Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dụng cụ thể thao delta

  • Số trang: 84 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỤNG CỤ THỂ THAO DELTA . ................................................................................................................ 3 1.1 - Giới thiệu chung về Công ty cổ phần dụng cụ thể thao Delta. ........................... 3 1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất quy trình công nghệ của công ty ................................ 7 1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty ............................................................. 7 1.2.2 quy trình công nghệ sản xuất .................................................................................. 7 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần Dụng cụ DELTA ....................... 8 1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA ............................................................................................................................... 10 1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cp Dụng cụ thể thao DELTA ................. 10 1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA .. 12 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỤNG CỤ THỂ THAO DELTA ................................................................................................................. 15 2.1. Đặc điểm công tác Kế toán CPSX và giá thành SP tại công ty Cổ phần thể thao DELTA ...................................................................................................................... 15 2.2 Kế toán tập hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA ............................................................................................................... 17 2.2.1 Đặc điểm chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty cổ phần DELTA ...... 17 2.2.2. Chứng từ kế toán sử dụng cho công tác tập hợp chi phí NVLTT tại công ty Cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA ............................................................................... 18 2.2.3. Tài khoản kế toán sử dụng tập hợp chi phí NVLTT tại công ty cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA ............................................................................................... 29 2.2.4 Hệ thống sổ kế toán sử dụng tập hợp chi phí NVLTT tại công ty CP Dụng cụ thể thao DELTA ............................................................................................................... 32 Sinh viên : Đỗ Thị Hằng Lớp: LKT 12.01 Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán 2.2.5 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lƣơng và phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất........................................................................................... 37 2.2.6 Hệ thống sổ kế toán sử dụng tập hợp chi phí NCTT tại công ty cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA ....................................................................................... 43 2.2.7: Kế toán tập hợp CP sản xuất chung tại công ty Cp Dụng cụ thể thao DELTA ............................................................................................................................... 46 2.2.7.1 : Đặc điểm CP sản xuất chung tại công ty Cp Dụng cụ thể thao DELTA 46.......................................................................................................................... 52 2.8: Hệ thống sổ kế toán sử dụng tập hợp chi phí sản xuất chung tại công ty CP Dụng cụ thể thao DELTA ............................................................................................... 54 2.2.8 Kế toán tổng hợp CP sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang của công ty cổ phần dụng cụ thể thao DELTA ................................................................... 57 2.2.8.1 Phƣơng pháp kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang của công ty .................. 57 2.2.8.2 Phƣơng pháp tính giá thành ở Công ty Cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA.62 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỤNG CỤ THỂ THAO DELTA ................................. 70 3.1 Đánh giá chung về thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .......................................................................................................... 70 3.1.1 Công tác kế toán nói chung .................................................................................. 70 3.1.2 Công tác kế toán phần hành chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ...................................................................................................................................73 3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ................................................................................................................................... 