Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã phương thạnh, huyện càng long, tỉnh trà vinh tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nước số 15

  • Số trang: 150 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH  NGUYỄN NGỌC DŨNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TRÌNH HỆ THỐNG CẤP NƢỚC XÃ PHƢƠNG THẠNH, HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƢỚC SỐ 15 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kế toán tổng hợp Mã số ngành: 52340301 Cần Thơ - 2014 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH  NGUYỄN NGỌC DŨNG MSSV: C1200223 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TRÌNH HỆ THỐNG CẤP NƢỚC XÃ PHƢƠNG THẠNH, HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƢỚC SỐ 15 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kế toán tổng hợp Mã số ngành: 52340301 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN HÀ MỸ TRANG Cần Thơ - 2014 i LỜI CẢM TẠ Trước hết tôi xin cám ơn trường Đại học Cần Thơ và đặc biệt được sự giới thiệu của Khoa kinh tế & Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Cần Thơ đến Công ty Cổ Phần Xây Dựng Cấp Thoát Nước Số 15 thực tập. Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Cấp Thoát Nước Số 15 với sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong công ty đặc biệt là sự chỉ bảo về chuyên môn của cô kế toán tổng hợp đã đưa lý thuyết của tôi đi vào thực tế và ngược lại để tôi chuyển tải từ thực tế quay về lý thuyết đó chính là sự giúp đỡ của cô Hà Mỹ Trang để hoàn thành tốt bài báo cáo này. Từ những kinh nghiệm học hỏi được từ khóa luận văn này, đó sẽ là một đòn bẩy vững chắc cho công việc sau này của tôi. Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô đặc biệt là cô Hà Mỹ Trang và ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần Xây Dựng Cấp Thoát Nước Số 15 đã giúp tôi hoàn thiện bài báo cáo này. Vì hạn chế về thời gian thực tập và kiến thức chuyên môn cho nên báo cáo của tôi không thể tránh khỏi những sai xót. Do vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến đánh giá từ phía thầy cô cũng như phòng kế toán của công ty, đây sẽ là những hành trang vô giá giúp tôi vững bước trên con đường sắp tới. Qua báo cáo này cho phép tôi xin kính chúc các thầy cô và toàn thể ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần Xây Dựng Cấp Thoát Nước Số 15 dồi dào sức khỏe và thành đạt. Tôi xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày 12 tháng 05 năm 2014 Người thực hiện Nguyễn Ngọc Dũng i TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày 12 tháng 05 năm 2014 Người thực hiện Nguyễn Ngọc Dũng ii MỤC LỤC Trang CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU......................................................................... 1 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ........................................................................... 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 2 1.2.1 Mục tiêu chung ..................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 2 1.3 Phạm vị nghiên cứu ............................................................................... 2 1.3.1 Không gian nghiên cứu ......................................................................... 2 1.3.2 Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 3 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 3 CHƢƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 3 2.1 Cơ sở lý luận ........................................................................................... 3 2.1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ......... 3 2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ................................ 5 2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất........................................................................ 8 2.1.4 Tính giá thành sản phẩm ....................................................................... 17 2.2 Lƣợc khảo tài liệu .................................................................................. 17 2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 18 2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu................................................................ 18 2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 19 CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƢỚC SỐ 15 ................................................ 20 3.1 Lịch sử hình thành ................................................................................. 20 3.2 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................ 20 3.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức ......................................................................... 20 3.2.2 Chức năng từng bộ phận ....................................................................... 21 3.3 Ngành nghề kinh doanh ........................................................................ 22 iii 3.4 Tổ chức bộ máy kế toán ........................................................................ 23 3.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán ........................................................................... 23 3.4.2 Chế độ kế toán ...................................................................................... 25 3.4.3 Hình thức kế toán công ty áp dụng ....................................................... 25 3.5 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011, 2012, 2013 ..................................................................................................... 