Kế toán kết quả kinh doanh và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sx-tm-dv tân phát quận ô môn tp. cần thơ

  • Số trang: 92 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LƯ HOÀNG NGỌC DUNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM-DV TÂN PHÁT QUẬN Ô MÔN TP. CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kế Toán Mã số ngành: 52340301 Tháng 1 – năm 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LƯ HOÀNG NGỌC DUNG MSSV: C1200347 KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM-DV TÂN PHÁT QUẬN Ô MÔN TP. CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Kế Toán Mã số ngành: 52340301 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS.TS. LƯU THANH ĐỨC HẢI Tháng 1 – năm 2014 LỜI CẢM TẠ Em chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại Học Cần Thơ đã giảng dạy chúng em tận tình trong suốt thời gian em học tập tại trường. Đặc biệt là thầy Lưu Thanh Đức Hải đã chỉ dẫn tận tình trong suốt thời gian thực tập để em hoàn thành tốt bài luận văn của mình. Qua thời gian thực tập tại công ty, em được tiếp cận thực tế với công việc kế toán và sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các Anh, Chị trong phòng kế toán, đặc biệt là chị kế toán trưởng Nguyễn Quỳnh Anh Thi. Em xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc và toàn thể các Anh, Chị phòng kế toán đã tạo điều kiện và cung cấp số liệu cho em hoàn thành tốt luận văn và em có cơ hội tiếp xúc với công tác kế toán thực tế tại công ty giúp em nắm vững kiến thức đã học tại trường. Do kiến thức còn hạn hẹp nên bài luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý chân thành của Quý Thầy Cô. Cuối cùng, em xin chúc Quý Thầy Cô, Ban Giám đốc cùng toàn thể các Cô Chú, Anh Chị trong công ty dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc. Cần Thơ, ngày…. tháng…. năm 2014 Sinh viên thực hiện LƯ HOÀNG NGỌC DUNG i TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày.… tháng…. năm 2014 Sinh viên thực hiện LƯ HOÀNG NGỌC DUNG ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Ngày …. tháng …. năm 2014 Thủ trưởng đơn vị iii MỤC LỤC Trang Chương 1: GIỚI THIỆU ................................................................................ 1 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................. 1 1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu ...................................................................... 1 1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn ............................................................. 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................. 2 1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................... 3 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .................................................................... 3 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................................... 3 1.4.1 Không gian ....................................................................................... 3 1.4.2 Thời gian ........................................................................................... 3 1.4.3 Đối tượng nghiên cứu......................................................................... 3 1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ..................................................................... 3 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 6 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................. 6 2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh ........................................................... 6 2.1.2 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh .................................. 6 2.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh .......................................... 22 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 24 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................... 24 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ......................................................... 24 Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX-TMDV TÂN PHÁT ............................................................................................. 26 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH ................................................................... 26 3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC ........................................................................... 26 3.3 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ ................................................................ 26 3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN ........................................................ 27 3.4.1 Sơ đồ tổ chức .................................................................................... 27 3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán ..................................... 28 3.4.3 Phương pháp kế toán ........................................................................ 30 3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TỪ NĂM 2011-2013 ...................................................................................... 30 3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ...... 33 3.6.1 Thuận lợi .......................................................................................... 33 3.6.2 Khó khăn .......................................................................................... 