Kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh thành thái

  • Số trang: 81 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24939 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp TÓM LƢỢC Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì việc hạch toán NVL là công việc có ý nghĩa thiết thực trong công tác kế toán và trong quản lý kinh tế. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng rất chú trọng đến việc đổi mới, hoàn thiện công tác kế toán NVL cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mình, để đảm bảo cung cấp đầy đủ số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại…và tính toán phân bổ chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý nhất cho các đối tƣợng sử dụng nhằm phát huy vai trò cao độ của kế toán trong quản lý kinh tế. Vì vậy việc hoàn thiện công tác kế toán NVL tại các doanh nghiệp sản xuất là điều cần thiết. Thông qua bài khóa luận này, em tập trung nghiên cứu đề tài kế toán NVL tại Công ty TNHH Thành Thái. Nội dung chính của chuyên đề là khái quát và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán NVL trong các doanh nghiệp. Đồng thời tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng kế toán NLVL tại Công ty TNHH Thành Thái, tìm ra những hạn chế, và nguyên nhân gây ra từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại đó. GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà i SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp LỜI CẢM ƠN Qua quá trình học tập nghiên cứu tại trƣờng và thời gian thực tập tại công ty TNHH Thành Thái, em thấy giữa lý thuyết và thực tế ở từng đơn vị còn có khoảng cách nhất định. Nên có thể vận dụng lý luận cơ bản vào thực tiễn mà vừa đúng chế độ, vừa phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị mình là vấn đề hết sức khó khăn, đòi hỏi ngƣời kế toán phải luôn tìm tòi, học hỏi, sáng tạo… Từ sự nhận thức đó, đƣợc sự hƣớng dẫn giúp đỡ tận tình của cô giáo ThS. Nguyễn Thị Hà và các cán bộ phòng kế toán công ty TNHH Thành Thái, em đã hoàn thành báo cáo với đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Thành Thái”. Tuy nhiên, do trình độ của em còn hạn chế, thời gian nghiên cứu thực tiễn có hạn nên bài báo cáo của em không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong thầy cô, cán bộ phòng kế toán ở Công ty góp ý, chỉ bảo để bài báo cáo của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng kế toán, toàn bộ nhân viên trong công ty TNHH Thành Thái, và cô giáo ThS. Nguyễn Thị Hà đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo giúp em hoàn thành chuyên đề tôt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Nguyễn Thị Mai GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà ii SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp MỤC LỤC TÓM LƢỢC ..................................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... i MỤC LỤC ...................................................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ........................................................... iv DANH MỤC VIẾT TẮT................................................................................................. v PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 Chƣơng I. Lý luận chung về kế toán NVL trong doanh nghiệp ...................................... 3 1.1. Cơ sở lý luận về kế toán NVL trong doanh nghiệp ................................................ 3 1.1.1. Các khái niệm cơ bản ......................................................................................... 3 1.1.2. Đặc điểm và yêu cầu quản lý của NVL .............................................................. 3 1.1.3. Phân loại và đánh giá NVL ................................................................................ 4 1.1.4. Nhiệm vụ kế toán NVL ...................................................................................... 9 1.2. Nội dung kế toán NVL trong doanh nghiệp ........................................................... 9 1.2.1 Nội dung kế toán NVL quy định trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.... 9 1.2.2. Kế toán NVL theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành (QĐ 15/2006/BTC) ..... 12 1.2.2.1. Kế toán chi tiết NVL ........................................................................................ 12 1.2.2.2. Kế toán tổng hợp NVL ..................................................................................... 16 1.2.3 Sổ kế toán sử dụng................................................................................................ 24 Chƣơng II. Thực trạng kế toán NVL tại công ty TNHH Thành Thái ........................... 28 2.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến kế toán NVL tại công ty TNHH Thành Thái ............................................................................. 