Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại và du lịch hiro

  • Số trang: 54 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
tranphuong5053

Đã đăng 6896 tài liệu

Mô tả:

LUẬN VĂN: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hiro LỜI MỞ ĐẦU Sau khi hoàn thành xong giai đoạn thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hiro, em nhận thấy công việc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương thực tế tại công ty rất hiệu quả, vừa đảm bảo tuân thủ đúng Luật lao động, các nguyên tắc và chế độ kế toán, vừa khuyến khích được người lao động nâng cao năng suất lao động, tăng doanh thu cho công ty. Chính vì thế em đã chọn đề tài ”Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hiro” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 chương sau: Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hiro Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hiro Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện Hệ thống kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH HIRO I_Giới thiệu chung: - Tên của công ty : Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch HIRO -Tên giao dịch: HIRO Trading and Tourism Joint Stock Company -Trụ sở công ty : Số 17 Nam Ngư, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. - Điện thoại : 04.9422199/04.7667020 - Fax: 9422200 - Vốn điều lệ : 1,000,000,000 đồng ( Một tỷ đồng Việt Nam) - Ngành nghề kinh doanh chính của công ty: Lữ hành nội địa, các dịch vụ phục vụ khách du lịch. - Lịch sử hình thành công ty: Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hiro có tiền thân là Công ty TNHH Du lịch Hiro. Công ty TNHH Du lịch Hiro được thành lập ngày 29 tháng 10 năm 2001 bởi 2 thành viên với tỷ lệ vốn góp chia đều cho mỗi thành viên. Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là lữ hành nội địa, kinh doanh máy móc, thiết bị và phụ tùng thay thế trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp. Những năm đầu mới thành lập, việc kinh doanh sắt thép, vật liệu xây dựng của Doanh nghiệp rất phát triển nên Doanh nghiệp chỉ tập trung vốn kinh doanh cho lĩnh vực này và không phát triển kinh doanh du lịch. Nhưng do sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường cung nhiều hơn cầu nên năm 2004 Doanh nghiệp không có doanh thu. Đứng trước tình hình tài chính và việc kinh doanh khó khăn của doanh nghiệp, Hội đồng thành viên của công ty đã quyết định họp chuyển đổi công ty, thay đổi giám đốc, bổ sung thành viên sáng lập, thay đổi tỷ lệ góp vốn và mở rộng hoạt động kinh doanh, tìm kiếm khách hàng mới dễ tăng doanh thu cho công ty. Và Ngày 20 tháng 2 năm 2005, Công ty TNHH Du lịch Hiro đã được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hiro với lĩnh vực kinh doanh chính là Du lịch. Doanh nghiệp đã nắm bắt được nhu cầu mới của thị trường trong lĩnh vực du lịch nên đã tập trung khai thác tìm kiếm lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm năng này. Sau khi đăng ký kinh doanh, Công ty TNHH Du lịch Hiro chấm dứt tồn tại, Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hiro được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của Công ty TNHH Du lịch Hiro. - Tình hình hoạt động kinh doanh Du lịch của công ty từ năm 2005 trở đi: Kinh doanh Du lịch là một trong những lĩnh vực kinh doanh rất mới ở Việt Nam, đầy tiềm năng và ngày càng phát triển. Cùng với sự phát triển kinh tế vượt bậc, sự cải thiện về đời sống tinh thần của người dân Việt Nam nên nhu cầu nghỉ ngơi đi du lịch của người dân Việt Nam ngày càng tăng cao. Cùng với xu thế đó là phương châm mở rộng quan hệ giao lưu văn hoá với tất cả các nước trên thế giới thì cũng đã có nhiều khách du lịch trong khu vực cũng như trên thế giới đã chú ý đến Việt Nam. Việt