Kế toán tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại công ty cổ phần sản xuất thương mại - dịch vụ thuận phong

  • Số trang: 51 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD :Phạm Thị Thanh Lê TMỤC LỤC ` PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SX TM DỊCH VỤ THUẬN PHONG…… I: Tình hình cơ bản của công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Thuận Phong................................................................................................................... 1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị ………………………............. 2. Điều kiện, tự nhiên, kinh tế xã hội ………………………………………….. 2.1.Điều kiện tự nhiên………………………………………………………….. 2.2 Điều kiện xã hội…………………………………………………………….. 3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý……………………………………............. 3.1 Chức năng nhiệm vụ bộmáy quản lý………………………………………... 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý………………………………………………. 4. Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị……………………………………………………………………….. 4.1 Thuận lợi……………………………………………………………………. 4.2 Khó khăn…………………………………………………………………… II. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2006 1. Tóm tắt kết quản của sản xuất kinh doanh ………………………………… 2. Tình hình tài chính của công ty……………………………………………. 2.1 Bảng cân đối kế toán ……………………………………………………... 2.2 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh……………………………………... 3. Thuyết minh báo cáo tài chính…………………………………………….. PHẦN II: CHUYÊN ĐỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀNLƯƠNG Ở CÔNG TY CP SX – TM VÀ DV THUẬN PHONG…………………………. I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tiền lương ………………………. 1. Tính cấp thiết, vị trí, vai trò của kế toán tiền lương ……………………… 2. Mục tiêu và đối tượng thực tập kế toán tiền lương ………………………. 3. Phạm vi và giới hạn thực tập……………………………………………… 4. Kết cấu của chuyên đề…………………………………………………… II: Cơ sở khoa học và thực tiễn…………………………………………….. 1. Cơ sở khoa học………………………………………………………….. 2. Cơ sở thực tiễn ………………………………………………………….. III: Nội dung kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương………….. 1. Thực trạng công tác kế toán ở công ty CPSX – TM và DV Thuận Phong. 1.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán………………………………………. 1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty ………………………………….. 2. Thực tế công tác tổ chức kế toán tại công ty ty CPSX – TM và DV Thuận Phong 2.1 Thu nhập người lao động………………………………………………… 2.2 Hạch toán tiền lương tại công ty ……………………………………….. 2.3 Tính lương và các khoản trích theo lương tại công ty…………………… 2.4 Hạch toán tiền lươnng và các khoản trích theo lương…………………… 3. Nhận xét và kiến nghị ……………………………………………………. 3.1 Nhận xét…………………………………………………………………. 3.2 Kiến nghị IV: Kết luận HS:Mai Thị Thanh Huyền 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp V Tài liệu tham khảo GVHD :Phạm Thị Thanh Lê LỜI MỞ ĐẦU --***-Trong nền kinh tế mở hiện nay, bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều mong muốn có được lợi nhuận tối ưu. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những đối sách phù hợp, tìm mọi cách tiết kiệm chi phí. Một trong những khoản mục chi phí mà doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến là chi phí về nhân công – là phần trị giá sức lao động của công nhân viên tiêu hao cho sản xuất. Chi phí này biểu hiện qua tiền lương mà chủ doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên của mình. Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp và có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Nó là chi phí đối với doanh nghiệp đồng thời là ích lợi kinh tế đối với người lao động. Việc hạch toán chính xác chi phí về tiền lương có ý nghĩa cơ sở cho việc xác định đầy đủ chi phí nhân công của doanh nghiệp, đồng thời tạo nên sự công bằng trong phân phối tiền lương của người lao động. Có thể nói, kế toán tiền lương là một trong những công cụ quản lý của doanh nghiệp. Tùy theo từng điều kiện hoạt động, đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau mà doanh nghiệp có phương thức kế toán khác nhau. Song các doanh nghiệp cần phải thực hiện công tác quản lý, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương một cách hợp lý, có hiệu quả và phù hợp. Để từ đó có biện pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động nhằm đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp và thu nhập ổn định