75 3.2.1 Một số ý kiến đề xuất hoàn thiện công tác kế toán của công ty ....................... 75 3.2.2 Giải pháp về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung của công ty ...............................................................76 KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................... 79 Sinh viên : Đỗ Thị Hằng Lớp: LKT 12.01 Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 01: Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn công ty ...................................4 Biểu 02. So sánh chỉ tiêu tài chính năm 2013 và năm 2012 ........................................ 5 Sơ đồ 1. Quy trình hình thành sản phẩm của công ty ...........................................7 Biểu 03:Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý ........................................................................ 8 Biểu 04: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ......................................................................... 10 Biểu 05: Mẫu giấy đề nghị xuất kho ......................................................................18 Biểu 06: Mẫu phiếu xuất kho ......................................................................................... 19 Biểu 07: Bảng kê xuất kho ......................................................................................20 Biểu 08: Mẫu giấy đề nghị xuất kho .............................................................................. 21 Biểu 09: Mẫu phiếu xuất kho ......................................................................................... 22 Biểu 10 : Phiếu nhập kho ................................................................................................ 23 Biểu 11: Bảng kê chi tiền ................................................................................................. 24 Biểu 12 : Hóa đơn GTGT ................................................................................................ 25 Biểu 13: Giấy đề nghị thanh toán ................................................................................. 26 Biểu 14: Phiếu chi ............................................................................................................. 27 Biểu 15: Bảng phân bổ tiền điện .................................................................................... 28 Sơ đồ 2.01: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................................. 31 Biểu 16: Mẫu chứng từ ghi sổ ................................................................................32 Biểu 17: Mẫu chứng từ ghi sổ ................................................................................33 Biểu 18: Sổ chi tiết Tk 6211 ....................................................................................34 Biểu 19 : Sổ chi tiết Tk 6212............................................................................................ 35 Biểu 20: Mẫu sổ cái .......................................................................................................... 36 Biểu 21: Bảng tổng hợp sản lƣợng nhập kho .............................................................. 40 Biểu 22: Bảng phân bổ tiền lƣơng và BHXH .............................................................. 42 Biểu 23: Mẫu chứng từ ghi sổ ................................................................................43 Biểu 24: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh....................................................................... 44 Biểu 25 : Sổ cái 622 ........................................................................................................... 45 Biểu 26: Hóa đơn GTGT ................................................................................................. 48 Biểu 27: Giấy thanh toán tiền tạm ứng ......................................................................... 49 Sinh viên : Đỗ Thị Hằng Lớp: LKT 12.01 Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán Biểu 28: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ......................................................... 50 Biểu 29: Phiếu kế toán ..................................................................................................... 51 Biểu 30 : Mẫu chứng từ ghi sổ ........................................................................................ 54 Biểu 31: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 627 ............................................................... 