp ý tận tình của các bác, các thầy cô cùng toàn thể các bạn. Em xin chân thành cảm ơn! Đã định dạng: Phông: (Mặc định) Times New Roman, 13 pt Đã định dạng: Vị trí: Ngang: 11.19 cm, Tương đối với: Trang, Chiều dọc: 0.63 cm, Tương đối với: Đoạn văn, Độ rộng: Chính xác 0.69 cm, Độ cao: Chính xác 0.64 cm Đã định dạng: Phông: (Mặc định) Times New Roman, 13 pt Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán ii Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp Đã định dạng: Phông: 15 pt MỤC LỤC TÓM LƢỢC ........................................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ ii Đã định dạng: Phông: Không Đậm Đã định dạng: Đều, Khoảng cách Sau: 0 pt, Giãn cách dòng: Nhiều 1.4 dòng MỤC LỤC ............................................................................................................................ iii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ .................................................................. v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................... vi PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ................................................................................... 1 2.Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................................... 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 2 4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài ............................................................................................ 2 5. Kết cấu khóa luận .............................................................................................................. 5 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ................................................................................... 6 1.1.Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất ...................................................................................................................... 6 1.1.1.Một số khái niệm cơ bản .............................................................................................. 6 1.1.2.Những vấn đề lý thuyết liên quan................................................................................. 6 1.1.2.1.Các phƣơng thức tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất ............................................ 6 1.1.2.2.Các phƣơng thức thanh toán trong doanh nghiệp sản xuất ....................................... 8 1.2. Nội dung kế toán tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất .......................... 9 1.2.1. Kế toán tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo quyết định của chuẩn mực kế toán Việt Nam ................................................................................................ 9 1.2.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính. .................................................................................................. 11 1.2.2.1. Chứng từ kế toán .................................................................................................... 11 Đã định dạng: Phông: (Mặc định) Times New Roman, 13 pt 1.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng...................................................................................... 11 Đã định dạng: Vị trí: Ngang: 11.19 cm, Tương đối với: Trang, Chiều dọc: 0.63 cm, Tương đối với: Đoạn văn, Độ rộng: Chính xác 0.69 cm, Độ cao: Chính xác 0.64 cm 1.2.2.3. Trình tự kế toán tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất .................... 13 Đã định dạng: Phông: (Mặc định) Times New Roman, 13 pt Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán iii Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM NPK TẠI XÍ NGHIỆP NPK HẢI DƢƠNG .............................................................................................. 17 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất ...................................................................................... 17 2.1.1. Tổng quan tình hình kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất ...... 17 2.1.2. Ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất .................................................................................................................... 