Nam đã trở thành một trong những điểm du lịch an toàn, thoải mái của mọi người. Trong điều kiện kinh doanh thuận lợi như vậy, công ty cũng đã cố gắng để đạt được lợi nhuận cao nhất. Công ty cũng không ngừng đặt ra các mục tiêu kinh doanh lớn hơn. Phương trâm kinh doanh của công ty là “Thoả mãn nhu cầu của khách hàng”, luôn mang lại cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất, phù hợp nhất, giúp khách hàng có được những cuộc du lịch bổ ích và lý thú. Cũng chính vì phương trâm đó mà công ty đã có một khối lượng lớn khách hàng thân quen và đem về cho công ty nhiều lợi nhuận, nâng cao giá trị của Công ty. Kết quả kinh doanh của công ty được thể hiện rất rõ qua Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005 và năm 2006 dưới đây: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM:2006 Đơn vị tính: 1000 Đồng CHỈ TIÊU MÃ SỐ NĂM 2005 NĂM 2006 1. Doanh thu thuần 11 1,559,139.86 1,610,835.82 2.Giá vốn hàng bán 12 601,214.89 621,149.2 3.Chi phí quản lý kinh doanh 13 704,033.79 645,112.8 4.Chi phí tài chính 14 253,891.18 344,573.82 253,891.18 344,573.82 50 253,891.18 344,573.82 phải nộp 60 71,089.53 96,480.67 12.Lợi nhuận sau thuế 70 182,801.65 248,093.15 5.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(20=11-12-13-14) 20 6.Lãi khác 21 7.Lỗ khác 22 8.Tổng lợi nhuận kế toán(30=20+21-22) 30 9.Các khoản điều chỉnh tăng giảm lợi nhuận Để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN 40 10. Tổng lợi nhuận chịu thuế TNDN(50=30+(-)40) 11. Thuế thu nhập doanh nghiệp Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2005, 2006 cho thấy rõ Công ty đã kiếm được lợi nhuận năm 2006 cao hơn so năm 2005 là 65,291,500 đồng. Vì doanh thu năm 2006 của Công ty tăng 51,695,960 đồng trong khi đó chi phí quản lý kinh doanh của Công ty lại giảm xuống còn 645,112,800 triệu đồng. Nhưng nếu chỉ dựa vào con số trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty thì chưa thể đánh giá đúng tình hình tài chính cũng như giá trị kinh tế của Công ty. Để đánh giá được tình hình tài chính thực tế, quy mô tài sản, nguồn vốn cũng như năng lực và trình độ sử dụng vốn của Công ty, ta cần dựa vào Bảng Cân đối kế toán của Công ty tại một thời điểm cần thiết nào đó của Công ty. Ví dụ Bảng Cân đối kế toán của Công ty tại thời điểm cuối năm 2006 như sau: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 11 năm 2006(1) Đơn vị tính:1000 đồng TÀI SẢN a - tµi s¶n ng¾n h¹n SỐ TIỀN 982,817 1.Tiền 615,428 2. Tiền gửi Ngân hàng 250,000 3. Phải thu khách hàng 117,389 B - TÀI SẢN DÀI HẠN 380,000 1. Tài sản cố định hữu hình 380,000 - Nguyên giá 400,000 - Giá trị hao mòn luỹ kế (20,000) tæng céng tµI s¶n 1,362,817 NGUỒN VỐN a - nî ph¶i tr¶ 182,817 1. Vay và nợ ngắn hạn 70,210 2. Phải trả người bán 62,760 3. Người mua trả tiền trước 26,847 5. Phải trả người lao động 23,000 B - VỐN CHỦ SỞ HỮU 1,180,000 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1,000,000 2.Lợi nhuận chưa phân phối Tæng céng nguån vèn 180,000 1,362,817 Từ số liệu trên ta có thể phân tích được khả năng thanh toán hiện thời của Công ty như sau: Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời = 982,817 182,817 = 5>2 Công ty có khả năng thanh toán nhanh nhưng đầu tư thừa vào tài sản lưu động. Khả năng thu hồi vốn của Công ty nhanh vì hầu như hình thức kinh doanh du lịch không có hàng tồn kho. II_ Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý công ty Công ty Cổ phần Thương Mại và Du lịch HIRO có cơ cấu tổ chức mang đặc điểm của một công ty Cổ phần với Bộ máy quản lý cao nhất là Hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên bao gồm tất cả các thành viên có cổ phần trong công ty. Hội đồng thành viên quyết định phương hướng phát triển công ty, quyết định