Kế toán tiền lương và phân tích

  • Số trang: 83 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 39 |
  • Lượt tải: 0
transuma

Đã đăng 28936 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHÂN TÍCH LƯƠNG TẠI CÔNG TY THÁNG 5 NĂM 2015 MỤC LỤC  Trang Chương 1 : TỔNG QUAN...................................................................................... 1 1.1 Lý do chọn đề tài............................................................................................... 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................... 1 1.3 Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 2 1.4 Phạm vi nghiên cứu........................................................................................... 2 Chương 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN................................................................................ 3 2.1 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương..................................... 3 2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương ............................................................ 3 2.1.2 Các hình thức trả lương ............................................................................ 3 2.1.2.1 Tiền lương trả theo thời gian............................................................ 3 2.1.2.2 Trả lương theo sản phẩm.................................................................. 5 2.1.3 Quỹ tiền lương.......................................................................................... 7 2.1.4 Các khoản trích theo lương....................................................................... 8 2.1.5 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ...................... 9 2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .............................................. 9 2.2.1 Chứng từ sử dụng ..................................................................................... 9 2.2.2 TK kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ......11 2.2.3 Phương pháp hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ.......12 2.2.4 Sơ đồ tổng hợp tài khoản tiền lương và các khoản trích theo lương .........14 2.3 Kế toán các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất.....16 2.3.1 Khái niệm trích trước tiền lương nghỉ phép..............................................16 2.3.2 Tài khoản sử dụng ...................................................................................16 2.3.3 Nguyên tắc hạch toán...............................................................................16 2.3.4 Trình tự hạch toán....................................................................................17 2.3.5 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 335 ..................................................................17 2.4 Phân tích chi phí lương.....................................................................................18 2.4.1 Chi phí lương...........................................................................................18 2.4.1.1 Chi phí lương trong sản xuất...........................................................18 2.4.1.2 Chi phí lương ngoài sản xuất...........................................................18 2.4.2 Phân tích tình hình thực hiện chi phí tiền lương .......................................18 2.4.2.1 Xác định chênh lệch về chi phí tiền lương.......................................18 2.4.2.2 Tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận.....................................................20 2.4.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương........................................21 Chương 3 : KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ................................23 3.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty phà An Giang..................................23 3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty...............................................................................24 3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý...........................................................................24 3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận ....................................................25 3.3 Tình hình hoạt động của công ty năm 2006 – 2007...........................................26 3.3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty .............................................26 3.3.2 Tình hình hoạt động của công ty năm 2006 – 2007 ..................................28 3.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triền..............................................29 3.4.1 Thuận lợi.................................................................................................29 3.4.2 Khó khăn.................................................................................................29 3.4.3 Phương hướng phát triển..........................................................................29 3.5 Tổ chức công tác kế toán..................................................................................30 3.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán...........................................................................30 3.5.