33 3.6.3 Định hướng phát triển ...................................................................... 33 Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM-DV TÂN PHÁT .................................................................................................... 35 4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY ..................................................................... 35 4.1.1 Kế toán doanh thu và thu nhập của công ty ..................................... 35 4.1.2 Kế toán chi phí của công ty .............................................................. 38 iv 4.1.3 Kế toán xác điịnh kết quả hoạt động kinh doanh ............................. 43 4.2 ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY ................................................................................ 45 4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu và thu nhập ....................................... 45 4.2.2 Phân tích tình hình chi phí ............................................................... 47 4.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận ........................................................... 50 4.2.4 Phân tích chỉ số tài chính ................................................................. 53 4.2.5 Đánh giá phân tích............................................................................ 58 Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM-DV TÂN PHÁT .............................................. 60 5.1 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN ........................ 62 5.1.1 Về công tác điều hành ...................................................................... 62 5.1.2 Về bộ máy kế toán ............................................................................ 62 5.1.3 Về chế độ kế toán và chứng từ kế toán tại công ty .......................... 62 5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH .................... 63 5.2.1 Giải pháp tăng doanh thu ................................................................. 63 5.2.2 Giải pháp giảm chi phí ..................................................................... 63 5.3 NÂNG CAO TINH THẦN TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TY ... 64 Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................... 65 6.1 KẾT LUẬN ......................................................................................... 65 6.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 65 6.2.1 Đối với ban lãnh đạo công ty ........................................................... 65 6.2.2 Đối với cơ quan nhà nước ................................................................ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 67 PHỤ LỤC........................................................................................................... v DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011-2013 .. 32 Bảng 4.1 Tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm 2011-2013 .................. 46 Bảng 4.2 Tình hình chi phí của công ty qua 3 năm 2011-2013 ....................... 48 Bảng 4.3 Tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2011-2013................... 52 Bảng 4.4 Các tỷ số hoạt động của công ty qua 3 năm 2011-2013................... 54 Bảng 4.5 Các tỷ suất sinh lời của công ty qua 3 năm 2011-2013.................... 57 Bảng 5.1 Bảng căn cứ và đề xuất giải pháp cho công ty ................................. 60 vi DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ................. 8 Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính ................................ 10 Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác ......................................................... 12 Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán .................................................... 13 Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng ..................................................... 14 Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp ................................. 16 Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính ..................................... 18 Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí khác ............................................................ 19 Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ....................... 20 Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh.................... 21 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự tại công ty TNHH SX-TM-DV TÂN PHÁT 27 Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức kế toán tại công ty TNHH SX-TM-DV TÂN PHÁT 28 Hình 3.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung ................................... 30 Hình 4.1 Sơ đồ kết chuyển doanh thu bán hàng năm 2013 ............................. 36 Hình 4.2 Sơ đồ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính năm 2013 ............. 38 Hình 4.3 Sơ đồ kết chuyển thu nhập khác năm 2013 ...................................... 38 Hình 4.4 Sơ đồ kết chuyển giá vốn hàng bán năm 2013 ................................. 39 Hình 4.5 Sơ đồ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính năm 2013 .................. 40 Hình 4.6 Sơ đồ kết chuyển chi phí bán hàng năm 2013 .................................. 41 Hình 4.7 Sơ đồ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 .............. 42 Hình 4.8 Sơ đồ kết chuyển chi phí khác năm 2013 ......................................... 43 Hình 4.9 Sơ đồ kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 ............. 