Kế toán tài sản bằng tiền tại công ty tnhh nguyễn hồng hải

  • Số trang: 47 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường TÓM LƢỢC Kế toán là công cụ phục vụ quản lý công tác hạch toán kế toán, rất cần thiết đối với mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh, nó giúp hạch toán các khoản thu – chi và xác định kết quả kinh doanh. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ở bất kỳ doanh nghiệp nào áp dụng chế độ hạch toán kế toán đều phát sinh những mối quan hệ với tổ chức, các cá nhân khác. Tất cả các nghiệp vụ thanh toán, mọi hoạt động của DN đều liên quan đến các khoản tiền. Tài sản bằng tiền là tài sản nằm trong lĩnh vực lƣu thông, là một bộ phận của vốn kinh doanh tồn tại dƣới trạng thái tiền tệ ở một thời điểm nhất định của quá trình tuần hoàn và luân chuyển nó. Nhƣ vậy, qua sự luân chuyển của tài sản bằng tiền, ngƣời ta có thể kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng trên, đƣợc sự đồng ý của công ty TNHH Nguyễn Hồng Hải và khoa Kế toán – Kiểm toán của trƣờng Đại Học Thƣơng Mại, vận dụng những kiến thức đã học ở trƣờng kết hợp với thực tế đã tiếp thu ở công ty, em đã chọn đề tài “Kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH Nguyễn Hồng Hải” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình. SVTH: Trần Thị Thanh Nụ i Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Trần Mạnh Tƣờng đã dẫn dắt, tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập, làm khóa luận. Là một sinh viên vẫn ngồi trên ghế nhà trƣờng và chƣa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên thời gian thực tập tại công ty đã cho em học hỏi đƣợc nhiều điều. Hơn nữa, dƣới sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán cũng nhƣ các phòng ban khác em có thể hệ thống lại những kiến thức đã đƣợc học ở trƣờng, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn để hoàn thành tốt hơn bài khóa luận tốt nghiệp. Cùng với sự biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các anh, chị, cô, chú trong phòng kế toán công ty TNHH Nguyễn Hồng Hải, ngƣời đã luôn theo sát, hƣớng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài. Cuối cùng, em rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, hƣớng dẫn của các thầy cô trong khoa Kế Toán – Kiểm Toán của trƣờng cùng toàn thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác sau nay. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Trần Thị Thanh Nụ SVTH: Trần Thị Thanh Nụ ii Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường MỤC LỤC TÓM LƢỢC ................................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii MỤC LỤC ……………………………………………………………………….….iii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ....................................................... v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... vi PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN BẰNG TIỀN ................ 4 1.1. Cơ sở lý luận về kế toán tài sản bằng tiền. .......................................................... 4 1.1.1. Khái niệm cơ bản về kế toán tài sản bằng tiền. ................................................ 4 1.1.2. Nguyên tắc kế toán tài sản bằng tiền. ............................................................... 4 1.1.3.Nhiệm vụ kế toán tài sản bằng tiền. .................................................................. 5 1.2. Nội dung nghiên cứu kế toán tài sản bằng tiền. .................................................. 5 1.2.1. Kế toán tài sản bằng tiền theo quy định của chuẩn mực kế toán VN. .............. 5 1.2.1.1. Nội dung VAS 01 “Chuẩn mực chung”. ....................................................... 5 1.2.1.2. Nội dung VAS 10 “ảnh hƣởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”. ............... 7 1.2.2. Kế toán tài sản bằng tiền theo quy định của chế độ kế toán hiện hành (theo QĐ 15). ....................................................................................................................... 9 1.2.2.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ................................................................................. 9 1.2.2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng. ......................................................................... 14 1.2.2.3. Kế toán tiền đang chuyển. ........................................................................... 18 CHƢƠNG II : THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH NGUYỄN HỒNG HẢI. ......................................................................... 