Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo thiết bị seen

  • Số trang: 50 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24721 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp TÓM LƢỢC Nguyên vật liệu là chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩa quan trọng tác động và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Vì nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất. Nó là bộ phận chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm sản xuất ra. Sự thay đổi về số lượng và chất lượng của vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến công tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý chặt chẽ được vật liệu, tổ chức sử dụng vật liệu tiết kiệm hợp lý, đồng thời tổ chức hạch toán chi phí vật liệu kịp thời, chính xác, đầy đủ. Việc nghiên cứu, tìm hiểu bản chất, những nhân tố tác động, ảnh hưởng tới nguyên vật liệu sẽ cho phép doanh nghiệp trả lời câu hỏi này. Vì khi nghiên cứu, phân tích nguyên vật liệu sẽ cho doanh nghiệp phát hiện ra những mặt tích cực và tồn tại của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Từ đó có biện pháp phù hợp để phát huy điểm mạnh, đồng thời khắc phục điểm yếu, nhằm tang doanh thu, hiệu quả kinh doanh trong các kỳ kinh doanh tiếp theo. Tuy nhiên tất cả doanh nghiệp trong nền kinh tế, không phải doanh nghiệp nào cũng hiều rõ và khai thác được ý nghĩa của việc nghiên cứu chỉ tiêu nguyên vật liệu. Vì vậy thông qua khóa luận: “ Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN ” em sẽ đi sâu giải quyết: Hệ thống hóa lý luận cơ bản về nguyên vật liệu và kế toán nguyên vật liệu. Thực tế hóa lý luận về nguyên vật liệu và kế toán nguyên vật liệu thông qua việc tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN. Trên cơ sở kết quả thu được về tình hình biến động tăng giảm nguyên vật liệu, các nhân tố tác động… đề ra giải pháp giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả kinh doanh. Để giúp các doanh nghiệp nhận thức đúng đắn hơn về vai trò của nguyên vật liệu và ý nghĩa của việc phân tích nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc i SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN ” em đã nhân được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là cô giáo Th.s Hoàng Thị Bích Ngọc và của các cô chú, anh chị nhân viên trong công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN. Vì vậy, trước khi trình bày khóa luận, em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới cô giáo Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này. Em cũng xin gửi tới các vị lãnh đạo, các cô chú, các anh chị nhân viên trong công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN nói chung và các anh chị trong phòng kế toán của công ty nói riêng lời cảm ơn trân trọng nhất đã giúp đỡ em nhiệt tình trong thời gian thực tập tại công ty! Hà Nội, tháng 6 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thị Dinh GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc ii SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp MỤC LỤC TÓM LƢỢC ............................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii MỤC LỤC ................................................................................................................ iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... v PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. ................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu. ............................................................................................ 1 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 2 4. Phương pháp thực hiện đề tài ............................................................................... 2 5.Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp .......................................................................... 3 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU ............................................................................................... 4 1.1. Những vấn đề cơ bản về nguyên vật liệu. ........................................................ 4 1.1.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán. .......................................................... 6 1.2. Nội dung kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp .................................. 7 1.2.1. Kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ...................... 