tăng, giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn, quyết định bầu, miễn nhiệm, bãi nhiễm Chủ tịch Hội đồng thành viên, quyết định bổ nhiệm, cách chức Giám đốc, kế toán trưởng, quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty, thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty, quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Công ty... Và Hội đồng thành viên đã nhất trí bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc Công ty là người có số cổ phần lớn nhất trong Công ty. Giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình và là người đại diện theo pháp luật của Công ty. Giúp việc trực tiếp cho Giám đốc là 2 trưởng phòng (1 trưởng phòng Kinh Doanh, 1 trưởng phòng Hành chính nhân sự) và 1 Kế toán trưởng. Bộ máy của Công ty gọn nhẹ, hoạt động rất nhịp nhàng, chặt chẽ theo hình thức trực tuyến chức năng.  Phòng Kinh doanh: Có 8 người. Người Quản lý cao nhất trong phòng và nhận sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc là Trưởng phòng Kinh doanh. Phòng Kinh doanh là nơi trực tiếp kinh doanh Du lịch từ việc tiếp thị tìm kiếm khách hàng, tổ chức điều hành tour cho đến việc đặt phòng khách sạn, mua vé máy bay...  Phòng Hành Chính- Nhân sự: Đảm nhiệm việc các công việc hành chính của Công ty, tuyển dụng và đào tạo nhân viên. Có 3 người  Phòng Kế toán: Theo dõi và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Công ty như theo dõi việc mua và bán dịch vụ Du lịch, các khoản thanh toán, tiền lương, các khoản thuế phải nộp...và có nhiệm vụ lập Báo cáo Tài chính hàng năm của Công ty, trình lên Giám đốc và Hội đồng thành viên. Có 3 người Có thể khát quát bộ máy của công ty qua Sơ đồ sau: SƠ ĐỒ BỘ MÁY CỦA CÔNG TY HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CHỦ TỊCH HĐTV_ GIÁM ĐỐC PHÒNG KINH DOANH PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ PHÒNG KẾ TOÁN III_Đặc điểm tổ chức công tác Kế toán của Công ty: Để phù hợp với đặc điểm và quy mô hoạt động kinh doanh Du lịch của mình và để kịp thời, thường xuyên cung cấp các thông tin chính xác cho Ban lãnh đạo nên Công ty đã áp dụng Chế độ kế toán Kê khai thường xuyên, Hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ và phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Bộ máy Kế toán của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến và được tinh giảm gọn nhẹ một cấp kế toán theo mô hình tập trung gồm 3 người. Phụ trách và chịu trách nhiệm chính là Kế toán trưởng. Ngoài ra có 1 kế toán viên giúp việc cho Kế toán trưởng và 1 Thủ quỹ. Tuy nhiên bộ máy kế toán của Công ty vẫn đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ kế toán, ghi chép nhanh chóng, kịp thời, đúng đắn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để dễ dàng phân loại và tổng hợp những thông tin cần thiết, quan trọng đáp ứng được yêu cầu quản lý, giúp việc kinh doanh có hiệu quả. SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN VIÊN THỦ QUỸ Kế toán trưởng: Điều hành trực tiếp kế toán viên thực hiện các phần hành kế toán như chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra và xét duyệt các chứng từ, biểu mẫu sổ sách kế toán mà kế toán viên lập ra đồng thời tổng hợp lại để lập các báo cáo tài chính cho Công ty. Kế toán viên: Thực hiện tất cả các phần hành kế toán trong Công ty từ việc theo dõi các phát sinh kinh tế hàng ngày xảy ra tại Công ty đến việc ghi chép số liệu từ các chứng từ vào các sổ sách kế toán dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng Thủ quỹ: Thực hiện công việc quản lý quỹ tiền mặt tại Công ty, theo dõi việc thu chi tiền mặt và TGNH, thanh toán các khoản thu chi với khách hàng và công nhân viên trong nội bộ Công ty. IV_Tình hình thực hiện công tác Kế toán trong Công ty: Công ty chỉ mở một bộ sổ sách kế toán tại bộ phận kế toán và tại đây thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán. 1. Trình tự ghi chép kế toán: Công ty chọn hình thức kế toán là Chứng từ ghi sổ và trình tự ghi chép kế toán được a Hàng ngày, nhân viên kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã thực hiện như sau: 1◇ kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ. 