28 2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán NVL ................................................ 28 2.1.2 Ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến kế toán NVL tại công ty TNHH Thành Thái .. .......................................................................................................................... 28 2.2 Thực trạng kế toán NVL tại công ty TNHH Thành Thái ..................................... 30 2.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán, phân loại và đánh giá NVL tại công ty TNHH Thành Thái ..................................................................................................................... 30 GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà iii SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp 2.2.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Thành Thái .................. 30 2.2.1.2 Phân loại và đánh giá NVL tại công ty TNHH Thành Thái .............................. 31 2.2.2 Kế toán chi tiết NVL tại công ty TNHH Thành Thái ........................................... 34 2.2.2.1 Chứng từ sử dụng .............................................................................................. 34 2.2.2.2 Phƣơng pháp hạch toán chi tiết NVL ................................................................ 35 2.2.3 Kế toán tổng hợp NVL tại công ty TNHH Thành Thái ........................................ 36 2.2.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng ................................................................................. 36 2.2.3.2 Phƣơng pháp hạch toán tổng hợp NVL ............................................................. 36 Chƣơng III. Các kết luận và đề xuất về kế toán NVL tại công ty TNHH Thành Thái . 39 3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu công tác kế toán NVL tại công ty TNHH Thành Thái ..................................................................................................................... 39 3.1.1 Các kết quả đạt đƣợc ............................................................................................ 39 3.1.2 Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân .......................................................................... 40 3.2 Các đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán NVL tại công ty TNHH Thành Thái .......................................................................................................................... 42 3.3 Điều kiện thực hiện.................................................................................................. 44 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà iv SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Sơ đồ 1.1. Kế toán chi tiết vật liệu theo phƣơng pháp thẻ song song Sơ đồ 1.2. Kế toán chi tiết NVL theo phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển Sơ đồ 1.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp số dƣ Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ theo hình thức nNhật ký chung Sơ đồ 1.5. Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – chứng từ Sơ đồ 1.7. Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thành Thái Sơ đồ 2.2. Quy trình hạch toán tổng hợp NVL tại Công ty TNHH Thành Thái Biểu 2.1. Bảng theo dõi tình hình thanh toán với ngƣời bán GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà v SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp DANH MỤC VIẾT TẮT NVL : Nguyên vật liệu TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ : Tài sản cố định CCDC : Công cụ, dụng cụ HTK : Hàng tồn kho TK : Tài khoản CT : Chứng từ KCS : Kiểm tra chất lƣợng sản phẩm SXKD : Sản xuất kinh doanh GTGT : Giá trị gia tăng DN : Doanh nghiệp NK : Nhập khẩu TTĐB : Tiêu thu đặc biệt VKD : Vốn kinh doanh GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà vi SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp PHẦN MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Trong quá trình sản xuất, NVL thƣờng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất. Nó đảm bảo cho dây truyền sản xuất diễn ra liên tục, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào cũng phải có chi phí nguyên vật liệu và chi phí này thƣờng chiếm tỷ lệ từ 60 – 70% trong giá thành sản phẩm. NVL là bộ phận chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm sản xuất ra. Sự thay đổi về số lƣợng và chất lƣợng NVL liệu ảnh hƣởng trực tiếp đến công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, góp phần tạo nên chất lƣợng và doanh thu cho doanh nghiệp. Do vậy, yêu cầu đặt ra là phải quản lý chặt chẽ vật liệu, tổ chức sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm và hợp lý, đồng thời tổ chức hạch toán chi phí chính xác, kịp thời, đầy đủ. Trong khi đó, tại công ty TNHH Thành Thái bộ máy kế toán của công ty còn ít ngƣời, công việc nhiều và phức tạp , công ty chỉ có kế toán vật tƣ để theo dõi chung các loại NVL, CCDC, TSCĐ. Do đó, khối lƣợng công việc của ngƣời làm kế toán sẽ rất nhiều và rất phức tạp, trong đó có kế toán NVL. Lúc này cán bộ kế toán không thể kiểm soát đƣợc toàn bộ số liệu về tình hình và sự biến động của NVL, CCDC, TSCĐ một cách chính xác. Vì thế hạch toán chính xác, kịp thời và đầy đủ về tình hình biến động của NVL có ý nghĩa quan trọng và là tiền đề để việc sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài  Những vấn đề lý luận về kế toán NVL: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán NVL tại doanh nghiệp sản xuất.  