Kế toán quản trị chi phí xây dựng của công ty cổ phần cầu 14

  • Số trang: 91 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC MỤC LỤC..............................................................................................................i DANH MỤC BẢNG............................................................................................iv DANH MỤC SƠ ĐỒ.............................................................................................v DANH MỤC VIẾT TẮT.....................................................................................vi PHẦN I: MỞ ĐẦU .............................................................................................1 1.1 Đặt vấn đề .......................................................................................................1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................2 1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................................2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể............................................................................................ 3 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài .................................................3 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 3 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................3 1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến ............................................................................3 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5 2.1. Tổng quan tài liệu ..........................................................................................5 2.1.1 Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng ....5 2.1.1.1 Khái quát chung về kế toán quản trị chi phí............................................. 5 2.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động xây dựng đến kế toán quản trị chi phí ...............9 2.1.1.3 Nội dung của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng..... 11 2.1.2 Cơ sở thực tiễn........................................................................................... 25 2.1.2.1 Sự ra đời của kế toán quản trị chi phí..................................................... 25 2.1.2.2 Kinh nghiệm vận dụng kế toán quản trị chi phí .....................................25 2.2 Phương pháp nghiên cứu...............................................................................28 2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ......................................................28 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ..................................................................28 PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...........................................................29 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .......................................................................29 i 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cầu 14 ..............29 3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty ......................................................................................30 3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ........................................................33 3.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Cầu 14 .............................36 3.4.5 Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của Công ty Cổ phần Cầu 14..... 38 3.4.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Cầu 14. ...............43 3.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí xây dựng của Công ty Cổ phần Cầu 14 ........44 3.2.1 Giới thiệu dự án .........................................................................................44 3.2.2 Phân loại chi phí xây dựng ở Công ty Cổ phần Cầu 14............................ 47 3.2.3 Lập dự toán chi phí xây dựng ở Công ty Cổ phần Cầu 14 ........................47 3.2.2.1 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ...............................................47 3.2.2.2 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp .......................................................48 3.2.2.3 Dự toán chi phí máy thi công .................................................................50 3.2.2.4 Dự toán chi phí sản xuất chung ..............................................................51 3.2.3 Tổ chức tập hợp chi phí xây dựng ở Công ty Cổ phần Cầu 14 .................51 3.2.3.1 Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí xây dựng công trình của công ty 51 3.2.3.2 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp............................................... 52 3.2.3.3 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. ......................................................56 3.2.3.4 Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công. ..................................................56 3.2.3.5 Tập hợp chi phí sản xuất chung.............................................................. 60 3.2.4 Các báo cáo nội bộ phục vụ cho quản trị chi phí xây dựng của Công ty Cổ phần Cầu 14 ........................................................................................................63 3.2.5 Kiểm soát thực hiện kế toán quản trị chi phí xây dựng tại Công ty Cổ phần Cầu 14 ..............................................................................................................63 3.2.5.1 Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................................63 3.2.5.2 Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp ....................................................67 3.2.5.3 Chi phí máy thi công ..............................................................................68 ii 3.2.5.4 Chi phí sản xuất chung........................................................................... 70 3.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí xây dựng tại Công ty Cổ phần Cầu 14 ................................................................................................................72 3.3.1 Những mặt đạt được ..................................................................................72 3.3.2 Những hạn chế còn tồn tại .........................................................................73 3.3.2.1 Về phân loại chi phí ................................................................................73 3.3.2.2 Về lập dự toán chi phí xây dựng .............................................................73 3.3.2.3 Về thực hiện kế toán quản trị chi phí ......................................................74 3.3.2.4 Về tổ chức bộ máy kế toán phục vụ kế toán quản trị chi phí .................75 3.4 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của Công ty Cổ phần Cầu 14 ..........................76 3.4.1 Kết hợp giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính ....................................76 3.4.2 Hoàn thiện cách phân loại chi phí .............................................................76 3.4.3 Hoàn thiện cách lập dự toán chi phí ..........................................................77 3.4.4 Xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí xây dựng bằng định mức chi phí .......................................................................................................................78 PHẦN IV: KIẾN LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................80 4.1 Kết luận........................................................................................................ 80 4.2 Kiến nghị ......................................................................................................81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................82 iii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Tình Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của Công ty Cổ phần Cầu 14 qua 3 năm 2011- 2013......................... Error: Reference source not found Bảng 3.2: Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của Công ty Cổ phần Cầu 14 qua 3 năm 2011, 2012, 2013............................ Error: Reference source not found Bảng 3.3: Dự toán nhân công trực tiếp công trình gói thầu A2 An Sương - An Lạc giai đoạn khoan cọc nhồi mố A2 đến trụ T6. ..............................................51 Bảng 3.4: Dự toán nhân công trực tiếp công trình gói thầu A2 An Sương - An Lạc giai đoạn khoan cọc nhồi mố A2 đến trụ T6. ..............................................52 Bảng 3.5: Dự toán máy thi công chính công trình gói thầu A2 An Sương- An Lạc giai đoạn khoan cọc nhồi mố A2 đến trụ T6................................................53 Bảng 3.6: Dự toán nhiên liệu sử dụng cho máy thi công chính công trình gói thầu A2 An Sương- An Lạc giai đoạn khoan cọc nhồi mố A2 đến trụ T6..........54 Bảng 3.7: Dự toán chi phí sản xuất chung công trình gói thầu A2 An Sương- An Lạc.......................................................................................................................55 Bảng 3.8: Sổ cái TK621 công trình gói thầu A2 giai đoạn khoan cọc nhồi mố A2 đến trụ T6 ...........................................................................................................58 Bảng 3.9: Sổ cái TK622 công trình gói thầu A2 giai đoạn khoan cọc nhồi từ mố A2 đến trụ T6.......................................................................................................63 Bảng 3.10: Sổ cái TK623 công trình gói thầu A2 giai đoạn khoan cọc nhồi từ mố A2 đến trụ T6. ..................................................Error: Reference source not found Bảng 3.11: Sổ cái TK627 công trình gói thầu A2 giai đoạn khoan cọc nhồi từ mố A2 đến trụ T6. ..................................................Error: Reference source not found Bảng 3.12: Báo cáo vật tư mua vào………………………………………….....69 Bảng 3.13: Báo cáo chi phí nhiên liệu máy thi công…………………………...69 Bảng 3.14: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp giai đoạn khoan cọc nhồi mố A2 đến trụ T6............................................................................................................71 iv Bảng 3.15: Chi phí nhân công trực tiếp công trình gói A2 An Sương- An Lạc năm 2013............................................................................................................ 