19 2.1.2.1. Tổng quan về Xí nghiệp NPK Hải Dƣơng ............................................................. 19 2.1.2.2. Ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất .................................................................................................................... 24 2.2. Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm NPK tại Xí nghiệp NPK Hải Dƣơng ............ 25 2.2.1. Đặc điểm nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm NPK tại Xí nghiệp NPK Hải Dƣơng ....... 25 2.2.1.1. Các phƣơng thức tiêu thụ thành phẩm.................................................................... 25 2.2.1.2. Các phƣơng thức thanh toán ................................................................................... 26 2.2.2. Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm NPK tại Xí nghiệp NPK Hải Dƣơng ......... 27 2.2.2.1. Chứng từ ................................................................................................................. 27 2.2.2.2. Tài khoản sử dụng .................................................................................................. 27 2.2.2.3.Phƣơng pháp hạch toán ........................................................................................... 28 2.2.2.4. Sổ sách kế toán ....................................................................................................... 31 CHƢƠNG 3. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM NPK TẠI XÍ NGHIỆP NPK HẢI DƢƠNG ................................... 33 3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm NPK tại Xí nghiệp NPK Hải Dƣơng ............................................................................................ 33 3.1.1. Những kết quả đã đạt đƣợc........................................................................................ 33 3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ............................................................. 33 3.2. Các đề xuất, kiến nghị về kế toán tiêu thụ thành phẩm NPK tại Xí nghiệp NPK Hải Dƣơng .................................................................................................................................. 34 3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp ................................................................................ 40 KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 42 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 43 Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán iv Đã định dạng: Thụt lề: Dòng đầu tiên: 0 cm Đã định dạng: Phông: (Mặc định) Times New Roman, 13 pt Đã định dạng: Vị trí: Ngang: 11.19 cm, Tương đối với: Trang, Chiều dọc: 0.63 cm, Tương đối với: Đoạn văn, Độ rộng: Chính xác 0.69 cm, Độ cao: Chính xác 0.64 cm Đã định dạng: Phông: (Mặc định) Times New Roman, 13 pt Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Sơ đồ 2.1 .Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị Sơ đồ 2.2 . Sơ đồ bộ máy tổ chức phòng kế toán - tài chính Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức hệ thống sổ kế toán. Đã định dạng: Phông: (Mặc định) Times New Roman, 13 pt Đã định dạng: Vị trí: Ngang: 11.19 cm, Tương đối với: Trang, Chiều dọc: 0.63 cm, Tương đối với: Đoạn văn, Độ rộng: Chính xác 0.69 cm, Độ cao: Chính xác 0.64 cm Đã định dạng: Phông: (Mặc định) Times New Roman, 13 pt Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán v Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCKQKD BCTC XK TTĐB TK TSCĐ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo tài chính Xuất kho Tiêu thụ đặc biệt Tài khoản Tài sản cố định CBCNV Cán bộ công nhân viên BCĐKT Bảng cân đối kế toán BHXH Bảo hiểm xã hội GTGT Giá trị gia tăng Đã định dạng: Phông: (Mặc định) Times New Roman, 13 pt Đã định dạng: Vị trí: Ngang: 11.19 cm, Tương đối với: Trang, Chiều dọc: 0.63 cm, Tương đối với: Đoạn văn, Độ rộng: Chính xác 0.69 cm, Độ cao: Chính xác 0.64 cm Đã định dạng: Phông: (Mặc định) Times New Roman, 13 pt Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán vi Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Nói đến tiêu thụ hàng hóa ngƣời ta nghĩ ngay đến một quá trình trao đổi hàng hoá, tiền tệ giữa hai chủ thể ngƣời mua và ngƣời bán, trong đó ngƣời bán trao hàng cho ngƣời mua và