cho người lao động. Qua thời gian thực tập tại Công ty em đã được tiếp cận với thực tế kế toán và quản lý tiền lương của công ty. Em đã cố gắng kết hợp giữa những kiến thức được học trong nhà trường với kiến thức thực tế hoàn thành chuyên đề với đề tài: “ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần sản xuất thương mại - dịch vụ Thuận Phong" HS:Mai Thị Thanh Huyền 2 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD :Phạm Thị Thanh Lê PHẦN 1- GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ THUẬN PHONG I. Tình hình cơ bản của công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vô Thuận Phong 1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty. - Công ty Công ty Cổ phần sản xuất thương mại - dịch vụ Thuận Phong là doanh nghiệp cổ phần thuộc Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội - thành phố Hà Nội. - Giấy chứng nhận được đăng ký kinh doanh sè 01033004558 do Sở kế hoạch - Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 14/6/2004. Thay đổi đăng ký lần 2 ngày 08/8/2006. - Đăng ký mã số thuế: 0101506459do cục thuế Thành phố Hà Nội cấp 13/7/2004. - Trô sở chính: Số 85 phố Tôn Đức Thắng - quận Đống Đa - thành phố Hà Nội. Tel: (04) 732 4052 - Fax: (04)7324052 Mobie: 0913050068 Năm 1997, 03 thành viên hợp tác kinh doanh, quá trình kinh doanh tích luỹ được nhiều kinh nghiệm và do nhu cầu phát triển, mở rộng thị trường về ngành, nghề kinh doanh và yêu cầu quản lý của Nhà nước năm 2004 các thành viên quyết định thành lập: Công ty - sản xuất - thương mại - dịch vụ Thuận Phong. Ngày nay công ty cổ phần sản xuất - thương mại và dịch vụ Thuận Phong đã có những bước tiến vượt bậc, trở thành công ty đa ngành, đa nghề với đội ngò nhân viên trẻ được dìu dắt bởi các cán bộ nhiều kinh nghiệm hoạt động năng động theo cơ cấu OPEN * Ngành nghề kinh doanh kinh doanh : Cùng với sự phát triển mạnh mở rộng quy mô về chất lượng công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Thuận Phong đem đến cho đối tác nước HS:Mai Thị Thanh Huyền 3 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD :Phạm Thị Thanh Lê ngoài một sự tin tưởng vào khả năng trình độ thị phần mở rộng với niềm tin của đối tác uy tín. - Là nhà cung cấp uy tín cho các hãng thiết bị điện tử, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị giám sát, thiết bị công nghệ cao, thiết bị chính xác, thiết bị và sản phẩm xây dựng, thiết bị y tế, thiết bị văn phòng…. - Xây dựng dân dụng công nghệp giao thông, san lấp mặt bằng kinh doanh bất động sản. - Được uỷ quyền lắp đặt bảo trì hãng thang máy Mitsubishi cho các công trình chỉ định tại Việt Nam. - Là nhà phân phối miền bắc gỗ thông trắng cho hãng Tonko của Canada với tiêu chí: Việc cân bằng lợi Ých giữa người bán và người mua là cầu nối cho các doanh nghiệp "Phương châm của Thuận Phong là luôn hướng về quyền lợi của phía khách hàng". - Đầu tư thêm các thiết bị hiện đại nhất đáp ứng nhu cầu công việc giữa vẵng và mở rộng quy mô theo xu hướng phát triển về chiều rộng và chiều sâu hiện nay của công ty. - Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho toàn bộ tập thể cán bộ công nhân viên ngang tầm với sự phát triển xu hướng hội nhập quốc tế, hiệu quả trong công việc cải thiện năng suất tốt hơn củng cố và mở rộng hoàn thiện thành hệ thống các văn phòng đại lý để ngày càng mang lại sự tiện Ých và phục vụ chu đáo hơn. - Mở rộng quan hệ với đối tác trong nước và nước ngoài. 2. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội. 2.1 Điều kiện tự nhiên: - Trô sở chính: Số 85 phố Tôn Đức Thắng - quận Đống Đa - thành phố Hà Nội. Tel: (04) 732 4052 - Fax: (04)7324052 - Trô sở 2: Phòng 308 sè 14 Láng Hạ - Đống Đa- Hà Nội HS:Mai Thị Thanh Huyền 4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD :Phạm Thị Thanh Lê Do trụ sở chính của công ty nằm gần trung tâm Thành phố Hà Nội nên tạo điều kiện thuận lợi cho sù giao dịch trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra công ty còn có kho hàng tại Nhà máy thức ăn gia súc Hà Lan. Địa điểm:Khu công nghiệp Phố Nối – Hưng Yên 2.2. Điều kiện xã hội Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Thuận Phong luôn tích cực đẩy mạnh quảng bá hình ảnh và sản phẩm đến người tiêu dùng. Tăng cường đầu tư thêm các máy móc trang thiết bị hiện đại nhất đáp ứng cho nhu cầu công việc. Giữ vững và mở rộng quy mô theo xu hướng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ, nhận thức cho toàn thể cán bộ công nhân, hiệu quả trong công việc và cải thiện năng suất tốt hơn ngành xây dựng, sản phẩm trang trí. 3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 3.1 Chức năng nhiệm vụ bộ máy quản lý Hiện nay, cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Thuận Phong thực hiện chế độ một chủ tịch HĐQT, một Giám đốc, hai P. Giám đốc và cỏc phũng ban ( sơ đồ 2.1 ) Ban lãnh đạo Công ty : Chủ tịch HĐQT : Nguyễn Văn Thành Giám đốc Công ty : ông Nguyễn Văn Tuấn PGĐ Công ty : ông Ngô Anh Tuấn PGĐ Công ty : Bà Lê Thuý Hà Phòng Kỹ Thuật Và Bảo Hành : Cập nhật thông tin khoa học kỹ thuật, Nghiên cứu, Đề xuất các giải pháp công nghệ mới ứng dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết hợp với các đơn vị liên doanh thiết kế, triển khai, thi công, giám sát làm các hoàn công các công trình Viễn thông mà công ty thực hiện. Tư vấn, chăm sóc khách hàngvà thực hiện các dịch vụ sau bán hàng, đảm HS:Mai Thị Thanh Huyền 5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD :Phạm Thị Thanh Lê bảo phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Nghiên cứu, chế thử các sản phẩm mà công ty chế tạo ..vv. Tuyển dụng, đào tạo và sắp xếp nguồn nhân lực cho công ty. Phòng Kinh Doanh : Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và lên phương án triển khai kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ của công ty. Maketting, kinh doanh các dự án CNTT, ĐTVT,đo lường, điều khiển tự động hóa, truyền hình, thiết bị bảo hộ lao động, …vvv. Thực hiện nhiệm vụ xuất nhập khẩu hàng hóa, thiết bị cho các dự án mà công ty thực hiện và nhập khẩu ủy thác các thiết bị mà công ty khác yêu cầu. Phòng tài chính kế toán : Thực hiển chức năng tài chính của công ty, đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Các đơn vị liên doanh : Phối hợp với công ty lên kế hoạch triển khai các dự án mà thực hiện 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý SƠ ĐỒ 3.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHÀN SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THỤÂN PHONG CHỦ TỊCH HĐQT GIÁM ĐỐC CÔNG TY PGĐ CÔNG TY CÁC ĐƠN VỊ LIÊN DOANH PGĐ CÔNG TY PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN PHÒNG KINH DOANH PHÒNG KỸ THUẬT VÀ BẢO HÀNH 4. Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị HS:Mai Thị Thanh Huyền 6 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD :Phạm Thị Thanh Lê 4.1 Thuận lợi Trong những năm vừa qua, công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Thuận Phong đã không ngừng phát triển, lớn mạnh cả số lương và chất lượng. hiện nay công ty đã liên doanh vớu 06 đơn vị khác đã thực hiện triển khai các công trình ( lắp đặt hệ thống vi ba cho BBCVT ), cung cấp, lắp đặt các thiết bị viễn thông và thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng cho một số đơn vị. các dự án do công ty thực hiện luôn được các đối tác đánh giá cao về chất lượng cũng như tiến độ thực hiện. Công ty đã có quan hệ đối tác với hầu hết các công ty có uy tín trong ngành nghề mà Thuận Phong kinh doanh. Mối quan hệ được thể hiện rộng tới các thành phè, thị xã của các tỉnh thành. Mối quan hệ đó là sự phát triển bền vững về khả năng phục vụ khách hàng ngày một chu đáo hơn, cung cấp hàng hoá nh dịch vụ hậu mãi sau bán hàng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về quy mô và chất lượng, công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ thuận Phong đem đến cho đối tác nước ngoài một sự tin tưởng vào khả năng và trình độ, thị phần mở rộng với niềm tin của đối tác uy tín. Là nhà cung cấp uy tín cho các hãng thiết bị điện, điện tử, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị giám sáthị trường thiết bị công nghệ cao, thiết bị chính xác, thiết bị sản phẩm xây dựng, thiết bị văn phòng… 4.2 Khó khăn. Do công ty là một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề nên không thể tập trung phát triển một ngành nghề trong các lĩnh vực. Mặc dù đội ngò nhân viên của công ty đều có trình độ và năng lực nhưng đa số là nhân lực trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm nên còn gặp nhiều khó khăn trong công việc. Kho hàng của công ty còn Ýt nên chi phí thuê kho bãi tốn kém, gặp khó khăn trong công tác điều chuyển nguyên vật liệu hàng hoá. II KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY . HS:Mai Thị Thanh Huyền 7 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD :Phạm Thị Thanh Lê 1 .Tóm tắt kết quả sản xuất kinh doanh năm 