70 Bảng 3.16: Chi phí máy thi công công trình gói A2 An Sương- An Lạc năm 2013....... ..............................................................................................................72 Bảng 3.17: Chi phí sản xuất chung trình gói A2 An Sương- An Lạc giai đoạn khoan cọc nhồi.................................................................................................... 73 Bảng 3.18: Tổng hợp chi phí công trình An Sương- An Lạc giai đoạn khoan cọc nhồi mố A2 đến trụ T6..................................... Error: Reference source not found v DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Cầu 14 . .Error: Reference source not found Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Cầu 14 .........................37 vi DANH MỤC VIẾT TẮT STT Ký hiệu Diễn giải 1 GTGT Giá trị gia tăng 2 BHXH Bảo hiểm xã hội 3 BHYT Bảo hiểm y tế 4 KPCĐ Kinh phí công đoàn 5 NHCD Ngân hàng Chương Dương 6 CLCT Chất lượng công trình 7 CBNV Cán bộ nhân viên 8 TK Tài khoản 9 PS Phát sinh vii PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề Bước sang thế kỉ 21, đặc biệt trong những năm gần đây, Việt Nam đã và đang tiến hành nhanh chóng việc cải tạo, mở rộng và xây dựng mới nhiều cơ sở hạ tầng làm thay đổi bộ mặt đất nước và góp phần to lớn việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội mà Đảng và Nhà nước đã đề ra, từng bước hiện thực hoá quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Do đó việc phát triển hệ thống công trình xây dựng cơ bản ngày càng được chú trọng, trong đó các công ty xây dựng cầu đường đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển, đổi mới hệ thống hạ tầng cơ sở của đất nước, phục vụ nhu cầu sinh hoạt, đi lại, giao thương giữa các địa phương, các vùng, miền của người dân và thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển. Hiện nay có rất nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nói chung và công ty xây dựng cầu nói riêng do đó để cạnh tranh về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải phụ thuộc rất lớn vào giá đấu thầu các công trình, hạng mục công trình của các công ty xây dựng cầu. Giá đấu thầu càng thấp thì khả năng thắng thầu để nhận thi công công trình, hạng mục công trình càng cao. Do đó thông tin về chi phí xây dựng giúp nhà quản trị kiểm soát chi phí, có các biện pháp hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình, hạng mục công trình từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh thắng thầu. Để phục vụ nhu cầu thông tin về chi phí thì kế toán chi phí là công cụ hữu hiệu, không chỉ quan trọng đối với doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư cạnh tranh, các đối tác. Công tác kế toán quản trị chi 1 phí có vai trò rất lớn trong các khâu của quá trình quản lý xây dựng một công trình, hạng mục công trình cầu, từ việc lập kế hoạch thông qua việc lập dự toán chi phí đến việc thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và ra quyết định của nhà quản lý, là cơ sở để định giá đúng giá trị công trình, hạng mục công trình và hạch toán kinh tế nội bộ, là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh. Là một trong những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản ngành Giao thông vận tải, Công ty Cổ phần Cầu 14 trực thuộc Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1, trong quá trình hoạt động của mình đã cho ra đời hàng trăm công trình giao thông lớn, nhỏ tại rất nhiều các địa phương trên cả nước tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế và ổn định xã hội. Chính vì vậy, công tác quản lý chi phí xây dựng công trình có nhiệm vụ rất quan trọng. Công ty đã triển khai và áp dụng nhiều các phương pháp và cách thức quản lý khác nhau cho từng hạng mục công trình xây dựng, tuy nhiên vẫn còn những bất cập tồn tại trong thực tế xây dựng cần hoàn thiện. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn của quản lý sản xuất kinh doanh và yêu cầu đặt ra cho công tác kế toán quản trị chi phí xây dựng công trình, em lựa chọn đề tài: “ Kế toán quản trị chi phí xây dựng của Công ty Cổ phần Cầu 14” cho bài thực tập khoá luận tốt nghiệp của mình. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu, phân tích quy trình kế toán quản trị chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của Công ty Cổ phần Cầu 14, từ đó đề xuất các phương pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí xây dựng. 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá kiến thức lý thuyết về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng. - Tìm hiểu, đánh giá thực tế công tác kế toán quản trị chi phí của công ty Cổ phần Cầu 14 qua công trình gói thầu A2 An Sương- An Lạc. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của kế toán quản trị chi phí trong việc xây dựng các công trình của công ty. 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu Dự toán và thực tế phát sinh chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình của công ty Cổ phần Cầu 14. Do thời gian và điều kiện có hạn nội dung nghiên cứu được thu hẹp lại tại công trình cầu vượt đường bộ gói thầu A2 An Sương- An Lạc năm 2013. 