1b ◇ Các chứng từ liên quan đến tiền mặt, kế toán ghi c Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính cần theo dõi cụ vào sổ quỹ. 1◇ a Chứng từ ghi sổ sau thể, kế toán phải ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. 2◇ khi lập xong được chuyển đến Kế toán trưởng ký duyệt, ghi vào sổ đăng ký chứng từ 3 Cuối tháng căn cứ vào số ghi sổ theo trình tự thời gian và 2b ◇sau đó ghi vào sổ Cái. ◇ 4 khoá sổ tìm ra liệu ở sổ kế toán chi tiết lập bảng chi tiết số phát sinh. Tiếp sau đó ◇ tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có của từng tài khoản trên sổ Cái, tiếp đó căn cứ vào sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản tổng hợp. Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp nhau và khớp với số tiền của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng số số dư Nợ và số dư Có của từng tài khoản trên bảng cân đối phải khớp với số dư 5 Sau của tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết thuộc phần kế toán chi tiết. ◇ khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu nói trên, bảng cân đối số phát sinh được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ: CHỨNG TỪ GỐC 1b ◇ SỔ QUỸ 1◇ a 1 ◇ 2◇ a SỔ ĐĂNG KÝ CTGS 4 ◇ 1◇ c 4 ◇ CHỨNG TỪ GHI 2b ◇ SỔ SỔ CÁI 4 ◇ 4 ◇ 3 ◇ SỔ CHI TIẾT BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT 5 ◇ 5 ◇ : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra 2. Các chứng từ và sổ sách kế toán chủ yếu: Vì Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ nên có các chứng từ và sổ sách chủ yếu sau:  Các chứng từ chủ yếu: - Chứng từ kế toán liên quan đền lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, giấy nghỉ phép... - Chứng từ kế toán liên quan đến việc kinh doanh Du lịch: Hoá đơn Giá trị gia tăng, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Biên lại thu tiền, Giấy đặt phòng khách sạn, Giấy thuê xe ôtô, các loại vé thăm quan Du lịch, hoá đơn ăn uống...  Các sổ sách kế toán chủ yếu: - Chứng từ ghi sổ: Dùng để tập hợp số liệu của chứng từ gốc theo từng loại công việc cụ thể và được ghi rõ nội dung vào sổ cho từng việc đó. Chứng từ ghi sổ được lập hàng ngày. CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:......... Ngày......tháng......năm Trích yếu SH tài khoản 1 Cộng Nợ Có 2 3 x Số tiền 4 X Kèm theo chứng từ gốc Ngày…..tháng….năm…. - Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ chứng từ ghi sổ mở cho cả năm, cuối mỗi tháng phải cộng tổng số phát sinh trong tháng để đối chiếu với Bảng cân đối tài khoản. SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Năm:.... chứng từ ghi sổ số hiệu Cộng Ngày tháng Chứng từ ghi sổ Số tiền số hiệu Ngày tháng Số tiền Cộng tháng Luỹ kế từ đầu quý - Sổ Cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo các tài khoản tổng hợp quy định trong chế độ kế toán. Sổ cái được đóng thành quyển, mở cho từng tháng một. Trong đó mỗi tài khoản được dnàh riêng một trang hoặc một số trang sổ tuỳ theo khối lượng nghiệp vụ ghi chép ít hay nhiều. Trường hợp một tài khoản phải dùng một số trang thì cuối mỗi trang phải cộng tổng số theo từng cột và chuyển sang đầu trang sau. Cuối mỗi tháng phải khoá sổ cộng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của từng tài khoản để làm căn cứ lập bảng cân đối tài khoản. Công ty có các sổ cái sau: Sổ cái TK111, TK112, TK211, TK214, TK334, TK338, TK642, … Sổ Cái Tài