2006 Đơn vị : Đồng Năm Chỉ tiêu 2005 Tỷ lệ 2006 2005 2006 1. Tổng doanh thu 124 102 975 252 118 579 176 919 100 % 95,55% 2. Giá vốn hàng bán 3. Tổng chi phí 107 022 165 726 16 453 836 396 101 580 286 486 16 437 037 876 100 % 94,92% 100 % 99,98% 4. Tổng LN trước thuế 629 973 130 1 124 728 562 100 % 179,39% 5. Thuế THDN phải nộp 200 631 402 168 272 801 100 % 86,87% 6. Lợi nhuận sau thuế 956 455 744 100 % 224,34% 2 300 000 100 % 109,52% 426 341 728 7. Thu nhập BQ 1n/thỏng 2 100 000 Mặc dù tổng doanh thu của năm 2006 giảm xuống nhưng chúng ta đều thấy lợi tức trước thuế tăng 79,39% so với năm 2005 Nguyên nhân chính là do giá vốn hàng bỏn trờn tổng doanh thu giảm 0,67% so với năm 2005 2. Tình hình tài chính của công ty 2.1 Bảng cân đối kế toán BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ( 12/2006 ) ( ĐVT : ĐỒNG ) Tài sản A . Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn I.Tiền mặt 1. Tiền mặt tại quỹ 2. Tiền gửi ngân hàng II. Các khoản phải thu 1. Phải thu khách hàng 2. Trả trước cho người bán 3. Thuế GTGT được khấu trừ 5. Các khoản phải thu khác III. Hàng tồn kho 1. Công cụ dụng cụ 6. Hàng hóa tồn kho IV. Tài sản lưu động khác 1. Tạm ứng HS:Mai Thị Thanh Huyền Mã số Số đầu năm Số cuối năm 100 35,440,405,890 3,130,510,816 110 111 112 130 131 132 133 138 140 143 146 150 151 11,614,833,076 2,277,248,617 9,337,584,459 13,659,835,816 5,830,486,905 3,426,804,074 423,229,708 3,979,315,129 6,231,409,762 211,412,464 6,019,997,298 3,934,327,236 1,489,449,700 8 22,494,875,989 786,204,340 21,708,671,649 30,694,004,026 15,724,702,628 12,110,423,906 347,135,764 2,511,741,728 4,158,709,994 83,451,548 4,075,258,446 5,782,920,807 594,575,200 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tài sản 3.Chi phí chờ kết chuyển 5. Thế chấp, ký quỹ ngắn hạn B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn GVHD :Phạm Thị Thanh Lê Mã số Số đầu năm 153 96,901,300 155 2,347,976,236 200 1,944,194,369 Số cuối năm 103,238,000 5,085,107,607 1,973,943,599 I. Tài sản cố định 210 1,944,194,369 1,973,943,599 1. Tài sản cố định hữu hình 211 1,944,194,369 1,973,943,599 Nguyên giá 212 3,735,712,584 1,973,943,599 Giá trị hao mòn lũy kế 213 1,791,518,215 2,476,480,505 Tổng cộng tài sản 250 37,384,600,259 65,104,454,415 Nguồn vốn Mã số 300 310 311 313 314 Số đầu năm Số cuối năm 31,120,999,399 31,091,771,662 16,684,684,000 2,917,313,162 10,113,591,565 58,595,960,982 58,595,960,982 33,108,180,402 5,062,494,841 19,667,063,813 315 820,836,541 482,869,008 316 3,445,000 318 551,901,394 II. Nợ khác 1. Chi phí phải trả 330 29,227,737 331 29,227,737 B Nguồn vốn chủ sở hữu 400 6,263,600,860 6,508,493,433 I. Nguồn vốn – quỹ 410 6,263,600,860 6,508,493,433 1. Nguồn vốn kinh doanh 411 6,000,681,113 6,000,681,113 6. Lãi chưa phân phối 416 254,741,182 470,547,755 7. Quỹ khen thưởng phúc lợi 417 8,178,565 37,264,565 37,384,600,259 65,104,454,415 A. Nợ phải trả I.Nợ ngắn hạn 1. Vay nghắn hạn 3. Phải trả cho người bán 4. Người mua trả tiền trước 5. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 6. Phải trả công nhân viên 8. Các khoản phải trả,phải nộp khác TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 275,352,918 Nhận xét: Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta thấy + Về tài sản: TSLĐ và vốn đầu tư ngắn hạn tăng mạnh, TSCĐ và đầu từ dài hạn tăng ít hơn. Như vậy là vốn lưu động là rất quan trọng đối với công ty. HS:Mai Thị Thanh Huyền 9 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD :Phạm Thị Thanh Lê + Về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng từ 27.719.854.156 đồng tương ứng với mức tăng 174%. 2.2 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỈ TIÊU Mã Lũy kế đầu năm Tổng doanh thu 1 124,102,957,252 Trong đó : Doanh thu hàng xuất khẩu 2 Các khoản giảm trừ 3 1,850,974,134 - Giá trị hàng bán bị trả lại 6 1,850,974,134 1. Doanh thu thuần ( 1- 3 ) 10 122,251,983,118 2. Giá vốn hàng bán 11 107,022,165,726 3. Lợi nhuận gộp ( 10 – 11 ) 20 15,229,817,392 4. Chi phí bán hàng 21 2,076,661,899 5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 ( 20 – 21+22 ) Thu nhập hoạt động tài chính 31 10,139,827,326 Chi phí hoạt động tài chính 32 2,479,565,626 7. Lợi nhuận hoạt động tài chính ( 31-32 ) 40 (2,344,268,548) Các khoản thu nhập bất thường 41 11,753,413 Chi phí bất thường 42 53,839,902 8. Lợi nhuận bất thường ( 41-42 ) 50 (42,086,489) 9. Tổng lợi nhuận trước thuế ( 30+40+50 ) 60 