55 Biểu 32: Mẫu sổ cái .................................................................................................56 Biểu 33 : Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh................................................ 58 Biểu 34: Mẫu chứng từ ghi sổ ................................................................................59 Biểu 35: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 154 ......................................................................... 60 Biểu 36: Sổ cái tk 154 ....................................................................................................... 61 Biểu 37: Mẫu phiếu tính giá thành sản phẩm hoàn thành ........................................ 64 Biểu 38: Mẫu biểu phiếu nhập kho................................................................................ 65 Biểu số 39: Mẫu chứng từ ghi sổ .................................................................................... 66 Biểu số 40: Mẫu sổ đăng ký chứng từ ghi sổ........................................................67 Biểu số 41: Mẫu sổ chi tiết TK 155 ................................................................................ 68 Biểu số 42: Mẫu sổ cái tk 155.......................................................................................... 69 Sinh viên : Đỗ Thị Hằng Lớp: LKT 12.01 Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán DANH MỤC VIẾT TẮT 1 CTGS: Chứng từ ghi sổ 2 CPSX: Chi phí sản xuất 3 TSCĐ: Tài sản cố định 4 NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp 5 NCTT: Nhân công trực tiếp 6 TK: Tài khoản 7 KKTX: Kê khai thường xuyên 8 KKĐK: Kiểm kê định kỳ 9 HĐKD: Hoạt động kinh doanh 10 SPDD: Sản phẩm dở dang 11 TNHH: trách nhiệm hữu hạn 12 BHXH: Bảo hiểm xã hội 13 KPCĐ: Kinh phí công đoàn 14 BHYT: Bảo hiểm y tế 15 CPSXC: Chi phí sản xuất chung 16 CCDC: Công cụ dụng cụ 17 GTGT: Gía trị gia tăng 18 ĐVT: Đơn vị tính Sinh viên : Đỗ Thị Hằng Lớp: LKT 12.01 Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế thị trường có cạnh tranh bao gồm việc mở rộng giao lưu quan hệ hàng hoá với các nước trong khu vực và trên thế giới. Do đó, mọi doanh nghiệp đều phải quan tâm quản lý tốt các yếu tố đầu vào, tăng cường thúc đẩy thực hiện các yếu tố đầu ra, có nghĩa là phải sử dụng chi phí sản xuất ở mức tiết kiệm nhất và khoa học nhất, đồng thời không ngừng phấn đấu, nâng cao chất lượng mẫu mã Sản phẩm. Để đạt được điều này doanh nghiệp cần đưa ra những phương thức kinh doanh phù hợp, cách quản lý chiến lược và sáng tạo, song một trong những biện pháp không thể thiếu được trong quản lý kinh tế đó là công tác phù kế toán tài chính của doanh nghiệp. Từ công tác tài chính sẽ giúp chúng ta có được phương pháp quản lý hiệu quả, hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh hợp, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đồng thời là cơ sở để kế toán tổ chức các tài khoản tổng hợp, chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất. Đánh giá tính hợp lý của chi phí đã chi ra, xác định điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định cần thiết để hạ giá thành. Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm chi phí sản xuất được coi là nhiệm vụ hàng đầu để đảm bảo cho các doanh nghiệp bù đắp được chi phí sản xuất kinh doanh có lãi. Mặt khác, hạ giá thành sản phẩm còn là cơ sở để hạ giá bán sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế và mức sống của toàn xã hội. Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề, với mong muồn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát huy tốt chức năng và hoàn thiện tốt hơn nữa các công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tai công ty cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA , em đã chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA” với số liệu thực tế minh họa được lấy từ Công ty Cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA trong 2 năm 2012 và 2013 để làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình. Qua bài chuyên đề tốt nghiệp này, em muốn tìm hiểu và nêu lên thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty. Đồng thời Sinh viên : Đỗ Thị Hằng 1 Lớp: LKT 12.01 Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán qua đó nâng cao được nhận thức lý luận và thực tiễn của mình về công tác kế toán chi phí giá thành sản phẩm. Ngoài phần mở đầu, kết luận, chuyên đề gồm 3 chương: Chƣơng 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA. Chƣơng 3: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA Do thời gian thực tế không nhiều, cùng với những hạn chế khách quan và khả năng có hạn của bản thân nên bài chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô, bạn bè để bài chuyên đề của em thêm hoàn thiện. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên : Đỗ Thị Hằng 2 Lớp: LKT 12.01 Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỤNG CỤ THỂ THAO DELTA . 