7 1.2.2. Kế toỏn nguyờn vật liệu theo chế độ kế toán hiện hành. .......................... 11 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO THIẾT BỊ SEEN .................................. 21 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến vấn đề nghiên cứu……. ................................................................................................................... 21 2.1.1. Tổng quan về công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN .............................. 21 2.1.2. Đặc điểm tổ chức cụng tỏc kế toỏn vật liệu tại cụng ty. ............................ 23 2.1.3. Ảnh hƣởng c a nhân tố môi trƣờng đến kế toán nguyên vật liệu tại công ty.25 2.2. Thực trạng về kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo thiết bị SEEN. ....................................................................................................................... 26 2.2.1. Đặc điểm nguyên vật liệu và đánh giá nguyên vật liệu tại doanh nghiệp......... 26 2.2.2. Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu ..................................................... 29 2.2.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu ............................................................... 32 GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc iii SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO THIẾT BỊ SEEN ........................................................................................................................ 36 3.1. Các kết luận và phát hiện qua tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo thiết bị SEEN. ................................................................. 36 3.1.1 Những kết quả đã đạt đƣợc. ......................................................................... 36 3.1.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân ........................................................... 37 3.2. Các đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty cổ phần chế tạo thiết bị SEEN. ................................................................................... 39 3.2.1. Nguyên tắc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu. ........................................ 39 3.2.2. Các đề xuất và kiến nghị. ............................................................................. 39 3.3. Điều kiện thực hiện. ......................................................................................... 42 KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc iv SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nội dung 1 CP Cổ phần 2 CN Công nghiệp 3 KT Kế toán 4 TSCĐ Tài sản cố định 5 HĐ Hợp đồng 6 CCDC Công cụ dụng cụ 7 DCLC Đối chiếu lưu chuyển 8 GTGT Giá trị gia tăng 10 TK Tài khoản 11 DN Doanh nghiệp 12 NVL Nguyên vật liệu 13 SXKD Sản xuất kinh doanh 14 NKCT Nhật ký chứng từ 15 N-X-T Nhập-Xuất-Tồn 16 NVL TT SX Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất 17 PNK Phiếu nhập kho 18 NKC Nhật ký chung GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc v SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.  Về góc độ lý thuyết Trong sự chuyển mình của nền kinh tế hiện nay ở nước ta, để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản suất kinh doanh và làm ăn có lãi. Mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là đạt được mức lợi nhuận tối đa với mức chi phí tối thiểu, đặc biệt đối với doanh nghiệp sản suất thì chi phí sản xuất sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu. Tiết kiệm chi phí sản xuất sản phẩm luôn được coi là một trong những chìa khóa của sự tăng trưởng và phát triển.. Kế toán vật liệu sẽ giúp cho người quản lý lập dự toán nguyên vật liệu đảm bảo việc cung cấp đầy đủ, đúng chất lượng và đúng lúc cho sản xuất, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng , đúng kế hoạch tránh ứ đọng vốn và phát sinh các chi phí không cần thiết, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.  Về góc độ thực tế trong doanh nghiệp Trong quá trình thực tập, tìm hiểu hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN, và thông qua kết quả của cuộc khảo sát thực tế,do công ty là doanh nghiệp sản xuất vì vậy chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn (khoảng 60- 70% tổng chi phí đầu vào) cho nên công ty rất coi trọng công tác kế toán hạch toán chi phí nguyên vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc tính giá thành chính xác, từ đó phấn đấu hạ giá thành sản phẩm tạo lợi thế cạnh tranh do hiện nay giá thành sản phẩm của công ty ở một số sản phẩm đang bị đánh giá cao hơn so với giá thị trường. 