27 CHƢƠNG 4: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TRÌNH HỆ THỐNG CẤP NƢỚC XÃ PHƢƠNG THẠNH, HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH........... 31 4.1 Đặc điểm chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nƣớc số 15................................................. 31 4.1.1 Tình hình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.............................. 31 4.1.2 Tình hình tập hợp chi phí nhân công trực tiếp ...................................... 35 4.1.3 Tình hình tập hợp chi phí máy thi công ................................................ 39 4.1.4 Tình hình tập hợp chi phí sản xuất chung ............................................. 39 4.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã Phƣơng Thạnh, huyện Càng Long .............. 39 4.2.1 Khái quát về công trình ......................................................................... 39 4.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ................................. 40 4.2.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp ......................................... 45 4.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ................................................ 49 4.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành ......................... 54 CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TRÌNH XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƢỚC SỐ 15 ......... 59 5.1 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty ............................................................ 59 5.1.1 Về bộ máy kế toán ................................................................................ 59 5.1.2 Về tổ chức công tác kế toán .................................................................. 59 5.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh .................. 61 CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................. 63 6.1 Kết luận ................................................................................................... 63 6.2 Kiến nghị ................................................................................................. 63 iv TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 65 PHỤ LỤC...................................................................................................... 66 v DANH SÁCH BIỂU BẢNG Trang Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2011 đến năm 2013 ................................................................................................. 28 Bảng 4.1: Tỷ lệ trích lập các khoản theo lương đối với các hình thức lao động tại công ty....................................................................................................... 45 Bảng 4.2: Bảng tính giá thành ....................................................................... 56 Bảng 4.3: Bảng tập hợp chi phí tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh năm 2013........................................................................................................ 57 vi DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ......................... 9 Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ................................. 10 Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài ............ 11 Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp đội xây lắp có máy thi công riêng ........................................................................ 12 Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung ........................................ 14 Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất trường hợp trực tiếp xây lắp................................................................................................................... 15 Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất trường hợp xây lắp vừa giao thầu lại .................................................................................................... 16 Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty ......................................................... 20 Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức kế toán tại công ty ................................................. 23 Hình 3.3: Sơ đồ kế toán trên máy vi tính ....................................................... 25 Hình 3.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ........ 26 Hình 4.1: Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khi xuất kho nguyên vật liệu .................................................... 32 Hình 4.2: Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ tập hợp nguyên vật liệu trực tiếp trường hợp xuất thẳng nguyên vật liệu ................................................... 34 Hình 4.3: Lưu đồ thể hiện quy trình luân chuyển chứng từ trả lương cho công nhân của công ty ............................................................................................ 36 Hình 4.4: Lưu đồ thể hiện quy trình luân chuyển chứng từ trả lương nhân công khoán theo công việc............................................................................. 38 Hình 4.5: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trường hợp xuất vật tư qua kho ...................................................................................................... 41 Hình 4.6 Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trường hợp mua vật tư chuyển đến chân công trình không qua kho .................................................. 