1.1 - Giới thiệu chung về Công ty cổ phần dụng cụ thể thao Delta. - Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN DỤNG CỤ THỂ THAO DELTA - Tên viết tắt: CÔNG TY DELTA - Địa chỉ: Thị trấn Bút Sơn – Huyện Hoằng Hóa – Tỉnh Thanh Hóa - Điện thoại: 037.3643.725 Fax: 037.3643.724 - Website: http://www.deltasport.com.vn - Họ và tên chủ doanh nghiệp: Email: delta@deltasport.com.vn NGUYỄN TRỌNG THẤU - Ngành nghề sản xuất, kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh xuất khẩu các loại mặt hàng bóng. - Tổng số cán bộ công nhân viên: 1.500 người - Tổng số đoàn viên: 1.500 người - Đặc điểm của đơn vị: + Được thành lập theo quyết định số: 2602000298 do UBND tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 05/08/2002 + Giấy CN ĐKKD số: 2800702548 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 24/3/2011. + Vị trí công ty: Thị trấn Bút Sơn – Huyện Hoằng Hóa – Tỉnh Thanh Hóa + Tổng diện tích mở rộng (đang thi công): 120.000m2. Các hạng mục thi công bao gồm: Nhà trẻ; nhà mẫu giáo; bệnh viện; căng-tin; nhà tập thể cho CBCNV; nhà xưởng và các khu vui chơi giải trí cho người lao động. - Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần  TSLĐ và đầu tư ngắn hạn: 40.541.225 ng n đồng  TSCĐ và đầu tư dài hạn: 19.689.181 ng n đồng Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của Công ty Ngành nghề kinh doanh: Công ty CP Dụng cụ thể thao Delta. Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ kinh doanh, Công ty đã thiết lập bộ máy kinh doanh với các ngành hàng, mặt hàng bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng tennit với nguyên liệu là cao su, da, giả da. Sinh viên : Đỗ Thị Hằng 3 Lớp: LKT 12.01 Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán Công nghệ: Bóng đúc, bóng đá, bóng khâu tay.Vợt cầu lông gỗ, vợt cầu lông hợp kim nhôm, cầu lông.Vợt bóng bàn. Với trọng tâm của công ty là hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao chuyên sản xuất các loại bóng đá, bóng chuyền, bóng medicon, bóng ném.Trên vật liệu da, giả da, bằng công nghệ khâu tay. Chức năng và nhiệm vụ:  Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành  Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định trong bộ luật lao động để đảm bảo đời sống cho người lao động.thực hiện chế độ báo cáo thống kê ,kế toán ,báo cáo định kỳ theo quy định của nhà nước, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo đã phát hành Biểu 01: Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn công ty Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty : chỉ tiêu Năm 2012 số tiền Năm 2013 tỷ lệ Chênh lệch số tiền tỷ lệ số tiền tỷ lệ Tài sản nh 15492598830 37,35 16984569210 26,6 1491970380 9,63 Tài sản dn 25982698540 62,65 46789872580 73,4 20807174040 80,08 tổng ts 41475297370 100 63774441790 100 22299144330 53,76 nợ phải trả 16003211240 38,6 10396541240 16,3 (5606670000) (35,03) vốn csh 25472086130 61,4 53377900550 83,7 27905814420 109,55 tổng nv 41475297370 100 63774441790 100 22299144330 53,76 Nhận xét : Nhận xét: Tổng tài sản năm 2013 so với năm 2012 tăng 22.299.144.330đ tương đương 53,76% trong đó tài sản ngắn hạn tăng 1.491.970.380đ tương đương 9,63% . tài sản dài hạn tăng 20.807.174.040đ tương đương 80,08% điều này cho thấy công ty đang giảm đầu tư ngắn hạn đồng thời lại tăng các khoản đầu tư dài hạn nhằm nâng cao năng suất lao động , chất lượng sản phẩm ,cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động không những vậy nó còn đem lại lợi ích kinh tế cho công ty . Sinh viên : Đỗ Thị Hằng 4 Lớp: LKT 12.01 Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán - Tổng nguồn vốn năm 2013 so với năm 2012 tăng 22.299.144.330đ tương đương 53,76% trong đó khoản nợ phải trả giảm 560.6670.000đ tương đương (35,03) nhằm giảm chi phí đầu vào. vốn chủ sở hữu tăng 27.905.814.420đtương đương 109,55% Điều này cho thấy công ty dùng nguồn vốn huy động từ các cổ đông để đầu tư vào tài sản dài hạn Biểu 02. So sánh chỉ tiêu tài chính năm 2013 và năm 2012 STT chỉ tiêu Năm 2012 1 tỷ suất tài trợ 25472086130 2 3 4 5 6 tỷ suất đầu tư =0,61 Năm 2013 Chênh lệch 53377900550 =0,83 0,22 41475297370 63774441790 25982698540 =0,62 46789872580 =0,73 41475297370 63774441790 khả năng thanh 41475297370 =2,6 63774441790 =6,1 toán hiện hành 10396541240 16003211240 khả năng thanh 12582497840 =0,37 11453725530 =0,35 toán nhanh 32675524345 33579721630 khả năng thanh 15492598830 =0,46 16984569210 =0,51 toán ngắn hạn 33579721630 32675524345 tỷ suất tự tài trợ 25472086130 =0,98 53377900550 =1,14 25982698540 46789872480 0,11 3,5 (0,02) 0,05 0,16 ( số liệu phòng kt 2013) Nhận xét : - Tỷ suất tài trợ : cho biết mức độ độc lập tài chính của công ty đối với các đối tượng bên ngoài. tỷ suất tài trợ của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng 0,22 lần cho thấy mức độ độc lập tài chính của công ty rất tốt. mặt khác tỷ suất tài trợ của công ty 2 năm 2013 và 2012 đều nhỏ hơn 1 cho thấy công ty còn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngoài. Tuy vậy ta thấy tổng nguồn vốn của công ty 2013 tăng so năm 2012. Sinh viên : Đỗ Thị Hằng 5 Lớp: LKT 12.01 Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán - Với năm 2012 chủ yếu là do công ty đã huy động được nguồn vốn góp từ các cổ đông đẻ đầu tư dài hạn.bên cạnh đó công ty dã giảm nguồn vốn đi vay và giảm một phần chi phí đầu vào. - Tỷ suất đầu tư cho biết cơ cấu TSCĐ và đầu tư dài hạn trông tổng tài sản của công ty. tỷ suất đầu tư của công ty trong 2 năm 2012 và 2013 đều nhỏ hơn 1 và tỷ suất đầu tư năm 2013 tăng so với năm 2012 là 0,11 lần cho ta thấy công ty đã chú trọng hơn vào đầu tư tài sản dài hạn - Khả năng thanh toán hiện hành : cho biết với toàn bộ giá trị thuần của tài sản hiện có của công ty có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ hay không chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng thanh toán hiện hành của công ty càng lớn và ngược lại chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng thanh toán hiện hành của công ty càng nhỏ, tỷ suất thanh toán hiện hành của công ty năm 2013 tăng so với năm 2013 là 3,5 lần. điều này cho thấy khả năng thanh toán hiện hành của công ty khá tốt vậy công ty nên duy trì tốt khả năng thanh toán hiện hành này. - Khả năng thanh toán nhanh : tỷ suất này nói lên khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn phải trả,nợ dài hạn đến hạn trả trong kỳ của công ty mà không phải dựa vào bán các loại vật tư. Hàng hoá khác.khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2013 so với năm 2012 giảm 0,02 lần và hệ số này của công ty trong 2 năm đều nhỏ hơn 0,5 cho thấy công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ. do đó công ty cần có biện pháp khắc phục để tăng hệ số thanh toán nhanh này, doanh nghiệp thậm chí có thể có tiền phải bán rẻ sản phẩm để trả nợ. - Khả năng thanh toán ngắn hạn : thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động và nợ ngắn hạn. hệ số này nằm trong khoảng từ 1 đến 2 là hợp lý. khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng 0,05 lần cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty trong 2 năm không lớn công ty cần có biện pháp để tăng khả năng thanh toán ngắn hạn hơn nữa. -Khả năng tự tài trợ : tỷ suất này cho biết nguồn vốn hcủ sở hữu đã dùng vào TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn là boa nhiêu.nếu doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì nguồn vốn chủ sở hữu phải đủ đầu tư TSCĐ và các khoản đầu tư dài Sinh viên : Đỗ Thị Hằng 6 Lớp: LKT 12.01 Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán hạn, tỷ suất tự tài trợ của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng 0,16 lần chứng tỏ công ty có khả năng tự tài trợ lớn. 1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất quy trình công nghệ của công ty 1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty - Về phạm vi : công ty CP dụng cụ thể thao DELTA đóng trên địa bàn huyện hoằng hoá giải quyết công ăn việc làm cho một số lao động chưa có việc làm ở địa phương , đáp ứng nhu cầu về dụng cụ thể thao trong nước và nước ngoài . thúc đẩy quá trình phát triển của công ty và đem lại lợi nhuận lâu dài cho công ty , cho ngân sách nhà nước - Về quy mô : do nhu cầu ngày càng phát triển của đát nước và đặc biệt là nhu cầu tiêu dùng của con người càng nâng cao .và nhất là sự ra đời rất nhiều của các doanh nghiệp ,vì thế công ty đã không ngừng tìm kiếm thị trường trong nước và ngoài nước .mặt khác quy mô thị trường trong nước còn hạn chế các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dụng cụ thể thao trong nước đang còn ít ,quy mô vừa và nhỏ. 1.2.2 quy trình công nghệ sản xuất Sơ đồ 1. Quy trình hình thành sản phẩm của công ty xử lý da dập chọn In ấn phối bộ Khâu vỏ Sinh viên : Đỗ Thị Hằng 7 dán rút Lớp: LKT 12.01 Hoàn thiện Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần Dụng cụ DELTA Công ty áp dụng mô hình quản lý “trực tuyến- chức năng” Biểu 03:Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý Chủ tịch hội đồng quản trị Giám đốc nhà máy Phó giám đốc Phòng kế toán Phòng kĩ thuật Phòng vật tư Phân xưởng sản xuất Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo Chủ tịch hội đồng quản trị là người có quyền cao nhất, quyền quyết định trong quá tr nh điều hành chịu trách nhiệm trước hết và chủ yếu về kết quả điều hành ở phần mình phụ trách. Trách nhiệm quản lý phân cấp dần tới giám đốc, phó giám đốc,quản đốc, tổ trưởng và công nhân. *Ƣu điểm: Phân quyền và chỉ huy theo tuyến đã phân định,lãnh đạo các phân hệ chức năng phát huy được chức năng của mình,chuyên