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung: Công trình cầu vượt đường bộ gói thầu A2 An Sương- An Lạc năm 2013. - Không gian: Công ty Cổ phần Cầu 14. - Thời gian thực tập: 1/7/2014 - 28/11/2014; số liệu nghiên cứu sử dụng là 3 năm 2011, 2012, 2013. 1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến - Hiểu hơn về kế toán quản trị chi phí, cụ thể ở công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cầu. - Thấy được thực trạng cụ thể công tác kế toán quản trị chi phí xây dựng của Công ty Cổ phần Cầu 14 cụ thể qua công trình trình cầu vượt đường bộ gói thầu A2 An Sương- An Lạc năm 2013. 3 - Đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp phù hợp để hoàn thiện hơn công tác kế toán quản trị chi phí xây dựng của Công ty Cổ phần Cầu 14. 4 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Tổng quan tài liệu 2.1.1 Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng 2.1.1.1 Khái quát chung về kế toán quản trị chi phí a) Bản chất kế toán chi phí, kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí - Kế toán chi phí là việc xử lý, phản ánh, phân tích và kiểm soát các thông tin về chi phí sản xuất kinh doanh theo từng khoản mục chi phí để tính giá thành chính xác cho từng sản phẩm, dịch vụ. - Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị va quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. - Theo kế toán tài chính thì chi phí trong doanh nghiệp xây dựng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà các doanh nghiệp xây dựng đã chi ra để tiến hành các hoạt động thực hiện các dự án thi công công trình, hạng mục công trình trong một thời kỳ nhất định. Như vậy chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn đã phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền, các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc thiết bị, được kế toán ghi nhận dựa trên các chứng từ, tài liệu chứng minh nghiệp vụ phát sinh, theo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và thu nhập. Mặc dù các chi phí 5 này gồm nhiều loại, nhiều yếu tố khác nhau nhưng đều được biểu hiện dưới hình thức giá trị. - Theo kế toán quản trị thì chi phí thi công các công trình, hạng mục công trình là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi tiêu cho quá trình thi công đòi hỏi phải được bù đắp bằng thu nhập. Mục đích của kế toán quản trị là cung cấp thông tin thích hợp, kịp thời về chi phí cho việc ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp. Vì vậy, đối với kế toán quản trị, chi phí không đơn thuần như kế toán tài chính mà còn được nhận diện được thông tin để phục vụ cho việc ra quyết định khi thực hiện thi công công trình, hạng mục công trình đúng tiến độ, dự toán đã lập. Vì vậy chi phí có thể là hao phí thực tế đã chi ra trong quá trình thực hiện thi công, cũng có thể là chi phí cơ hội khi lực chọn phương án này mà bỏ qua phương án khác. - Kế toán quản trị chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị, nghiên cứu sâu về chi phí của doanh nghiệp theo các góc độ khác nhau như phân loại chi phí, dự toán chi phí, lập báo cáo quản trị chi phí nhằm cung cấp thông tin về chi phí, kế hoạch thực hiện, kiểm soát, đánh giá hoạt động thi công và ra quyết định hợp lý, kịp thời. b) Nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí - Thu thập, xử lý thông tin, số liệu về chi phí theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị chi phí của đơn vị xác định theo từng đối tượng, từng thời kỳ. - Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán đã lập. - Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toán quản trị chi phí. - Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết ñịnh của ban lãnh đạo doanh nghiệp. c) Vai trò của kế toán quản trị chi phí Để làm tốt chức năng quản lí, nhà quản trị phải có thông tin cần thiết để có thể ra các quết định đúng đắn. Kế toán quản trị chi phí là nguồn chủ yếu cung 6 cấp nhu cầu thông tin đó. Vai trò của kế toán quản trị chi phí thể hiện cụ thể như sau:  Trong giai đoạn lập kế hoạch Kế toán quản trị chi phí cụ thể hóa các mục tiêu rong kế hoạch hoàn thành dự toán chi phí sản xuất kinh doanh. Kế toán quản trị chi phí cũng cung cấp thông tin về chi phí ước tính để phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị, do thông tin mà nhà quản trị cần là linh hoạt chứ không thể dựa vào chi phí thực tế phát sinh được. ví dụ khi doanh nghiệp cần quyết định về chào giá đấu thầu hay quyết định chấp nhận các đơn chào hàng từ khách hàng.  Trong giai đoạn tổ chức thực hiện Để thực hiện tốt chức năng này, nhà quản trị cũng phải có nhu cầu rất lớn đối với các thông tin kế toán quản trị chi phí, chẳng hạn nhà quản trị cần được kế toán cung cấp thông tin để ra các quyết định kinh doanh đúng đắn trong quá trình điều hành, chỉ đạo thực hiện các quyết định hằng ngày- các quyết định ngắn hạn (quyết định bỏ hay tiếp tục duy trì kinh doanh một bộ phận nào đó ; quyết định tự sản xuất hay mua ngoài; quyết định nên bán nửa thành phẩm hay tiếp tục chế biến…) Ngoài ra các quyết định dài hạn trong quá trình thực hiện các kế hoạch đầu tư dài hạn cũng cần phải có các thông tin cần thiết và đầy đủ.  