Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng viglacera

  • Số trang: 79 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24906 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán TÓM LƢỢC Luận văn đi vào nghiên cứu tìm hiểu kế toán NVL trong công ty Cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera .Mục đích là giúp cho sinh viên có hiểu biết sâu sắc về các bƣớc công việc thực hiện nghiệp vụ kế toán NVL trong một công ty xây lắp trên thực tế. Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá những ƣu điểm và những nhƣợc điểm còn tồn tại trong công ty nói chung và công tác kế toán NVL nói riêng, từ đó đƣa ra các giải pháp giải quyết những vấn đề hạn chế và hoàn thiện công tác kế toán NVL .Công ty có thể tham khảo những đề xuất trong báo cáo để khắc phục những tồn tại và hạn chế, cũng nhƣ hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu trong công ty Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera . Địa chỉ : Đại Mỗ- Từ Liêm – Hà Nội Công ty đƣợc thành lập theo quyết định số 1754/QĐ/BXD ngày 10/11/2004 Công ty Viglacera là một đơn vị hạch toán độc lập, công ty chủ yếu xây dựng các công trình dân dụng , công trình kỹ thuật hạ tầng và khu công nghiệp. ngoài ra,công ty còn gia công chế tạo lắp đặt kết cấu thép đầu tƣ phát triển nhà.. Bên cạnh đó, XDCB là một ngành sản xuất độc lập, có chức năng tái sản xuất TSCĐ cho tât cả các ngành kinh tế quốc dân,tạo cơ sở vật chất cho xã hội.là tiềm lực cho nền kinh tế. Đầu tƣ XDCB luôn là một lỗ hổng lớn làm thất thoát vốn đầu tƣ nhà nƣớc, Mặt khác, chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, thông thƣờng chi phí NVL chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng 70% giá trị công trình vì thế công tác quản lý NVL có thể làm tăng hoặc giảm giá thành công trình. Vì vậy việc tổ chức kế toán NVL là một yếu tố quan trọng để đảm bảo yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng một phần đảm bảo nền kinh tế của đất nƣớc. SV: Lê Thị Bích Thủy Lớp: K7-HK1D2 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực tập,nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo công ty đặc biệt là cán bộ trong phòng kế toán của công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglcera cùng với sự hƣớng dẫn nhiệt tình của Th.s Lại Thị Thu Thủy em đã làm quen và tìm hiểu thực tế tại công ty em đã hiểu rất nhiều về công tác kế toán NVL tại một công ty thực tế. Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ tại phòng kế toán,đồng cảm ơn Th.s Lại Thị Thu Thủy đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này. Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo chủ nhiệm Vũ Mạnh Quyết và tập thể lớp HK1D đã góp ý giúp em hoàn thành bài khóa luận này. Qua quá trình thực tập, em thấy kinh nghiệm của mình vẫn còn rât nhiều thiếu sót, kiến thức còn nhiều hạn chế. Kính mong nhận đƣợc sự góp ý của thầy cô và các bạn để bài viết của em đƣợc hoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cảm ơn! SV: Lê Thị Bích Thủy Lớp: K7-HK1D2 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán MỤC LỤC TÓM LƢỢC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC Danh mục bảng biểu GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết, ý ngĩa của việc hạch toán NVL trong công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera. .............................................................................................................................. 1 1.1Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................... 1 1.2 Ý nghĩa và tuyên bố đề tài: ............................................................................................ 2 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong kế toán NVL tại công ty Viglacera .............. 3 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu trong đề tài “ kế toán NVL” tại công ty Viglacera. ... 3 4. Phƣơng pháp cách thức thực hiện đề tài “ kế toán NVL tại công ty Viglacera. .............. 4 4.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu:........................................................................................ 4 4.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu: ..................................................................................... 4 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp. .................................................................................... 5 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA......................................................... 6 1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề kế toán tại NVL công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera. .............................................................................................................................. 