sâu nghiệp vụ, đảm bảo cơ sở ,căn cứ cho việc ra quyết định,hướng dẫn thực hiện quyết định. * Nhƣợc điểm Hay bất dồng quan điểm giữa các cấp bộ phận,dẫn đến nhàm chán và xung đột giữa các cá thể tăng. Chậm trong các quyết định cần xử lý gấp. *Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận Trong sơ đồ doanh nghiệp của công ty CP Dụng cụ thể thao DELTA có sự phân chia rõ ràng thành hai mảng riêng biệt kinh doanh và sản xuất, việc hạch toán hoạt động của các mảng này do phòng kế toán tài chính phụ trách. Sinh viên : Đỗ Thị Hằng 8 Lớp: LKT 12.01 Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán Mảng sản xuất: bao gồm bộ phận sản xuất, bộ phận kĩ thuật, bộ phận kho bãi và bảo quản . Mỗi khi bộ phận kinh doanh ký được hợp đồng, ban giám đốc sẽ ra quyết định sản xuất cho từng bộ phận Phòng kế toán: Đây là bộ phận có trách nhiệm về vấn đề tài chính và hạch toán kết quả kinh doanh của từng bộ phận. Để thực hiện nhiệm vụ đó, phòng kế toán phải thường xuyên theo sát các phòng kinh doanh, tổng hợp các số liệu để lên báo cáo. Phòng tài chính kế toán bao gồm: kết toán trưởng, kế toán các bộ phận, thủ quỹ, kế toán tiền lương. Với những báo cáo kết quả kinh doanh hàng tháng mà kế toán cung cấp ban giám đốc sẽ nắm rõ tình hính sản xuất kinh doanh của từng bộ phận và chung của công ty. Trên cơ sở đó ban giám đốc sẽ đưa ra những quyết định kinh doanh sáng suốt. Đồng thời kế toán trưởng cũng là người đưa ra những hướng Giám đốc sản xuất: + Quản lí, điều hành hệ thống quản lý chất lượng và vấn đề kỹ thật + Nghiên cứu phát triển các qui trình sản xuất của nhà máy + Chịu trách nhiệm đề xuất và quản lí ngân sách của nhà máy. + Đảm bảo tiến độ sản xuất theo kế hoạch đã được hoạch định +Khả năng xây dựng và quản lí hệ thộng kiểm soát chất lượng của nhà máy + Chịu trách nhiệm quản lí toàn bộ các vấn đề liên quan mọi hoạt động của nhà máy + Báo cáo đến ban giám đốc công ty, hoach định, tổ chức sản xuất, tổ chức điều hành sản xuất theo kế hoạch phê duyệt. + Đào tạo, huấn luyện cho cán bộ quản lí, công nhân  Phó giám đốc sản xuất: + Phụ trách việc lập kế hoạch và triển khai sản xuất + Nghiên cứu và tham mưu cho giám đốc các vấn đề về sản xuất : kế hoạch sản xuất, chế độ sản xuất, sản xuất thử nghiệm + Lập các báo cáo xin điều chỉnh tiến độ, thay đổi kế hoạch + Hướng dẫn theo dõi, kiểm tra tiến độ sản xuất.  Phòng kĩ thuật: Chịu trách nhiệm : + Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: + Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng; Sinh viên : Đỗ Thị Hằng 9 Lớp: LKT 12.01 Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán + Công tác quản lý Vật tư, thiết bị + Công tác quản lý an toàn, lao động, vệ sinh môi trường tại các dự án + Công tác soát xét, lập, tr nh duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công kiểm định chất lượng thi công, chất lượng công tr nh.  Phòng vật tư + Giúp việc cho Giám đốc trong công tác quản lý chính xác số lượng, chủng loại, chất lượng các loại nguyên nhiên vật liệu, máy móc, thiết bị, công cụ hỗ trợ sản xuất ... hiện có của công ty, khả năng tiêu dùng và huy động bổ sung đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty. + Đảm bảo việc cung ứng nguyên, nhiên vật liệu, cấu kiện máy móc, thiết bị, công cụ hỗ trợ sản xuất…. được kịp thời, đầy đủ về số lượng và chất lượng theo đúng chủng loại, quy cách, mẫu mã, nhãn mác đáp ứng quy tr nh hoạt động của khâu sản xuất trực tiếp toàn công ty thỏa mãn tiêu chí hiêu quả khai thác lớn nhất và giá cả là nhỏ nhất. 1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA 1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cp Dụng cụ thể thao DELTA Biểu 04: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Mô hình phân tách Kế toán trưởng Kế toán công nợ Kế toán tiền lương Thủ quỹ Chức năng nhiệm vụ Mỗi kế toán có chức năng, nhiệm vụ riêng và kế toán viên tuân theo sự chỉ đạo kế toán trưởng và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về phần hành kế toán của mình. Sinh viên : Đỗ Thị Hằng 10 Lớp: LKT 12.01 Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán * Kế toán trƣởng - Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của công ty. - Chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc công ty về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của Kế toán trưởng. - Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán; - Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán và phù hợp với hoạt động của công ty; - Lập Báo cáo tài chính. - Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán. - Kế toán TSCĐ, kế toán vố bằng tiền. Kế toán thuế - Có ý kiến bằng văn bản với Giám đốc công ty về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ; - Yêu cầu các bộ phận liên quan trong công ty cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của