khoản:..... chứng từ ghi sổ Số tiền NT GS SH Ngày Diễn giải SHTK Ghi đối ứng chú tháng 1 2 3 4 5 Nợ Có 6 7 +Cộng số phát sinh tháng X +Cộng số dư cuối tháng X +Cộng luỹ kế từ đầu quý - X Bảng cân đối tài khoản: Được mở với mục đích kiểm tra việc tập hợp và hệ thống hoá số liệu trên sổ Cái, đồng thời để đối chiếu số liệu của sổ Cái với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và là căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác. - Sổ kế toán chi tiết của Công ty có Sổ kế toán chi tiết nguồn vốn chủ sở hữu, sổ kế toán chi tiết các nghiệp vụ thanh toán, sổ kế toán chi tiết các loại chi phí, sổ kế toán chi tiết thu chi, sổ kế toán chi tiết tiền lương… 3. Hệ thống tài khoản trong công ty: Số hiệu tài khoản Tên tài khoản 111 Tiền mặt 112 Tiền gửi Ngân hàng 131 Phải thu của khách hàng 133 Thuế GTGT được khấu trừ 138 Phải thu khác 141 Tạm ứng 142 Chi phí trả trước ngắn hạn 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 211 Tài sản cố định hữu hình 214 Hao mòn TSCĐ 331 Phải trả cho người bán 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 334 Phải trả người lao động 338 Phải trả, phải nộp khác 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 411 Nguồn vốn kinh doanh 421 Lợi nhuận chưa phân phối 431 Quỹ khen thưởng phúc lợi 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 611 Mua hàng 632 Giá vốn hàng bán 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 711 Thu nhập khác 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 911 Xác định kết quả kinh doanh 4. Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty: Công ty áp dụng hệ thống báo cáo tài chính đầy đủ theo đúng quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành. Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ Báo cáo tài chính năm bao gồm: - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01-DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02-DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03-DN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 04-DN Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ: - Bảng cân đối kế toán (dạng đầy đủ) Mẫu số B 01a-DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02a-DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03a-DN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 04a-DN Việc lập báo cáo tài chính được căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán. Báo cáo tài chính được người lập, kế toán trưởng và Giám đốc của Công ty ký, đóng dấu của Công ty. Kỳ lập báo cáo tài chính năm theo kỳ kế toán là năm dương lịch (12 tháng ) Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm và giữa niên độ cho các cơ quan Nhà nước đều được Công ty áp dụng đúng theo quy định. Ngoài ra, báo cáo tài chính còn được trình lên Giám đốc và Hội đồng thành viên của Công ty xem xét và ra các quyết định phương hướng kinh doanh phù hợp cho Công ty. Tất cả các báo cáo tài chính của Công ty đều được phòng kế toán lưu giữ cùng với các chứng từ gốc trong vòng 10 năm. 5. Tổ chức bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ: - Bảo quản và lưu giữ chứng từ: Sau khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, các chứng từ sẽ được bảo quản và lưu trữ tại phòng Kế toán. Các chứng từ này được lưu trữ trong một tủ tài liệu có khóa, đảm bảo an toàn. Nếu nhân viên trong công ty muốn sử dụng phải trình giấy xin phép lên Kế toán trưởng. Nếu đối tượng ngoài Công ty muốn sử dụng phải có sự đồng ý của Kế toán trưởng và Giám đốc. - Hủy chứng từ: Chứng từ sẽ được hủy sau một thời gian quy định cho từng loại ví dụ chứng từ liên quan đến kế toán tiền lương sẽ được hủy sau 5 năm lưu trữ, chứng từ liên quan đến Thuế sẽ được hủy sau 10 năm… 6. Tổ chức các phần hành kế toán trong