45 Hình 4.7 Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trường hợp người lao động có ký kết hợp đồng lao động chính thức với công ty..................................... 47 Hình 4.8 Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trường hợp thuê khoán công nhân ....................................................................................................... 49 Hình 4.9 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung ............................................. 54 Hình 4.10 Kết chuyển chi phí sang TK 154 .................................................. 55 Hình 4.11 Kết chuyển TK154 sang TK632 ................................................... 55 vii CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước đổi mới và phát triển mạnh mẽ. Đây trở thành mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta, để đạt được mục tiêu trên thì yêu cầu cấp bách hiện nay là phải cải tổ các doanh nghiệp mới thể hiện được vai trò và chỗ đứng của mình trên thương trường. Doanh nghiệp cần phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Vì vậy, để bắt kịp và thích nghi với sự vận động không ngừng ấy, doanh nghiệp cần phải có những quyết định sáng suốt về sản xuất và kinh doanh. Trong đó, thì chất lượng và giá cả là 2 yếu tố quan trọng trong việc xây dựng một thương hiệu. Ta có thể thấy rõ rằng, các doanh nghiệp không ngừng nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ và công nhân, đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật… Tất cả đều nhằm mục đích là lựa chọn yếu tố đầu vào sao cho phù hợp để tạo sản phẩm đầu ra tốt, chất lượng cao với chi phí và giá thành hợp lý, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp. Chính vì thế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên tục và quan hệ mật thiết với nhau. Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành cho nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn là những công trình có tính thẩm mỹ cao thể hiện phong cách thời đại, lối sống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về văn hóa – xã hội. Ngành xây dựng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất, tăng tiềm lực kinh tế và Quốc phòng của đất nước, góp phần quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hiện nay, đối với ngành xây dựng nhìn một cách tổng thể các doanh nghiêp xây dựng cơ bản chủ yếu hoạt động trên số vốn do ngân sách Nhà nước cấp, vì vậy một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và tích lũy nói riêng cùng với vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Bên cạnh đó đầu tư xây dựng cơ bản luôn là một lỗ hổng lớn làm thất thoát nguồn vốn đầu tư của Nhà nước. Vì vậy việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đang là một vấn đề cấp bách trong giai đoạn hiện nay. 1 Thông qua chỉ tiêu chi phí và giá thành sản phẩm nhà quản lý sẽ biết được nguyên nhân biến động chi phí và giá thành là do đâu và từ đó tìm ra biện pháp khắc phục. Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu quan trọng không những với mọi doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội. Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình hệ thống cấp nƣớc xã Phƣơng Thạnh, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Cấp Thoát Nƣớc Số 15” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nước số 15. Từ đó, đề ra một số biện pháp nhằm quản lý chi phí sản xuất cho công ty một cách hiệu quả nhất mang lại lợi nhuận tối ưu cho công ty. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. - Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nước số 15. - Đánh giá công tác tổ chức thực hiện công tác kế toán. - Đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Không gian Tại Công ty cổ phần xây dựng cấp thoát nước số 15. 1.3.2 Thời gian Số liệu sử dụng của năm 2011, 2012, 2013. Thời gian thực hiện đề tài : từ 01/01/2014 đến 10/05/2014 1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành công trình hệ thống cấp thoát nước công trình xã Phương Thạnh, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Đồng thời, phân tích biến động chi phí của các đối tượng tập hợp chi phí dựa vào giá thành thực tế so với giá thành kế hoạch. 2 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm a. Khái niệm chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp: Chi phí sản xuất của đơn vị kinh doanh xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp. Trong đơn vị xây lắp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế, công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau. Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ căn cứ vào số liệu tổng số chi phí sản xuất mà phải theo dõi, dựa vào số liệu của từng loại chi phí. b. Khái niệm giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng: Giá thành sản phẩm xây lắp và toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí trực tiếp khác... tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã nghiệm thu bàn giao và được chấp nhận thanh toán thì giá thành mang tính chất cá biệt. Vì vậy mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp sau khi hoàn thành đều có giá thành riêng. 2.1.1.2 Mục đích tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Phục vụ cho việc đề ra các chiến lược tổng quát và kế hoạch dài hạn bao gồm quá trình phát triển đầu tư vào sản phẩm mới và đầu tư tài chính cho tài sản hữu hình, vô hình . . . - Cung cấp thông tin liên quan đến các giai đoạn phân bổ nguồn lực như sản phẩm, trọng tâm khách hàng và định giá, thường được thực hiện qua các báo cáo về khả năng sinh lời của các sản phẩm dịch vụ, khách hàng, kênh phân phối… - Phục vụ cho việc lập kế hoạch chi phí và kiểm soát chi phí của các mặt hoạt động được thực hiện qua các báo cáo về các khoản thu, chi và trách nhiệm của các bộ phận và những khu vực chịu trách nhiệm khác. - Đo lường kết quả và đánh giá con người bằng việc so sánh kết quả thực tế với kế hoạch dựa vào các thước đo tài chính và phi tài chính. 