Trong giai đoạn kiểm tra và đánh giá: Kế toán quản trị chi phí cung cấp các báo cáo hoạt động giúp ích cho nhà quản trị kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch, kiểm soát chi phí và đạt được hiệu quả kinh doanh tối ưu. Các báo cáo về khả năng sinh lời của các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp về các sản phẩm, dịch vụ hoạc các hoạt động giúp ích cho nhà quản trị lựa chọn kinh doanh sản phẩm dịch vụ hoặc hoạt động nào mang lại lợi nhuận cao. Các báo cáo so sánh kết quả thực hiện với dự kiến về doanh thu, chi phí, lợi nhuận là căn cứ để đánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý, giúp ích cho nhà quản trị thực hiện tốt công việc quản trị của mình. 7  Trong khâu ra quyết định Phần lớn thông tin do kế toán quản trị chi phí cung cấp nhằm giúp các nhà quản trị ra quyết định. Đó là một chức năng quan trọng, xuyên suốt các khâu quản trị doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện đến kiểm tra đanh giá. Để có được quyết định đúng đắn và kịp thời, các nhà quản trị cần phải có các thông tin đầy đủ, đáng tin cậy và thích hợp. không có thông tin thì không thể ra quyết định quản lý. Đồng thời, nếu có quá nhiều thông tin nhiễu loạn, không phù hợp thì có thể dẫn đến các quyết định sai lầm. vì vậy các thông tin thích hợp để ra quyết định thường không có sẵn. Kế toán quản trị chi phí thực hiện các nghiệp vụ phân tích chuyên môn, chọn lọc những thông tin cần thiết, thích hợp rồi tổng hợp, trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu nhất. Như vậy, kế toán quản trị chi phí giúp các nhà quản trị trong quá trình ra q uyết định không chỉ bằng cách cung cấp thông tin thích hợp, mà còn bằng cách vận dụng các kỹ thuật phân tích vào những tình huống khác nhau, để từ đó nhà quản trị lựa chọn, ra quyết định thích hợp nhất. d) Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình - Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (quản lý chi phí) phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế thị trường. - Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước. - Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình. 8 - Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí. - Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng công trình đưa vào khai thác, sử dụng. - Những quy đinh tại các nghị định, thông tư do nhà nước ban hành là căn cứ để Nhà nước cũng như các bên liên quan đên công trình thi công tiến hành thanh, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động xây dựng đến kế toán quản trị chi phí a) Đặc điểm của hoạt động xây dựng Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng gồm các giai đoạn cơ bản: - Lập hồ sơ tham gia đấu thầu - Ký kết hợp đồng xây dựng - Khảo sát xây dựng - Lựa chọn nhà thầu phụ (nếu có), mua sắm vật tư, thiết bị xây dựng… - Thực hiện thi công - Kiểm nghiệm công trình khi hoàn thành - Quyết toán công trình (thanh lý hợp đồng xây dựng) b) Đặc điểm của sản phẩm xây dựng Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập, tạo nền tàng sản xuất cơ sở vật chất cho xã hội để các ngành kinh tế khác phát triển. Thực chất hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng là biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm. So với các ngành kinh tế khác, ngành xây dựng có những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật đặc trưng được thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây dựng và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành, cụ thể: - Sản phẩm xây dựng mang tính chất riêng lẻ, việc tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả thi công xây dựng cũng được tính cho 9 từng sản phẩm xây dựng riêng biệt; sản xuất xây dựng được thực hiện theo đơn đặt hàng của khách hàng nên ít phát sinh chi phí trong quá trình lưu thông. - Sản phẩm xây dựng cơ bản có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài nên kì tính giá thường được xác ñịnh theo thời ñiểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành. - Thời gian sử dụng sản phẩm xây dựng tương đối dài nên mọi sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại. Sai lầm trong xây dựng cơ bản vừa gây lãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục. Do đó trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát chất lượng công trình. - Sản phẩm xây dựng cơ bản được sử dụng tại chỗ, nên khi một công trình xây dựng cơ bản hoàn thành phải chuyển đến thi công ở một công trình khác. Do đó, sẽ phát sinh các chi phí như điều động công nhân, máy móc thi công, chi phí về xây dựng các công trình tạm thời cho công nhân và cho máy móc thi công. - Sản xuất xây dựng cơ bản thường diễn ra ngoài trời, trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ đảm bảo thi công nhanh, doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành. c) Đặc điểm của chi phí trong doanh nghiệp xây dựng Ngoài những khoản mục chi phí sản xuất thông thường còn làm phát sinh thêm một số khoản mục chi phí như: chi phí vận chuyển máy thi công đến công trường, chi phí huy động công nhân, chi phí lán trại, nhà ở cho công nhân, chi phí kho nhà xưởng bảo quản vật tư trong quá trình thi công,... Vì vậy công tác hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng rất phức tạp, trong đó có những khoản chi phí chung cần phân bổ đến từng công trình cụ thể, cần có cách thức phân bổ phù hợp để phục vụ công tác quản lý chi phí, giá thành theo công trình. 