6 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản: ............................................................................................ 6 1.1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến vấn đề kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera .................................................................................................... 7 1.2. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................................... 8 1.2.1.Kế toán NVL trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) ........... 8 1.2.2 Kế toán NVL trong DN xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành (Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC) .............................................................................................................. 12 1.2.2.1. Kế toán chi tiết NVL ............................................................................................. 12 1.2.2.2. Kế toán tổng hợp NVL .......................................................................................... 18 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA ............................................................. 27 SV: Lê Thị Bích Thủy Lớp: K7-HK1D2 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến công tác kế toán NVL ... 27 2.1.1 .Tổng quan tình hình về kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera ............................................................................................................................. 27 2.1.2 Ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera. ................................................................................................. 28 2.1.2.1 Tổng quan chung về công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera .................... 28 2.1.2.2 Ảnh hƣởng môi trƣờng vi mô ................................................................................. 29 2.1.2.3 Ảnh hƣởng môi trƣờng vĩ mô. ................................................................................ 30 2.2 Thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera . ...... 30 2.2.1.Phân loại NVL trong công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera ....................... 30 2.2.2.Quản lý NVL tại công ty cơ khí và xây dựng Viglacera .......................................... 31 2.2.4. 4 Kế toán chi tiết NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera ............ 32 2.2.4.1.Chứng từ sử dụng ................................................................................................... 32 2.2.4.2.Trình tự hạch toán.................................................................................................. 33 2.2.5 Kế toán tổng hợp NVL trong công tycổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera ........... 48 2.2.5.1.Tài khoản sử dụng .................................................................................................. 49 2.2.5.2.Trình tự hạch toán................................................................................................... 50 2.2.5.3.Hình thức ghi sổ . ................................................................................................... 54 CHƢƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA. ................................... 60 3.1 Các kết luận và phát hiện qua vấn đề nghiên cứu . ...................................................... 60 3.1.1 Các kết quả đã đạt đƣợc. ........................................................................................... 61 3.1.2 Những mặt hạn chế ,tồn tại và nguyên nhân ............................................................. 63 3.2 .Các đề xuất , kiến nghị về vấn đề nghiên cứu ............................................................. 64 3.3 .Điều kiện thực hiện...................................................................................................... 68 3.3.1 Điều kiện nhà nƣớc .................................................................................................... 68 3.1.2.Điều kiện của doanh nghiệp ...................................................................................... 69 KẾT LUẬN ........................................................................................................................ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO SV: Lê Thị Bích Thủy Lớp: K7-HK1D2 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán Danh mục bảng biểu Biểu 1.1: Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phƣơng pháp thẻ song song. Biểu 2.2: Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển. Biểu 1.3: Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phƣơng pháp sổ số dƣ Biểu 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký-Sổ Cái Biểu 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Chứng từ Biểu 1.6: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung Biểu 2.1: Kế toán chi tiết NVL theo phƣơng pháp thẻ song song. Biểu 2.2 : Quy trình thủ tục nhập kho. Biểu 2.3 : Hóa đơn GTGT. Biểu 2.4: Biên bản kiểm nghiệm Biểu 2.5: Phiếu nhập kho Biểu 2.6: Hóa đơn GTGT Biểu 2.7: biên bản kiểm nghiệm Biểu 2.8: Phiếu nhập kho Biểu 2.9: Phiếu xuất kho Biểu 2.10: Thẻ kho Biểu 2.11: Sổ kế toán chi tiết NVL Biểu 2.12: Bảng tổng hợp N-X-T Biểu 2.13: Sổ chi tiết thanh toán với ngƣời bán Biểu 2.14: sổ thanh toán với ngƣời bán Biểu 2.15: phiếu xuất kho Biểu 2.16: bảng tổng hợp xuất vật tƣ Biểu 2.17: Nhật ký mua hàng Biểu 2.18: Sổ nhật ký chung Biểu 2.19: sổ cái TK 331 Biểu 2.20: Sổ cái TK152 Biểu 3.1: Bảng kê ghi nợ(có) Biểu 3.2.Mẫu bảng điểm danh vật tƣ SV: Lê Thị Bích Thủy Lớp: K7-HK1D2 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT NVL: nguyên vật liệu TM: Thƣơng mại NV: Nguồn vốn TK: tài khoản VAT: thuế giá trị gia tăng. MS: Mã số HĐKD : hoạt động kinh doanh TSNH : Tài sản ngắn hạn NPT : Nợ phải trả VCSH : Vốn chủ sở hữu DT : Doanh thu CFSXKD : Chi phí sản xuất kinh doanh XĐKQKD : Xác định kết quả kinh doanh HTK: Hàng tồn kho KKTX : kê khai thƣơng xuyên TSCĐ : Tài sản cố định NKC : Nhật ký chung N-X-T: Nhập-Xuất –Tồn CF NVL TT: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CFSXC: Chi phí sản xuất chung CFQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp SV: Lê Thị Bích Thủy Lớp: K7-HK1D2 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế ngày nay, cùng với xu hƣớng phát triển của toàn thế giới các doanh nghiệp quốc dân nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng đƣợc đổi mới phát triển cả về hình thức ,quy mô và hoạt động xây lắp. Cùng với sự phát triển ấy các doanh nghiệp cũng đang phải gồng mình để đuổi kịp nền kinh tế ây. Hoạt động xây lắp sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành kinh tế và quốc phòng của đất nƣớc. Cho đến nay, cùng với chính sách mở của, các doanh nghiệp xây lắp đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trƣờng và đẩy nền kinh tế thị trƣờng lên đà ổn định. Đáp ứng cơ chế đó,buộc các doanh nghiệp phải tự lấy thu bù chi để có lợi nhuận. Để làm đƣợc điều đó, buộc các doanh nghiệp buộc phải có những hƣớng đi đúng đắn và phƣơng án tối ƣu để có thể dững vững trong nền kinh tế thị trƣờng. Trong những năm gần đây, bộ mặt của nền kinh tế Việt Nam dƣờng nhƣ đã đƣợc “thay da, đổi thịt” so với thời kì bao cấp, chỉ cách đây không quá hai thập kỉ. Chủ trƣơng hội nhập kinh tế của chính phủ đã khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất – kinh doanh nhƣng cũng đặt ra rất nhiều thách thức và khó khăn mà các doanh nghiệp khi muốn tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trƣờng phải vƣợt qua. Và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp cũng không ngoại lệ. Vì thế sự phát triển và gia tăng các công ty xây dựng là hệ quả tất yếu. Điều kiện kinh tế thị trƣờng đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải thực hiện hạch toán kinh doanh và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh của mình trong đó: hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lí về kinh tế và tài chính của doanh nghiệp. Cũng giống nhƣ các doanh nghiệp sản xuất, trong doanh nghiệp xây dựng thì nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu đƣợc trong quá trình thi công, xây lắp. Giá trị nguyên, vật liệu thƣờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Chính vì thế, nếu thực hiện tốt việc quản lí và kế toán nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết, tối quan trọng giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận. Nội dung chính của phần bao gồm: SV: Lê Thị Bích Thủy Lớp: K7-HK1D2 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán 1.Tính cấp thiết, ý ngĩa của việc hạch toán NVL trong công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera. 1.1Tính cấp thiết của đề tài Trong thời gian qua, cùng với xu hƣớng phát triển của toàn cầu các doanh nghiệp cũng đang vƣơn mình trong xu thế phát triển mạnh mẽ ấy. Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã tạo ra đã tạo ra một môi trƣờng kinh tế có tính cạnh tranh hơn bao giờ hết. Doanh nghiệp là những tế bào cần luôn sang tạo để đứng vững trên thị trƣờng. Để làm đƣợc điều đó,các doanh nghiệp buộc phải làm tốt tất cả các khâu của doanh nghiệp từ khâu nhỏ nhất. Đối với kế toán NVL doanh nghiệp cần phải làm tốt từ khâu mua,tiêu thụ và dự trữ bởi nó có vai trò vô cùng quan trọng. Chính cơ chế đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải có những chiến lƣợc cũng nhƣ các cách quản lý riêng để đảm bảo có lãi. Muốn vậy thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đạt đƣợc hai yêu cầu tối thiểu là đảm bảo về chất lƣợng và hạ giá thành. Mà nguyên liệu vật liệu có vị trí rất quan trọng, chính nó tạo nên chất lƣợng của sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đồng thời nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên thực thể của sản phẩm có tính chất quyết định đến giá thành cao hay thấp. . Trong doanh nghiệp xây lắp , chi phí NVL thƣờng chiếm tỷ trọng lớn 70% do vậy NVL chiếm một vị trí rất quan trọng trong quá trình xây lắp của công ty.Nếu thiếu NVL thì chúng ta không thể tiến hành các hoạt động sản xuất nõi chung và cụ thể là thi công xây lắp nói trên. Chất lƣợng của công trình chính là uy tín của công ty. Chất lƣợng của NVL cũng là một điều kiện cần và đủ để đáp ứng yêu cầu đó. Hạch toán NVL sẽ giúp cho công ty có những biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phí sử dụng cho công trình ở mức thấp nhất nhƣng vẫn đảm bảo đƣợc chất lƣợng công trình. Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hƣởng tới giá thành sản phẩm, ảnh hƣởng đến lợi nhuận, và do đó ảnh hƣởng tới sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trƣờng.Tiết kiệm chi phi là tiền đề cho việc hạ giá thành, từ đó hạ giá bán,tạo thế mạnh mở rộng địa bàn tiêu thụ sản phẩm. Do vậy, tổ chức kế toán nguyên vật liệu có vai trò rất quan trong, nó giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp lập dự toán chi phí nguyên vật liệu, lập kế hoạch 1 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán vật tƣ cung cấp kịp thời cho sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng đúng kế hoạch,tránh lãng phí và dƣ thừa NVL. Đảm bảo quản lý nguyên vật liệu cho sản xuất là một yêu cầu khách quan, thƣờng xuyên của mọi đơn vị sản xuất và nó có tác động rất lớn tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lƣợng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tƣơng quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trƣờng. Quản lý NVL càng khoa học thì hiệu quả kinh tế càng cao. Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera bƣớc đầu vận dụng lý luận vào thực tế, em thấy về lý thuyết cũng nhƣ thực tế kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera còn nhiều vấn đề tồn tại và cần đƣợc giải quyết làm rõ.Và trên thực tế khi tiến hành khảo sát sơ bộ về tình hình tổ chức công tác kinh doanh tại công ty thì có tới 60% ý kiến của ban lãnh đạo và các anh chị làm việc trong phòng kế toán có quan tâm và muốn nghiên cứu giải quyết vấn đề kế toán nguyên vật liệu .Qua đó thấy đƣợc tầm quan trọng, vị trí then chốt của công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp nói chung và công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera nói riêng…trong đề tài này. 1.2 Ý nghĩa và tuyên bố đề tài: Thông qua công tác hạch toán NVL có thể đánh giá những khoản chi phí chƣa hợp lý ,lãng phí hay tiết kiệm. Mặt khác,sẽ giúp cho doanh nghiệp có thêm kinh nghiệm sau mỗi công trình nhằm hạ thấp chi phí sản xuất sản phẩm trong một chừng mực nhất định,giảm mức tiêu hao vật liệu. Hạch toán NVL cũng sẽ giúp cho doanh nghiệp có những hƣớng đề tài tốt hơn,kế hoạch tốt hơn để phù hợp với quá trình và thực trạng tại công ty mình,từ đó sẽ có những chiến lƣợc để tạo ra những mức lợi nhuận là cao nhất . Xuất phát từ vai trò quan trọng của chi phi vật liệu trong quá trình sản xuất cũng nhƣ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, thấy đƣợc vị trí then chốt của kế toán NVL.Và căn cứ vào kết quả khảo sát trực tiếp tại công ty thì Kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera là một vấn đề doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu nghiên 2 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán cứu, nhằm hoàn thiện và tổ chức một cách hợp lý.Việc nghiên cứu vấn đề giúp hiểu rõ hơn về nội dung công tác Kế toán NVL , những chuẩn mực,chế độ kế toán hiện hành và thực tế tại công ty công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera đƣợc thực hiện ra sao .Sau một thời gian nghiên cứu, học hỏi, em xin trình bày đề tài luận văn: “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera”. 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong kế toán NVL tại công ty Viglacera Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera từ khâu lập chứng từ ban đầu, tính toán cho đến việc ghi chép theo dõi trên sổ sách kế toán, qua đó thấy đƣợc những vấn đề còn tồn tại trong tổ chức kế toán NVL tại công ty và từ đó đề ra các giải pháp giải quyết, giúp cho kế toán NVL tại công ty đƣợc hoàn thiện.