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty......................................................31 Chương 4 : KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHÂN TÍCH LƯƠNG TẠI CTY .............................................................................................................33 4.1 Quỹ lương và hình thức trả lương tại công ty....................................................33 4.1.1 Tổng quỹ lương và nguồn hình thành quỹ tiền lương ...............................33 4.4.2 Hình thức trả lương tại công ty ................................................................35 4.4.2.1 Trả lương theo sản phẩm.................................................................35 4.4.2.2 Trả lương theo hệ số được sắp xếp theo ngạch bậc..........................35 4.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .............................................35 4.2.1 Hạch toán lao động..................................................................................35 4.2.2 Tính và thanh toán lương, các khoản trích theo lương..............................36 4.2.2.1 Cách tính lương ..............................................................................36 4.2.2.2 Các khoản trích theo lương .............................................................39 4.2.2.3 Tổng hợp tiền lương phải trả cho nhân viên ....................................41 4.2.3 Kế toán phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương .......................42 4.2.4 Phương pháp tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ.......................45 4.2.5 Sổ tổng hợp và sơ đồ tổng hợp kế toán.....................................................47 4.2.5.1 Sổ tổng hợp.....................................................................................47 4.2.5.2 Sơ đồ tổng hợp kế toán....................................................................49 4.3 Phân tích tình hình thực hiện chi phí tiền lương................................................51 4.3.1 Chỉ tiêu xác định chênh lệch về chi phí tiền lương ...................................51 4.3.2 Chỉ tiêu về tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận.............................................53 4.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương .........................................55 4.3.3.1 Lợi nhuận .......................................................................................55 4.3.3.2 Tiền lương bình quân......................................................................56 4.3.3.3 Tiền lương bình quân và số lượng lao động.....................................59 4.3.3.4 Tiền lương bình quân, doanh thu và năng suất lao động ..................60 Chương 5 : ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN.......................................63 5.1 Đánh giá...........................................................................................................63 5.2 Kiến nghị .........................................................................................................64 5.3 Kết luận ...........................................................................................................66 DANH MỤC BIỂU BẢNG  Trang DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2006 – 2007 ..............26 Bảng 3.2 Tình hình hoạt động của công ty năm 2006 – 2007...............................28 Bảng 4.1 Kế hoạch quỹ lương và thu nhập của người lao động năm 2007 cty phà An Giang..............................................................................................33 Bảng 4.2 Tổng quỹ tiền lương năm 2006 – 2007 .................................................34 Bảng 4.3 Hệ số lương và hệ số phụ cấp của NV cty thuộc phòng Kế Toán – Tài Vụ tháng 09/2007.......................................................................................37 Bảng 4.4 Tiền lương tháng 09/2007 phải trả cho nhân viên phòng Kế Toán.........39 Bảng 4.5 Các khoản trích theo lương tháng 09/2007............................................40 Bảng 4.6 Tiền lương thực lãnh của nhân viên phòng Kế Toán tháng 09/2007......41 Bảng 4.7 Tiền lương phải trả cho các phòng ban tháng 09/2007 ..........................42 Bảng 4.8 Phân bổ tiền lương tháng 09/2007 ........................................................43 Bảng 4.9 Phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ tháng 09/2007.....................................44 Bảng 4.10 So sánh tăng giảm tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận thực hiện năm 2007 so với kế hoạch....................................................................................54 Bảng 4.11 So sánh tăng giảm tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận thực hiện năm 2007 so với năm 2006 ..................................................................................55 Bảng 4.12 Trang Báo cáo tiền lương bình quân của nhân viên năm 2006 – 2007.............57 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 đồ 4.2 Biểu diễn tổng quỹ lương .................................................................34 Biểu Biểu diễn phân bổ tiền lương cho từng đối tượng chi phí nhân công tháng 09/2007..................................................................................43 Biểu đồ 4.3 Biểu diễn phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng đối tượng chi phí nhân công tháng 09/2007 .................................................................44 Biểu đồ 4.4 Biểu diễn tiền lương bình quân của người lao động năm 2006..........57 Biểu đồ 4.5 Biểu diễn tiền lương bình quân của người lao động năm 2007..........58 Biểu đồ 4.6 Biểu diễn tiền lương bình quân của người lao động năm 2006 – 2007 ........................................................................................................58 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 : Tổ chức công ty phà An Giang ..................................................................... 