3 - Thỏa mãn các quy định và yêu cầu pháp lý, các quy định và chế độ thường ấn định các phương pháp kế toán phải tuân thủ. 2.1.1.3 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty xây lắp a. Đặc điểm về sản xuất xây lắp và sản phẩm - Thứ nhất, các công trình sản xuất ở những địa điểm khác nhau, mỗi sản phẩm có yêu cầu riêng về thiết kế kỹ thuật, kết cấu hạ tầng, phong cách kiến trúc, địa điểm kiến trúc khác nhau. - Thứ hai, sản phẩm có giá trị lớn, thời gian xây lắp dài. Vì lý do đó nên kỳ tính giá thành thường không xác định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước giữa các bên. - Thứ ba, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất và phân bổ trên nhiều vùng lãnh thổ còn các điều kiện sản xuất (xe, máy móc, phương tiện thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm của công trình xây lắp. - Thứ tư, thời gian sử dụng sản phẩm tương đối dài mọi sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại. Do đó, trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát chất lượng công trình. b. Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. - Đối tượng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công trình các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục... Vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai đoạn của hạng mục. 2.1.1.4 Nguyên tắc hạch toán, trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp a. Nguyên tắc hạch toán Hiện nay, các doanh nghiệp xây lắp đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 trong đó qui định rõ chế độ chứng từ, tài khoản sử dụng, nguyên tắc hạch toán, lập báo cáo tài chính... b. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 4 Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ. Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có liên quan theo tiêu thức thích hợp. Bước 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm hoàn thành. 2.1.1.5 Đối tƣợng hạch toán chi phí và đối tƣợng tính giá thành a. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: là công trình, hạng mục công trình, từng giai đoạn thi công… b. Đối tượng tính giá thành: là công trình, hạng mục công trình hoàn thành. c. Kỳ tính giá thành: kỳ tính giá thành thường là tháng, quý, công trình, hạng mục công trình hoàn thành. 2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 2.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất a. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố : + Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng vào sản xuất kinh doanh. + Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ. + Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho công nhân viên chức. + Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên tính vào chi phí. + Yếu tố khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 5 + Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh + Yếu tố chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. b. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, bộ phận rời lẻ dùng trực tiếp cho việc xây dựng, lắp đặt các công trình. + Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): phản ánh các khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công. + Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụng xe, máy thi công để hoàn thành sản phẩm xây lắp. Bao gồm: tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lương công nhân điều khiển máy, chi phí về nhiên liệu động lực dùng cho máy thi công. + Chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp. Đây là những chi phí phát sinh trong từng bộ phận, từng đội xây lắp ngoài chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp. + Chi phí bán hàng: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp và các sản phẩm khác bao gồm chi phí chào hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành. + Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm toàn bộ chi phí chung trong phạm vi doanh nghiệp xây lắp có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh và quản lý hành chính. c. Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất: Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất có thể phân thành hai loại. Đó là: + Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất và tạo ra sản phẩm. + Chi phí gián tiếp: là những chi phí cho hoạt động tổ chức, phục vụ quản lý, do đó không tác động trực tiếp đối với từng đối tượng cụ thể. 6 2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp Bản chất giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có của nó là chi phí sản xuất đã chi ra và lượng giá trị sử dụng thu hồi được cấu thành trong khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là chức năng thước đo bù đắp chi phí và chức năng lập giá. Các công thức sau theo nguồn (Bài giảng Kế toán chi phí, Đàm Thị Phong Ba,2013). a. Giá thành dự toán. Giá thành dự toán chính là chi phí hoàn thành khối lượng công tác xây lắp theo dự toán Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định mức – Thuế GTGT b. Giá thành kế hoạch Dựa trên những định mức của nội bộ doanh nghiệp, giá thành kế hoạch là cơ sở phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong giai đoạn kế hoạch. Nó phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp. Giá thành = kế hoạch Giá thành Mức hạ giá thành Chênh lệch – + so với dự kế hoạch dự toán – toán c. Giá thành thực tế Biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành một đối tượng xây lắp nhất định. Nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp. Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí trong định mức mà còn bao gồm những chi phí thực tế phát sinh không nằm trong kế hoạch do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp. 2.1.2.3 Phân biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm  Về phạm vi: chi phí sản xuất chỉ tình trong từng thời kỳ, còn giá thành sản phẩm lại bao gồm cả chi phí khối lượng xây lắp dở dang kỳ trước chuyển sang nhưng lại trừ đi chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ.  Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá thành xây dựng là chi phí sản xuất được tính cho công trình hạng mục hay một công trình hoàn thành. 7 Giá thành xây lắp và chi phí sản xuất thống nhất về mặt lượng trong trường hợp: đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là một công trình, hạng mục công trình được hoàn thành trong kỳ tính giá thành hay giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. 2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất 2.1.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp a. Khái niệm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp. Trường hợp không tính riêng được thì phải phân bổ theo các tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp như: định mức tiêu hao nguyên vật liệu, theo khối lượng thực hiện công trình (Đỗ Minh Thành,2004). Công thức phân bổ như sau: Ci = Trong đó: C x ∑n Ti Ti i=1 Ci: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho công trình i. C: Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã tập hợp Ti: Tiêu thức phân bổ chi phí cho công trình i b. Tài khoản sử dụng - Tài khoản sử dụng: 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau: 8 TK 111, 112, 331… TK 111,152,... TK 621 Mua NVL sử dụng trực NVL sử dụng không hết bán, nhập lại kho tiếp không qua kho TK133(1331) Thuế GTGT TK 154(1541) K/C CP NVL trực tiếp đầu vào TK 152 Xuất kho NVL sử dụng cho sản xuất TK1413 Quyết toán tạm ứng cho đơn vị nhận khoán về khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp c. Chứng từ sử dụng - Phiếu xuất kho (02-VT) - Phiếu lĩnh vật tư. - Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (07-VT) 2.1.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp a. Khái niệm Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất thi công công trình bao gồm: tiền lương chính, lương phụ, tiền thưởng. Trong trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình phải lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp như: định mức tiền lương, khối lượng công việc… Công thức phân bổ tương tự chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Đỗ Minh Thành,2004). Ci = C x ∑n Ti Ti i=1 Ci: Chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho công trình i. C: Tổng chi phí nhân công trực tiếp đã tập hợp. Ti: Tiêu thức phân bổ chi phí cho công trình i. b. Tài khoản sử dụng 9 Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”. Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau: TK622 TK334,111… TK154(1541) Lương và phụ cấp phải trả cho Kết chuyển chi phí nhân công CNTTSX (cả thuê ngoài) trực tiếp TK1413 Quyết toán lương đội nhận khoán về khối lượng xây lắp hoàn thành TK335 Trích trước tiền lương nhỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp c. Chứng từ sử dụng - Bảng chấm công (01a-LĐTL) - Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL) - Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL) - Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL) - Phiếu xác nhận công việc hoàn thành (05-LĐTL) - Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (06-LĐTL) - Bảng thanh toán tiền thuê ngoài giờ (07-LĐTL) - Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL) - Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (09-LĐTL) 2.1.3.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công a. Khái niệm (Đỗ Minh Thành,2004): Máy thi công là những máy móc thiết bị trực tiếp phục vụ sản xuất thi công như: máy đầm, máy ủi, máy xúc, máy trộn bê tông, … Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí về sử dụng máy để hoàn thành khối lượng xây lắp. Chi phí sử dụng máy thi công gồm hai loại sau: - Chi phí thường xuyên cho máy thi công: là chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi công. - Chi phí tạm thời: Là những chi phí có liên quan đến việc tháo lắp, chạy thử, vận chuyển máy thi công. 10 Nếu chi phí sử dụng máy thi công liên quan nhiều hạng mục, công trình thì phải phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng hạng mục, từng công trình theo dự trên thức phân bổ là số ca máy thi công đã quy đổi, chi phí sử dụng máy dự toán theo công thức sau: Ctci Ctc = x ∑n Ti Ti i=1 Ctci: Chi phí sử dụng máy thi công phân bổ cho công trình i. Ctc: Tổng chi phí sử dụng máy thi công đã tập hợp. Ti: Tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho công trình i. b. Tài khoản sử dụng Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy, kế toán sử dụng TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công. Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công. Cụ thể: - Trường hợp máy thi công thuê ngoài: TK331,111, 112 TK154 TK623 K/C chi phí sử dụng MTC theo Giá thuê không có VAT TK133 từng công trình VAT đầu vào được khấu trừ Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài - Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng: Các chi phí liên quan đến máy thi công được tập hợp riêng, cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ theo từng đối tượng. Quy trình hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau: 11
- Xem thêm -