Về thực tế: Nghiên cứu thực trạng, phân tích và đƣa ra những kết luận về tình hình công tác kế toán NVL tại công ty TNHH Thành Thái. Từ đó đƣa ra đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà 1 SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp 1.3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu  Đối tƣợng nghiên cứu: công tác kế toán NVL tại công ty TNHH Thành Thái  Địa điểm nghiên cứu: phòng kế toán, kho, xƣởng sản xuất công ty TNHH Thành Thái  Thời gian nghiên cứu: từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013 1.4. Phƣơng pháp, cách thức thực hiện đề tài  Phƣơng pháp nghiên cứu dữ liệu: tham khảo những dữ liệu đƣợc công ty cung cấp, trên trang web và một số tài liệu tham khảo khác  Phƣơng pháp điều tra giám sát: thu thập thông tin theo phiếu điều tra  Phƣơng pháp phân tích thông tin: phân tích những thông tin có đƣợc từ 2 nguồn trên 1.5. Kết cấu của khóa luân tốt nghiệp Gồm 3 chƣơng: Chƣơng I. Lý luận chung về kế toán NVL trong doanh nghiệp Chƣơng II. Thực trạng kế toán NVL tại công ty TNHH Thành Thái Chƣơng III. Các kết luận và đề xuất về kế toán NVL tại công ty TNHH Thành Thái GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà 2 SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp Chƣơng I. Lý luận chung về kế toán NVL trong doanh nghiệp 1.1. Cơ sở lý luận về kế toán NVL trong doanh nghiệp 1.1.1. Các khái niệm cơ bản  Theo VAS số 02 – HTK, NVL là một bộ phận của HTK, là tài sản phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN  NVL là một trong những yếu tố căn bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thƣờng xuyên và trực tiếp vào quá trình SX sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.  NVL là đối tƣợng lao động, tham gia vào một chu kỳ SX, thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển dịch toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm SX ra.  Giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc: Là giá bán ƣớc tính của HTK trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thƣờng trừ (-) chi phí ƣớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ƣớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.  Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đƣợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.  Chi phí mua của HTK bao gồm giá mua, các loại thuế không đƣợc hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua HTK. Các khoản chiết khấu thƣơng mại và giảm giá hàng mua do hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất đƣợc trừ (-) khỏi chi phí mua. ( Nguồn trích dẫn: theo VAS 02 – HTK) 1.1.2. Đặc điểm và yêu cầu quản lý của NVL  Đặc điểm NVL là yếu tố cơ bản tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, nguyên vật liệu có đặc diểm sau:  Là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm;  Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất; GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà 3 SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp  Dƣới tốc độ của lao động, NVL bị tiêu hao và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.  Yêu cầu quản lý  Tính khách quan của công tác quản lý nguyên vật liệu Quản lý NVL là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội. Tuy nhiên, do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi, mức độ và phƣơng pháp quản lý cũng khác xa nhau. Xã hội ngày càng phát triển thì các phƣơng pháp quản lý cũng phát triển và hoàn thiện hơn. Để đáp ứng mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh là lợi nhuận nhất thiết phải giảm chi phí NVL, nghĩa là phải sử dụng NVL một cách tiết kiệm, hợp lý, có kế hoạch.  Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý vật liệu Trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng cạnh tranh hiện nay, việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL có hiệu quả càng đƣợc coi trọng, làm sao để cùng một khối lƣợng vật liệu có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất, giá thành hạ mà vẫn đảm bảo chất lƣợng. Do vậy, việc quản lý nguyên vật liệu phụ thuộc vào khả năng và sự nhiệt thành của cán bộ quản lý. Quản lý vật liệu đƣợc xem xét trên các khía cạnh sau:  Khâu thu mua  Khâu bảo quản  Khâu dự trữ  Khâu sử dụng 1.1.3. Phân loại và đánh giá NVL  Phân loại Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp theo từng loại hình sản xuất, theo nội dung kinh tế và công dụng của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh để phân chia vật liệu thành các loại sau:  Nguyên liệu, vật liệu chính: là đối tƣợng lao động chủ yếu và là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm. NVL chính dùng vào sản xuất sản phẩm, hình thành nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà 4 SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp  Vật liệu phụ: cũng là đối tƣợng lao động, chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, đƣợc dùng với vật liệu chính làm tăng chất lƣợng, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho việc quản lý sản xuất;  Nhiên liệu: là các chất dùng để tạo ra năng lƣợng cung cấp nhiệt lƣợng cho quá trình sản xuất kinh doanh nhƣ: hơi đốt, dầu, khí nén, xăng, ga… Nhiên liệu thực chất là một loại vật liệu phụ đƣợc tách ra thành một nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó và để nhằm mục đích dễ quản lý và hạch toán hơn. Dựa vào tác dụng của nhiên liệu trong quá trình sản xuất có thể chia nhiên liệu thành những nhóm sau:  Nhiên liệu dùng trực tiếp cho sản xuất;  Nhiên liệu sử dụng cho máy móc thiết bị.  Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng, sử dụng để thay thế sửa chữa các loại máy móc thiết bị sản xuất, phƣơng tiện vận tải.  Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại vật liệu và thiết bị, phƣơng tiện lắp đặt vào các công trình xây dƣng cơ bản của doanh nghiệp xây lắp.  Vật liệu khác: là các loại vật liệu không đƣợc xét vào các loại kể trên nhƣ: phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản, từ sản xuất kinh doanh(bao bì, vật đóng gói…).  Phế liệu: là những loại vật liệu thu đƣợc trong quá trình sản xuất, thanh lý tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn…) ( Nguồn: Theo giáo trình Kế toán tài chính, nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội 2010)  Đánh giá NVL a. Theo giá thực tế  Giá thực tế vật liệu nhập kho  Đối với nguyên vật liệu mua ngoài là trị giá vốn thực tế nhập kho: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu Giá mua = nguyên vật + liệu (theo HĐ) Chi phí thu mua + Thuế nhập khẩu (nếu có) Chi phí thu mua gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí thuê kho bãi, tiền phạt, tiền bồi thƣờng… GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà 5 SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp  Đối với các đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp khấu trừ thì giá mua thực tế là giá mua chƣa có thuế giá trị gia tăng đầu vào.  Đối với các đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực tiếp và là cơ sở kinh doanh không thuộc đối tƣợng chịu thuế thì giá mua thực tế là giá mua đã có thuế giá trị gia tăng đầu vào.  Đối với nguyên vật liệu mua vào sử dụng đồng thời cả hai hoạt động chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng thì về nguyên tắc phải hạch toán riêng và chỉ đƣợc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần nguyên liệu chịu thuế giá trị gia tăng đầu ra.  Trƣờng hợp không thể hạch toán riêng thì toàn bộ thuế giá trị gia tăng đầu vào của nguyên vật liệu đều phản ánh trên tài khoản 133 (1331) đến cuối kỳ kế toán mới phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào đƣợc khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng trên tổng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp. Số thuế giá trị gia tăng không đƣợc khấu trừ sẽ phản ánh vào giá vốn hàng bán (632), trƣờng hợp số tồn kho quá lớn thì sẽ đƣợc phản ánh vào tài khoản 142 (1422).  Trƣờng hợp nguyên vật liệu doanh nghiệp thu mua của các cá nhân hoặc tổ chức sản xuất đem bán (thƣờng là nguyên vật liệu thuộc hàng nông sản – lâm – thủy – hải sản) thì phải lập bảng kê thu mua hoa hồng và sẽ đƣợc khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ 2% trên tổng giá trị hàng mua vào. Trƣờng hợp khấu trừ này không đƣợc áp dụng đối với các doanh nghiệp thu mua nguyên vật liệu để xuất khẩu hoặc để sản xuất hàng xuất khẩu.  Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến thì giá trị thực tế của nguyên vật liệu là giá vật liệu xuất gia công, chế biến, cộng với các chi phí gia công chế biến. Chi phí chế biến gồm: chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các khoản chi phí khác.  Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến : Giá thực tế của nguyên vật liệu = GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà Giá trị nguyên vật liệu xuất gia công 6 + Chi phí thuê ngoài ra công SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp Chi phí thuê ngoài gia công gồm: tiền thực tế gia công phải trả, chi phí vận chuyển đến cơ sở gia công và ngƣợc lại.  