Công ty: Đặc điểm của ngành kinh doanh du lịch lữ hành là không có hình thái vật chất, không có quá trình nhập kho, xuất kho, chất lượng sản phẩm nhiều khi không ổn định và quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm du lịch được tiến hành đồng thời tại cùng một thời điểm nên trong việc tổ chức phần hành kế toán của Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hiro không hạch toán kế toán hàng tồn kho. Sản phẩm du lịch chính là các dịch vụ cung cấp cho khách du lịch nên sau khi có đơn đặt hàng (đặt Tour du lịch) từ phía khách hàng, Công ty mới đặt mua các dịch vụ như thuê khách sạn, vé tàu xe, ăn uống… để cung cấp cho khách hàng. Hơn thế đây lại là một Công ty cổ phần, lợi nhuận sau thuế sau khi đã trích lập các quỹ sẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ vốn góp. Vì thế một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty là kế toán tài sản cố định, kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ, kế toán lợi nhuận sau thuế và phân chia lợi nhuận sau thuế.  Kế toán tài sản cố định:  Kế toán theo dõi và quản lý TSCĐ về cả về số lượng, chủng loại, giá trị TSCĐ (nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại), nguồn vốn hình thành TSCĐ.  TSCĐ của Công ty được kế toán theo dõi trên tài khoản 211 và ghi theo nguyên giá. Giá trị hao mòn của TSCĐ được theo dõi trên tài khoản 214.  Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng (khấu hao đều theo thời gian). Kế toán phân bổ khấu hao vào chi phí quản lý kinh doanh tài khoản 642. Cách tính khấu hao theo đường thẳng: Mức khấu hao bình quân năm Nguyên giá của TSCĐi TSCĐi = Số năm dự kiến sử dụng của TSCĐi  Nguyên tắc ghi sổ kế toán TSCĐ: Phải phản ánh được trên sổ kế toán 3 chỉ tiêu là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ.  Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ: Căn cứ vào các chứng từ liên quan đến TSCĐ, kế toán phản ánh các bút toán vào việc ghi sổ. +Ví dụ nghiệp vụ tăng TSCĐ do nguồn vốn kinh doanh: Công ty đã đầu tư hệ thống máy tính với 14 máy màn hình phẳng phục vụ công việc của Giám đốc và các nhân viên. Tổng giá trị của 14 máy tính là 98 triệu đồng (chưa có thuế GTGT). Công ty thanh toán ngay bằng tiền mặt. Số tiền này được lấy từ nguồn vốn kinh doanh. Khi đó căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi: BT1) Ghi tăng nguyên giá TSCĐ Nợ TK 211: 98 triệu đồng Nợ TK 133: 9.8 triệu đồng Có TK 111: 107.8 triệu đồng BT2) Kết chuyển nguồn vốn kinh doanh theo nguyên giá Nợ TK 431: 98 triệu đồng Có K 411: 98 triệu đồng +Kế toán khấu hao TSCĐ: Mức khấu hao cho hệ thống máy tính của công ty được tính như sau: Hệ thống máy tính của Công ty được quy định thời gian sử dụng là 4 năm. Vậy mức khấu hao trung bình năm của hệ thống máy tính = 24,5 triệu đồng Mức khấu hao bình quân tháng = 2.041 triệu. Cuối tháng, kế toán trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi: Nợ TK 642: 2.041 triệu đồng Có TK 214: 2.041 triệu đồng  Các loại chứng từ liên quan đến TSCĐ: Biên bảo giao nhận TSCĐ (Mẫu số 1TSCĐ/BB), Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 3-TSCĐ/BB), Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành (Mẫu số 4-TSCĐ/BB), Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 5-TSCĐ/BB), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ  Các loại sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ lập cho từng nghiệp vụ TSCĐ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 211, TK 212, TK213, TK214  Kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ: Do hoạt động kinh doanh của Công ty mang tính dịch vụ đơn thuần là tổ chức các tour du lịch theo đơn đặt hàng của khách nên chỉ mua các dịch vụ theo yêu cầu của khách như ăn uống, nghỉ ngơi, thăm quan, đi lại ... và bán các dịch vụ đó trực tiếp cho khách hàng tại cùng thời điểm. 1 dịch vụ được hoàn thành khi thực hiện hoàn tất tour du lịch cho khách hàng. Tất cả chi phí thu mua dịch vụ như thuê khách sạn, thuê tàu xe, mua vé thăm quan, chi phí ăn uống, chi phí cho các dịch vụ khác...