28 Sơ đồ 3.2 : Tổ chức bộ máy kế toán................................................................................ 35 Sơ đồ 3.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ................... 37 Sơ đồ 4.1 đồ 4.2 Sơ đồ tổng hợp kế toán tài khoản 334..................................................49 Sơ Sơ đồ tổng hợp kế toán tài khoản 338..................................................50 DANH MỤC VIẾT TẮT  BC.......................................................................Báo cáo BHXH ....................................................Bảo hiểm xã hội BHYT.........................................................Bảo hiểm y tế BT ..................................................................Bất thường CB-CNV.......................................Cán bộ công nhân viên CNSX................................................Công nhân sản xuất CNV........................................................Công nhân viên CNVC..............................................Công nhân viên chức CP bất T.............................................. Chi phí bất thường KH.....................................................................Kế hoạch KPCĐ................................................Kinh phí công đoàn KT.PL.............................................Khen thưởng phúc lợi QLDN............................................ Quản lý doanh nghiệp SXKD...............................................Sản xuất kinh doanh TC .....................................................................Tài chính TH....................................................................Thực hiện Vtg ............................................ Quỹ tiền lương thêm giờ Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Lý do chọn đề tài : Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tiền lương trong doanh nghiệp một mặt là chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm, mặt khác tiền lương còn là khoản thu nhập cho người lao động sinh sống, tái sản xuất và phát triển về vật chất, tinh thần. Một mức lương thỏa đáng sẽ là động lực kích thích năng lực sáng tạo của người lao động, tăng năng suất, tăng lợi nhuận và tạo nên sự gắn kết lâu dài giữa doanh nghiệp và người lao động. Do đó, đối với doanh nghiệp việc xây dựng một hệ thống lương thưởng hợp lý, kích thích người lao động nhiệt tình với công việc, kích thích kinh doanh phát triển là một trong những công tác đặt lên hàng đầu nhằm ổn định, phát triển nhân lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài tiền lương, để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài của người lao động, doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Vì thế chi phí lương có vai trò rất quan trọng, vì nó không chỉ góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn tăng thêm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giúp cho các doanh nghiệp đứng vững trên thị trường. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang”. Đề tài này sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề kế toán tiền lương tại công ty và phân tích tiền lương, đánh giá ưu khuyết điểm của công tác kế toán tiền lương, từ đó sẽ đưa ra những biện pháp giải quyết những vấn đề tồn tại nếu có. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu : Với tên đề tài là “Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang” sẽ tập trung nghiên cứu các mục tiêu sau : - Lý luận kế toán tiền lương và phân tích lương. - Tìm hiểu thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty, đánh giá công tác quản lý tiền lương của công ty, từ đó có phương pháp tính toán phù hợp đảm bảo nâng cao năng suất lao động hoàn thành vượt mức kế hoạch mà công ty đề ra. - Phân tích chi phí lương tại công ty dựa vào các chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chi phí tiền lương. SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 1 Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi - Đánh giá và kiến nghị để đưa ra các biện pháp hoàn thiện kế toán tiền lương. 1.3 Phương pháp nghiên cứu : Những số liệu trong đề tài này được thu thập từ phòng Tổ Chức Hành Chính và phòng Kế Toán Tài Vụ của công ty. Bảng tổng hợp lương. Bảng tính lương và BHXH, BHYT, KPCĐ. Kế hoạch quỹ lương. Bảng tình hình hoạt động, bảng cân đối kế toán. - Phương pháp phân tích số liệu : phương pháp so sánh Phương pháp so sánh số tuyệt đối : là hiệu số của 2 chỉ tiêu : chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Phương pháp so sánh tương đối : là tỷ lệ % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng. 1.4 Phạm vi nghiên cứu : Đề tài nghiên cứu kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang. Thời gian được chọn để nghiên cứu là tháng 09/2007 cho việc tìm hiểu quy trình kế toán tiền lương và năm 2006, 2007 cho việc phân tích tiền lương. SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 2 Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương : 2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương : Khái niệm : Tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất một mặt là khoản chi phí sản xuất hình thành nên giá thành sản phẩm, một mặt nhằm bù đắp lại hao phí sức lao động của người lao động để tái tạo ra sức lao động mới nhằm tiếp tục quá trình sản xuất. Tiền lương là khoản phải trả cho người lao động, cán bộ công nhân viên về công sức lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh. Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản tiền thưởng trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động và những phúc lợi khác. Mặt khác, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra. Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay được xác định là một bộ phận của thu nhập kết quả tài chính của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Ý nghĩa tiền lương : Đối với nền kinh tế quốc dân, tiền lương là thước đo của sự phân phối thu nhập quốc dân cho người lao động. Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một khoản chi phí hợp lý, hợp lệ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm, tích lũy để trả lương cho người lao động. Đối với người lao động, tiền lương là khoản thu nhập chính để bù đắp sức lao động và tái tạo những giá trị về kiến thức, về tinh thần. 2.1.2 Các hình thức trả lương : Tiền lương trả cho người lao động phải dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động. Việc trả lương cho người lao động theo chất lượng và số lượng có ý nghĩa trong việc động viên, khuyến khích người lao động phát huy tinh thần làm việc, thúc đẩy họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao nâng suất lao động nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, nâng cao đời sống tinh thần, vật chất của mỗi thành viên trong xã hội. SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 3 Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi Hiện nay việc tính lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình thức chủ yếu là hình thức tiền lương trả theo thời gian và hình thức tiền lương trả theo sản phẩm. 2.1.2.1 Tiền lương trả theo thời gian : Là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động. Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp. Trong mỗi thang lương, tùy theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn mà chia ra làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định. Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng.  Trả lương theo thời gian giản đơn : Tr ả lương theo Lương Phụ cấp theo chế độ khi hoàn thời gian đơn giản + căn bản thành công việc và đạt yêu cầu = Tiền lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động. Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công nhân viên chức Mức lương tháng = Mức lương tối thiểu * Hệ số lương + Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định  Tiền lương phải trả trong tháng : Tiền lương Mức lương tháng Số ngày công làm trong tháng trong th áng Số ngày làm việc trong tháng theo quy định phải trả của = * việc thực tế người lao Lương tuần là tiền lương trả cho một tuần làm việc. SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 4 động Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang Tiền lương phải trong tuần GVHD : Trần Thị Kim Khôi Mức lương tháng trả * = 12 tháng 52 Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn. Tiền lương phải trả trong ngày Mức lương tháng = Số ngày l àm việc trong tháng theo quy định Lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc, thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm. Mức lương giờ Mức lương ngày = Số giờ làm việc trong ngày theo quy định  Trả lương theo thời gian có thưởng : Trả lương theo thời gian có thưởng là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng do tăng năng suất lao động, thưởng do tiết kiệm nguyên vật liệu… nhằm kích thích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao. Trả l ương theo thời gian có thư ởng SVTH : Lâm Bảo Châu = Trả lương theo thời gian giản đơn + Các khoản tiền thưởng Trang 5 Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi Hình thức trả lương theo thời gian có nhiều hạn chế vì tiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa phát huy đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế của tiền lương trong việc kích thích sự phát triển của sản xuất, chưa phát huy hết khả năng sẵn có người lao động. Do vậy, chỉ những trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện trả lương theo sản phẩm thì mới áp dụng hình thức trả lương theo thời gian.  Tóm lại, tiền lương trả theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa vào hai căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp vụ của họ. Ưu điểm : đơn giản, dễ tính toán. Nhược điểm : chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn bó với kết quả lao động cuối cùng, do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động. 2.1.2.2 Trả lương theo sản phẩm : Trả lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo kết quả lao động khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó. Tiền lương tính theo sản phẩm có thể đươc thực hiện theo những cách sau:  Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp : Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp : áp dụng đối với lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm. Tiền lương được lãnh trong tháng = Số lượng sản phẩm công việc hoàn thành * Đơn giá tiền lương Theo cách tính này tiền lương được lãnh căn cứ vào số lượng sản phẩm, hay khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là hụt hay vượt mức quy định.  Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp : Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp : áp dụng đối với lao động gián tiếp phục vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất. SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 6 Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi Tiền lương được lãnh Tiền lương được lãnh Tỷ lệ tiền lương = * tháng của bộ phận gián tiếp gián tiếp trong Theo cách tính này tiền lương được lãnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ lương của bộ phận gián tiếp do đơn vị xác định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất. Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.  Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng : Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định. Tiền lương theo sản phẩm có thưởng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động. Cách tính này có tác dụng kích thích người lao động không chỉ quan tâm đến số lượng sản phẩm làm ra mà còn quan tâm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu,…Khoản tiền thưởng này trích từ lợi ích kinh tế mang lại do việc tăng tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao, giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm được…  Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến : Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến là hình thức trả lương mà ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp người ta còn căn cứ vào mức độ vượt định mức quy định để tính thêm tiền lương theo tỉ lệ lũy tiến. Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng nhiều thì tiền lương tính thêm càng cao. Lương trả theo sản phẩm lũy tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất, đảm bảo cho sản xuất cân đối, đồng bộ hoặc áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào đó. Sử dụng hình thức trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm. Vì vậy trong trường hợp cần thiết mới áp dụng hình thức trả lương này.  Tiền lương khoán theo khối lượng công việc : Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc những công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định. Khi thực hiện cách tính lương này cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu, nhất là đối với các công trình xây dựng cơ bản, vì có những phần công việc khuất khi nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện. Như vậy, hình thức tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm, bảo đảm nguyên tắc phân phối theo lao động cho người lao động quan tâm đến số lượng và chất lượng công việc của mình. Tiền lương tính theo sản phẩm phát huy đầy đủ vai trò đòn bẩy kinh tế, kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm cho xã hội. Tuy nhiên để hình thức tiền lương theo sản phẩm có thể áp dụng SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 7 Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi một cách thuận lợi và phát huy đầy đủ những ưu điểm của hình thức này doanh nghiệp phải có định mức lao động cụ thể cho từng công việc, từng cấp bậc thợ, vừa có căn cứ kỹ thuật phù hợp với điều kiện lao động cụ thể của doanh nghiệp. Có như vậy, tiền lương trả theo sản phẩm mới đảm bảo tính chính xác, công bằng hợp lý.  Tóm lại, trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu cầu chất lượng đã quy định. Ưu điểm : chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động. Nhược điểm : tính toán phức tạp. 2.1.3 Quỹ tiền lương : Là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả lương. Thành phần quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản chủ yếu là : tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm); tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền lương trong sản xuất, các khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp làm thêm, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên…). Hay nói cách khác quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương (tiền ăn giữa ca, tiền hỗ trợ phương tiện đi lại, tiền quần áo đồng phục…) mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động. Trên giác độ hạch toán, thông thường quỹ tiền lương được chia thành hai phần quỹ lương chính và quỹ lương phụ. Quỹ lương chính : tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc thời gian làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp như tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm, tiền thưởng tính theo lương, các khoản phụ cấp,… Tiền lương chính : là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên… Quỹ lương phụ : trả cho thời gian người lao động không làm việc tại doanh nghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định của Luật lao động hiện hành như nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ trong thời gian máy hỏng,… Tiền lương phụ : là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, nghỉ do ngừng sản xuất đi học, đi họp… 2.1.4 Các khoản trích theo lương : Bao gồm : - Bảo hiểm xã hội SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 8 Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi - Bảo hiểm y tế Kinh phí công đoàn Bảo hiểm xã hội : Là khoản tiền người lao động được hưởng trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, khó khăn … Để được hưởng khoản trợ cấp này, người sử dụng lao động và người lao động trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh tại đơn vị phải đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định. Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lương cấp bậc phải trả hàng tháng (15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% còn lại do người lao động đóng góp). Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành nhằm tạo nguồn để chi trả cho công nhân viên trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu,…Tùy theo cơ chế tài chính quy định cụ thể mà việc quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội có thể ở cơ quan quản lý quỹ (cơ quan chuyên môn chuyên trách) hay có thể ở tại doanh nghiệp. Bảo hiểm y tế : Là khoản tiền hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động đóng cho các cơ quan bảo hiểm y tế để được đài thọ khi có nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh. Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương cấp bậc (trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% còn lại do người lao động đóng góp). BHYT được nộp toàn bộ lên cơ quan chuyên môn chuyên trách về bảo hiểm y tế (dưới hình thức mua bảo hiểm y tế) để phục vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người lao động như khám bệnh, chữa bệnh và điều trị bệnh… Kinh phí công đoàn : Là khoản tiền để duy trì hoạt động của các tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên. Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của người lao động. Quỹ này được hình thành bằng cách trích 2% trên tổng số lương phải trả cho người lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị. Quỹ này do cơ quan công đoàn quản lý. Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, nguồn kinh phí công đoàn trích được sẽ phải nộp một phần lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp phục vụ chi tiêu cho hoạt động công đoàn doanh nghiệp. Tóm lại, tăng cường quản lý lao động, cải tiến và hoàn thiện việc phân bổ và sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lương, chế độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ được xem là một phương tiện hữu hiệu để kích thích người lao động gắn bó với hoạt động sản xuất kinh doanh, rèn luyện tay nghề, nâng cao năng suất lao động. SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 9 Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi Trên cơ sở các chế độ về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ Nhà nước đã ban hành, các doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm ngành mình phải tổ chức tốt lao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tính toán, thanh toán đầy đủ kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chính sách, chế độ, sử dụng tốt kinh phí công đoàn nhằm khuyến khích người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ, góp phần thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh đơn vị. 2.1.5 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý họat động của Doanh nghiệp, kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cần thực hiện những nhiệm vụ sau đây: Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động. Phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác tình hình thanh toán các khoản trên người lao động. Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ. Tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ. Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh. Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT. Mở số kế toán và hạch toán lao động, tiền lương tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán. Lập các báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động. Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ thuật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ chế độ sử dụng các chi tiêu kinh phí công đoàn, chế độ phân phối lao động. 2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : 2.2.1 Chứng từ sử dụng : Trong quản lý và sử dụng lao động ở doanh nghiệp, cần thiết phải tổ chức hạch toán các chỉ tiêu liên quan về lao động. Nội dung của hạch toán lao động là hạch toán số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động. - Số lượng lao động : Số lượng lao động trong doanh nghiệp thường có sự biến động tăng giảm trong từng đơn vị, bộ phận cũng như phạm vi toàn doanh nghiệp. Sự biến động trong doanh SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 10 Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi nghiệp có ảnh hưởng đến cơ cấu lao động, chất lượng lao động và do đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để phản ánh số lượng lao động hiện có và theo dõi sự biến động lao động trong từng đơn vị, bộ phận doanh nghiệp sử dụng “Sổ danh sách lao động”. Cơ sở để ghi vào sổ là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, các quyết định thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc, hưu trí… Việc ghi chép vào “Sổ danh sách lao động” phải đầy đủ, kịp thời làm cơ sở cho việc lập báo cáo về lao động và phân tích tình hình biến động về lao động trong doanh nghiệp hàng tháng, quý, năm theo yêu cầu quản lý lao động của doanh nghiệp và của cơ quan quản lý cấp trên. - Sử dụng thời gian lao động : Thời gian lao động của nhân viên cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp. Để phản ánh kịp thời, chính xác tình hình sử dụng thời gian lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động của CNV trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng “Bảng chấm công”. Bảng chấm công được lập hàng tháng cho từng tổ, phòng, ban,…và do người phụ trách bộ phận hoặc người được ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày theo các ký hiệu quy định trong chứng từ. Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào Bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan (Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Phiếu báo làm thêm giờ, Phiếu điều tra tai nạn lao động…) về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương và BHXH. Bảng chấm công nhằm theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH,… để có căn cứ tính trả lương, làm thủ tục đề nghị BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị, vì vậy Bảng chấm công phải được treo công khai tại nơi làm việc để công nhân viên có thể thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấm công hàng ngày, tham gia ý kiến vào công tác quản lý và sử dụng thời gian lao động. Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp, đánh giá phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động, là cơ sở để kế toán tính toán kết quả lao động và tiền lương cho công nhân viên. - Kết quả lao động : Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố : thời gian lao động, trình độ thành thạo, tinh thần thái độ, phương tiện sử dụng,…Khi đánh giá, phân tích kết quả lao động của công nhân viên phải xem xét một cách đầy đủ các nhân tố trên. Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp được phản ánh vào các chứng từ : Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán. Tùy theo loại hình, đặc điểm sản xuất, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ chọn sử dụng chứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác kết quả lao động. SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 11 Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi Căn cứ chứng từ hạch toán kết quả lao động kế toán lập Sổ tổng hợp kết quả lao động nhằm tổng hợp kết quả lao động của từng cá nhân, bộ phận và toàn đơn vị làm cơ sở cho việc tính toán năng suất lao động và tính tiền lương theo sản phẩm cho công nhân viên. Trường hợp CNV được hưởng trợ cấp BHXH, thì căn cứ vào số ngày thực tế nghỉ việc được hưởng trợ cấp BHXH phản ánh trên các chứng từ hạch toán lao động liên quan như : “Phiếu nghỉ hưởng BHXH”, “Biên bản điều tra tai nạn lao động”… để tính toán lập “Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội”. Bảng thanh toán BHXH được lập cho từng đơn vị sử dụng lao động hoặc lập chung cho toàn doanh nghiệp căn cứ vào kết quả tính trợ cấp BHXH của từng người. Các khoản phải nộp về BHXH, BHYT và KPCĐ, hàng tháng hoặc quý doanh nghiệp có thể lập ủy nhiệm chi để chuyển tiền hoặc chi tiền mặt để nộp cho cơ quan quản lý theo quy định. Hàng tháng, trên cơ sở tài liệu hạch toán về thời gian lao động và kết quả lao động cũng như chế độ, chính sách về lao động – tiền lương và bảo hiểm xã hội mà Nhà nước ban hành, kế toán tiến hành tính tiền lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên. Sau khi có kết quả tính toán tiền lương phải trả cho từng người, được tổng hợp theo từng bộ phận và phản ánh vào “Bảng thanh toán tiền lương” lập cho bộ phận đó. Bảng thanh toán tiền lương của các bộ phận trong doanh nghiệp là cơ sở để chi trả, thanh toán lương cho người lao động, và là cơ sở để kế toán tổng hợp, phân bổ tiền lương và tính trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn - Lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội. 2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ : Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán sử dụng các tài khoản 334 – “Phải trả người lao động” và tài khoản 338 – “Phải trả, phải nộp khác” Tài khoản 334 : TK 334 “Phải trả người lao động” dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên. SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 12 Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi Tài khoản 334 “ Phải trả người lao động” Số còn phải trả người lao động Lương và các khoản phải trả cho người lao Lương và các khoản phải trả CB - CNV Tài khoản 338 “ Phải trả, phải nộp khác” động trong doanh nghiệp. trong doanh nghiệp. Các khoản khấu trừ lương (bồi thường, Số đã trích chưa sử dụng hết nNộp cáccho khoản ộpthay BHXH cấpbảo trên.hiểm). Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Hạch toán vào chi phí liên quan. Chi BHXH trực tiếp tại đơn vị Số còn phải trả người lao động Chi mua BHYT cho người lao động. Tài kho ản 334 “ Phải trả người lao động” có 2 tiểu khoản : Chi kinh phí công đoàn. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Số đã trích chưa sử dụng hết  Tài khoản 3341 : Phải trả công nhân viên.  Tài khoản 3348 : Phải trả người lao động khác. Tài khoản 338 : Tài khoản phải trả, phải nộp khác : Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác” có 3 tài khoản cấp 2 : Tài khoản 3382 : Kinh phí công đoàn. Tài khoản 3383 : Bảo hiểm xã hội. Tài khoản 3384 : Bảo hiểm y tế. 2.2.3 Phương pháp hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ : _ Hàng tháng, tính tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho công nhân viên, ghi : SVTH : Lâm Bảo Châu Trang 13
- Xem thêm -