Đối với vật liệu nhận vốn góp liên doanh thì giá thực tế là giá trị vật liệu do hội đồng đánh giá đánh giá.  Đối với vật liệu do nhà nƣớc cấp hoặc đƣợc tặng thì giá trị thực tế đƣợc tính là giá trị của vật liệu ghi trên biên bản bàn giao hoặc ghi theo giá trị vật hiến tặng, thƣởng tƣơng đƣơng với giá thị trƣờng. Đối với phế liệu thu hồi: đƣợc đánh giá theo giá ƣớc tính hoặc giá thực tế (có thể bán đƣợc).  Giá thực tế vật liệu xuất kho Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đƣợc thu mua nhập kho thƣờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau. Do vậy, giá thực tế của từng lần, từng đợt nhập cũng không hoàn toàn giống nhau. Để tính trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho, các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phƣơng pháp sau:  Phương pháp giá đích danh Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng với các vật liệu có giá trị cao, các loại vật tƣ đặc chủng. Giá thực tế của vật liệu xuất kho đƣợc căn cứ vào đơn giá thực tế của vật liệu nhập kho theo từng lô, từng lần nhập, và số lƣợng xuất kho theo từng lần. Sử dụng phƣơng pháp đích danh sẽ tạo thuận lợi cho kế toán trong việc tính toán giá thành vật liệu đƣợc chính xác, phản ánh đƣợc mối quan hệ cân đối giữa hiện vật và giá trị nhƣng có nhƣợc điểm là phải theo dõi chi tiết giá vật liệu nhập kho theo từng lần nhập nếu không vật liệu xuất kho sẽ không sát với giá thực tế của thị trƣờng.  Phương pháp bình quân gia quyền Phƣơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tƣ. Theo phƣơng pháp này căn cứ vào giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập kho trong kỳ, kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị vật liệu. Căn cứ vào lƣợng vật liệu xuât trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ. GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà 7 SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Giá thực tế Khóa Luận Tốt Nghiệp Trị giá thực tế tồn đ/kỳ + Trị giá thực tế nhập kho trong kỳ vật liệu xuất = kho Số lƣợng tồn đầu kỳ + Số lƣợng nhập trong kỳ Tính theo phƣơng pháp này sẽ có kết quả chính xác, nhƣng nó đòi hỏi doanh nghiệp phải hạch toán đƣợc chặt chẽ về một số lƣợng của từng loại vật liệu, công việc tính toán phức tạp đòi hỏi trình độ cao.  Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO) Theo phƣơng pháp này vật liệu nhập trƣớc sẽ đƣợc xuất dùng hết mới xuất dùng đến lần nhập sau. Do đó, giá vật liệu xuất dùng đƣợc tính hết theo giá nhập kho lần trƣớc, xong mới tính theo giá nhập kho lần sau. Nhƣ vậy, giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế vật liệu nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng. Nhƣ vậy, nếu giá có xu hƣớng tăng lên thì giá vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ cao và giá trị vật liệu sử dụng sẽ nhỏ đi nên giá thành phẩm giảm, lợi nhuận trong kỳ tăng. Trƣờng hợp ngƣợc lại, giá cả có xu hƣớng giảm thì chi phí nguyên vật liệu trong kỳ sẽ lớn. do đó, lợi nhuận trong kỳ sẽ giảm và giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ nhỏ.  Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO) Theo phƣơng pháp này, những vật liệu mua sau sẽ đƣợc xuất dùng trƣớc. Phƣơng pháp này ngƣợc lại với phƣơng pháp nhập trƣớc – xuất trƣớc. (Nguồn trích dẫn: Theo web: ketoanthucte.com ) b. Theo giá hạch toán Việc dùng giá thực tế để hạch toán vật liệu thƣờng áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mô không lớn, chủng loại vật tƣ không nhiều. Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lƣợng chủng loại vật tƣ nhiều, tình hình xuất – nhập diễn ra thƣờng xuyên thì việc xác định giá thực tế của vật liệu là rất khó khăn, tốn nhiều chi phí. Trong những trƣờng hợp đó, để đảm bảo theo dõi kịp thời việc giá hạch toán là giá tạm tính hay giá kế hoạch đƣợc quy định thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp và đƣợc sử dụng trong kỳ. Chúng ta có thể tiến hành đánh giá hạch toán theo các bƣớc: GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà 8 SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp Hàng ngày sử dụng giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu ghi vào tài khoản sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kết quả theo công thức: Giá vật liệu thực tế xuất trong kỳ = Giá vật liệu xuất kho trong kỳ x Hệ số giá Trong đó: Hệ số giá vật liệu Trị giá thức tế VL tồn đ/kỳ + Trị giá thực tế VL nhập tr/kỳ = Trị giá hạch toán VL tồn đ/kỳ + Trị giá hạch toán VL nhập tr/kỳ 1.1.4. Nhiệm vụ kế toán NVL Thứ nhất: Kế toán NVL phải thực hiện phân loại đánh giá NVL theo nguyên tắc nhất định để đáp ứng cầu về quản lý NVL. Thứ hai: Tổ chức chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho để phản ánh, phân loại và tổng hợp số liệu về