626,973,130 10. Thuế TNDN phải nộp 70 200,631,402 11. Lợi nhuận sau thuế ( 60-70 ) 2.3 Thuyết minh báo cáo tài chính 80 426,341,728 3,013,328,167 135,297,078 Doanh nghiệp: Công ty Cổ phần SX-TM và dịch vụ Thuận Phong. Địa chỉ: Số 85 A Tôn Đức Thắng - Đống Đa – Hà Nội - Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp + Hình thức sử dụng vốn: Cổ phần HS:Mai Thị Thanh Huyền 10 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD :Phạm Thị Thanh Lê + Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh: Xây dựng các công trình dân dụng, vệ sinh công nghiệp, kinh doanh gỗ, cung cấp thiết bị điện tử…Tổng số nhân viên trên 150 người. + Liên độ kế toán từ ngày 1/1/2007 đến 30/12/2007. - Chế độ kế toán + Chế độ kế toán Việt Nam + Hình thức sổ kế toán:Nhật ký chung. + Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Bình quân gia quyền. - Giải thích và thuyết minh kết quả sản xuất kinh doanh - Một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính. + Chỉ tiêu hàng tồn kho . 1. 2. 3. 4. 5. Chỉ tiêu Chi phí nguyên vật liệu Công cô Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Hàng hoá Hàng gửi bán + Chi tiết doanh thu Số tồn kho cuối năm 4.158.709.994 Chỉ tiêu Số tiền 1. Doanh thu 2. Các khoản giảm từ doanh thu a) Chiết khấu thương mại b) Hàng bán bị trả lại c) Giảm giá hàng bán d) Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nép 482.869.008 e) Thuế xuất nhập khẩu phải nép f) Thuế và các khoản phải nép Nhà nước 3. Doanh thu thuần. + Chi tiết các khoản phải thu khó đòi và nợ phải trả có hạn Chỉ tiêu Số đầu năm Số phát sinh Số cuối năm 1, Các khoản phải thu khó đòi 2. Các khoản nợ phải trả quá hạn + Phân phối lợi nhuận Chỉ tiêu 1. Số lợi nhuận sau thuế thu nhập DN năm nay HS:Mai Thị Thanh Huyền 11 Đầu năm Cuối năm 254.741.182 470.547.755 Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2. Số lợi nhuận chưa chia năm trước chuyển sang 3.Sè lợi nhuận tích luỹ 4. Số lợi nhuận trích lập các quỹ 5.Sè lợi nhuận đã trả cổ tức 6. Số lợi nhuận chưa phân phối cuối năm GVHD :Phạm Thị Thanh Lê 254.741.182 470.547.755 + Tình hình trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm 1. Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm 2. Quỹ đầu tư phát triển 8178.585 37.264.565 3. Quỹ khen thưởng phóc lợi Hà Nội ngày ….tháng….năm 2006 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc PHẦN II : CHUYÊN ĐỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THUẬN PHONG I. Những vấn đề lý luận chung về kế toán tiền lương 1. Tính cấp thiết, vị trí vai trò của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Hiện nay nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường vận hành theo chế độ chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước vì vậy đối với các doanh nghiệp đề tồn tại và phát triển có vị trí đứng vững trên thị trường thì yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là cần phải đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu nắm bắt kịp thời nhu cầu của thị trường. Đó là những yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Để quản lý và theo dõi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải có và tổ chức tốt công tác kế toán tại công ty mà trong đó bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương. Trong cuộc sống, tiền lương không chỉ là một vấn đề mà người trực tiếp tham gia lao động quan tâm mà nó đã trở thành vấn đề chung của xã hội. Bởi tiền lương là đòn bẩy kinh tế đem lại thu nhập cho người lao động để bù đắp những hao phí về sức lao động cho con người. Tiền lương còn góp phần thúc đẩy động viên người lao động tham gia nhiệt tình trong công việc để đạt kết quả HS:Mai Thị Thanh Huyền 12 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD :Phạm Thị Thanh Lê tốt nhất. Từ đó ta thấy được tiền lương giúp người lao động ổn định được cuộc sống đem lại một xã hội văn minh, giàu đẹp. Khi nền kinh tế phát triển đã mở ra các mối quan hệ giữa người lao động với các tổ chức BHXH, BHYT, KPCĐ. Sự quan tâm đó là rất cần thiết vì nó đem lại lợi Ých lao động khi người lao động gặp rủi ro khi: Tai nạn, ốm đau, thai sản. Điều đó không những đáp ứng được cả nhu cầu về vật chất mà còn đáp ứng cả nhu cầu về tinh thần để người lao động hăng say làm việc, tăng năng suất lao động, đem lại thu nhập cao. Do vậy qua thời gian thực tập với sự nhận thức đựơc vai trò, vị trí, tính chất của những vấn đề trên nên em đã chọn chuyên