Đồng thời báo cáo giúp ngƣời đọc hiểu đƣợc các chế độ, chính sách, quyết định chuẩn mực kế toán NVL của nhà nƣớc, và trên thực tế nó đƣợc các doanh nghiệp áp dụng nhƣ thế nào.Nghiên cứu vấn đề này còn giúp công ty nhận thấy đƣợc những điểm mạnh, những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán NVL của công ty mình từ đó có kế hoạch quản lý vật liệu tại công ty một cách hợp lý hiệu quả và hoàn thiện hơn. Với bản thân mỗi sinh viên, nghiên cứu đề tài giúp chúng em có thêm cơ hội đƣợc vận dụng những kiến thức đã đƣợc học vào thực tế. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu trong đề tài “ kế toán NVL” tại công ty Viglacera. Đối tƣợng: đối tƣợng nghiên cứu là NVL trong công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera. Phạm vi nghiên cứu của kế toán NVL : +Về không gian : tại công ty cổ phần cơ khí và xây dƣng Viglacera . Địa chỉ : Đại Mỗ - Từ Liêm – Hà Nội Thuộc tổng công ty thủy tinh và gốm sứ xây dựng. +Về thời gian: tháng 9/2011 đến tháng 12/2012 3 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán 4. Phƣơng pháp cách thức thực hiện đề tài “ kế toán NVL tại công ty Viglacera. 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: a. Phương pháp điều tra trắc nghiệm - Mục đích: thu thập những thông tin liên quan đến kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera thông qua những bảng hỏi đƣợc thiết kế từ trƣớc. - Cách thức tiến hành: sử dụng bảng hỏi với cách thiết kế trên dƣới 10 câu hỏi dƣới dạng lựa chọn mức độ cần thiết và quan trọng từ thấp đến cao. Phát bảng hỏi với các đối tƣợng cần khảo sát là các cƣơng vị chủ chốt trong công ty và nhân viên phòng kế toán tài chính, hƣớng dẫn trả lời, thu thập các bảng hỏi đã phát trong thời gian 1 tuần từ 10/9 đến 20/9 - Kết quả cần đạt đƣợc: thu thập đƣợc các thông tin liên quan đến kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera, mặc dù vậy thông tin thu đƣợc vẫn chƣa đƣợc cụ thể và chi tiết về nội dung mà vẫn cần phải thông qua phƣơng pháp phỏng vấn để làm rõ hơn. b. phương pháp phỏng vấn - Nhằm làm rõ hơn các vấn đề về kế toán NVL nhƣ: mô hình kế toán tại công ty, các phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho? NVL đƣợc tính theo phƣơng pháp nào? Sổ sách kế toán áp dụng ? nhập xuất nhƣ thế nào?....để bổ sung cho phiếu điều tra trắc nghiệm một cách chi tiết cụ thể hơn. - Cách thức tiến hành: thiết kế những câu phỏng vấn ngắn gọn dễ hiểu để phỏng vấn kế toán trƣởng và kế toán viên phụ trách về kế toán NVL trong công ty thời gian từ ngày 23/ 9đến ngày 25/9 - Kết quả cần đạt đƣợc: phỏng vấn đƣợc các đối tƣợng và thu thập đƣợc những thông tin cần thiết, từ đó thấy đƣợc những mặt mạnh và những mặt còn tồn tại trong kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera . 4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu: - Mục đích: nhằm sử dụng các thông tin thu thập đƣợc một cách chính xác, triệt để nhất giúp cho bài chuyên đề hoàn thiện hơn 4 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán - Cách thức tiến hành: từ những dữ liệu thu thập đƣợc ta tổng hợp chúng lại sau đó phân bổ những dữ liệu thu thập đƣợc cho từng phần cụ thể. Ngoài ra một số thông tin thu thập đƣợc đem thống kê, so sánh chúng với nhau sau đó mới dùng những dữ liệu này để sử dụng cho bài chuyên đề. - Kết quả cần đạt đƣợc: sau khi xử lý những dữ liệu thu thập đƣợc ta thu đƣợc những dữ liệu chính xác, đầy đủ phục vụ cho hoàn thiện bài chuyên đề. 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp. Ngoài phần tóm lƣợc , lời cảm ơn, phần mở đầu và phần kết luận khóa luận đƣợc chia làm 3 phần: CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA. CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA. CHƢƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA. 5 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA. 1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề kế toán tại NVL công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera. 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản: Khái niệm về NVL:  Theo chuẩn mực kế toán số 02 ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính thì: Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, nó bao gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đƣờng.  NVL là đối tƣợng lao động chủ yếu của công ty,là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản. Nó bao gồm hầu hết các loại vật liệu mà doanh nghiệp xây lắp sử dụng. Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị NVL tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá rị sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp.Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá trị NVL chiếm tỉ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm. Nguyên vật liệu là đối tƣợng lao động đã đƣợc thay đổi do lao động có ích tác động vào nó.NVL là đối tƣợng lao động nhƣng không phải bất cứ một đối tƣợng lao động nào cũng là NVL mà chỉ trong điều kiện đối tƣợng lao động mà do lao động làm ra thì mới hình thành NVL.  Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, về mặt giá trị nguyên vật liệu chuyển dịch một lẩn hoàn toàn vào giá trị của sản phẩm mới tạo ra. NVL có nhiều loại khác loại nhau. Trong đó, vật liệu là những nguyên liệu đã trải qua chế biến .Vật liệu đƣợc chia thành vật liệu chính và vật liệu phụ. Nguyên liệu đƣợc gọi tắt là NVL. NVL thƣờng đƣợc sử dụng để thi công xây dựng các hạng mục công trình. Cụ thể hơn : NVL trong xây dựng của doanh nghiệp là đối tƣợng lao động nhƣ gạch ,cát 6 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán ,đá, xi măng…là một bộ phận trọng yếu của tƣ liệu ,là đối tƣợng lao động đã qua sự tác động của con ngƣời. NVL chính : là những NVL không thể thiếu ,có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành nên sản phẩm cũng nhƣ sử dụng chủ đạo cho các công trình xây dựng. NVL chính thƣờng đƣợc sử dụng với số lƣợng lớn vào quá trình sản xuât NVL phụ: là nhứng NVL đƣợc dùng cho quá trình sản xuất sản phẩm, đƣợc dùng với số lƣợng ít, tuy nhiên NVL phụ cũng rất quan trọng trong viêc cấu thành nên sự thành công của sản phẩm. + Nhiên liệu : là loại vật liệu sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lƣợng . + Phụ tùng thay thế : Là các chi tiết phụ tùng thay thế của các loại máy móc + Phế liệu thu hồi : Gồm những vật dụng thừa của NVL ( Nguồn tài liệu: Giao trình kế toán tài chính – Học Viện Tài Chính Gs.Ts.Nhà giáo Nhân Dân Ngô Thế Chi và Ts. Ngô Thị Thủy biên soạn) Kế toán doanh nghiệp hỏi và đáp – Dương Nhạc – Nhà xuất bản tài chính) 1.1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến vấn đề kế toán NVL tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera  Yêu cầu quản lý NVL : Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và thƣờng cố định ở nơi sản xuất (thi công) còn các điều kiện khác đều phải di chuyển theo địa điểm xây dựng. Từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng làm cho công tác quản lý, sử dụng NVL.cụ phức tạp vì chịu ảnh hƣởng lớn của môi trƣờng bên ngoài nên cần xây dựng định mức cho phù hợp với điều kiện thi công thực tế. Quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội. Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi mức độ và phƣơng pháp quản lý cũng khác nhau.  Phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho: - Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phƣơng pháp theo dõi ghi chép và phản ánh thƣờng xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình xuất, nhập, tồn kho vật tƣ, công cụ, hàng hóa trên sổ kế toán. - Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phƣơng pháp kế toán không ghi chép và phản ánh thƣờng xuyên, liên tục tình hình biến động của hàng tồn kho. Cuối kỳ căn cứ vào kết 7 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán quả kiểm kê hàng hóa, kế toán xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ và giá trị xuất nhập trong kỳ.  Hình thức kế toán áp dụng: Doanh nghiệp có thể áp dung một trong 5 hình thức kế toán đó là: Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và kế toán trên máy vi tính.  Tính giá nguyên vật liệu nhập, xuất kho: - Với nguyên vật liệu nhập kho: tính giá nguyên vật liệu phải tuân thủ theo nguyên tắc giá phí. - Với nguyên vật liệu xuất kho thì đƣợc tính theo một trong các phƣơng pháp là: phƣơng pháp đích danh, phƣơng pháp bình quân, phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc và phƣơng pháp nhập sau xuất trƣớc, ngoài ra còn có phƣơng pháp hệ số giá.  Trong công tác kế toán luôn có kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp.Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp hỗ trợ cho nhau nên không thể thiếu trong kế toán NVL. - Kế toán chi tiết là việc tổ chức phản ánh kiểm tra và giám sát một cách chặt chẽ, tỉ mỉ chi tiết theo yêu cầu quản lý đối với các đối tƣợng kế toán tổng hợp trên các tài khoản. - Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản để kiểm tra phản ánh và giám sát các đối tƣợng kế toán có nội dung kinh tế ở dạng tổng quát. Doanh nghiệp nào cũng phải làm kế toán tổng hợp. 1.2. Nội dung nghiên cứu 1.2.1.Kế toán NVL trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02- Hàng tồn kho của bộ tài chính thì nguyên liệu, vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho đƣợc ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 :“Hàng tồn kho đƣợc tính theo giá gốc. Trƣờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc”.Trong đó: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để đƣợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Chi phí mua: bao gồm giá mua, các loại thuế không đƣợc hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan đến 8 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán việc mua hàng tồn kho, các khoản chiết khấu thƣơng mại và giảm giá hàng mua do mua hàng không đúng quy cách, phẩm chất đƣợc trừ khỏi chi