số hiện có và tình hình nhập xuất từng loại, nhóm, thứ NVL cần cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý. Thứ ba: Thông qua việc phản ánh tổng hợp và cung cấp số liệu để thực hiện kiểm tra tình hình thu mua, tình hình dự trữ với NVL, và tình hình thực hiện định mức tiêu hao NVL, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các trƣờng hợp sử dụng NVL sai mục đích và lãng phí. Thứ tư: Thực hiện kiểm kê NVL theo yêu cầu quản lý, lập báo cáo về NVL, tham gia công việc phân tích thực hiện kế hoạch thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh. 1.2. Nội dung kế toán NVL trong doanh nghiệp 1.2.1 Nội dung kế toán NVL quy định trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam Trong VAS số 02 có nội dung về tính giá NVL Tính giá NVL là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán NVL. Tính giá NVL là việc dung thƣớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của NVL theo những nguyên tắc nhất định. GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà 9 SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu: áp dụng điều 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho đƣợc ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính: " Hàng tồn kho đƣợc tính theo giá gốc. Trƣờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc". Trong đó: Giá gốc HTK bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để đƣợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ƣớc tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thƣờng trừ (-) chi phí ƣớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ƣớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.  Tính giá nguyên vật liệu nhập kho. Tính giá của nguyên vật liệu nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá phí. NVL nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau. Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của NVL nhập kho đƣợc xác định khác nhau. ·Đối với vật liệu mua ngoài:  Tính giá nguyên vật liệu xuất kho. Việc lựa chọn phƣơng pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lƣợng danh điểm, số lần nhập xuất nguyên vật liệu, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp. Điều 13 chuẩn mực số 02 nêu ra 4 phƣơng pháp tính giá xuất hàng tồn kho:  Phƣơng pháp giá thực tế đích danh  Phƣơng pháp bình quân  Phƣơng pháp nhập trƣớc - xuất trƣớc  Phƣơng pháp nhập sau - xuất trƣớc Ngoài ra trên thực tế còn có phƣơng pháp giá hạch toán, phƣơng pháp xác định giá trị tồn cuối kỳ theo giá mua lần cuối. Tuy nhiên khi xuất kho kế toán tính toán, xác GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà 10 SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp định giá thực tế xuất kho theo đúng phƣơng pháp đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán (nguyên tắc nhất quán trong VAS 01).  Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phƣơng pháp này, vật tƣ xuất thuộc lô nào theo giá nào thì đƣợc tính theo đơn giá đó. Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng cho những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc.  Phương pháp bình quân: Theo phƣơng pháp này, trị giá xuất của vật liệu bằng số lƣợng vật liệu xuất nhân với đơn giá bình quân. Đơn giá bình quân có thể xác định theo 1 trong 3 phƣơng pháp sau: Phƣơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tƣ nhƣng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều. Phƣơng pháp bình quân liên hoàn ( bình quân sau mỗi lần nhập): Theo phƣơng pháp này, sau mỗi lần nhập VL, kế toán tính đơn giá bình quân sau đó căn cứ vào đơn giá bình quân và lƣợng VL xuất để tính giá VL xuất. Phƣơng pháp này nên áp dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tƣ và số lần nhập của mỗi loại không nhiều  Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO). Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đƣợc mua trƣớc hoặc sản xuất trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.  Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO). Phƣơng pháp nhập sau, xuất trƣớc áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đƣợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất trƣớc đó. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà 11 SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.  Lập dự phòng giảm giá NVL Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của NVL nhỏ hơn giá gốc thì lập dự phòng giảm giá NVL. Số dự phòng giảm giá NVL đƣợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc của NVL lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện trên cơ sở từng loại NVL. Việc ƣớc tính giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của NVL phải dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập đƣợc tại thời điểm ƣớc tính. Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không đƣợc đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ đƣợc bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm. Khi có sự giảm giá của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc, thì nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đƣợc đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của chúng. Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của NVL cuối năm đó. Trƣờng hợp cuối kỳ kế toán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá NVL phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm giá NVL đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trƣớc thì số chênh lệch lớn hơn phải đƣợc hoàn nhập để đảm bảo cho giá trị của NVL phản ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc) hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc (nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc). ( Nguồn trích dẫn: Theo VAS 02 – HTK ) 1.2.2. Kế toán NVL theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành (QĐ 15/2006/BTC) 1.2.2.1. Kế toán chi tiết NVL a. Chứng từ sử dụng GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà 12 SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ/BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trƣởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ gồm:  Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT)  Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT)  Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ (Mẫu số 03 – VT)  Phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 – VT)  Biên bản kiểm kê vật tƣ (Mẫu số 05 – VT)  Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT – 3LL)  Hóa đơn bán hàng thông thƣờng (Mẫu số 02GTTT – 3LL)  Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03PXK – 3LL) Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định nhà nƣớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng các chứng từ kê khai chung, các chứng từ kê khai khác tùy thuộc tình hình đặc điểm của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau. b. Phƣơng pháp kế toán chi tiết NVL  Phương pháp thẻ song song  Tại kho: việc ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn kho hàng ngày do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi về số lƣợng. Khi nhận đƣợc các chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số dƣ thực nhập, thực xuất chứng từ và thẻ kho. Định kỳ thủ kho chuyển (hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ nhập, xuất đã đƣợc phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.  Tại phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Về cơ bản sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống nhƣ thẻ kho nhƣng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị, cuối tháng kế toán sổ chi tiết vật liệu và kiểm tra đối GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà 13 SVTH: Nguyễn Thị Mai Trường Đại học Thương mại Khóa Luận Tốt Nghiệp chiếu với thẻ kho. Ngoài ra, để có số liệu đối chiếu kiểm tra với kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ chi tiết vào các bảng tổng hợp. Có thể khái quát trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1. Kế toán chi tiết vật liệu theo phƣơng pháp thẻ song song ( phụ lục 1.1)  Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu.  Nhược điểm: việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lắp các chỉ tiêu về số lƣợng. Ngoài ra,việc kiểm tra đối chiếu các yếu tố tiến hành vào cuối tháng. Do vậy, hạn chế chức năng kịp thời của kế toán.  Phạm vi áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp ít chủng loại vật tƣ, khối lƣợng các nghiệp vụ (chứng từ) xuất, nhập ít, không thƣờng xuyên và nghiệp vụ của kế toán chuyên môn còn hạn chế.  Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển  Tại kho: thủ kho ghi trẻ kho theo dõi tình hình hiện có và sự biến động của từng thứ vật tƣ theo chỉ tiêu số lƣợng và đơn giá.  Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn kho của từng thứ vật liệu, ở từng kho dùng cho cả năm nhƣng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập - xuất trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất mà theo định kỳ thủ kho gửi lên. Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đƣợc theo dõi cả về chỉ tiêu số lƣợng và chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp. Sơ đồ 1.2. Kế toán chi tiết NVL theo phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển (phụ lục 1.2)  Ưu điểm: khối lƣợng ghi chép của kế toán đƣợc giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng.  Nhược điểm: việc ghi sổ kế toán trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu hiện vật, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng chỉ tiến hành vào cuối tháng nên công tác kiểm tra bị hạn chế. GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hà 14 SVTH: Nguyễn Thị Mai
- Xem thêm -