44 Hình 4.10 Biểu đồ tình hình doanh thu qua 3 năm 2011-2013 ....................... 45 Hình 4.11 Biểu đồ tình hình chi phí qua 3 năm 2011-2013 ............................ 47 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT GTGT: VNĐ: TTĐB: TK: NSNN: TSCĐ: GVHB: KQKD: SXKD: BH: DV: HĐSXKD: HĐTC: LN: TNDN: TKho: PT: NVL: Giá trị gia tăng Việt nam đồng Tiêu thụ đặc biệt Tài khoản Ngân sách nhà nước Tài sản cố định Giá vốn hàng bán Kết quả kinh doanh Sản xuất kinh doanh Bán hàng Dịch vụ Hoạt động sản xuất kinh doanh Hoạt động tài chính Lợi nhuận Thu nhập doanh nghiệp Tồn kho Phải thu Nguyên vật liệu viii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu Lợi thế cạnh tranh không chỉ nằm ở bản thân mỗi hoạt động của công ty, mà còn ở cả mối liên kết giữa các hoạt động với nhau, với các hoạt động của nhà cung cấp và cả các hoạt động của khách hàng nữa (Michael E. Porter, 2009). Vì thế, để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày nay, các doanh nghiệp phải không ngừng tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu là lợi nhuận. Bên cạnh đó, công việc quản lý trong doanh nghiệp cũng vừa là nghệ thuật vừa là khoa học. Những nhà quản lý giỏi luôn quan tâm đến việc phát triển nhân viên mà họ quản lý cũng như việc phát triển tổ chức mà họ đang quản lý, họ cũng biết cách làm thế nào để hoàn tất những công việc quan trọng nhất một cách dễ dàng (Craig Nathanson, 2012). Vì thế việc xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của một công ty là rất cần thiết, vì căn cứ vào kết quả này các doanh nghiệp sẽ biết được thực trạng hoạt động kinh doanh của mình và có cơ sở để kiểm tra, so sánh giữa doanh thu với chi phí của từng hoạt động trong quá trình kinh doanh. Thông qua đó, doanh nghiệp biết được tình hình quản lý tại doanh nghiệp như thế nào và đưa ra được những biện pháp nhằm quản lý tốt hơn và sử dụng chi phí hợp lý hơn để tăng lợi nhuận nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của công ty mình. Để việc “xác định kết quả hoạt động kinh doanh” đạt hiệu quả và chính xác, đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp dụng đúng và đầy đủ các nguyên tắc của chuẩn mực kế toán trong công tác hạch toán của mình. Nhận thấy được tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài "Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH SX-TM-DV TÂN PHÁT sản xuất kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản" để làm đề tài nghiên cứu, tìm hiểu tình hình kinh doanh cụ thể của công ty từ đó đề xuất một số giải pháp kinh doanh phù hợp và hiệu quả cho công ty. 1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1.1.2.1 Căn cứ khoa học Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như của nền kinh tế để đạt hiệu quả cao nhất. Để hiểu một cách đơn giản, khi đánh giá một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không người ta dựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được vào cuối kỳ. 1 Trong hoạt động kinh doanh, sau khi tính toán kết quả cuối cùng là lợi nhuận thì doanh nghiệp tiếp tục đánh giá xem hoạt động của mình có hiệu quả hay không, tức là phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp, xem nó tăng giảm như thế nào để tìm ra nguyên nhân và hướng giải quyết. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp còn dùng phương pháp so sánh để so sánh lợi nhuận thực hiện năm nay so với năm trước nhằm biết được tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty, nói cách khác là xem xét công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả không? Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối. Trong đó: + Mức biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai thời kỳ, đó là kỳ phân tích và kỳ gốc. + Mức biến động tương đối: là kết quả so sánh tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích và kỳ gốc. Mặt khác, để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không người ta còn sử dụng một số chỉ số tài chính, đặc biệt là chỉ tiêu về khả năng sinh lời, các chỉ tiêu này đang được các nhà kinh tế quan tâm. 1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn Trước những điều kiện sản xuất kinh doanh của nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có lời. Để đạt được hiệu quả cao nhất, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư và biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về nguồn lực, vật chất. Muốn vậy, doanh nghiệp phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở của phân tích hoạt động kinh doanh. Phân tích hoạt động kinh doanh giúp nhà lãnh đạo của doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp nhằm phát huy những mặt mạnh hay khắc phục, cải thiện những mặt chưa tốt. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH SX-TM-DV TÂN PHÁT cũng giúp cho nhà lãnh đạo công ty thấy được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty mình còn gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn mới thành lập chưa có sức cạnh tranh trên thị trường nên tình hình kinh doanh vẫn còn nhiều khó khăn, dựa vào kết quả sản xuất kinh doanh để công ty đề ra những phương án, chiến lược giúp cải thiện tình hình kinh doanh của công ty. Vì vậy, dựa vào cơ sở này nên đề tài có tính cấp thiết đối với công ty. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH SX-TM-DV TÂN PHÁT. 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH SX-TM-DV TÂN PHÁT . - Phân tích kết quả kinh doanh và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011, 2012 và 2013. - Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty. 