ngƣời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền để có đƣợc quyền sở hữu về hàng hoá.Với một doanh nghiệp sản xuất việc tăng nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa tức là tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó sẽ nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nƣớc. Thời đại toàn cầu hoá về kinh tế đòi hỏi hạch toán kế toán đã trở thành một trong những công cụ đắc lực không thể thiếu giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể về tình hình kinh doanh và tình hình tài chính tại đơn vị. Và cũng chính vì vậy mà kế toán có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết trong việc quản lý và kiểm soát các hoạt động kinh tế phát sinh thông qua một hệ thống thông tin trung thực, chính xác đầy đủ và kịp thời. Để giám sát đƣợc quá trình tiêu thụ thành phẩm tại doanh nghiệp, xem xét mức độ quay vòng vốn và tốc độ lƣu thông hàng hoá, các doanh nghiệp đều cần thiết tổ chức công tác hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm. Kế toán tiêu thụ thành phẩm là một trong những phần hành quan trọng nhất trong các phần hành kế toán tại doanh nghiệp sản xuất. Là một doanh nghiệp đƣợc thành lập từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trƣớc kia Xí nghiệp NPK Hải Dƣơng gặp rất nhiều khó khăn khi bƣớc sang nền kinh tế thị trƣờng. Những năm gần đây Xí nghiệp đã tìm cách đổi mới cơ cấu sản xuất, chiến lƣợc kinh doanh đổi mới công nghệ đặc biệt là công tác tiêu thụ thành phẩm rất đƣợc coi trọng, nhằm thích ứng với nền kinh tế. Bởi vì trƣớc kia việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp hoàn toàn do nhà nƣớc chỉ đạo. Nay Xí nghiệp phải tự mình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và bình đẳng với các thành phần kinh tế khác. Do đó việc tìm kiếm thị trƣờng tìm kiếm bạn hàng là một vấn đề hết sức quan trọng đối với Xí nghiệp. Qua thời gian tìm hiểu thực tế tình hình công tác tổ chức hạch toán kế toán ở Xí nghiệp NPK Hải Dƣơng, kết hợp với những vấn đề lý luận cơ bản về quá trình hạch toán Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán 1 Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp kế toán em nhận thấy vấn đề tiêu thụ thành phẩm ở Xí nghiệp là một vấn đề quan trọng. Vì vậy trong khuôn khổ khóa luận này em xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài : “Kế toán tiêu thụ thành phẩm NPK tại Xí nghiệp NPK Hải Dƣơng” 2.Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm thông qua việc, phỏng vấn cán bộ nhân viên trong công ty, từ đó để biết đƣợc những ƣu điểm, hạn chế và đề xuất những giải pháp khắc phục tồn tại trong công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm giúp cho công tác kế toán tại Xí nghiệp thực sự trở thành công cụ quản lý tài chính hiệu quả. Đối với bản thân em qua quá trình tìm hiểu về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm NPK tại Xí nghiệp giúp em hiểu rõ hơn về những khó khăn mà trên thực tế chúng ta sẽ gặp phải khi sản xuất một sản phẩm và đƣa chúng ra thị trƣờng trong thời buổi kinh tế khó khăn nhƣ hiện nay, từ đó giúp em có những định hƣớng đúng đắn khi ra trƣờng. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu a. Đối tƣợng nghiên cứu Trong khuôn khổ khóa luận này chủ yếu tập trung nghiên cứu về kế toán tiêu thụ thành phẩm NPK, hạch toán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên và tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ b. Không gian nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu tại Xí nghiệp NPK Hải Dƣơng c. Thời gian nghiên cứu Trong 2 năm, từ năm 2012 đến năm 2013. . Các giải pháp và kiến nghị đƣa ra đƣợc áp dụng trong khoảng thời gian 3 năm từ 2013 đến 2016 4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài Để thực hiện đƣợc bài khóa luận này em đã sử dụng phƣơng pháp thu thập dữ liệu và phƣơng pháp phân tích dữ liệu a. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán 2 Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp Dữ liệu là những bằng chứng cần thiết nhất cho một đề tài nghiên cứu, thông qua nó chúng ta có thể thấy đƣợc chính xác thực trạng của đối tƣợng mình nghiên cứu cũng nhƣ sẽ chứng minh đƣợc một cách thuyết phục cho những phân tích và lập luận của mình. Dữ liệu gồm có sơ cấp và thứ cấp. Đối với mỗi loại dữ liệu lại cần phải có những phƣơng pháp thu thập riêng tùy vào khả năng của bản thân cũng nhƣ các yếu tố khách quan khác. Trong quá trình khảo sát thực tế tại Xí nghiệp NPK Hải Dƣơng và thực hiện viết đề tài, em đã sử dụng một số phƣơng pháp để có thế thu thập đƣợc những dữ liệu cần thiết phục vụ cho bài viết của mình nhƣ sau: - Phƣơng pháp phỏng vấn: Là phƣơng pháp đƣợc thực hiện thông qua việc phỏng vấn trực tiếp những ngƣời làm công tác kế toán tại Xí nghiệp với những câu hỏi liên quan đến nghiệp vụ kế toán trong Xí nghiệp. Các bƣớc để thực hiện một cuộc phỏng vấn đƣợc tiến hành nhƣ sau: B1: Lập kế hoạch phỏng vấn bao gồm: Tên, chức vụ của ngƣời đƣợc phỏng vấn, thời gian phỏng vấn, các câu hỏi phỏng vấn. Cụ thể: +Cuộc phỏng vấn thứ nhất: Ngƣời đƣợc phỏng vấn là bác Vũ Minh Liên- trƣởng phòng kế toán của Xí nghiệp. Thời gian phỏng vấn: 9h30 ngày 14/2/2013. Các câu hỏi phỏng vấn đƣợc trình bày ở phụ lục 1. +Cuộc phỏng vấn thứ hai: Ngƣời đƣợc phỏng vấn là anh Nguyễn Mạnh Hùng- phó phòng kế toán. Thời gian phỏng vấn 8h30 ngày 15/2/2013. Các câu hỏi phỏng vấn đƣợc trình bày ở phụ lục 1. +Cuộc phỏng vấn thứ ba: Ngƣời đƣợc phỏng vấn là chị Nguyễn Thị Hoa- kế toán bán hàng và theo dõi công nợ. Thời gian phỏng vấn 14h ngày 20/2/2013. Các câu hỏi phỏng vấn đƣợc trình bày ở phụ lục 1. B2: Thực hiện phỏng vấn và ghi chép lại những câu trả lời của những ngƣời đƣợc phỏng vấn. Mục đích của phƣơng pháp: Thông qua những nhà lãnh đạo cấp cao có thể thu thập đƣợc những thông tin chính xác, kịp thời về tổ chức bộ máy kế toán nói chung, về chính sách kế toán, ƣu nhƣợc điểm của các nội dung tổ chức công tác kế toán trong Xí nghiệp, Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán 3 Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp đồng thời qua đó cũng có thể thấy đƣợc thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm NPK của Xí nghiệp. -Phƣơng pháp quan sát: Ngoài phƣơng pháp phỏng vấn, phƣơng pháp này cũng rất quan trọng cho việc nghiên cứu đề tài. Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp em đã tiến hành quan sát trình tự hạch toán, trình tự luân chuyển chứng từ, xem hệ thống sổ kế toán trên máy vi tính, các hóa đơn chứng từ thực tế áp dụng tại đơn vị. b. Phƣơng pháp phân tích số liệu - Đối với những thông tin thu thập đƣợc thông qua việc phỏng vấn các nhà lãnh đạo và nhân viên kế toán của Xí nghiệp sẽ đƣợc tổng hợp lại thành một bảng kết quả phỏng vấn theo những mục nhƣ sau: + Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp. + Các chính sách kế toán chung của Xí nghiệp và chính sách kế toán tiêu thụ thành phẩm. + Nội dung tổ chức công tác kế toán trong Xí nghiệp (Hạch toán ban đầu, vận dụng hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách…) - Phƣơng pháp phân tích dữ liệu thứ cấp. Đây là phƣơng pháp nghiên cứu mà ngƣời nghiên cứu sẽ tìm đọc những tài liệu liên quan tới đề tài của mình, sau đó chắt lọc ra những điểm, những mục cần thiết và ghi chép lại theo một trình tự logic để phục vụ cho bài viết của mình. Mục đích của phƣơng pháp này là thông qua những thông tin thu thập đƣợc sẽ có đƣợc những dẫn chứng tin cậy nhất cho những quan điểm và lập luận của mình. Đối với những dữ liệu thứ cấp mà em thu thập đƣợc, em sẽ chắt lọc lấy những thông tin mình cho là cần thiết nhất để minh chứng cho những luận điểm của mình. Cụ thể, với hệ thống CMKTVN thì em tham khảo các chuẩn mực liên quan tới kế toán tiêu thụ thành phẩm nhƣ chuẩn mực số 01,02 và 14. Đối với CDDKTDNVN thì em tham khảo những quy định về chứng từ, tài khoản, sổ sách liên quan tới kế toán tiêu thụ thành phẩm. Đối với những thông tƣ hay các văn bản pháp quy khác em cũng đã chắt lọc một số điều, đoạn có liên quan và phục vụ cho đề tài của mình. Ngoài ra việc tham khảo một số bài nghiên cứu của các tác giả trƣớc giúp em có đƣợc cái nhìn tổng quát hơn về đề tài nghiên cứu thông Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán 4 Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp qua các quan điểm, lời lập luận và phân tích của các tác giả. Tiếp theo đó sủ dụng các kỹ thuật đối chiếu, so sánh, phân tích các số liệu cùng với các phần mềm xử lý nhƣ Excel, phần mềm kế toán chuyên dụng… 5. Kết cấu khóa luận Ngoài các phần: Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng biểu, Danh mục sơ đồ hình vẽ, Danh mục từ viết tắt. Nội dung chính của khóa luận gồm 3 chƣơng Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất Chƣơng 2. Thực trạng kế toán tiêu thụ sản phẩm NPK tại Xí nghiệp NPK Hải Dƣơng Chƣơng 3. Các kết luận và đề xuất về kế toán tiêu thụ sản phẩm NPK tại Xí nghiệp NPK Hải Dƣơng Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán 5 Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1.Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán tiêu thụ sản phẩm trong các Đã định dạng: Phông: Đậm doanh nghiệp sản xuất 1.1.1.Một số khái niệm cơ bản - Khái niệm về doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Nguồn: Chuẩn mực số 14-Doanh thu và thu nhập khác - Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có) Nguồn: Chuẩn mực số 14-Doanh thu và thu nhập khác -Khái niệm về giá vốn: Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ đã tiêu thụ trong kì. Nguồn: Giáo trình kế toán tài chính-Trường Đại học Thương Mại,nhà xuất bản thống kê năm 2010 -Khái niệm về thành phẩm: là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, đƣợc nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng. Nguồn: Giáo trình kế toán tài chính, trường học viện tài chính,nhà xuất bản tài chính năm 2010 Đã định dạng: Phông: Đậm 1.1.2.Những vấn đề lý thuyết liên quan 1.1.2.1.Các phƣơng thức tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất Phƣơng thức tiêu thụ cũng là một vấn đề hết sức quan trọng trong khâu bán hàng, để đẩy nhanh đƣợc tốc độ tiêu thụ, ngoài việc nâng cao chất lƣợng, cải tiến mẫu mã... lựa chọn cho mình những phƣơng pháp tiêu thụ hàng hóa sao cho có hiệu quả là điều tối quan Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán 6 Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp trọng trong khâu lƣu thông, hàng hóa đến đựơc ngƣời tiêu dùng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. Việc áp dụng linh hoạt các phƣơng thức tiêu thụ góp phần thực hiện đƣợc kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp. Sau đây là một số phƣơng thức tiêu thụ chủ yếu mà doanh nghiệp hay sử dụng. - Tiêu thụ hàng hóa theo phƣơng thức xuất kho gửi hàng đi bán : Theo phƣơng thức này, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên. Khi xuất hàng gửi đi bán thì hàng chƣa đƣợc xác định tiêu thụ, tức là chƣa đƣợc hạch toán vào doanh thu. Hàng gửi đi bán chỉ đƣợc hạch toán khi khách hàng chấp nhận thanh toán. -Tiêu thụ hàng hóa theo phƣơng thức bên mua đến nhận hàng trực tiếp Căn cứ vào hợp đồng mua bán đã đƣợc ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Khi nhận hàng xong, ngƣời nhận hàng ký xác nhận vào hóa đơn bán hàng và hàng đó đƣợc xác định là tiêu thụ và đƣợc hạch toán vào doanh thu. Chứng từ bán hàng trong phƣơng thức này cũng là phiếu xuất kho kiêm hóa đơn bán hàng, trên chứng từ bán hàng đó có chữ ký của khách hàng nhận hàng. - Tiêu thụ hàng hóa theo phƣơng thức bán hàng giao thẳng ( không qua kho): Phƣơng thức này chủ yếu áp dụng ở các doanh nghiệp thƣơng mại .Theo phƣơng thức này , doanh nghiệp mua hàng của ngƣời cung cấp bán thẳng cho khách hàng không qua kho của doang nghiệp .Nhƣ vậy, nghiệp vụ mua và bán xảy ra đồng thời .Trong phƣơng thức này có thể chia thành hai trƣờng hợp : +Trƣờng hợp bán thẳng cho ngƣời mua : tức là khi gửi hàng đi bán thì hàng đó chƣa đƣợc xác định là tiêu thụ (giống nhƣ phƣơng thức xuất kho gửi hàng đi bán ). +Trƣờng hợp bán hàng giao tay ba :tức là cả bên cung cấp (bên bán ), doanh nghiệp và ngƣời mua càng giao nhận hàng mua, bán với nhau .Khi bên mua hàng nhận hàng và ký xác nhận vào hóa đơn bán hàng thì hàng đó đƣợc xác định là tiêu thụ .Chứng từ bán hàng trong phƣơng thức này là Hóa đơn bán hàng giao thẳng . -Phƣơng thức bán lẻ: Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán 7 Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp Là hình thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng, hàng hóa sẽ không tham gia vào quá trình lƣu thông ,thực hiện hoàn toàn giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa . Tùy từng trƣờng hợp bán hàng theo phƣơng thức này mà doanh nghiệp lập hóa đơn bán hàng hoặc không lập hóa đơn bán hàng .Nếu doanh nghiệp lập hóa đơn bán hàng thì cuối ca hoặc cuối ngày ngƣời bán hàng sẽ lập Bảng kê hóa