đề: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương" tại Công cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Thuận Phong với mục đích vận dụng lý thuyết về kế toán tiền lương các khảon trích theo lương vào nghiên cứu thực tế công việc. 2.Mục tiêu và đối tượng công tác kế toán tiền lương tại công ty. 2.1 Mục tiêu chung: Nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2.2.Mục tiêu cụ thể: + Những cơ sở lý luận của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. + Tìm hiểu phân tích thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty. + Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 3.Phạm vi giới hạn thực tập: 3.1 Thời gian nghiên cứu: Tháng 3 năm 2006 3.2 Không gian nghiên cứu: Tại Công ty CP sản xuất thương mại và dịch vụ Thuận Phong - Địa chỉ: 85A Tôn Đức Thắng - Đống Đa – Hà Nội. 3.3 Nội dung nghiên cứu: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. HS:Mai Thị Thanh Huyền 13 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD :Phạm Thị Thanh Lê 4. Kết cấu của chuyên đề bao gồm: Sau đây em xin trình bày nội dung chuyên đề tốt nghiệp của em gồm hai phần Phần 1: Giới thiệu chung về công ty cổ phần sản xuất - thương mại và dịch vụ Thuận Phong. Phần 2: Chuyên đề thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần sản xuất - thương mại và dịch vô Thuận Phong. II- Cơ sở khoa học và thực tiễn. 1. Cơ sở khoa học. 1.1 Khái niệm về tiền lương Tiền lương là khoản thù lao trả cho người lao động tương xứng với số lượng, chất lượng và kết quả lao động . Bảo hiểm xã hội là khoản phụ cấp cho người lao động… Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì sức lao động là hàng hoá do vậy tiền lương phải trả là giá cả hay giá trị sức lao động. tiền lương được hiểu là phần thù lao lao động mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến nhằm tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí vì lao động của họ trong quá trình sản xuất và kinh doanh. 1.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ chức năng của công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. 1.2.1 Ý nghĩa tiền lương trong thu nhập của người lao động. Trong mọi chế độ xã hội, việc sản xuất ra của cải vật chất hoặc thực hiện quá trình kinh doanh đều gắn liền với lao động của con người. Lao động là yếu tố cơ bản quyết định trong việc sản xuất kinh doanh, người lao động làm việc ở các đơn vị sản xuất kinh doanh đều nhận thù lao lao động dưới hình thức tiền lương. Tiền lương là một phạm trù kinh tế,là bộ phận của sản phẩm xã hội luôn gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất kinh doanh. Người lao động HS:Mai Thị Thanh Huyền 14 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD :Phạm Thị Thanh Lê với tư cách là chủ thể tư liệu sản xuất nhận được của xã hội để thoả mãn tiêu dùng cá nhân để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do vậy tiền lương thuộc phạm trù phân phối là một phần thu nhập quốc dân, được Nhà nước phân phối có kế hoạch cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động. Bên cạnh đó doanh nghiệp phải trích vào chi phí sản xuất kinh doanh một phần chi phí cho người lao động vì họ được hưởng một phần sản phẩm xã hội dưới hình thái tiền tệ trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: ốm đau,tai nạn lao động, thai sản, hưu trí mất sức. Đó chính là các khoản trích về BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn.Phần sản phẩm xã hội này biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, hình thành nên quỹ BHXH. Quỹ BHXH được sử dụng để chi trợc cấp BHXH cho người lao động. BHYT để tài trợ cho việc phòng chữa bệnh, chăm sóc quyền lợi cho người lao động, KPCĐ chủ yếu chi cho hoạt động của tổ chức giới lao động, chăm sóc bảo vệ quyền lợi cho người lao động. Cùng với tiền lương các khoản trích lập quỹ nói trên hợp thành khoản chi phí về lao động sống tron giá thành sản phẩm. Tính toán chi phí về lao động sống phải dùa trên cơ sở quản lý và theo dõi quy trình huy động sử dụng lao động trong sản xuất kinh doanh. Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh doanh các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, cũng được nghiên cứu, đổi mới và đã có tác dụng nhất định kích thích người lao động tích cực đóng góp sức mình cho sự đổi mới của đất nước. Do đó tiền lương và các khoản liên quan đến người lao động không chỉ là vấn đề quan tâm riêng của người lao động mà còn là vấn đề doanh nghiệp cần thiết phải quan tâm. 1.1.2 Nhiệm vụ hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp. Kế toán với chức năng công cụ quan trọng quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, cần được doanh nghiệp sử dụng đúng với chức năng của nó trong lĩnh vực lao động và quản lý tiền lương. Doanh HS:Mai Thị Thanh Huyền 15 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD :Phạm Thị Thanh Lê nghiệp cần tổ chức tốt công tác kế toán lao động tiền lương. Để thực hiện chức năng là công cụ phục vụ điều hành và quản lý lao động tiền lương có hiệu quả, kế toán lao động tiền lương phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: - Tổ chức ghi chép, phản ánh một cách trung thực, kịp thời đầy đủ, chính xác tình hình hiện có và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả thời gian lao động của công nhân viên.. - Tính toán chính xác, thanh toán kịp thời, đầy đủ, đúng chính sách chế độ các khoản tiền lương, tiền thưởng các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động. - Thực hiện kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp hành chính sách chế độ lao động, tiền lương và BHXH, quản lý chặt chẽ tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH. -Tính và phân bổ đúng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh. Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương và BHXH. - Lập các báo cáo về lao động, tiền lương BHXH thuộc trách nhiệm của kể toán, tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động tăng năng suất lao động. Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ lao động, tiền lương, chế độ phân phối theo lao động. 1.1.3 Chức năng của tiền lương trong doanh nghiệp + Chức năng tái sản xuất sức lao động. Như đã phân tích quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công cho người lao động thông qua lương. Sức lao động là sản phẩm lịch sử luôn được hoàn thiện và nâng cao nhờ thường xuyên khôi phục và phát triển, còn tái sản xuất sức lao động là có lượng tiền lương cung cấp vật HS:Mai Thị Thanh Huyền 16 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD :Phạm Thị Thanh Lê phẩm tiêu dùng nhất định để người lao động có thể duy trì và phát triển sức lao động, tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao trình độ hoàn thiện kỹ năng lao động. + Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp. Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, quan sát người lao động làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra đem lại kết quả và hiệu quả cao. Nhờ đó mà người sử dụng lao động quản lý một cách chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động để trả công xứng đáng cho người lao động, thúc đẩy nâng cao năng xuất lao động. Chức năng kích thích người lao động. Mức tiền lương thoả đáng với công việc và kết quả la động sẽ kích thích được tinh thần hăng say và sáng tạo của người lao động, tiền lương được sử dụng làm đòn bẩy kinh tế kích thích lao động làm việc tích cực hơn, gắn bó lợi Ých của doanh nghiệp làm tăng năng xuất và chất lượng công việc. + Chức năng điều tiết lao động. Thông qua hệ thống thang lương, bảng lương và các chế độ phụ cấp được xác định cho từng vùng, từng ngành, như những người làm việc trong điều kiện nặng nhọc tốn hao nhiều năng lượng được trả lương cao hơn so với những lao động làm việc trong điều kiện bình thường để bù đắp sức lao động đã hao phí. Các ngành sản xuất phân bố ở khu vực khác nhau ảnh hưởng tới mức lương bình quân của mỗi nghành. có nh vậy mới thu hót, khuyến khích người lao động đến làm việc ở các khu vực kinh tế mới, giàu tài nguyên nhưng thiếu nhân lực. 1.3 Mối quan hệ giữa hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Nói đến việc sử dụng lao động là nói đến tiền lương, tiền lương có ý nghĩa rất quan trong đối với người lao động nó là một trong những yếu tố tạo nên giá thành sản phẩm và đây cũng là khoản thu nhập của họ vì vậy đòi hỏi kế toán tiền lương phải chính xác phù hợp với chế độ chính sách Nhà nước. HS:Mai Thị Thanh Huyền 17 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD :Phạm Thị Thanh Lê Gắn liền với kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đó là BHXH, KPCĐ. Đây là quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng thành viên tham gia, quỹ này được đóng góp của doanh nghiệp và người lao động dùa trên số tiền lương thực tế của người lao động. Trong đó doanh nghiệp đóng góp 19% và người lao động đóg góp 6% trong tổng quỹ lương. Các chế độ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được Nhà nước quy định nhưng từng doanh nghiệp mà có tỷ lệ trích khác nhau sao cho phù hợp với chế độ tiền lương của người lao động. 1.4 Chế độ trả lương và hình thức trả lương Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khách nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Mục đích của chế độ tiền lương là quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động. Trên thực tế thường áp dụng các hình thức tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm và tiền lương khoán. 