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2013? - Công ty hạch toán kế toán theo quyết định nào và theo hình thức nào? - Nguyên tắc kế toán tại công ty như thế nào? - Cần đưa ra những giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty? - Những thuận lợi và khó khăn gì đã tác động đến hoạt sản xuất kinh doanh của công ty? - Giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả hoạt kinh doanh của công ty TNHH SX-TM-DV TÂN PHÁT? 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Không gian Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại công ty TNHH SX-TM-DV TÂN PHÁT QUẬN Ô MÔN TP. CẦN THƠ. 1.4.2 Thời gian Đề tài được thực hiện từ ngày 06/01/2014 đến ngày 28/04/2014. Số liệu sử dụng trong đề tài: từ năm 2011 đến năm 2013. 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH SX-TM-DV TÂN PHÁT. 1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Nguyễn Hải Linh (2009), “Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của công ty MEKONIMEX”, Đại học Cần Thơ. Công ty MEKONIMEX hạch toán kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ Tài Chính, ghi sổ theo hình thức nhật ký chung. Bằng cách thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp của công ty, tác giả đã tập hợp và tổng hợp các số liệu theo từng loại doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh năm 2008 tại công ty nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ MEKONIMEX, sau đó sử dụng các chỉ số tài chính để phân tích như: vòng quay tổng tài sản, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, ROS, ROA và ROE để phân tích kết 3 quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2006 - 2008 về doanh thu, chi phí và lợi nhuận, sau đó tác giả đã sử dụng các phương pháp so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối để so sánh các chỉ số đã phân tích qua các năm và được so sánh theo chiều dọc, chiều ngang. Cuối cùng là đề ra một số giải pháp và kiến nghị đến công ty nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty trong thời gian tới. Qua nghiên cứu, tác giả biết được công tác kế toán tại công ty có những ưu điểm cũng như những mặt còn hạn chế và đưa ra những giải pháp khắc phục, bên cạnh đó còn thấy được tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty biến động qua các năm nhưng nhìn chung công ty hoạt động có hiệu quả. Phạm Thị Thúy (2011), Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Phú Thạnh”, Đại học Cần Thơ. Đề tài tập trung phân tích những điểm mạnh, điểm yếu về cơ cấu tổ chức, bộ máy kế toán của công ty và phân tích tình hình kinh doanh của công ty như: tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình hình doanh thu, chi phí. Đề tài sử dụng các chỉ số tài chính để phân tích và phương pháp so sánh để so sánh các chỉ số phân tích qua 3 năm, sau đó dựa vào kết quả phân tích và phương pháp suy luận để đề ra một số giải pháp để khắc phục những điểm yếu bên cạnh đó đề tài còn đưa ra những ý tưởng góp phần nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường và tăng doanh số bán góp phần tăng trưởng lợi nhuận của công ty.. Bài viết sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối để so sánh sự chênh lệch giữa các năm và phân tích tình hình lợi nhuận qua các năm. Sau đó dựa vào kết quả phân tích để đề ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh của công ty. Trần Thị Tuyết Nga (2011), “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Triều Thuận Nguyên”, Đại học Cần Thơ. Tác giả sử dụng các phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp đồ thị, phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty, phân tích tình hình tiêu thụ, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2008 – 2010, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thông qua một số chỉ tiêu tài chính và từ đó đề ra một số giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới. Qua phân tích tác giả cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty biến động qua các năm nhưng nhìn chung công ty hoạt động có hiệu quả. Nguyễn Anh Như (2007), “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang”, Đại học Cần Thơ. Đề tài phân tích tình hình doanh thu, lợi nhuận và chi phí từ năm 2004-2006, đề tài đi sâu vào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm và ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh của công ty. Để phân tích được các tiêu chí đó đề tài đã sử dụng các chỉ số tài chính, các phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn. Sau khi phân tích tìm hiểu được nguyên nhân tác giả đã đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh trong công ty. 4 Huỳnh Thị Cẩm Thơ (2008), “Kế toán xác định và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty xăng dầu Vĩnh Long”, Đại học Cửu Long. Tác giả tập hợp doanh thu, chi phí và tổng hợp lại để xác định kết quả kinh doanh. Sau đó đề tài phân tích về tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ năm 2005-2007, đề tài phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận, bên cạnh đó tác giả cũng chú trọng đến sự biến động giá cả xăng dầu của 3 năm 2005-2007. Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích: so sánh, thay thế liên hoàn và ma trận SWOT để so sánh số liệu phân tích của 3 năm. Từ đó, đề ra những giải pháp giúp công ty giải quyết những vấn đề khó khăn mà công ty đang mắc phải. Cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu cụ thể về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH SX-TM-DV TÂN PHÁT. Vì vậy trên cơ sở nghiên cứu các đề tài trên em đã tổng hợp được một số kinh nghiệm cho mình về quy trình hạch toán kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và biết được cần sử dụng chỉ số nào để so sánh và phương pháp nào là cần thiết đối với đề tài của mình, kết hợp với những số liệu thu thập được tại công ty và kiến thức của bản thân, em đã tiến hành thực hiện đề tài này. Riêng đề tài này có sử dụng phương pháp diễn giải, suy luận và tổng hợp vấn đề để nhận xét, đánh giá và đưa ra các để xuất, giải pháp cho công ty. 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 2.1.1.1 Khái niệm Kết quả hoạt động kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí. Là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, nó phụ thuộc vào quy mô và chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh. 2.1.1.2 Mục tiêu và ý nghĩa Xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp. Việc xác định một cách chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ sẽ cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời cho công ty và cho các bên đối tác, thu hút đầu tư vào công ty, giữ vững uy tín của công ty trong mối quan hệ với bên ngoài. 2.1.2 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh 2.1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a. Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được do bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần doanh thu sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại. b) Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng hoá. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. 6 c. Tài khoản sử dụng Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng cho bên ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ. Để hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau: Tài khoản 511 – “ Doanh thu bán hàng” Tài khoản 512 – “ Doanh thu bán hàng nội bộ” Tài khoản doanh thu bán hàng không có số dư cuối kỳ. d. Nguyên tắc hạch toán Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã bán trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá chưa có thuế GTGT. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu). e) Chứng từ sử dụng Phiếu xuất kho Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi Phiếu thu, biên lai thu tiền Hóa đơn GTGT Các chứng từ khác có liên quan đến việc bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá thỏa thuận, cam kết giữa người mua và người bán 7 f) Sơ đồ hạch toán TK 333 TK 511, 512 TK 111,112 (1) (6) TK 521 TK 113 (2) (7) TK532 (8) TK 311, 315 (3) TK 531 TK 131 (4) (9) TK 911 TK 152, 156 (5) (10) Nguồn: Giáo trình kế toán tài chính trường Đại học kinh tế TP. HCM năm 2009 chủ biên: PGS.TS. Bùi Văn Dương cùng tập thể tác giả Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giải thích (1) Các khoản thuế tính vào doanh thu (TTĐB, thuế xuất khẩu). (2) Kết chuyển chiết khấu thương mại. (3) Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán. (4) Kết chuyển hàng bán bị trả lại. (5) Kết chuyển doanh thu thuần. 6) Doanh thu thu bằng tiền. (7) Doanh thu chuyển thẳng vào ngân hàng. (8) Doanh thu được chuyển thẳng để trả nợ. (9) Doanh thu chưa thu tiền. (10) Doanh thu bằng hàng (hàng đổi hàng). 8 2.1.2.2 Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu a. Chiết khấu thương mại Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại. Tài khoản sử dụng: TK 521 - Chiết khấu thương mại TK 521 không có số dư cuối kỳ b. Hàng bán bị trả lại Là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, hợp đồng kinh tế, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Tài khoản sử dụng: TK 531 – hàng bán bị trả lại TK 531 không có số dư cuối kỳ c. Giảm giá hàng bán Là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Tài khoản sử dụng: TK 532 - Giảm giá hàng bán TK 532 không có số dư cuối kỳ 2.1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính a) Khái niệm Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính và hoạt động về vốn khác của doanh nghiệp như: hoạt động liên doanh liên kết, cho thuê tài sản, hợp đồng mua bán chứng khoán, thu lãi tiền gởi, thu mua ngoại tệ,… b) Tài khoản sử dụng TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” TK 515 không có số dư cuối kỳ c) Chứng từ sử dụng Phiếu thu, biên lai thu tiền Hóa đơn GTGT Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính Các chứng từ khác có liên quan khác 9 d) Nguyên tắc hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền. Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu. Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá mua vào và giá ngoại tệ bán ra. Đối với khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền thu được do bán bất động sản. Đối với hoạt động kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi hoàn tất việc bàn giao đất trên thực địa cho khách hàng theo giá trị diện tích đất đã chuyển giao theo giá trả ngay. Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì khoản tiền lãi mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ. e) Sơ đồ hạch toán TK 911 TK 515 (4) TK 111,112,131 (1) TK 121,128 (2) (3) TK 3387 Nguồn: Giáo trình kế toán tài chính trường Đại học kinh tế TP. HCM năm 2009 chủ biên: PGS.TS. Bùi Văn Dương cùng tập thể tác giả Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính Giải thích (1) Cổ tức, lợi nhuận được chia khi góp vốn. (2) Lãi chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn (3) Lãi đối với khoản cho vay hay mua trái phiếu nhận lãi trước (4) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 10
- Xem thêm -