đơn bán hàng và lập báo cáo bán hàng .Nếu không lập hóa đơn bán hàng thì ngƣời bán hàng căn cứ vào số tiền bán hàng thu đƣợc và kiểm kê hàng tồn kho, tồn quầy để xác định lƣợng hàng đã bán trong ca ,trong ngày để lập báo cáo bán hàng .Báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền bán hàng là chứng từ để hạch toán sau này của kề toán . -Phƣơng thức bán hàng trả góp: Bán hàng trả góp là việc bán hàng thu tiền nhiều lần .Sản phẩm hàng hóa khi giao cho ngƣời mua thì đƣợc coi là tiêu thụ, ngƣời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần, số tiền thanh toán chậm phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định . Tóm lại, khi mà nền kinh tế càng phát triển thì càng xuất hiện nhiều phƣơng thức tiêu thụ khác nhau mỗi phƣơng thúc đều có ƣu và nhƣợc điểm của nó .Do đó, mỗi doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm hàng hóa, quy mô, vị trí của doanh nghiệp mà lựa chọn cho mình những phƣơng thức tiêu thụ hợp lý, sao cho chi phí thấp nhất mà vẫn đạt hiệu quả tối ƣu . 1.1.2.2.Các phƣơng thức thanh toán trong doanh nghiệp sản xuất Đã định dạng: Phông: (Mặc định) Times New Roman, Đậm Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất thƣờng áp dụng các phƣơng thức thanh toán sau: Đã định dạng: Phông: Đậm - Thanh toán trực tiếp: Là phƣơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đƣợc chuyển từ ngƣời mua sang ngƣời bán ngay sau khi chuyển quyền sở hữu về hàng hóa. Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc bằng hàng hóa… - Thanh toán chậm trả: Là phƣơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đƣợc chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, do đó hình thành khoản công nợ phải thu khách hàng. 1.1.2.3. Về phƣơng thức giao hàng: Công ty có thể giao hàng cho khách tại kho hoặc chuyển đến tận tay khách hàng, chi phí vận chuyển sẽ hạch toán vào chi phí bán Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán 8 Đã định dạng: Phông: Đậm Đã định dạng: Không có Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp hàng. Thủ tục giao hàng sẽ đƣợc tiến hành nhanh chóng, thuận tiện, tránh phiền hà cho khách hàng. 1.2. Nội dung kế toán tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 1.2.1. Kế toán tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo quyết định của chuẩn mực kế toán Việt Nam Một trong những chuẩn mực kế toán quan trọng nhất mà tất cả các phần hành kế toán phải tuân thủ đó là chuẩn mực kế toán số 01-chuẩn mực chung. Kế toán tiêu thụ sản phẩm cũng không ngoại lệ đều phải tuân thủ chuẩn mực số 01. Chuẩn mực này quy đinh các vấn đề cơ sở, nền tảng về kế toán nhƣ: Các nguyên tắc cơ bản, các yếu tố của BCTC và phƣơng pháp ghi nhận các yếu tố này Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung” có nêu những nguyên tắc kế toán cơ bản trong đó nguyên tắc chi phối đến kế toán bán hàng khi ghi nhận doanh thu là nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng, những yếu tố của báo cáo tài chính, và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính trong đó có ghi nhận doanh thu và thu nhập khác. Nguyên tắc phù hợp chi phối đến kế toán bán hàng là: việc ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng có liên quan tạo đến doanh thu đó. Còn nguyên tắc thận trong quy định doanh thu chỉ đƣợc ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn về khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế, chi phí phải đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Bán hàng sẽ phát sinh doanh thu, và việc ghi nhận doanh thu trong các trƣờng hợp sẽ tuân thủ theo những nguyên tắc nào thì trong Chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” sẽ quy định và hƣớng dẫn về kế toán doanh thu và thu nhập khác cụ thể nhƣ có các loại doanh thu nào, thời điểm ghi nhận doanh thu, phƣơng pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác. Theo quy định trong chuẩn mực kế toán số 14: Doanh nghiệp chỉ đƣợc ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá khi giao dịch thoả mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau: -Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán 9 Đã định dạng: Phông: Đậm Đã định dạng: Dừng tab: 15.34 cm, Trái Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp -Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa -Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn -Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng -Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Chuẩn mực cũng quy định: “Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng. Tuy nhiên trong nhiều trƣờng hợp,giao dịch không thoả mãn đƣợc hai nguyên tắc này do chúng có thể xung đột với nhau. Trƣờng hợp giao dịch không thể thoả mãn đƣợc cả hai nguyên tắc thì ƣu tiên tuân thủ nguyên tắc thận trọng”. Nguyên tắc phù hợp có nghĩa là khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Điều đó có nghĩa là, trong kế toán bán hàng, khi doanh nghiệp bán đƣợc hàng hoá thì phải đồng thời ghi nhận cả doanh thu và giá vốn của hàng bán. Do vậy, trong chuẩn mực VAS số 02 “Hàng tồn kho” quy định và hƣớng dẫn các nguyên tắc và phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho nhƣ: xác định giá trị hàng tồn kho, cách lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, cách hạch toán, phƣơng pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, hàng tồn kho của doanh nghiệp đƣợc tính theo giá gốc. Trƣờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc. Giá gốc hàng tồn kho: bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đƣợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Khi bán hàng, việc xác định giá hàng xuất bán đƣợc áp dụng theo một trong các phƣơng pháp sau: - Phƣơng pháp tính theo giá thực tế đích danh: là xác định giá xuất kho từng loại hàng hoá theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể. Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, các mặt hàng thƣờng có giá trị lớn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc. Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán 10 Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp -Phƣơng pháp nhập trƣớc - xuất trƣớc (FIFO) dựa trên giả định là hàng tồn kho đƣợc mua trƣớc hoặc sản xuất trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất khko đƣợc tính theo gía của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ. -Phƣơng pháp nhập sau - xuất trƣớc (LIFO) áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đƣợc mua sau thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất trƣớc đó. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của lô hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. -Phƣơng pháp bình quân gia quyền (liên hoàn, cuối kỳ): Theo phƣơng pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho đƣợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tƣơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đƣợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. 1.2.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày Đã định dạng: Phông: Đậm 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính. 1.2.2.1. Chứng từ kế toán Chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán tiêu thụ thành phẩm là: -Hóa đơn GTGT -Hóa đơn kiêm phiếu xuất -Phiếu thu tiền mặt -Giấy báo có của ngân hàng -Bảng kê hàng hóa bán ra -Các chứng từ,bảng kê tính thuế… Đã định dạng: Phông: Đậm 1.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng a. Các tài khoản chủ yếu sử dụng là: Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán 11 Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp -TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kì hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết cấu cụ thể của TK này nhƣ sau: Bên Nợ: +Số thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tính theo phƣơng pháp trực tiếp của số hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ. +Các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ. +Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kì. Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ kế toán. Tài khoản này cuối kỳ không có số dƣ Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2: +TK 5111: “Doanh thu bán hàng hóa” +TK 5112: “Doanh thu bán thành phẩm” + TK 5113: “Doanh thu cung cấp dịch vụ” + TK 5114: “ Doanh thu trợ cấp, trợ giá” +TK 5117: “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ” +TK 5118: “Doanh thu khác” -TK 521-Chiết khấu thƣơng mại, tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thƣơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua hàng do ngƣời mua hàng với khối lƣợng lớn theo thỏa thuận đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng. Kết cấu cụ thể của TK này nhƣ sau: Bên Nợ:Số chiết khấu thƣơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán 12 Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp Bên Có: Kết chuyển chiếu khấu thƣơng mại sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần cuối kì Tài khoản này cuối kì không có số dƣ -TK 531-Hàng bán bị trả lại, TK này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị trả lại do việc giao hàng không đúng chủng loại, qui cách, hàng bị kém mất phẩm chất Kết cấu cụ thể của TK này nhƣ sau: Bên Nợ: Doanh thu của hàng bị trả lại phát sinh trong kì Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần cuối kì Tài khoản này cuối kì không có số dƣ -TK 532-Giảm giá hàng bán, TK này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho ngƣời mua do sản phẩm hàng hóa kém chất lƣợng,không đúng quy cách theo qui định của hợp đồng kinh tế. Kết cấu cụ thể của TK này nhƣ sau: Bên Nợ: Khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kì Bên Có: Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán sang TK511 để xác định doanh thu thuần cuối kì Tài khoản này cuối kì không có số dƣ b. Các tài khoản liên quan: TK 111, TK 112, TK131, TK 3331, TK 155, TK 157, TK 156… 1.2.2.3. Trình tự kế toán tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất TH1: Bán buôn qua kho Nếu theo hình thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng (bán hàng tại kho): Sau khi doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giao hàng và xem xét hình thức thanh toán của khách hàng (thanh toán ngay hay nhận nợ). Nếu đảm bảo các quy định về điều kiện ghi nhận doanh thu, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng vào bên Có TK 511 (giá chƣa thuế), phản ánh thuế GTGT đầu ra vào Có TK 33311 (nếu nhƣ doanh nghiệp tính thuế theo Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán 13 Đã định dạng: Phông: Đậm Phạm Thị Phương- K45D1 Khóa luận tốt nghiệp phƣơng pháp khấu trừ. Trƣờng hợp nếu tính thuế theo phƣơng pháp trực tiếp thì giá ghi nhận doanh thu là giá đã bao gồm thuế, và không phản ánh thuế GTGT vào TK 33311) đồng thời ghi nợ tiền tăng lên vào TK 111, 112 hoặc nhận nợ thì phản ánh Nợ TK 131. Song song với việc ghi nhận doanh thu, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán vào Nợ TK 632, ghi giảm hàng trong kho vào Có TK 156. Nếu theo hình thức gửi hàng cho khách hàng: Khi xuất hàng đến một địa điểm để giao hàng theo sự thoả thuận giữa hai bên. Kế toán ghi giảm gía trị hàng hoá trong kho bên Có TK 156 và ghi tăng trị giá hàng gửi bán Nợ TK 157. Khi đã thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu thì kế toán phản ánh doanh thu và giá vốn của hàng bán. Giá vốn lúc này kết chuyển từ TK 157 sang tài khoản TK 632. Chi phí phát sinh trong quá trình gửi hàng nếu doanh nghiệp chịu phản ánh vào TK 641. TH2: Bán buôn vận chuyển thẳng Nếu là bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba: Lúc này, hàng hoá không về nhập kho mà khi mua sẽ đƣợc chuyển bán thẳng tới khách hàng. Khi hàng hoá đã đƣợc giao và khách hàng xác nhận thanh toán thì kế toán phản ánh luôn doanh thu bán hàng, và giá vốn hàng bán. Vì không nhập kho nên không phản ánh giá nhập kho vào TK 156, trị giá vốn hàng bán phản ánh ngay vào Nợ TK 632, thuế GTGT đƣợc khấu trừ phản ánh vào Nợ TK 133, và ghi Có TK tiền 111, 112, 331 (nếu nhận nợ với ngƣời bán) Nếu là bán buôn vận chuyển thẳng theo phương thức gửi hàng: Khi doanh nghiệp mua hàng rồi gửi bán luôn thì trị giá hàng gửi bán sẽ phản ánh vào TK 157, đồng thời phản ánh thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ. Khi hàng đƣợc xác định là đã tiêu thụ, kế toán phản ánh doanh thu và giá vốn bình thƣờng Khi bán hàng sẽ phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Kế toán ghi tăng khoản giảm trừ doanh thu vào bên Nợ các tài khoản giảm trừ doanh thu nhƣ(Chiết khấu thƣơng mại vào TK 521, giảm giá hàng bán vào TK 532, Hàng bán bị trả lại vào TK 531) , và thuế GTGT đầu ra cũng ghi giảm vào bên Nợ TK 33311, bên Có phản ánh trị giá tiền thanh toán cho khách hàng về khoản giảm trừ trên về số hàng bán. Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán 14
- Xem thêm -