21 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến kế toán tài sản bằng tiền tại công ty. ......................................................................................................... 21 2.1.1. Tổng quan về công ty TNHH Nguyễn Hồng Hải. .......................................... 21 2.1.2. Tổng quan về tài sản bằng tiền tại công ty. .................................................... 23 2.1.3. Ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến kế toán tài sản bằng tiền. ...................... 25 2.1.3.1. Nhân tố môi trƣờng bên ngoài. .................................................................... 25 2.1.3.2. Nhân tố môi trƣờng bên trong doanh nghiệp. ............................................. 25 2.2. Thực trạng công tác kế toán tài sản bằng tiền tại công ty. ................................ 26 SVTH: Trần Thị Thanh Nụ iii Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường 2.2.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ.................................................................................. 26 2.2.1.1. Chứng từ sử dụng. ....................................................................................... 26 2.2.1.2. Tài khoản sử dụng: TK 111 “tiền mặt”. ...................................................... 27 2.2.1.3. Trình tự ghi sổ. ............................................................................................ 27 2.2.1.4. Trình tự hạch toán. ...................................................................................... 28 2.2.1.5. Sổ kế toán áp dụng. ..................................................................................... 30 2.2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng. ............................................................................ 30 2.2.2.1. Chứng từ sử dụng. ....................................................................................... 30 2.2.2.2. Tài khoản sử dụng: TK 112 – Tiền gửi ngân hàng. .................................... 31 2.2.2.3. Trình tự ghi sổ. ............................................................................................ 31 2.2.2.4. Trình tự hạch toán. ...................................................................................... 32 2.2.2.5 Sổ kế toán áp dụng. ...................................................................................... 34 CHƢƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH NGUYỄN HỒNG HẢI ............................................ 35 3.1.Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu công tác kế toán tài sản bằng tiền tại công ty. ..................................................................................................................... 35 3.1.1. Ƣu điểm. ......................................................................................................... 35 3.1.2. Những hạn chế. ............................................................................................... 36 3.2. Các đề xuất về công tác kế toán tài sản bằng tiền tại công ty. .......................... 36 3.3. Điều kiện thực hiện............................................................................................ 38 KẾT LUẬN ................................................................................................................ 1 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 2 SVTH: Trần Thị Thanh Nụ iv Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Nguyễn Hồng Hải. ........... 22 Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Nguyễn Hồng Hải.................. 23 Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt tại quỹ. ................................................. 28 Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng. ............................................ 32 SVTH: Trần Thị Thanh Nụ v Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT - CT: Công ty, DN: Doanh nghiệp, NH: Ngân hàng. - TNHH: Trách nhiệm hữu hạn. - TSCĐ: Tài sản cố định, HTK: Hàng tồn kho, SP: sản phẩm. - SXKD: Sản xuất kinh doanh. - TS: Tài sản. - TM: Tiền mặt. - TGNH: Tiền gửi ngân hàng. - TGHĐ: Tỷ giá hối đoái. - HĐKD: Hoạt động kinh doanh. - QTKD: Quá trình kinh doanh. - TK: Tài khoản. - KT: Kế toán. - BCTC: Báo cáo tài chính. - CĐKT: Cân đối kế toán. - UNT, UNC: Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi. - GBN, GNC: Giấy báo Nợ, giấy báo Có. - GTGT: Giá trị gia tăng. - TGTT: Tỷ giá thực tế. - TGGS: Tỷ giá ghi sổ. - TGXQ: Tỷ giá xuất quỹ. SVTH: Trần Thị Thanh Nụ vi Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của việc nghiên cứu kế toán tài sản bằng tiền. Trong những năm qua, với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam với tƣ cách là công cụ quản lý kinh tế - Tài chính đã không ngừng đƣợc đổi mới, hoàn thiện và phát triển, góp phần tích cực vào việc quản lý tài chính của nhà nƣớc nói chung và quản lý DN nói riêng. Mặt khác, nƣớc ta đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế với việc xóa bỏ hàng rào thuế quan, là cơ hội nhƣng cũng là thách thức rất lớn đối với tất cả các DN trong nƣớc, không thể đứng ngoài sự hội nhập, bởi nó sẽ tác động trực tiếp đến lợi ích của chính họ. Muốn đứng vững và phát triển cần phải có những biện pháp, chiến lƣợc, chính sách, trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài phù hợp với đặc điểm SXKD của mình và nhu cầu thị trƣờng. Để đáp ứng đƣợc điều đó, các doanh nghiệp cần xem xét để nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của mình bằng những biện pháp và công cụ quản lý đặc biệt là công cụ kế toán. Vì vậy, đối với những ngƣời làm công tác kế toán không chỉ dừng lại ở sự hiểu biết công việc kinh doanh thuần túy mà phải biết kinh doanh nhƣ thế nào, để đạt hiệu quả cao nhất trong điều kiện nguồn lực hạn chế. Một trong những biện pháp đó là tổ chức thực hiện tốt công tác kế toán ở đơn vị, trong đó kế toán tài sản bằng tiền là một trong những vấn đề hết sức quan trọng. Tài sản bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại cũng nhƣ thực hiện quá trình SXKD của mình. Việc tổ chức hạch toán tài sản bằng tiền nhằm đƣa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của tài sản bằng tiền, về các nguồn thu và các chi phí của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt đƣợc những thông tin kinh tế cần thiết đƣa ra những quyết định tối ƣu nhất về đầu tƣ trong tƣơng lai nhƣ thế nào. Chính vì vậy, em chọn đề tài: “Kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH Nguyễn Hồng Hải” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu kế toán tài sản bằng tiền. - Hệ thống hóa lý luận về tài sản bằng tiền. - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng về công tác kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH Nguyễn Hồng Hải. SVTH: Trần Thị Thanh Nụ 1 Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường - Đề ra giải pháp giúp công ty hoàn thiện công tác kế toán tài sản bằng tiền tốt hơn trong tƣơng lai. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu kế toán tài sản bằng tiền. - Về thời gian: nghiên cứu số liệu tài sản bằng tiền tại công ty TNHH Nguyễn Hồng Hải trong năm 2012. - Về không gian: nghiên cứu công tác kế toán TS bằng tiền đƣợc thực hiện trong suốt thời gian thực tập tại công ty TNHH Nguyễn Hồng Hải. - Đối tƣợng: tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH Nguyễn Hồng Hải. 4. Phƣơng pháp (cách thức) thực hiện đề tài. 4.1. Thu thập dữ liệu. a. Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua các phƣơng pháp nhƣ điều tra, phỏng vấn. Đƣa ra các câu hỏi liên quan đến đề tài nghiên cứu cho các nhân viên trong công ty trả lời để nhằm tìm hiểu hoạt động kinh doanh của Công ty, tìm hiểu quy trình nghiệp vụ kế toán tài sản bằng tiền đƣợc tiến hành nhƣ thế nào, các chính sách chế độ mà Công ty đang áp dụng, qua đó hiểu thêm đƣợc cách thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài. Phƣơng pháp này giúp hiểu thêm đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến vấn đề nghiên cứu. b. Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu này đƣợc thu thập qua các phƣơng pháp nhƣ phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu, phƣơng pháp quan sát.  Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu. - Mục đích: thu thập các thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, bao gồm thông tin chung về công ty, thông tin về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tài sản bằng tiền nói riêng tại công ty. - Đối tƣợng: đó là nguồn tài liệu do phòng Tài chính – Kế toán của công ty cung cấp và nguồn tài liệu thu thập từ bên ngoài nhƣ các văn bản, thông tƣ, chuẩn mực thông tin trên sách báo, tạp chí, internet… - Các bƣớc thực hiện: + Bƣớc 1: Xác định đối tƣợng tài liệu cần nghiên cứu. + Bƣớc 2: Tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu, vận dụng vào quá trình thực hiện. SVTH: Trần Thị Thanh Nụ 2 Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường - Kết quả: Qua quá trình nghiên cứu, giúp em hiểu sâu sắc hơn về kế toán nói chung cũng nhƣ kế toán tài sản bằng tiền nói riêng tại công ty.  