Kế toán trưởng; - Báo cáo bằng văn bản cho Giám đốc khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong công ty. * Kế toán công nợ - Có trách nhiệm cập nhật sổ sách chứng từ hàng ngày - Nhận đề nghị xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp - Kiểm tra công nợ: - Liên lạc thường xuyên với các bộ phận/ Cán bộ quản trị hợp đồng về t nh h nh thực hiện hợp đồng. - Theo dõi t nh h nh thanh toán của khách hàng, khi khách hàng trả tiền tách các khoản nợ theo hợp đồng, theo hoá đơn bán hàng. - Theo dõi t nh h nh nhập xuất, tồn kho hàng hóa * Kế toán tiền lƣơng - Tính toán chính xác các khoản tiền lương, thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động theo đúng chế độ. - Tính trích các khoản theo lương đúng chế độ Sinh viên : Đỗ Thị Hằng 11 Lớp: LKT 12.01 Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán - Phân bổ chính xác, kịp thời đúng các khoản chi phí tiền lương và các khoản tính trích theo lương vào các đối tượng có liên quan - Thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản phải trả cho cán bộ người lao động theo chế độ. * Thủ quỹ - Thu , chi tồn quỹ của công ty - Kiểm tra số tồn quỹ tiền mặt hàng ngày - Đối chiếu số liệu quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt - Làm báo cáo thu chi theo định kỳ 1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA * Chế độ kế toán: Công ty bắt đầu niên độ kế toán từ ngày 01-01-N kết thúc ngày 31-12-N Chế độ kế toán công ty đang áp dụng là quyết định 15/2006 – QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính  Đơn vị tính :VNĐ, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác USD, ERO  Phươnng pháp hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên  Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ  Phương pháp xác định tồn kho cuối kỳ theo sổ sách  Hình thức sổ kế toán áp dụng :chứng từ ghi sổ * Phần mềm kế toán: Adsoft accouting * Kỳ kế toán: Theo tháng * Hình thức kế toán - Để đáp ứng nhu cầu xử lý và cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời và sát với t nh h nh thực tế, công ty đã sử dụng h nh thức kế toán “ chứng từ ghi sổ” -Hàng ngày,căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán tập hợp Chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký Chứng từ ghi Sinh viên : Đỗ Thị Hằng 12 Lớp: LKT 12.01 Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán sổ,sau đó dược dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dung để ghi vào Sổ,Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. - Cuối tháng, Kế toán khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ,tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng cân đối số phát sinh. - Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. Sinh viên : Đỗ Thị Hằng 13 Lớp: LKT 12.01 Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán *Phƣơng pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ *Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng *Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên * Phƣơng pháp tính giá xuất kho: phương pháp b nh quân cả kỳ dự trữ Sinh viên : Đỗ Thị Hằng 14 Lớp: LKT 12.01 Chuyên đề tốt nghiệp Ngành Kế toán CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỤNG CỤ THỂ THAO DELTA 2.1. Đặc điểm công tác Kế toán CPSX và giá thành SP tại công ty Cổ phần thể thao DELTA * Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm. Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm là công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm để kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được xác định kịp thời. Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là việc xác định phạm vi giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất mà thực chất là nơi phát sinh chi phí và đối tượng gánh chịu chi phí. Còn xác định đối tượng tính giá thành là việc xác định thành phẩm, bán thành phẩm công việc lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Xác định chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí. Xuất phát từ đặc điểm của nghành sản xuất vật liệu xây dựng và quy trình sản xuất của công ty để đáp ứng nhu cầu quản lý và công tác kế toán nên đối tượng tập hợp chi phí của nhà máy được xác định là từng phân xưởng sản xuất đó là: - Phân xưởng 1: Bóng đá - Phân xương 2: Bóng chuyền - Phân xưởng 3: Bóng rổ Đối tượng tính giá thành trong công ty - Các sản phẩm bóng do công ty sản xuất bao gồm : Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ Khi phát sinh chi phí của phân xưởng nào kế toán phản ánh vào sổ theo dõi của từng phân xưởng đó và vào sổ chi phí toàn bộ nhà máy theo nội dung đã nêu trên. Cuối mỗi tháng căn cứ vào số liệu đã tổng hợp được trên sổ chi phí kế toán lập bảng tổng hợp Sinh viên : Đỗ Thị Hằng 15 Lớp: LKT 12.01
- Xem thêm -