Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng số một việt quang

  • Số trang: 61 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ MỘT VIỆT QUANG Ngành:KẾ TOÁN Chuyên ngành:KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Giảng viên hướng dẫn:ThS.Nguyễn Thị Thu Thảo Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thùy Dung MSSV:1154030015 Lớp:11DKTC01 TP.Hồ Chí Minh, 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ MỘT VIỆT QUANG Ngành:KẾ TOÁN Chuyên ngành:KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Giảng viên hướng dẫn:ThS.Nguyễn Thị Thu Thảo Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thùy Dung MSSV:1154030015 Lớp:11DKTC01 TP.Hồ Chí Minh, 2015 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là bài khóa luận tốt nghiệp của tôi. Những kết quả và số liệu trong khóa luận tốt nghiệp này được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang, không sao chép bất kì nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này. TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 08 năm 2015 Sinh viên thực hiện ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được bài khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Thu Thảo đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết bài khóa luận tốt nghiệp. Đồng thời tôi xin gửi lời cám ơn và sự tri ân sâu sắc đến các thầy cô trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã truyền đạt những kiến thức trong thời gian học tập vừa qua. Vốn kiến thức được được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu các báo cáo, khóa luận mà còn là hành trang quí báu để tôi bước vào đời một cách vững chắc và tự tin. Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực tập tại công ty. Đặc biệt tôi chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thu Hương cùng các anh chị phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp thông tin và các số liệu để tôi hoàn thành bài báo cáo này. Cuối cùng tôi xin chúc các thầy cô trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Xin chúc quý công ty ngày càng phát triển để phục vụ cho nhu cầu của xã hội. TP. Hồ Chí Minh, ngày15 tháng08 năm 2015 Sinh viên thực hiện iii iv MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG ....................................................................................... 3 1.1 Khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương ............................................ 3 1.1.1 Khái niệm về tiền lương ......................................................................................... 3 1.1.2 Khái niệm về các khoản trích theo lương............................................................... 3 1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương .............................................................................. 3 1.2.1 Vai trò của tiền lương ............................................................................................. 3 1.2.2 Ý nghĩa của tiền lương ........................................................................................... 4 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương ...................................................................... 4 1.4 Các hình thức trả lương ............................................................................................. 5 1.4.1 Trả lương theo thời gian ......................................................................................... 5 1.4.2 Trả lương theo sản phẩm ......................................................................................... 5 1.4.3 Hình thức lương khoán ........................................................................................... 7 1.5 Mức trích lập các khoản trích theo lương .................................................................. 7 1.6 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ..................................................... 7 1.6.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ........................... 7 1.6.2 Chứng từ kế toán và Tài khoản sử dụng ................................................................ 8 1.6.2.1 Chứng từ kế toán ............................................................................................. 8 1.6.2.2 Tài khoản kế toán .............................................................................................. 8 1.6.3 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tiền lương ....................................... 9 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNGVÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ MỘT VIỆT QUANG ............................................................................................................................. 11 2.1 Giới thiệu tổng quát về Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang ................ 11 2.1.1 Sơ lược về công ty, quá trình hình thành và phát triển ......................................... 11 2.1.1.1 Sơ lược về công ty........................................................................................... 11 2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ................................................................. 11 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.......................................................... 13 2.1.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý .................................................................. 13 2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận ................................................................. 14 v 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ......................................................................... 15 2.1.4 Chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty ................................................ 18 2.1.5 Doanh thu trong những năm gần đây .................................................................... 