Phƣơng pháp quan sát. - Mục đích: Biết đƣợc tình hình hoạt động thực tế diễn ra hiện tại ở công ty. - Đối tƣợng: Các nhân viên và thực tế quá trình làm việc của họ. - Nội dung: Công việc và quy trình mà nhân viên trong Công ty thực hiện. - Kết quả: Hiểu rõ hơn cách làm kế toán. 4.2. Phân tích dữ liệu. Sử dụng các phƣơng pháp thống kê mô tả, so sánh số liệu, phƣơng pháp suy luận để phân tích, đánh giá đƣa ra nhận xét và một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài sản bằng tiền tại công ty. 5. Kết cấu của bài khóa luận tốt nghiệp. Khóa luận tốt nghiệp bao gồm 4 phần chính: - Phần mở đầu. - Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản bằng tiền. - Chương 2: Thực trạng về kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH Nguyễn Hồng Hải. - Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH Nguyễn Hồng Hải. SVTH: Trần Thị Thanh Nụ 3 Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN BẰNG TIỀN 1.1. Cơ sở lý luận về kế toán tài sản bằng tiền. 1.1.1. Khái niệm cơ bản về kế toán tài sản bằng tiền. - Tài sản là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu dùng. - Tiền là vật ngang giá chung có tính thanh khoản cao nhất dùng để trao đổi lấy hàng hóa và dịch vụ. - Tiền mặt là tiền thực tế đƣợc hình thành từ HĐKD của đơn vị. Tiền mặt bao gồm tiền giấy, tiền polyme, tiền kim loại đồng Việt Nam và ngoại tệ. - Tài sản bằng tiền là một bộ phận của tài sản lƣu động. Với tính lƣu hoạt cao nhất – tài sản bằng tiền đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí. Tài sản bằng tiền của DN bao gồm: + Tiền mặt tại quỹ: gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, bạc vàng, kim khí quý, đá quý, ngân phiếu hiện đang đƣợc giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh. + Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí đá quý mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng. + Tiền đang chuyển: là các khoản tiền của DN đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nƣớc hoặc đã gửi vào bƣu điện để chuyển cho ngân hàng, hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả đơn vị khác nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo hay bản sao kê của ngân hàng. 1.1.2. Nguyên tắc kế toán tài sản bằng tiền. - Nguyên tắc thống nhất: hạch toán tài sản bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam (VND). Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chủ yếu thu chi bằng ngoại tệ có thể sử dụng tiền ngoại tệ để ghi sổ kế toán nhƣng phải đƣợc Bộ tài chính chấp thuận bằng văn bản. - Nguyên tắc quy đổi tỷ giá hối đoái: nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Số chênh lệch TGHĐ nếu có, phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí hoạt động tài chính. Đồng thời, DN phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản: tiền mặt, TGNH, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả SVTH: Trần Thị Thanh Nụ 4 Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường và TK 007 – Ngoại tệ các loại. Cuối năm tài chính, DN phải đánh giá lại số dƣ các tài khoản tài sản bằng tiền, nợ phải trả, nợ phải thu có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng Cân đối kế toán. Chênh lệch TGHĐ sau khi bù trừ số chênh lệch tỷ giá tăng với số chênh lệch tỷ giá giảm trên TK 413, đƣợc ghi nhận ngay vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính. - Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đƣợc ghi sổ kế toán theo giá trị và phải theo dõi số lƣợng, trọng lƣợng, quy cách, phẩm chất của từng thứ, từng loại. Khi tính giá xuất của vàng, bạc, đá quý có thể áp dụng một trong các phƣơng pháp tính giá hàng xuất kho nhƣ: giá thực tế đích danh, giá bình quân gia quyền, giá nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO), giá nhập sau xuất trƣớc (LIFO). 1.1.3.Nhiệm vụ kế toán tài sản bằng tiền. - So sánh, đối chiếu kịp thời, thƣờng xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán tiền mặt với số kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp thời các trƣờng hợp sai lệch để kiến nghị các biện pháp xử lý. - Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có, tình hình biến động tài sản bằng tiền của doanh nghiệp. - Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng tài sản bằng tiền, việc chấp hành chế độ quy định về quản lý tiền tệ, ngoại tệ, kim loại quý, việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt. 1.2. Nội dung nghiên cứu kế toán tài sản bằng tiền. 1.2.1. Kế toán tài sản bằng tiền theo quy định của chuẩn mực kế toán VN. 1.2.1.1. Nội dung VAS 01 “Chuẩn mực chung”. Chuẩn mực này quy định và hƣớng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính. Kế toán phải chấp hành mọi quy định trong chuẩn mực 01, kế toán tài sản bằng tiền cũng chịu sự chi phối của chuẩn mƣc này. Cụ thể: Về các nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích: Theo nguyên tắc này, mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, SVTH: Trần Thị Thanh Nụ 5 Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường chi phí phải đƣợc ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền. BCTC lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của DN trong quá khứ, hiện tại và tƣơng lai. Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải đƣợc lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thƣờng trong tƣơng lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định nhƣng cũng không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Giá gốc: Tài sản phải đƣợc ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản đƣợc tính theo số tiền hoặc khoản tƣơng đƣơng tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản đƣợc ghi nhận. Giá gốc của tài sản không đƣợc thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể. Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tƣơng ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trƣớc hoặc chi phí phải trả nhƣng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. Nhất quán: Các chính sách và phƣơng pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải đƣợc áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trƣờng hợp có thay đổi chính sách và phƣơng pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hƣởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. Thận trọng: Kế toán phải lập các khoản dự phòng nhƣng không lập quá lớn, không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí, doanh thu và thu nhập chỉ đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế, còn chi phí phải đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Trọng yếu: Thông tin đƣợc coi là trọng yếu trong trƣờng hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hƣởng đến quyết định kinh tế của ngời sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót đƣợc đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải đƣợc xem xét trên cả phƣơng diện định lƣợng và định tính. SVTH: Trần Thị Thanh Nụ 6 Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường 1.2.1.2. Nội dung VAS 10 “ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”. Chuẩn mực kế toán số 10: quy định và hƣớng dẫn các nguyên tắc và phƣơng pháp kế toán những ảnh hƣởng do thay đổi TGHĐ trong trƣờng hợp DN có các giao dịch bằng ngoại tệ hoặc có các hoạt động ở nƣớc ngoài. Các giao dịch bằng ngoại tệ và các BCTC của các hoạt động ở nƣớc ngoài phải đƣợc chuyển sang đơn vị tiền tệ kế toán của doanh nghiệp, cụ thể:  Ghi nhận ban đầu: - Một giao dịch bằng ngoại tệ là giao dịch đƣợc xác định bằng ngoại tệ hay yêu cầu thanh toán bằng ngoại tệ, bao gồm các giao dịch phát sinh khi một DN: + Mua hoặc bán SP, hàng hóa, dịch vụ mà giá cả đƣợc xác định bằng ngoại tệ. + Vay hoặc cho vay các khoản tiền mà số phải trả hoặc phải thu đƣợc xác định bằng ngoại tệ. + Trở thành một đối tác (một bên) của một hợp đồng ngoại hối chƣa đƣơc thực hiện. + Mua hoặc thanh lý các tài sản, phát sinh hoặc thanh toán các khoản nợ xác định bằng ngoại tệ. + Dùng một loại tiền này để mua, bán hoặc trao đổi lấy một loại tiền khác. - Giao dịch bằng ngoại tệ phải đƣợc hạch toán và ghi nhận ban đầu theo đơn vị tiền tệ kế toán bằng việc áp dụng TGHĐ giữa đơn vị tiền tệ kế toán và ngoại tệ tại ngày giao dịch.  Báo cáo tại ngày lâp bảng cân đối kế toán. - Tại ngày lâp bảng cân đối kế toán: + Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phải đƣơc báo cáo theo TGHĐ cuối kỳ. + Các khoản mục phi tiền tệ có gốc ngoại tệ phải đƣơc báo cáo theo TGHĐ tại ngày giao dịch. + Các khoản mục phi tiền tệ đƣợc xác định theo giá tri hợp lý bằng ngoại tệ phải đƣợc báo cáo theo TGHĐ tại ngày xác định giá trị hơp lý. - Giá trị ghi sổ của một khoản mục đƣợc xác định phù hợp với các chuẩn mực kế toán có liên quan. Ví dụ, hàng tồn kho đƣợc xác định theo giá gốc, TSCĐ đƣợc xác định theo nguyên giá cho dù giá tri ghi sổ đƣợc xác định trên cơ sở giá gốc, nguyên giá hay giá trị hợp lý, giá trị ghi sổ đƣợc xác định của các khoản mục có gốc SVTH: Trần Thị Thanh Nụ 7 Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường ngoại tệ sau đó sẽ đƣợc báo cáo theo đơn vị tiền tệ KT phù hợp với quy định của chuẩn mực này.  