2. Mục tiêu nghiên cứu. Khóa luận nghiên cứu nhằm đạt được ba mục tiêu cơ bản sau: Thứ nhất: Hệ thống hóa lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Thứ hai: Khảo sát và phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN, nhằm đánh giá những kết quả đạt được, phát hiện những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó. Thứ ba: Trên cở sở kết quả đã đạt được từ việc tìm hiểu việc sử dụng và kế toán vật liệu trong công ty, đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN. GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  Đối tượng: Nguyên vật liệu  Phạm vi nghiên cứu: -Không gian: Tại công ty cổ phần chế tạo thiết bị SEEN. -Thời gian : Tháng 3 năm 2014 - Số liệu : Tài liệu kế toán nguyên vật liệu trong tháng 3/2014 4. Phương pháp thực hiện đề tài Trong khoá luận này, em sử dụng kết hợp các phương pháp  Phương pháp thu thập dữ liệu + Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp thu thập dữ liệu một cách chính xác và đầy đủ nhất, có thể thu được những đánh giá chủ quan về thực trạng công tác kế toán nói chung và công tác kế toán NVL nói riêng. Mục đích của phương pháp này là nhằm xác thực lại sự chính xác của thông tin khác ngoài phiếu điều tra. Đối tượng phỏng vấn và kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán. Nội dung phỏng vấn là những câu hỏi liên quan đến kế toán nói chung và cụ thể về công tác bán hàng tại đơn vị. + Phương pháp nghiên cứu tài liệu Tài liệu bên ngoài bao gồm: Các chuẩn mực, thông tư, tạp chí, báo, các giáo trình phân tích kinh tế, giáo trình kế toán tài chính, giáo trình tài chính doanh nghiệp của các trường đại học. Các luận văn của các anh chị trường Đại Học Thương Mại nghiên cứu về kế toán nguyên vật liệu. Tài liệu bên trong: Các hóa đơn chứng từ , sổ kế toán chi tiết và tổng hợp của công ty về hạch toán nguyên vật liệu trong kỳ  Phương pháp phân tích dữ liệu. + Phương pháp so sánh: là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua đối chiếu các sự vật hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống và khác nhau. Trong quá trình nghiên cứu kế toán NVL nội dung này được cụ thể hóa bằng việc đối chiếu lý luận với thực tế tổ chức công tác kế toán NVL tại đơn vị, đối chiếu chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáo tài chính. GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp + Phương pháp toán học: phương pháp này dùng để tính toán những chỉ tiêu về giá trị vật liệu nhập, giá trị vật liệu xuất tính vào chi phí SXKD... trong kỳ phục vụ cho việc kiểm tra tính chính xác về mặt số học của các số liệu về kế toán NVL. 5.Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp Khóa luận gồm 3 chương: Chương I: Cơ sở lí luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần chế tạo thiết bị SEEN. Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo thiết bị SEEN. GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 1.1. Những vấn đề cơ bản về nguyên vật liệu. 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm c a nguyên vật liệu. - Khái niệm Nguyên vật liệu (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02): NVL là một bộ phần của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, nó bảo gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường.  Đặc điểm: + Đặc điểm cơ bản của nguyên vật liệu là tham gia một lần vào hoạt động sản xuất kinh doanh, sau mỗi chu kì sản xuất không còn giữ được hình thái vật chất ban đầu, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì, giá trị của nguyên vật liệu được chuyển một lần vào sản phẩm mới tạo ra. Xét về mặt giá trị thì nguyên vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lưu động trong doanh nghiệp, đặc biệt là vốn dự trữ nguyên vật liệu. Bên cạnh đó trong các doanh nghiệp xây lắp chi phí về vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn từ 60- 70% trong tổng giá trị công trình hoàn thành. + Xuất phát từ đặc điểm trên của nguyên vật liệu nên trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải tập trung quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu tất cả các khâu thu mua, bảo quản dự trữ và sử dụng nhằm hạ thấp chi phí sản xuất sản phẩm và trong một chừng mực nhất định giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất còn là cơ sở để tăng thêm sản xuất. 1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu  Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán, nguyên vật liệu được chia thành: + Nguyên vật liệu chính (Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài):Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu chính là đối tượng chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm như: tôn, đồng, sắt, thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản; bông, sợi trong các doanh nghiệp dệt vải, trong các xí nghiệp may... Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất sản phẩm , ví dụ như: sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng được coi là nguyên vật liệu chính. GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp + Nguyên vật liệu phụ: Là các loại vật liệu được sử dụng để làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm... + Nhiên liệu: là các chất dùng để tạo ra năng lượng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh như hơi đốt, dầu, khí nén, xăng,... Nhiên liệu thực chất là một loại vật liệu phụ được tách ra thành một nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó và để nhằm mục đích dễ quản lý và hạch toán hơn. Dựa vào tác dụng của nhiên liệu trong quá trình sản xuất có thể chia nhiên liệu thành những nhóm sau: . Nhiên liệu dùng trực tiếp cho sản xuất. . Nhiên liệu sử dụng cho máy móc thiết bị. + Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết để thay thế sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải... + Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, phương tiện sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản (cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản). + Vật liệu khác: là những vật liệu trong doanh nghiệp ngoài những vật liệu kể trên như: vải vụn, phôi cắt,... Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từng loại hình doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm, từng thứ, quy cách... Việc phân loại cần thành lập sổ danh điểm cho từng thứ vật liệu trong đó mỗi nhóm vật liệu được sử dụng một ký hiệu riêng thay tên gọi, nhãn hiệu, quy cách.  Căn cứ vào nguồn nhập, nguyờn vật liệu được chia thành: + Nguyên vật liệu mua ngoài: thu mua từ thị trường trong nước, hoặc nhập khẩu. + Nguyên vật liệu tự gia công chế biến. + Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh...  Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng thì nguyên vật liệu trong doanh nghiệp được chia thành:  + Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất. + Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác như quản lý phân xưởng, quản lý doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm... GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp 1.1.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán. 1.1.3.1. Yêu cầu quản lý: Đối với doanh nghiệp sản xuất việc quản lý nguyên vật liệu một cách khoa học và hiệu quả là sự đòi hỏi cấp bách. Hiện nay, nguyên vật liệu không còn là khan hiếm và không còn phải dự trữ nhiều như trước nhưng vấn đề đặt ra là phải cung cấp đầy đủ, kịp thời để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra thường xuyên đồng thời sử dụng vốn tiết kiệm nhất không gây ứ đọng vốn kinh doanh. Chính vì lý do đó nên ta có thể xem xét việc quản lý nguyên vật liệu trên các khía cạnh sau: - Quản lý thu mua nguyên vật liệu sao cho hiệu quả theo đúng yêu cầu sử dụng với giá cả hợp lý, đồng thời tổ chức tốt khâu vận chuyển để tránh thất thoát. - Thực hiện bảo quản nguyên vật liệu tại kho bãi theo đúng chế độ quy định cho từng loại trong điều kiện phù hợp với quy mô tổ chức doanh nghiệp để tránh lãng phí nguyên vật liệu. - Do đặc tính của nguyên vật liệu chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị tiêu hao toàn bộ trong quá trình đó. Hơn nữa chúng thường xuyên biến động nên các doanh nghiệp cần phải xây dựng định mức tồn kho để đảm bảo tốt nhu cầu sản xuất. 1.1.3.2. Nhiệm vụ kế toán: Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý vật liệu cũng như vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng thì kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây: - Kế toán ghi chép, theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho vật liệu cả về số lượng, chất lượng, giá trị. Tính giá trị của vật liệu xuất kho theo phương pháp thích hợp, phương pháp tính giá phải sử dụng nhất quán ít nhất là trong một niên độ kế toán. - Kế toán tính toán và phân bổ giá trị của vật liệu sử dụng