19 2.2 Thực trạng công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty......................................................................................................................................... 21 2.2.1 Các hình thức tiền lương áp dụng tại công ty........................................................ 21 2.2.2 Kế toán tiền lương tại công ty ............................................................................... 23 2.2.3.1 Chứng từ sử dụng ............................................................................................ 23 2.2.3.2 Tài khoản sử dụng ........................................................................................... 26 2.2.3.3 Hạch toán tiền lương và thanh toán cho người lao động ................................ 26 2.2.3Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty ...................................................... 26 2.2.3.1 Chứng từ sử dụng ............................................................................................ 26 2.2.3.2 Tài khoản sử dụng ........................................................................................... 27 2.2.3.3 Hạch toán các khoản trích theo lương............................................................. 27 2.2.4 Một số nghiệp vụ minh họa về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương28 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ MỘT VIỆT QUANG ............................................................................................................................. 38 3.1 Đánh giá chung về công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty ..... 38 3.1.1 Ưu điểm ................................................................................................................. 38 3.1.2 Nhược điểm ........................................................................................................... 38 3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .................... 39 KẾT LUẬN ........................................................................................................................ 42 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BHXH BHYT BHTN KPCĐ CB-CNV TK TNCN TNDN GTGT BH CCDV MLCB HSCB NCTT BXD Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Bảo hiểm thất nghiệp Kinh phí công đoàn Cán bộ công nhân viên Tài khoản Thu nhập cá nhân Thu nhập doanh nghiệp Giá trị gia tăng Bán hàng Cung cấp dịch vụ Mức lương căn bản Hệ số cơ bản Ngày công thực tế Ban xây dựng vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Tỷ lệ các khoản trích theo lương Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 và 2014 Bảng 2.2: Sổ cái tài khoản 334 Bảng 2.3: Sổ cái tài khoản 338 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức kế toán Sơ đồ 2.3: Quá trình xử lý thông tin kế toán viii Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo LỜI MỞ ĐẦU Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức, nó đảm bảo cho cuộc sống của người lao động được ổn định và luôn có xu hướng được nâng cao. Mặt khác tiền lương đối với doanh nghiệp lại là một yếu tố chi phí. Như vậy ta thấy được hai mặt của tiền lương. Người lao động thì muốn thu nhập cao hơn nhằm phục vụ cho cuộc sống của bản thân và gia đình được tốt hơn, còn doanh nghiệp lại muốn tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm và tăng chỉ tiêu lợi nhuận. Vì vậy công tác quản lý tiền lương là một nội dung quan trọng. Đưa ra được một biện pháp quản lý tiền lương tốt sẽ góp phần nâng cao công tác quản lý và sử dụng lao động hiệu quả, thu hút được người lao động có tay nghề cao, đời sống người lao động luôn được cải thiện nhằm theo kịp với xu hướng phát triển của xã hội, bên cạnh đó phía doanh nghiệp vẫn đảm bảo được chi phí tiền lương là hợp lý và hiệu quả. Ngoài ra, việc tính toán và hạch toán các khoản trích nộp theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp và người lao động. Nó đảm bảo được nguồn tài trợ và đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công nhân viên hiện tại và sau này. Nhìn nhận được tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích nộp theo lương, trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang tôi đã chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang” để làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Mặc dù đã cố gắng nắm bắt vấn đề lý thuyết, áp dụng lý thuyết vào tình hình thực tế của đơn vị nhưng do thời gian thực tập có hạn, chắc chắn bài khóa luận này vẫn còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô để bổ sung vào bài khóa luận này và khắc phục những thiếu sót trên. SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo KẾT CẤU KHÓA LUẬN Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀKẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1 Kháiniệmvềtiềnlươngvàcáckhoảntríchtheolương 1.1.1 Kháiniệmvềtiềnlương Tiền lương chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ. Về bản chất tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động . Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng say lao động. 1.1.2 Kháiniệmvềcáckhoảntríchtheolương Các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội: Được trích lập để tài trợ cho người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… Bảo hiểm y tế: Khoản tiền hàng tháng người lao động và người sử dụng lao động đóng cho các cơ quan bảo hiểm để được đài thọ khi có nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh. Bảo hiểm thất nghiệp: Khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật quy định. Kinh phí công đoàn: Được trích lập để phục vụ chỉ tiêu cho hoạt động của tổ chức thuộc giới lao động nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động . 1.2 Vaitròvà ý nghĩacủatiềnlương 1.2.1 Vai trò của tiền lương Tiền lương duy trì thúc đẩy và tái sản xuất lao động . Trong mỗi doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại, duy trì hay phát triển thì tiền lương cũng là vấn đề đáng được quan tâm . Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nếu doanh nghiệp nào có chế độ lương hợp lý thì sẽ thu hút được nguồn nhân lực có chất lượng tốt. Trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất định tùy theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể. Chi phí về tiền lương là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra . Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống (lương), do đó góp SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động. Tiền lương không phải là vấn đề chi phí nội bộ từng doanh nghiệp, thu nhập đối với người lao động mà nó còn là một vấn đề kinh tế- chính trị- xã hội mà chính phủ của mỗi quốc gia cần phải quan tâm 1.2.2 Ý nghĩa của tiền lương Tiền lương là khoản thu nhập đối với mỗi người lao động và nó có ý nghĩa hết sức quan trọng, ngoài đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nó còn giúp người lao động yêu nghề , tận tâm với công việc, hăng hái tham gia sản xuất. Tất cả mọi chi tiêu trong gia đình cũng như ngoài xã hội đều xuất phát từ tiền lương chính sức lao động của họ bỏ ra. 1.3 Cácnhântốảnhhưởngđếntiềnlương Tất cả mọi lao động đều muốn có mức thu nhập từ tiền lương ổn định và khá nhưng thực tế có rất nhiều nhân tố chủ quan cũng như khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương của họ như một số nhân tố sau: - Do còn hạn chế về trình độ cũng như năng lực - Tuổi tác và giới tính không phù hợp với công việc - Làm việc trong điều kiện thiếu trang thiết bị - Vật tư, vật liệu bị thiếu hoặc kém chất lượng - Sức khỏe của người lao động không được bảo đảm… Trong thời đại công nghệ và khoa học phát triển nhanh chóng từng ngày nếu không tự trau dồi kiến thức hoặc học hỏi những kiến thức mới để theo kịp những công nghệ mới thì chất lượng cũng như số lượng sản phẩm không được đảm bảo từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người lao động. Vấn đề tuổi tác và giới tính cũng được các doanh nghiệp quan tâm nhất là đối với các doanh nghiệp sử dụng lao động làm việc chủ yếu bằng chân tay như trong các hầm mỏ, công trường xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng …Ngoài vấn đề trên sức khỏe của người lao động đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động sản xuất, nếu nó không được đảm bảo thì thu nhập của người lao động cũng không được đảm bảo. Ngoài các nhân tố trên thì vật tư , trang thiết bị, điều kiện địa hình, thời tiết cũng ảnh hưởng lớn đến thu nhập của người lao động. SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo 1.4 Cáchìnhthứctrảlương 1.4.1 Trảlươngtheothờigian Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động. Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp. Trong mỗi thang lương, tùy theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn và chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định. Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng: Trả lương theo thời gian giản đơn: Trả lương theo thời gian giản đơn = Lương căn bản + Phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công việc và đạt yêu cầu. Trả lương theo thời gian có thưởng: Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như: Thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu….nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao. Trả lương theo thời gian có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn + Các khoản tiền thưởng Nhận xét: Trả lương theo thời gian là hình thức lao động được chi trả cho người lao động dựa trên hai căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp vụ của họ. Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán Nhược điểm: Chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn với kết quả lao động cuối cùng do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động. 1.4.2Trảlươngtheosảnphẩm Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quả lao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã qui định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, lao vụ đó. SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau: Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp: Được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất. Theo cách tính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương. Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lượng sản phẩm, công việc hoàn thành X Đơn giá tiền lương. Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phân xưởng sản xuất,bảo dưỡng máy móc thiết bị…Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động. Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do doanh nghiệp xác định. Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vì gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ. Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương được lĩnh của bộ phận trực tiếp sản xuất X Tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp. Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp , kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp qui định như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu… Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến: Ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt lũy tiến. Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càng nhiều. Lương theo sản phẩm lũy tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng nâng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất…Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm. SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo Nhận xét: Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt yêu cầu chất lượng đã qui định. Ưu điểm: Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao động cuối cùng, tác dụng kích thích tăng năng suất lao động. Nhược điểm: Tính toán phức tạp 1.4.3 Hìnhthứclươngkhoán Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán. Tiền lương khoán được áp dụng đối với khối lượng công việc hoặc từng công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định. 1.5 Mứctríchlậpcáckhoảntríchtheolương Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội tỷ lệ các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. Bảng 1.1:Tỷ lệ các khoản trích theo lương Các khoản trích theo lương Đối với doanh Đối với người lao nghiệp(tính vào chi động (trừ vào lương) phí) (%) (%) Cộng (%) KPCĐ 2 0 2 BHXH 18 8 26 BHYT 3 BHTN 1 CỘNG (%) 24 1.5 4.5 1 10.5 2 34.5 1.6 Kếtoántiềnlươngvàcáckhoảntríchtheolương 1.6.1 Nhiệmvụcủakếtoántiềnlươngvàcáckhoảntríchtheolương Ghi chép phản ánh kịp thời chính xác số lượng thời gian lao động, chất lượng sản phẩm, tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động . Tính chính xác số tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí và thu từ thu nhập của người lao động. Trả lương kịp thời cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹ lương, cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý, chức năng, lập kế hoạch quỹ lương kỳ sau. SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo Tính và phân bổ chính xác đối tượng, tính giá thành. Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, đề xuất biện pháp tiết kiệm quỹ lương, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và các bộ phận có liên quan. Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, tăng năng suất lao động. Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ…. 1.6.2 Chứngtừkếtoán và Tàikhoảnsửdụng 1.6.2.1 Chứng từ kế toán Một số chứng từ liên quan đến tiền lương như sau:  Mẫu số 01A-LĐTL : “Bảng chấm công” đây là cơ sở chứng từ để trả lương theo thời gian làm việc thực tế của người lao động. Bảng này được lập hàng tháng theo từng bộ phận, phòng ban.  Mẫu số 02-LĐTL: “Bảng thanh toán tiền lương” đây là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong đơn vị đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương.  Mẫu số 08-LĐTL: “Hợp đồng giao khoán” đây là là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán nhằm xác nhận về khối lượng công việc khoán hoặc nội dung công việc khoán, thời gian làm việc, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó. Đồng thời là cơ sở thanh toán chi phí cho người nhận khoán.  Mẫu số 10-LĐTL: “Bảng kê trích nộp các khoản theo lương” để xác định số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ mà đơn vị và người lao động phải nộp trong tháng (hoặc quý) cho cơ quan bảo hiểm xã hội và công đoàn. Chứng từ này là cơ sở để ghi sổ kế toán về các khoản trích nộp theo lương. Và một số chứng từ có liên quan khác. 1.6.2.2 Tài khoản kế toán Tài khoản tiền lương phải trả cho người lao động: TK334 Các khoản trích theo lương:  Kinh phí công đoàn: TK 3382  Bảo hiểm xã hội: TK 3383 SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo  Bảo hiểm y tế: TK 3384  Bảo hiểm thất nghiệp: TK 3386  Thuế TNCN phải nộp: TK 3335 Kết cấu tài khoản: TK 334 NỢ TK 3382,3383,3384,3386 CÓ CÓ NỢ SDĐK SDĐK Tổng phát sinh giảm Tổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm Tổng phát sinh tăng TK 3335 NỢ CÓ SDĐK Tổng phát sinh giảm Tổng phát sinh tăng 1.6.3 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tiền lương Khi tính tiền lương, tiền phụ cấp cho người lao động ghi: Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 623 – Chi phí nhân công sử dụng máy thi công Nợ TK 627 – Chi phí nhân viên phân xưởng Nợ TK 641 – Chi phí nhân viên bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp Có TK 334 - Phải trả người lao động Khi trích các khoản bảo hiểm trừ vào lương của người lao động ghi: Nợ TK 334 – Tổng số trích trừ vào lương Có TK 3383 Lương cơ bản x 8% SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo Có TK 3384 Lương cơ bản x 1.5% Có TK 3386 Lương cơ bản x 1% Có TK 3388 Phải trả, phải nộp khác (nếu có) Có TK 3335 Thuế thu nhập cá nhân (nếu có) Khi trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn vào chi phí quản lý doanh nghiệp ghi: Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 623 – Chi phí nhân công sử dụng máy thi công Nợ TK 627 – Chi phí nhân viên phân xưởng Nợ TK 641 – Chi phí nhân viên bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp Có TK 3382 Lương cơ bản x 2% - Kinh phí công đoàn Có TK 3383 Lương cơ bản x 18% - Bảo hiểm xã hội Có TK 3384 Lương cơ bản x 3% - Bảo hiểm y tế Có TK 3386 Lương cơ bản x 1% - Bảo hiểm thất nghiệp Khi trả lương cho nhân viên ghi: Nợ TK 334 – Tổng số tiền thanh toán sau khi trừ đi các khoản giảm trừ lương Có TK 111,112 – Thanh toán bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng Khi nộp tiền bảo hiểm, kinh phí công đoàn ghi: Nợ TK 3382 – Số đã trích KPCĐ Nợ TK 3383 – Số đã trích BHXH Nợ TK 3384 – Số đã trích BHYT Nợ TK 3386 – Số đã trích BHTN Có TK 111,112 – Số tiền thực nộp Nếu phát sinh thuế thu nhập cá nhân phải nộp ghi: Nợ TK 334 - Tổng số thuế TNCN phải trừ Có TK 3335 - Thuế TNCN phải nộp Nộp thuế thu nhập cá nhân ghi: Nợ TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp Có TK 111,112 – Nộp bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Thảo CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ MỘT VIỆT QUANG 2.1 GiớithiệutổngquátvềCông Ty Cổ Phần XâyDựngSốMộtViệtQuang 2.1.1 Sơlượcvềcôngty, quátrìnhhìnhthànhvàpháttriển 2.1.1.1 Sơ lược về công ty - Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ MỘT VIỆT QUANG - Tên giao dịch quốc tế: NO 1 VIET QUANG CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY - Tên viết tắt: CC1-VIỆT QUANG - Trụ sở chính: 12B Nguyễn Trung Trực, phường 5, quận Bình Thạnh, TP.HCM - Điện thoại: 08 35500695 - Fax: 08 38434990 - Email: vietquangcc1@hcm.fpt.vn - Vốn điều lệ: 50,000,000,000đ (Năm mươi tỷ đồng) - Mã số thuế: 0304654396 - Người đại diện pháp luật: Đinh Thái Quang - Giấy phép kinh doanh số 0304654396 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14 tháng 03 năm 2008 và sửa đổi bổ sung lần 2 ngày 01 tháng 08 năm 2009. 2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Quá trình hình thành Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số Một Việt Quang là công ty con trực thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Số Một- Bộ Xây Dựng. Công ty đã trải qua 20 năm hoạt động với các mốc phát triển: - Năm 1994-1999: Đội xây dựng số 9 thuộc công ty xây dựng số 14 – Tổng Công Ty Xây Dựng Số Một. SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung Trang 11
- Xem thêm -