Ghi nhận chênh lệch TGHĐ. - Chênh lệch TGHĐ phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ hoặc trong việc báo cáo các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của một DN theo các TGHĐ khác với TGHĐ đã đƣợc ghi nhận ban đầu hoặc đã đƣợc báo cáo trong BCTC trƣớc đƣợc xử lý nhƣ sau: + Trong giai đoạn đầu tƣ xây dựng để hình thành TSCĐ của DN mới thành lập, chênh lệch TGHĐ phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tƣ xây dựng và chênh lệch TGHĐ phát sinh khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính đƣợc phản ánh lũy kế, riêng biệt trên bảng CĐKT. Khi TSCĐ hoàn thành đầu tƣ xây dựng đƣa vào sử dụng thì chênh lệch TGHĐ phát sinh trong giai đoạn đầu tƣ xây dựng đƣợc phân bổ dần vào thu nhập hoặc CPSX, KD thời gian tối đa là 5năm. + Trong giai đoạn SXKD, kể cả việc đầu tƣ xây dựng để hình thành TSCĐ của DN đang hoạt động, chênh lệch TGHĐ phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính sẽ đƣợc ghi nhận là thu nhập, hoặc chi phí trong năm tài chính. + Đối với DN sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái thì các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đƣợc hạch toán theo tỷ giá thực tế tài thời điểm phát sinh. DN không đƣợc đánh giá lại các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái. - Chênh lệch TGHĐ phát sinh đƣợc ghi nhận khi có sự thay đổi TGHĐ giữa ngày giao dịch và ngày thanh toán của mọi khoản mục tiền tề có gốc ngoại tệ. Khi giao dịch phát sinh và đƣợc thanh toán trong cùng kỳ kế toán, các khoản chênh lệch TGHĐ đƣợc hạch toán trong kỳ đó. Nếu giao dịch đƣợc thanh toán ở các kỳ kế toán sau, chênh lệch TGHĐ đƣợc tính theo sự thay đổi của TGHĐ trong từng kỳ cho đến kỳ giao dịch đó đƣợc thanh toán.  Đầu tƣ thuần vào cơ sở ở nƣớc ngoài. - Chênh lêch TGHĐ phát sinh từ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ về bản chất thuộc phần vốn đầu tƣ thuần của DN báo cáo tại một cơ sở ở nƣớc ngoài thì SVTH: Trần Thị Thanh Nụ 8 Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường đƣợc phân loại nhƣ là vốn chủ sở hữu trong BCTC của DN cho đến khi thanh lý khoản đầu tƣ này. Tại thời điểm đó, các khoản chênh lêch TGHĐ này sẽ đƣợc hạch toán là thu nhập hoặc chi phí phù hợp với đoạn 30. - Một DN có thể có các khoản mục tiền tệ phải thu hoặc phải trả đối với cơ sở ở nƣớc ngoài. Một khoản mục mà việc thanh toán không đƣợc xác định hoặc có thể không xảy ra trong một khoảng thời gian có thể đoán trƣớc trong tƣơng lai, về bản chất làm tăng lên hoăc giảm đi các khoản đầu tƣ thuần của DN ở cơ sở nƣớc ngoài đó. Các khoản mục tiền tệ này có thể bao gồm các khoản phải thu dài hạn hoặc các khoản vay nhƣng không bao gồm các khoản phải thu thƣơng mại và các khoản phải trả thƣơng mại. - Các khoản chênh lệch TGHĐ phát sinh từ các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ đƣợc hạch toán nhƣ một khoản hạn chế rủi ro cho khoản đầu tƣ thuần của DN tại một cơ sở ở nƣớc ngoài sẽ đƣợc phân loại nhƣ là vốn chủ sở hữu trên BCTC của DN cho đến khi thanh lý khoản đầu tƣ thuần. Tại thời điểm đó các khoản chênh lệch TGHĐ này sẽ đƣợc hạch toán là thu nhập hoặc chi phí phù hơp với đoạn 30. 1.2.2. Kế toán tài sản bằng tiền theo quy định của chế độ kế toán hiện hành (theo QĐ 15). 1.2.2.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ. a. Chứng từ kế toán sử dụng. - Phiếu thu: (Mẫu số 01 – TT/BB) nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ… thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan. (Phụ lục 1.1) - Phiếu chi: (Mẫu số 02 – TT/BB) nhằm xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ,… thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán. (Phụ lục 1.2) - Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: (Mẫu số 07 – TT/HD) dùng để liệt kê số vàng, bạc, kim khí quý, đá quý của đơn vị, nhằm quản lý chặt chẽ, chính xác các loại vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có tại đơn vị và làm căn cứ cùng với chứng từ gốc để lập phiếu thu, phiếu chi. (Phụ lục 1.3) - Biên lai thu tiền: (Mẫu số 06 – TT/BB) là giấy biên nhận của DN hoặc cá nhân đã thu tiền hoặc thu Sec của ngƣời nộp. (Phụ lục 1.4) SVTH: Trần Thị Thanh Nụ 9 Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường - Bảng kiểm kê quỹ: (Mẫu số 08a – TT/HD) nhằm xác nhận tiền bằng Việt Nam Đồng tồn quỹ thực tế và số thừa, thiếu so với sổ quỹ (Phụ lục 1.5) và (mẫu số 08b – TT/HD) nhằm xác nhận tiền ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý,… tồn quỹ thực tế và số thừa, thiếu so với sổ quỹ. b. Trình tự luân chuyển chứng từ. - Bộ phận kế toán tiền mặt tiếp nhận chứng từ thu – chi: + Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền có thể là: giấy thanh toán tiền tạm ứng, hóa đơn, hơp đồng, biên bản thanh lý TSCĐ… + Chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền có thể là: giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, hóa đơn, hơp đồng… - Kế toán tiền mặt đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu – chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ các quy định, quy chế tài chính của công ty), sau đó chuyển cho kế toán trƣởng xem xét. - KT trƣởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên quan. - Phê duyệt của Giám Đốc hoặc Phó Giám Đốc: Căn cứ vào các quy định và quy chế tài chính, quy định về hạn mức phê duyệt của công ty, Giám Đốc hoặc Phó Giám Đốc đƣợc ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị thu – chi. Các đề nghị chi/mua sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổ sung các chứng từ liên quan. - Lập chứng từ thu – chi: Kế toán tiền mặt lập phiếu thu, phiếu chi. Sau khi lập xong chuyển kế toán trƣởng phê duyệt. - Ký duyệt chứng từ thu – chi: Kế toán trƣởng ký vào phiếu thu, phiếu chi. - Thực hiện thu – chi tiền: Khi nhận đƣợc phiếu thu hoặc phiếu chi (do kế toán lập) kèm theo chứng từ gốc, thủ quỹ phải: + Kiểm tra số tiền trên phiếu thu (phiếu chi) với chứng từ gốc. + Kiểm tra nội dung ghi trên phiếu thu (phiếu chi) có phù hợp với chứng từ gốc. + Kiểm tra ngày, tháng lập PT (phiếu chi) và chữ ký của ngƣời có thẩm quyền. + Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ TM. + Cho ngƣời nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi. + Thủ quỹ ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi và giao cho khách hàng 01 liên. + Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi ghi vào Sổ Quỹ. SVTH: Trần Thị Thanh Nụ 10 Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường + Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 02 liên còn lại của Phiếu thu hoặc Phiếu chi cho kế toán. - Tập hợp, lƣu trữ chứng từ: Các chứng từ gốc sau khi đƣợc dùng làm căn cứ để lập chứng từ và sổ kế toán chi tiết sẽ đƣợc lƣu một bản trong sổ tổng hợp chứng từ gốc, một bản khác đƣợc đóng lại thành quyển và lƣu giữ kèm với sổ kế toán chi tiết. c. Vận dụng tài khoản. - TK 111 – Tiền mặt: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý tại quỹ của DN. - Kết cấu của TK 111 – Tiền mặt.  Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý nhập quỹ. - Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê. - Chênh lệch tăng TGHĐ do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ.  Bên Có: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ. - Số tiền mặt thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê. - Chênh lệch giảm TGHĐ do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ. Số dƣ bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn tồn quỹ tiền mặt. - TK 111 – Tiền mặt có 3 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam. + Tài khoản 1112 – Ngoại tệ. + Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý d. Trình tự hạch toán. d1.Tiền mặt là tiền Việt Nam. - Các trường hợp thu nhập quỹ là tiền Việt Nam : căn cứ vào phiếu thu kèm theo chứng từ gốc để chứng minh. Kế toán ghi tăng TK tiền mặt, ghi giảm hoặc tăng các tài khoản liên quan. Ví dụ : + Bán hàng thu bằng TM nhập quỹ: Kế toán ghi tăng TM trên TK 111 (1111), ghi tăng DT trên TK 511, ghi tăng thuế GTGT phải nộp trên TK 333 (3331) nếu có. SVTH: Trần Thị Thanh Nụ 11 Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường + Thu tiền khách hàng trả nợ tiền mua hàng, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ: Kế toán ghi tăng tiền mặt trên TK 111 (1111), ghi giảm khoản phải thu khách hàng trên TK 131, giảm tiền gửi ngân hàng trên TK 112 (1121)... - Các trường hợp chi TM là tiền Việt Nam: căn cứ vào phiếu chi và chứng từ gốc chứng minh. Kế toán ghi giảm TK TM và ghi tăng hoặc giảm các TK liên quan. Ví dụ : + DN chi tiền mặt để mua hàng hóa, nguyên vật liệu, chi tạm ứng, chi trả các khoản chi phí phục vụ cho bán hàng, quản lý: Kế toán ghi tăng trị giá hàng hóa trên TK 156, ghi tăng trị giá nguyên vật liệu trên TK 152, ghi tăng thuế GTGT đƣợc khấu trừ trên TK 133 (1331) nếu có, ghi tăng số tiền tạm ứng trên TK 141, ghi tăng các khoản chi phí trên TK 622, 627, 642 và ghi giảm tiền mặt trên TK 111 (1111). + Doanh nghiệp chi tiền mặt để nộp thuế cho ngân sách Nhà nƣớc, các khoản tiền lƣơng của ngƣời lao động, trả ngƣời cung cấp hàng hóa dịch vụ... Kế toán ghi giảm tiền thuế phải nộp Nhà nƣớc trên TK 333 (3331) nếu có, ghi giảm số tiền phải trả ngƣời lao động trên TK 334, ghi giảm số tiền phải trả ngƣời bán trên TK 331 và ghi giảm tiền mặt trên TK 111 (1111) số tiền chênh lệch. - Kiểm kê quỹ tiền mặt: + Nếu thừa: Số tồn thực tế > số tồn trên sổ sách, kế toán ghi tăng tiền mặt trên TK 111 (1111) và ghi tăng tài sản thừa chờ xử lý trên TK 338 (3381). + Nếu thiếu: Số tồn thực tế < số tồn trên sổ sách, tùy nguyên nhân kế toán ghi tăng tài