vào chi phí sản xuất theo đúng chế độ quy định - Kế toán vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu hướng dẫn kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất kho vật liệu. Kiểm tra hướng dẫn việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho, thường xuyên đối chiếu số liệu trên sổ kế toán với thẻ kho của thủ kho để xác định số tồn kho thực tế của từng thứ vật liệu. GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp - Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vật liệu; phát hiện và xử lý kịp thời vật liệu, công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, ứ đọng kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng vật liệu lãng phí. - Kế toán tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu theo chế độ của nhà nước. Lập các báp cáo kế toán về vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý, điều hành và phân tích kinh tế. 1.2. Nội dung kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 1.2.1. Kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 1.2.1.1. Theo VAS 01: Là chuẩn mực chung (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). Kế toán nguyên vật liệu cũng tuân thủ những chuẩn mực kế toán chung đề ra, về mặt nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu tuân thủ các nguyên tắc: - Cơ sở dồn tích: mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan nguyên vật liệu phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Vì việc phát sinh các chi phí theo tiến độ thực hiện trong hoạt động xây lắp có ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty mà cơ sở kế toán dồn tích được xem là một nguyên tắc chính yếu đối với việc xác định lợi nhuận của doanh nghiệp. Từ đó, cho phép tài sản của một doanh nghiệp được phản ánh một cách đầy đủ, hợp lý. Hơn nữa, do không có sự trùng hợp giữa lượng tiền thu vào và doanh thu trong kỳ và tồn tại chênh lệch giữa chi phí ghi nhận và lượng tiền chi ra trong một kỳ, kế toán theo cơ sở dồn tích cho phép theo dõi các giao dịch kéo dài qua các kỳ khác nhau, như nợ phải thu, nợ phải trả,... - Giá gốc: nguyên vật liệu phải được ghi nhận theo giá gốc là giá được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của nguyên vật liệu vào thời điểm nguyên vật liệu được ghi nhận. - Thận trọng: nguyên tắc này đòi hỏi kế toán nguyên vật liệu phải được lập dự phòng giảm khi giá trị thuần có thể thực hiện đượcthấp hơn giá gốc. Về yêu cầu cơ bản đối với kế toán nguyên vật liệu thì các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu phải được ghi nhận một cách trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp 1.2.1.2. Theo VAS 02  Đánh giá vật liệu theo giá thực tế  Giá thực tế nhập kho: Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khác nhau nên giá thực tế của chúng cũng khác nhau. Về nguyên tắc, giá vật liệu nhập kho được xác định theo giá thực tế bao gồm toàn bộ chi phí hình thành vật liệu đó cho đến lúc nhập kho. Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu được xác định cụ thể như sau : - Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Giá thực tế nguyên vật Giá mua = ghi trên liệu nhập kho hoá đơn Thuế nhập Các khoản Chi phí + khẩu + (nếu có) thu - mua giảm trừ (nếu có) Trong đó giá mua ghi trên hoá đơn của người bán là giá chưa tính thuế giá trị gia tăng nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì giá mua là giá đã tính thuế giá trị gia tăng. - Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến: Giá thực tế nguyên = vật liệu nhập kho Giá thực tế nguyên vật liệu Chi phí + xuất gia công chế biến có liên quan - Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến : Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho Giá thực tế nguyên vật = Chi phí + liệu xuất chế biến vận chuyển - Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần: Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho = Chi phí tiếp nhận Giá do các bên + tham gia xác định (nếu có) - Đối với vật liệu do nhà nước cấp hoặc cấp trên cấp hoặc được tặng: Giá thực tế nguyên vật liệu Giá thị trường tương đương = (hoặc giá NVL ghi trên biên nhập kho GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc bản bàn giao) Chi phí + tiếp nhận (nếu có) SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp - Đối với phế liệu thu hồi: Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho = Giá ước tính  Giá thực tế xuất kho: Vật liệu trong doanh nghiệp được thu mua nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, do vậy giá thực tế của từng đợt nhập kho cũng không hoàn toàn giống nhau. Nên khi xuất kho kế toán phải tính toán chính xác, xác định được giá thực tế xuất kho cho từng đối tượng sử dụng theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng cho cả niên độ kế toán. Để tính trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho, các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:  Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị của từng nguyên vật liệu tính theo giá trị trung bình của từng nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ được tính theo công thức như sau: Giá thực tế Số lượng nguyên vật liệu xuất kho = Đơn giá bình nguyên vật liệu X quân xuất kho Trong đó:Giá đơn vị bình quân được tính dựa theo hai cách sau: Cách 1: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ Giá trị thực tế Giá đơn vị bình quân + Giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ nhập trong kỳ = cả kỳ dự trữ Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ Cách 2: Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập Giá trị nguyên vật liệu tồn kho sau Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập mỗi lần nhập = Số lượng tồn kho sau mỗi lần nhập GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp  Trị giá thực tế NVL xuất kho = Đơn giá bình quân X Số lượng NVL xuất kho  Phương pháp nhập trước xuất trước (FiFo): Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới xuất đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của nguyên vật liệu mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trước và như vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng.  Phương pháp nhập sau xuất trước (LiFo): Ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp này giả định vật tư hàng hoá xuất kho là những vật tư hàng hoá mới mua vào. Do đó vật tư hàng hoá tồn kho đầu kỳ là vật tư hàng hoá cũ nhất. Như vậy nếu giá cả có xu hướng giảm thì vật liệu xuất tính theo giá mới sẽ thấp, giá thành sản phẩm hạ, tự giá vật liệu tồn kho cao, mức lãi trong kỳ sẽ cao, hàng tồn kho có giá trị thấp, lợi nhuận trong kỳ sẽ giảm.  Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này, căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá thực tế vật liệu nhập kho của từng lần nhập xuất. Có nghĩa là vật liệu nhập kho theo đơn giá nào thì xuất kho theo đơn giá đó,không quan tâm đến nhập, xuất. Phương pháp này thường áp dụng đối với các loại vật liệu có giá trị cao, các loại vật tư đặc trưng.  Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán Giá hạch toán là giá mà doanh nghiệp tự xây dựng để hạch toán trong suốt một kỳ kế toán trên tài khoản tồn kho. Nhưng vì giá hạch toán chỉ là giá dùng để ghi chép trên sổ kế toán nên nó không có tác dụng đánh giá giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ và nó cũng không có tác dụng dùng để xây dựng giá trị vật liệu thực tế được sử dụng trong quá trình sản xuất. Do đó trong kỳ, doanh nghiệp có thể hạch toán theo giá cố định nhưng cuối kỳ phải điều chỉnh theo giá thực tế. Có thể đánh giá vật liệu xuất dùng theo giá hạch toán qua các bước sau: - Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá vật liệu nhập xuất. - Cuối kỳ, điều chỉnh giá hạch toán theo trị giá thực tế để có số liệu ghi vào tài khoản, sổ tài khoản tổng hợp và báo cáo hạch toán theo công thức sau: GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp Giá thực tế vật liệu Hệ số giá vật liệu = tồn đầu kỳ Giá thực tế vật liệu + Giá hạch toán vật liệu nhập trong kỳ + tồn đầu kỳ Giá hạch toán vật liệu nhập trong kỳ Khi đó: Giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ = Giá hạch toán vật liệu xuất trong kỳ X Hệ số giá vật liệu 1.2.2. Kế toỏn nguyờn vật liệu theo chế độ kế toán hiện hành. 1.2.2.1. Tổ chức kế toỏn chi tiết nguyờn vật liệu trong doanh nghiệp. 1.2.2.1.1. Chứng từ sử dụng. Theo QĐ 48 ban hành ngày 14/9/2006 quy định kế toỏn nguyờn vật liệu sử dụng cỏc chứng từ chủ yếu sau: - Phiếu nhập kho nguyờn vật liệu (Mẫu 01-VT) - Phiếu xuất kho vật tư (Mẫu 02-VT) - Biờn bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hang húa (Mẫu 03-VT) - Phiếu bỏo vật tư cũn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT) - Biờn bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng húa( Mẫu 05- VT) - Bảng kờ mua hàng (Mẫu 06-VT) - Bảng phõn bổ nguyờn liệu, vật liệu, cụng cụ, dụng cụ( Mẫu 07- VT) 1.2.2.1.2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc kế toán chi tiết theo từng nhóm, loại vật liệu cả về mặt giá trị và hiện vật, được tiến hành ở cả kho và bộ phận kế toán theo từng kho và từng người chịu trách nhiệm bảo quản. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là một công việc có khối lượng lớn và là khâu hạch toán khá phức tạp của doanh nghiệp. Cần xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và quy mô hoạt động, khối lượng vật tư, hàng hoá,yêu cầu về trình độ quản lý để lựa chọn phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu một cách phù hợp Việc ghi chép phản ánh của thủ kho và kế toán cũng như kiểm tra đối chiếu số liệu giữa hạch toán nghiệp vụ kho và ở phòng kế toán được tiến hành theo một trong các phương pháp sau: GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp  Phương phỏp thẻ song song - ở kho: khi nhận được các chứng từ nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ thủ kho phải kiểm tra tình hợp lý hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép sổ thực nhập, thực xuất vào chứng từ và vào thẻ kho. Cuối ngày thủ kho tình ra số tồn kho ghi luôn vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi về phòng kế toán hoặc kế toán xuống tận kho nhận chứng từ (các chứng từ nhập xuất vật tư đã được phân loại). Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn kho với số vật liệu thực tế tồn kho, thường xuyên đối chiếu số dư vật liệu với định mức dự trữ vật liệu và cung cấp tình hình này cho bộ phận quản lý vật liệu được biết để có quyết định xử lý. - ở phòng kế toán: phòng kế toán mở sổ (thẻ) chi tiết vật liệu có kết cấu giống như thẻ kho nhưng thêm các cột để theo dõi cả chỉ tiêu giá trị. Khi nhận được chứng từ nhập xuất do thủ kho gửi lên, kế toán vật liệu phải kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá và tính thành tiền trên các chứng từ nhập xuất kho vật liệu sau đó ghi vào sổ (thẻ) hoặc sổ chi tiết vật liệu liên quan. Cuối tháng kế toán vật liệu cộng sổ (thẻ) chi tiết để tính ra tổng số nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu đối chiếu với sổ (thẻ) kho của thủ kho. Ngoài ra để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp thì cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn theo từng nhóm, từng loại vật tư. Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song (phụ lục số 01)  Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - ở kho: theo phương pháp đối chiếu luân chuyển thì việc ghi chép của thủ kho cũng được tiến hành trên thẻ kho như phương pháp thẻ song song. - ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho của từng loại vật tư ở từng kho. Sổ được mở cho cả năm nhưng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập xuất thủ kho gửi lên. Sổ đối chiếu luân chuyển cũng được theo dõi cả về chỉ tiêu khối lượng và chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và với số liệu của sổ kế toán tổng hợp. Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi sổ ĐCLC (phụ lục số 02) GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp  Phương phỏp sổ số dư - ở kho: thủ kho cũng ghi thẻ kho giống như các trường hợp trên. Nhưng cuối tháng phải tính ra số tồn kho rồi ghi vào cột số lượng của sổ số dư. - ở phòng kế toán: kế toán mở sổ số dư theo từng kho. Sổ dùng cho cả năm để ghi chép tình hình nhập xuất. Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất, rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn theo từng nhóm từng loại vật tư theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng, khi nhận sổ số dư do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ vào số tồn cuối tháng, áp giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ số dư. Việc kiểm tra đối chiếu được căn cứ vào cột số tiền tồn kho trên sổ số dư và bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn (cột số tiền) và đối chiếu vối sổ kế toán tổng hợp. Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi sổ số dư (phụ lục số 03) 1.2.2.2. Tổ chức kế toỏn tổng hợp nguyờn vật liệu. Vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của Doanh nghiệp, nó được nhập xuất kho thường xuyên liên tục. Tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm vật liệu của từng Doanh nghiệp mà các Doanh nghiệp có các phương pháp kiểm kê khác nhau. Có Doanh nghiệp kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập xuất, nhưng cũng có Doanh nghiệp chỉ kiểm kê một lần vào thời điểm cuối kỳ. Tương ứng với hai phương pháp kiểm kê trên, trong kế toán tổng hợp về vật liệu nói riêng, hàng tồn kho nói chung có hai phương pháp là: - Phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp kiểm kê định kỳ. Trong khúa luận tốt nghiệp này em xin trỡnh bày hạch toỏn NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên. 1.2.2.2.