phí mua. Chi phí có liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho: bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho. Chi phí không đƣợc tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo; chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc: là giá bán ƣớc tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thƣờng trừ chi phí ƣớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ƣớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Nhƣ vậy phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công tác hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp, nguyên vật liệu đƣợc tính theo thực tế Tính giá NVL nhập kho Tính giá nguyên vật liệu nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá phí. Nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau. Tùy theo từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của vật liệu nhập kho đƣợc xác định khác nhau. + Đối với NVL mua ngoài thì giá thực tế nhập kho: Giá thực tế nhập kho = Chi phí mua thực tế (Chi phí vận chuyển bỗc xếp) Giá mua ghi trên hoá đơn - + Các khoản thuế nhập khẩu thuế khác (nếu có) + Các khoản chiết khấu giảm giá (nếu có) Trong đó: -Chi phí thu mua thực tế: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức. -Các khoản thuế nhập khẩu thuế khác(nếu có): nhƣ thuế nhập khẩu, thuế GTGT (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp)… + Đối với NVL do doanh nghiệp tự gia công chê biến: Giá thực tế Giá thực tế Chi phí giá công nhập kho = xuất kho + chế biến 9 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán + Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế vật liệu xuất thuê chế biến + Chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê chế biến + Số tiền phải trả cho đơn vị gia công chế biến + Đối với trường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng NVL thì giá thực tế NVL nhận vốn góp liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và công nhận. Gía thực tế của vật liệu góp vốn = Gía trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá liên doanh + Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi đƣợc đánh giá theo giá ƣớc tính. Giá trị thực tế của phế liệu thu hồi = giá trị có thế sử dụng lại hoặc để bán + Đối với vận liệu được biếu tặng, viện trợ Giá trị thực tế của phế liệu thu hồi = giá trị thƣờng tại thời điểm nhận  Tính giá nguyên vật liệu xuất kho: NVL đƣợc thu mua và nhập kho thƣờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do đó giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau. Khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định đƣợc giá thực tế xuất kho cho từng nhu cầu, đối tƣợng sử dụng khác nhau. Theo phƣơng pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán. Việc lựa chọn phƣơng pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lƣợng, số lần nhập xuất nguyên vật liệu, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp. Điều 13 chuẩn mực số 02 nêu ra 4 phƣơng pháp tính giá xuất hàng tồn kho: + Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng đối với các loại vật liệu, công cụ dụng cụ có giá trị cao, các loại vật tƣ đặc chủng. Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đƣợc căn cứ vào đơn giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lƣợng xuất kho theo từng lần. + Phương pháp tính theo giá thực tế nhập trước - xuất trước: Theo phƣơng pháp này phải xác định đƣợc đơn giá nhập kho thực tế của từng lần nhập. Sau đó căn cứ vào số 10 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán lƣợng xuất kho tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc và tính theo giá thực tế nhập trƣớc đối với lƣợng xuất kho thuộc lần nhập trƣớc. Số còn lại (tổng số xuất kho - số xuất thuộc lần nhận trƣớc) đƣợc tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau. Nhƣ vậy giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lấn mua vào sau cùng. + Phương pháp tính theo đơn giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ: Theo phƣơng pháp này giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đƣợc tính trên cơ sở số liệu vật liệu xuất dùng và đơn giá bình quân vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ. Giá thực tế xuất kho = Số lƣợng xuất kho x Đơn giá bình quân NVL tồn đầu kỳ. Đơn giá bình quân vật liệu Giá thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ = CCDC tồn đầu kỳ Số lƣợng vật liệu - CCDC tồn cuối kỳ + Phương pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: về cơ bản phƣơng pháp này giống phƣơng pháp trên nhƣng đơn giá vật liệu đƣợc tính bình quân cho cả số tồn đầu kỳ nhập trong kỳ. Giá thực tế xuất kho = Số lƣợng xuất kho x Đơn giá bình quân Đơn giá bình quân = Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ Số lƣợng tồn đầu kỳ + Số lƣợng nhập trong kỳ  Lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu: Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của nguyên vật liệu nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu. Số dự phòng giảm giá nguyên vật liệu đƣợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc của nguyên vật liệu lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của chúng. Việc lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu đƣợc thực hiện trên cơ sở từng loại nguyên vật liệu. Việc ƣớc tính giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của nguyên vật liệu phải dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập đƣợc tại thời điểm ƣớc tính. Nguyên vật liệu dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không đƣợc đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ đƣợc bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất sản phẩm. Khi có sự tham gia của nguyên vật liệu mà giá 11 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán thành sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc thì nguyên vật liệu tồn kho đƣợc đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của chúng. Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của NVL cuối năm đó. Trƣờng hợp cuối kỳ kế toán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá NVL phải lập thấp hơn khoản dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trƣớc thì số chênh lệch lớn hơn phải đƣợc hoàn nhập. 1.2.2 Kế toán NVL trong DN xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành (Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC) 1.2.2.1. Kế toán chi tiết NVL NVL là một trong những đối tƣợng kế toán, các loại tài sản cần phải tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật, không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ… và phải đƣợc tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết về lựa chọn, vận dụng phƣơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ cho phù hợp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý tài sản nói chung, công tác quản lý NVL nói riêng a.Chứng từ sử dụng Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định 1141/ TC/QĐ/CĐ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ngày 1/11/1995 của Bộ trƣởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán về vật liệu bao gồm: - Phiếu nhập kho (01 - VT) - Phiếu xuất kho (02 - VT) - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 - VT) - Biên bản kiểm kê vật tƣ, sản phẩm, hàng hoá (08 - VT) - Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (02 - BH) - Hoá đơn cƣớc phí vận chuyển (03 - BH) Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thấp nhất theo Quy định của Nhà nƣớc các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hƣớng dẫn nhƣ: Phiếu xuất vật tƣ theo hạn mức (04 - VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ (05 - VT) phiếu báo vật tƣ còn lại 12 Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – kiểm toán cuối kỳ (07 - VT)… Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động thành phần kinh tế, tình hình sở hữu khác nhau. Đối với các chứng từ thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phƣơng pháp lập. Ngƣời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. Mọi chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ phải đƣợc tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý, do đó kế toán trƣởng quy định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan. b. Các phƣơng pháp kế toán chi tiết NVL Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất, việc hạch toán vật liệu giữa kho và phòng kế toán có thể thực hiện theo các phƣơng pháp sau: - Phƣơng pháp thẻ song song - Phƣơng pháp sổ đối chiếu lƣu chuyển - Phƣơng pháp sổ số dƣ phƣơng pháp thẻ song song - Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn khho hàng ngày do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lƣợng. Khi nhận các chứng từ nhập, xuất NVL , thủ kho phải triểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi (hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ xuất, nhập đã đƣợc phân loại theo từn thứ vận liệu, cho phòng kế toán. - Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết NVL để ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Về cơ bản, sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, có kết cấu giống nhƣ thẻ kho nhƣng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết NVL, và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho. Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, triểm tra với kế toán tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng. Tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật NVL theo từng nhóm, loại NVL. Có thể khái quát, nội dung, trình tự kế toán chi tiết NVL theo phƣơng pháp thẻ song song theo sơ đồ sau: 13
- Xem thêm -