sản thiếu chờ xử lý trên TK 138 (1381) hoặc ghi tăng TK 1388 – thủ quỹ phải bồi thƣờng và ghi giảm tiền mặt trên TK 111 (1111) số tiền chênh lệch. d2. Tiền mặt là ngoại tệ. - Thu TM là ngoại tệ nhập quỹ: Khi thu TM là ngoại tệ nhập quỹ kế toán ghi tăng TK tiền theo tỷ giá thực tế đồng thời ghi giảm hoặc tăng các TK liên quan. Đồng thời ghi tăng gốc nguyên tệ trên TK 007. Ví dụ: + Bán hàng thu bằng ngoại tệ nhập quỹ: Kế toán sẽ ghi tăng tiền mặt là ngoại tệ trên TK 111 (1112), đồng thời ghi tăng doanh thu trên TK 511, ghi tăng thuế phải nộp trên TK 333 (3331) nếu có. SVTH: Trần Thị Thanh Nụ 12 Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường + Thu tiền khách hàng nợ bằng ngoại tệ, kế toán ghi tăng tiền mặt trên TK 111 (1112) theo tỷ giá thực tế phát sinh, đồng thời ghi giảm số tiền phải thu trên TK 131, 138. Chênh lệch giữa TGTT và TGGS sẽ đƣợc ghi nhận vào chi phí tài chính trên TK 635 (nếu TGTT < TGGS) hoặc doanh thu tài chính trên TK 515 (nếu TGTT > TGGS). - Chi tiền mặt là ngoại tệ: Khi phát sinh nghiệp vụ chi tiền mặt là ngoại tệ kế toán ghi tăng hoặc giảm TK liên quan theo TGGS và ghi giảm TK tiền mặt là ngoại tệ theo tỷ giá xuất quỹ. Chênh lệch giữa TGXQ và TGGS (TGTT) sẽ đƣợc phản ánh vào chi phí tài chính trên TK 635 nếu TGXQ > TGGS hoặc TGTT, ngƣợc lại TGXQ < TGGS hoặc TGTT chênh lệch phản ánh ghi tăng doanh thu tài chính trên TK 515. Đồng thời ghi giảm nguyên tệ trên TK 007. Ví dụ : + Mua hàng hóa thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ, kế toán ghi tăng trị giá hàng hóa trên TK 156 theo TGTT tài thời điểm phát sinh nghiệp vụ, ghi giảm tiền mặt là ngoại tệ trên TK 111 (1112) theo TGXQ. Chênh lệch sẽ đƣợc phản ánh vào TK 635 hoặc TK 515. + Trả nợ ngƣời bán bằng tiền mặt là ngoại tệ, kế toán ghi giảm số tiền phải trả ngƣời bán trên TK 331 theo TGGS và ghi giảm tiền mặt là ngoại tệ trên TK 111 (1112). Chênh lệch giữa 2 tỷ giá sẽ đƣợc phản ánh vào TK 635 hoặc 515. - Kế toán kinh doanh ngoại tệ: + Dùng tiền Việt Nam để mua ngoại tệ nhập quỹ: kế toán ghi tăng tiền mặt là ngoại tệ trên TK 111 (1112) theo TGTT và ghi giảm tiền mặt là tiền Việt Nam trên TK 111 (1111). Đồng thời ghi tăng gốc nguyên tệ trên TK 007. + Xuất ngoại tệ bán thu tiền Việt Nam : Kế toán ghi tăng tiền mặt là tiền Việt Nam trên TK 111 (1111) theo tỷ giá bán, ghi giảm tiền mặt là ngoại tệ trên TK 111 (1112) theo tỷ giá mua. Chênh lệch đƣợc phản ánh vào TK 635 – Chi phí tài chính hoặc TK 515 – Doanh thu tài chính. Đồng thời ghi giảm gốc nguyên tệ trên TK 007. - Đánh giá ngoại tệ cuối kỳ: đến thời điểm cuối năm tài chính khi xác định số dƣ tiền mặt là ngoại tệ nếu có sự thay đổi về tỷ giá hối đoái. SVTH: Trần Thị Thanh Nụ 13 Lớp: K7 – HK1D2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mạnh Tường + Nếu tỷ giá hối đoái tăng, kế toán ghi tăng TK 111 (1112), ghi tăng chênh lệch đánh giá lại tài sản trên TK 413. + Nếu tỷ giá hối đoái giảm, kế toán ghi giảm chênh lệch đánh giá lại tài sản trên TK 413 và ghi giảm TK 111 (1112). Chênh lệch giữa bên Nợ và bên Có TK 413 sẽ đƣợc kết chuyển sang TK 635 Chi phí tài chính hoặc TK 515 - Doanh thu tài chính. e. Sổ kế toán áp dụng. Kế toán tùy thuộc vào hình thức kế toán đơn vị áp dụng mà sử dụng các sổ kế toán, bao gồm: - Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung: kế toán sử dụng các sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt, sổ Nhật ký thu tiền, sổ Nhật ký chi tiền, sổ quỹ tiền mặt, sổ Cái TK 111, sổ chi tiết tiền mặt. - Nếu DN áp dụng hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái: kế toán sử dụng các sổ Nhật ký sổ cái, sổ quỹ, sổ cái TK 111, sổ chi tiết tiền mặt. - Nếu DN áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: kế toán sử dụng các sổ Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ Cái TK 111, Sổ chi tiết TM. - Nếu DN áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ: kế toán sử dụng các sổ Nhật ký chứng từ số 1 – Ghi Có TK 111, Bảng kê số 1 – Ghi Nợ TK 111, Sổ Cái TK 111, sổ chi tiết tiền mặt. 1.2.2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng. a. Chứng từ kế toán sử dụng. - Giấy báo Nợ, giấy báo Có, bản sao kê, sổ phụ của ngân hàng. - Uỷ nhiệm chi, ủy nhiệm thu. - Séc chuyển khoản, séc bảo chi... b. Trình tự luân chuyển chứng từ. - Kế toán TGNH tiếp nhận đề nghị thu – chi: + Chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (ủy nhiệm chi) có thể là: Giấy đề nghị thanh toán, thông báo nộp tiền, hoá đơn, hợp đồng, … + Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền (ủy nhiệm thu) có thể là: hoá đơn, hợp đồng… SVTH: Trần Thị Thanh Nụ 14 Lớp: K7 – HK1D2
- Xem thêm -