1.4.1 Tiền lương theo thời gian. Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính quản trị, tổ chức lao động, tài vụ kế toán, áp dụng chủ yếu cho lao động gián tiếp, còn với lao động trực tiếp chỉ áp dụng đối với bộ phận không định mức được sản phẩm. Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương theo thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và theo trình độ thành thao nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn của người lao động. Điều kiện trả lương theo thời gian là phải xác định chính xác thời gian làm việc thực tế của người lao động. Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có một thang lương riêng: thang lương công nhân cơ khí, công nhân lái xe, nhân viên văn phòng… Trong mỗi thang lương lại tuỳ theo nghiệp vụ chuyên môn mà chia ra nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định. Tiền lương thời gian đựơc chia ra: Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động. Thông thường lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương HS:Mai Thị Thanh Huyền 18 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD :Phạm Thị Thanh Lê trong thanh lương. Lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất xã hội. Số tiền lương phải trả trong tháng = mức lương tháng theo bảng lương nhà nứơc quy định + các khoản phụ cấp theo lương. Các khoản phụ cấp theo lương: Phụ cấp ngành nghề. Phụ cấp độc hại. Phụ cấp nguy hiểm. Phụ cấp khu vực. * Tiền lương tuần Là tiền lương trả cho một tuần làm việc trên cơ sở tiền lương tháng. Tiền lương tuần = tiền lương tháng/4tuần. * Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng (theo chế độ). Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trong những ngày hội họp, làm việc khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội. Tiền lương phải trả trong tháng = mức lương một ngày*số ngày làm việc thực tế trong tháng. møc l¬ng th¸ng theo cÊp bËc* hÖ sè Êp Mức lương ngày = sè ngày làm việc trong tháng theo chế độ. * Tiền lương giê: Là tiền lương trả cho một giê làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giê tiêu chuẩn theo quy định của luật lao HS:Mai Thị Thanh Huyền 19 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD :Phạm Thị Thanh Lê động( không quá 8h/ngày). Lương giê thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm , thường là những công việc mang lại kết quả trong thời gian ngắn và đòi hỏi chất lượng cao. Ngoài ra còn có lương công nhật : là mức lương do sự thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, thường áp dụng cho những lao động theo thời vụ và không thường xuyên. Tiền lương phải trả cho người lao động=tiền lương thời gian+tiền thưởng. 1.4.2) Hình thức trả lương theo sản phẩm. Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo số lượng và chất lượng cộng việc đã hoàn thành. Hình thức này đảm bảo thực hiện đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt số lượng với chất lượng lao động, động viên khuyến khích người lao động hăng say lao động sáng tạo, tạo ra nhiều sản phẩm. Trong việc trả lương theo sản phẩm, vấn đề quan trọng là phải xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đối với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý. Điều kiện để thực hiện tính lương theo sản phẩm là: - Xây dựng được đơn giá tiền lương - Phải tổ chức hạch toán ban đầu sao cho xác định được kết quả của từng người hoặc từng nhóm lao động. - Doanh nghiệp phải cố gắng bố trí đầy đủ việc làm cho người lao động. - Doanh nghiệp phải có hệ thống kiểm tra chất lượng chặt chẽ. Tuỳ theo tình hình cụ thể ở từng doanh nghiệp để vận dụng theo hình thức trả lương theo sản phẩm, cụ thể: *Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế. Tiền lương phải trả cho người lao động= số lượng sản phẩm hoàn thành HS:Mai Thị Thanh Huyền 20
- Xem thêm -