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng.  Tài khoản sử dụng. - Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu. Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm NVL theo giá thực tế có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ, kho tuỳ theo phương diện quản lý và hạch toán của từng đơn vị. GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế làm tăng NVL trong kỳ như mua ngoài, tự gia công chế biến, nhận góp vốn. Bên Có: - Phản ánh giá thực tế làm giảm NVL trong kỳ như xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt, triết khấu được hưởng… Số dư Nợ (đầu kỳ hoặc cuối kỳ): Phản ánh giá trị NVL tồn kho (đầu kỳ hoặc cuối kỳ) Tài khoản 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2: TK 1521: NVL chính TK 1522: Vật liệu phụ TK 1523: Nhiên liệu TK 1524: Phụ tùng thay thế TK 1525: Vật tư, thiết bị xây dựng cơ bản TK 1528: Vật liệu khác. - Tài khoản 151: Hàng mua đi đường. Tài khoản này dùng để theo dõi các loại NVL, CCDC, hàng hoá mà Doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp nhưng cuối tháng chưa về nhập kho (kể cả số gửi ở kho người khác). Bên Nợ: Phản ánh hàng đang đi đường tăng. Bên Có: Phản ánh trị giá hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc bàn giao cho khách hàng. Số dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng đi đường (đầy kỳ hoặc cuối kỳ). Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: TK 133, 331, 111, 112,141,128,411….  Các chứng từ được sử dụng. - Hoá đơn bán hàng (nếu tính theo phương pháp trực tiếp). - Hoá đơn GTGT (nếu tính theo phương pháp khấu trừ) - Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất vật tư theo hạn mức, phiếu xuất kho tuỳ theo từng nội dung chủ yếu của từng 1.2.2.2.2. Trình tự hạch toán Việc ghi chép nghiệp vụ thu mua và nhập kho nguyên vật liệu của kế toán phụ thuộc vào tình hình thu nhận các chứng từ. GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp Nhập kho NVL: - TH1: Hàng về và hóa đơn cùng về Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập và các chứng từ có liên quan kế toán ghi:Nợ TK 152: (giá trị nguyên vật liệu nhập kho chưa GTGT), Nợ TK 133: (Thuế GTGT được khấu trừ)/Có TK 331, 111, 112, 311… (Tổng giá trị thanh toán cho người bán) - TH2: Trường hợp hàng đang đi đường Khi kế toán chỉ nhận được hóa đơn mà chưa nhận được phiếu nhập kho thì lưu hóa đơn vào cặp hồ sơ hàng đang đi đường, nếu trong tháng hàng về thì ghi bình thường như trường hợp trên, nhưng nếu đến cuối tháng, hàng vẫn chưa về thì căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:Nợ TK151: (Phần được tính vào giá nguyên vật liệu), Nợ TK 133: (Thuế GTGT được khấu trừ)/ Có TK331: 111, 112, 311: (tổng giá trị thanh toán cho người bán) Các tháng sau, khi số hàng trên đã về kho, căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán ghi: Nợ TK152/Có TK 151 - TH3: Hàng về chưa có hóa đơn Khi kế toán chỉ nhận được phiếu nhập, chưa nhận được hóa đơn thì căn cứ vào lượng nguyên vật liệu thực tế nhập kho và giá tạm tính( giá hạch toán), kế toán ghi:Nợ TK 152/Có TK331 Khi nhận được hóa đơn, kế toán dùng bút toán ghi bổ sung, hoặc ghi số âm để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hóa đơn và phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ. Chẳng hạn, khi giá hóa đơn lớn hơn giá tạm tính, kế toán ghi bút toán bổ sung:Nợ TK 152: (Giá nhập thực tế trừ (-) giá tạm tính), Nợ TK 133: (Thuế GTGT được khấu trừ)/Có TK 331: (Giá thanh toán trừ (-) giá tạm tính) - TH4: Doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho người bán: Kế toán ghi Nợ TK 331/Có TK 111,112… - TH5: Nhập kho nguyên vật liệu từ các nguồn khác: Nguyên vật liệu của các doanh nghiệp có thể được nhập từ các nguồn khác nhau như: Nhập kho nguyên vật liệu tự chế, gia công xong, do nhận vốn kinh doanh bằng giá trị nguyên vật liệu ... phản ánh nhập kho trong các trường hợp này, kế toán ghi:Nợ TK 152: (Giá thực tế NVL nhập kho)/Có TK154: (Nhập kho NVL tự chế hoặc gia công), Có TK 411: (Nhận vốn kinh doanh bằng NVL), Có TK128,222: GVHD: Th.S Hoàng Thị Bích Ngọc SVTH: Nguyễn Thị Dinh-K8CK7A
- Xem thêm -