đều được kế toán tính vào giá vốn hàng bán. Khi mua dịch vụ về kế toán hạch toán: Nợ TK 154: (chi tiết cho từng đối tượng) Có TK liên quan ( 111, 112, 331...): Khi giao dịch vụ đó cho khách hàng theo hợp đồng hoặc giấy đặt Tour, kế toán hạch toán kết chuyển toàn bộ vào giá vốn: Kế toán ghi Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán Có TK 154: Giá thành thực tế dịch vụ hoàn thành Và để xác định kết quả kinh doanh, giá vốn hàng TK 632 bán tiếp tục được kết chuyển vào TK 911”Xác định kết quả kinh doanh”, kế toán ghi: Nợ TK 911: Có TK 632 Ví dụ tháng năm 2006 Công ty tổ chức được tất cả 102 tour lớn nhỏ với tổng giá vốn hàng bán là 621,149,200 triệu đồng. Đây cũng là giá thành thực tế của dịch vụ hoàn thành trong năm 2006 kế toán dựa vào các chứng từ liên quan đã được kiểm tra xử lý và vào sổ Chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ thu mua dịch vụ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 154, 632  Kế toán lợi nhuận sau thuế và phân chia lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phản ánh trên tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”. Hàng quý, kế toán căn cứ vào kế hoạch phân chia lợi nhuận, kế toán phản ánh số lợi nhuận tạm chia cho các đối tượng (chia cho các cổ đông theo tỷ lệ vốn góp, tạm trích lập quỹ doanh nghiệp ...) Kế toán ghi: Nợ TK 421: Giảm số lợi nhuận chưa phân phối năm nay Có TK 3388: Số tạm phải trả cho cổ đông Có TK 414, 415, 431...: Số đã tạm trích quỹ doanh nghiệp Cuối năm, so sánh số lợi nhuận sau thuế phải phân chia cho các lĩnh vực với số đã tạm phân chia, nếu thiếu số phân chia được ghi bổ sung như bút toán trên, nếu thừa thu hồi và ghi bút toán ngược lại. Tất cả các phần hành kế toán của Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hiro đều được ghi đúng trình tự Chứng từ ghi sổ. CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH HIRO. I. Đặc điểm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 1. Chế độ lao động, tiền lương tại công ty: Quy mô của công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hiro rất gọn nhỏ. Tổng số nhân viên trong công ty tính cả giám đốc quản lý có 14 người. Công ty trả lương cho Giám đốc Quản lý và nhân viên trong công ty theo hình thức lương tháng đã được thỏa thuận trong Hợp đồng lao động tuân thủ đúng Luật Lao động nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Hợp đồng lao động được phân thành 2 loại: Hợp đồng thử việc và Hợp đồng lao động chính thức trong thời hạn 1 năm. - Hợp đồng thử việc có thời hạn 60 ngày đối với Người lao động có chuyên môn cần trình độ đại học hoặc cao hơn, có thời hạn 30 ngày đối với Người lao động có chuyên môn cần trình độ cao đẳng và có thời hạn 6 ngày đối với Người lao không cần trình độ chuyên môn. Tiền lương của Người lao động thử việc ít nhất bằng 70% mức lương chính thức. - Trong cả 2 loại Hợp đồng đều ghi rõ chức vụ, nội dung công việc, mức lương, thời gian làm việc, ngày nghỉ, ngày nghỉ phép và các điều luật khác đã được thỏa thuận. Thời gian làm việc, ngày nghỉ, ngày nghỉ phép, tiền lương và thời điểm trả lương của tất cả nhân viên đều được quy định chung như sau: + Thời gian làm việc: Từ 8:00 đến 17:00 giờ, từ thứ 2 đến thứ sáu. + Ngày nghỉ:  Nghỉ lễ: Nhân viên được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương vào những ngày sau đây: Tết dương lịch (một ngày), Tết âm lịch (bốn ngày_một ngày cuối năm và ba ngày đầu năm âm lịch), ngày 30 tháng 4 và mùng 1 tháng 5 dương lịch, ngày Quốc khánh (mùng 2 tháng 9 dương lịch). Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng với ngày thứ 7, chủ nhật thì nhân viên sẽ được nghỉ bù vào ngày thứ hai nếu số ngày nghỉ trùng là 01 ngày hoặc thứ hai và thứ ba nếu số ngày nghỉ trùng là 02 ngày.  Nghỉ việc riêng: Nhân viên và Giám đốc được nghỉ việc riêng, hưởng nguyên lương trong các trường hợp như kết hôn (nghỉ 3 ngày), con kết hôn (nghi 1 ngày), bố mẹ (cả bên vợ hoặc chồng) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết (nghỉ 3 ngày)  Nghỉ phép năm: Nhân viên có 12 tháng làm việc tại công ty thì được nghỉ 12 ngày 1 năm, hưởng nguyên lương. Số ngày phép năm này có thể chia ra nghỉ nhiều lần hoặc một lần và không tính trùng vào ngày nghỉ cuối tuần thứ bẩy, chủ nhật, ngày nghỉ lễ được hưởng nguyên lương, ngày nghỉ việc riêng được hưởng nguyên lương. Số ngày nghỉ hàng năm này được tăng lên theo thâm niên làm việc tại Công ty, 5 năm tăng thêm một ngày. Những nhân viên có thời gian làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc và có thể thay toán được bằng tiền. (Cách tính: Mức tiền lương cơ bản 1 ngày= Mức tiền lương cơ bản 1 tháng /22 ngày)  Nghỉ ốm: Trường hợp nhân viên bị ốm không thể đi làm được phải thông báo cho người phụ trách biết. Nghỉ quá 3 ngày phải có giấy xác nhận của bác sỹ điều trị ở những cơ sở y tế được nhà nước cho phép. Nếu nghỉ quá 3 ngày mà không có xác nhận của bác sỹ điều trị những cơ sở y tế được nhà nước cho phép thì coi như nghỉ không lý do chính đáng.  Nhân viên có thể nghỉ vì việc riêng mà không hưởng lương sau khi có sự chấp nhận của Công ty.  Nghỉ thai sản: Nhân viên nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con, cộng dồn lại là 4 tháng. Mọi quyền lợi khác được quy định theo Luật Lao động hiện hành. + Tiền lương: Tiền lương của người lao động được nhận dựa vào số liệu tiền lương ghi trong Hợp đồng lao động. + Thời điểm trả lương: Lương tháng của Người lao động sẽ được trả lương một lần vào ngày cuối cùng trong tháng. Nếu ngày phát lương trùng vào ngày lễ được nghỉ, thứ bẩy, chủ nhật thì lương sẽ được trả vào ngày trước đó. + Tiền thưởng của Người lao động nếu có sẽ được phát tùy thuộc vào tình hình thực tế của Công ty, thời gian phát tiền thưởng trong năm không vượt quá một tháng thời gian năm tài chính của năm đó. + Lương trong thời gian nghỉ không có lí do chính đáng: Người lao động sẽ không được trả lương trong thời gian nghỉ việc không có lí do chính đáng. +Trợ cấp: Người lao động được hưởng các khoản trợ cấp theo chính sách chung của Công ty trong từng thời điểm hoặc theo Hợp đồng lao động. +Tiền lương làm thêm giờ: Ngoài giờ làm việc theo quy định của Công ty nếu công việc bận cần hoàn thành sớm Công ty sẽ bố trí cho nhân viên làm thêm giờ với chế độ tiền lương làm thêm giờ được tính như sau: Sau 17:00 các ngày 2, 3, 4, 5, 6: Tiền lương cho 1giờ làm thêm = Mức tiền lương cơ bản 1 tháng /22(ngày)/8(giờ)*150% Tiền lương cho 1 giờ làm thêm ngày thứ bẩy, chủ nhật = Mức tiền lương cơ bản 1 tháng/22(ngày)/8(giờ)*200% Tiền lương cho 1 giờ làm thêm ngày lễ, Tết = Mức tiền lương cơ bản 1 tháng/22(ngày)/8(giờ)*300% + Các khoản trích theo lương: Hàng tháng trích từ lương 6% của Mức lương cơ bản của từng nhân viên để đóng BHXH, BHYT và KPCĐ. 2. Đặc điểm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty: - Hình thức kế toán của Công ty: Chứng từ ghi sổ - Trình tự hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: CHỨNG TỪ GỐC: (Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng, phiếu chi lương, các chứng từ liên quan khác..) 1 ◇ 1 ◇ 1 ◇ SỔ QUỸ TIỀN MẶT CHỨNG TỪ GHI SỔ 2 ◇ SỔ 3 ◇ 2 ◇ SỔ CHI TIẾT: Sổ lương, sổ chi phí sản xuất kinh doanh, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương
- Xem thêm -