10 Chi phí thầu phụ cũng là một loại chi phí đặc thù trong xây dựng, chi phí lãi vay, chi phí bảo hành công cần được vốn hóa vào giá trị sản phẩm xây dựng. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp rất đa dạng về chủng loại, kích cỡ, dễ bị hư hỏng tuỳ thuộc vào thời tiết, cần chú ý đến biện pháp bảo quản và kiểm soát chi phí. Chi phí nhân công trực tiếp thường chiếm khoảng 13 - 15% trong tổng chi phí sản xuất tuỳ theo từng công trình sử dụng nhiều lao động tay nghề cao hay thấp. Chi phí sử dụng máy thi công chiếm tỷ trọng cao hay thấp tuỳ thuộc vào từng công trình thi công bằng máy hay thủ công. Trong công tác kế toán chi phí cũng cần dựa vào những đặc điểm này của chi phí để bước đầu có thể đánh giá được mối tương quan của từng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm của từng công trình phục vụ kiểm soát chi phí. Việc tập hợp chi phí thực phát sinh, đối chiếu với dự toán là một công việc thường xuyên và cần thiết của kế toán để kiểm tra chi phí phát sinh đó có phù hợp với dự toán hay không cũng như để kiểm tra tính hiệu quả trong việc quản trị chi phí. Thời gian thi công kéo dài nên việc thheo dõi chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở công ty xây dựng không chỉ dừng lại ở việc tập hợp và theo dõi chi phí phát sinh trong năm tài chính mà còn phải theo dõi chi phí phát sinh, giá thành và doanh thu lũy kế qua các năm kể từ khi công trình bắt đầu khởi công cho đến thời điểm hiện tại. 2.1.1.3 Nội dung của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng a) Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng Do đặc thù của ngành xây dựng nên các chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng bao gồm nhiều nội dung kinh tế, công dụng khác nhau, phương pháp tính toán và tập hợp, yêu cầu quản lý đối với mỗi loại chi phí cũng khác nhau. Việc quản lý chi phí không chỉ dựa vào số liệu tổng hợp mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình trong từng thời kỳ nhất định theo nới phát sinh 11 chi phí. Vì vậy dưới goác độ kế toán quản trị để quản lý chặt chẽ việc sử dụng chi phí cũng như tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí một cách hợp lý thì phải phân loại chi phí theo những tiêu thức nhất định.  Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất có chung nội dung kinh tế được xếp vào một ngày yếu tố chi phí, không phân biệt mục đích, công dụng của chi phí đó. Trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố chi phí sau: - Chi phí nguyên vật liệu : Gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ. - Chi phí nhân công : Tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý sản xuất ở đội, xưởng sản xuất doanh nghiệp. - Chi phí khấu hao tài sản cố định : Bao gồm khấu hao máy thi công, nhà xưởng máy móc, thiết bị quản lý… - Chi phí dịch vụ mua ngoài : Như tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước ... hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí đã kể trên. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung chất kinh tế giúp nhà quản lý biết được kết cấu, tỉ trọng của từng yếu tố chi phí chi ra trong quá trình sản xuất lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán.  Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành các khoản sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho thi công công trình mà đơn vị xây lắp bỏ ra (vật liệu chính, vật liệu phụ,…) Chi phí này không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung. 12 - Chi phí nhân công trực tiếp: phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia quá trình hoạt động xây dựng, bao gồm cả những khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho thuê ngoài theo từng công việc. không trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên lương công nhân trực tiếp của hoạt động xây dựng. - Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc bằng máy theo phương thức thi công hỗn hợp vừa bằng thủ công vừa bằng máy. Các khoản chi phí này bao gồm: + Chi phí vật liệu: dùng để chạy máy và sửa máy như xăng, dầu… + Chi phí nhân công liên quan đến việc trả lương, các khoản phụ cấp theo lương cho công nhân máy thi công. + Chi phí dụng cụ sản xuất + Chi phí khấu hao máy thi công: là số tiền trích khấu hao cơ bản của máy thi công + Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí về lao vụ, dịch vụ từ bên ngoài sử dụng cho máy thi công như: chi phí về điện máy chạy, chi phí nước, khí nén… + Chi phí khác bằng tiền: là những chi phí ngoài các chi phí kể trên phục vụ cho máy thi công. - Chi phí sản xuất chung : bao gồm các khoản chi phí xuất dùng vào việc quản lý sản xuất chung: bao gồm các phục vụ sản xuất chung ở tổ, đội sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng. + Chi phí vật liệu: chi phí o dưỡng tài sản cố định, vật liệu văn phòng bảvà những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở tổ đội sản xuất. + Chi phí nhân công: các khoản lương, tiền công phụ cấp của nhân viên quản lý ở tổ đội xây dựng, các khoản triach BHXH, BHYT, KPCĐ của công 13
- Xem thêm -