Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ ô tô bắc việt

  • Số trang: 55 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24613 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải TÓM LƢỢC Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, hệ thống kế toán nước ta cũng đang từng bước được hoàn thiện. Kế Toán đã trở thành một công cụ quản lý tài chính hữu hiệu không chỉ trong quy mô doanh nghiệp mà còn trong phạm vi quản lý kinh tế của nhà nước. Hoàn thiện các phần hành kế toán sẽ giúp đẩy nhanh tiến bộ của công tác kế toán. Đồng thời làm minh bạch, rõ ràng hơn hoạt động của các doanh nghiệp thông qua việc cung cấp các số liệu chính xác, trung thực và kịp thời. Qua quá trình tìm hiểu về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ ô tô Bắc Việt, em nhận thấy được một số vấn đề cần quan tâm. Với nhận thức của bản thân và trên cơ sở kiến thức cơ bản về kế toán đã được học em chọn đề tài “ Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ ô tô Bắc Việt” Bài khóa luận gồm Phần mở đầu , Chương I, Chương II và Chương III. Phần mở đầu nêu lên tính cấp thiết của đề tài, các mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài . Phần lý luận thuộc chương I trình bày một số khái niệm về doanh thu , chi phí, sự vận dụng các chuẩn mực và chế độ kế toán vào công tác kế toán kết quả kinh doanh . Phần thực tiễn gồm chương II và chương II, ở hai chương này của bài sẽ nêu lên thực trang kế toán kết quả kinh doanh của công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ ô tô Bắc Việt. Từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hơn kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải LỜI CẢM ƠN Thời gian được học tập trên giảng đường đại học là những năm tháng vô cùng quý báu và quan trọng đối với bản thân em. Thầy cô là những người trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức cũng như vốn sống để chúng em những sinh viên có thế tự tin bước vào đời, đóng góp một phần sức lực cho xã hội, đất nước. Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ ô tô Bắc Việt đã giúp em học hỏi, tích lũy được những kiến thức thực tế về kinh tế nói chung và về kế toán nói riêng. Để có được điều đó là sự tận tình giúp đỡ của cô chú, anh chị trong phòng kế toán ở công ty Em xin chân thành cảm ơn và gửi lời chúc sức khỏe, công tác tốt tới quý thấy cô Trường Đại Học Thương Mại, TS. Lê Thị Thanh Hải cùng các cô chú, anh chị trong công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ ô tô Bắc Việt. Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Sinh Viên thực hiện Nguyễn Thùy Dương SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải MỤC LỤC SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải DANH MỤC BẢNG BIỂU SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BĐS: Bất động sản BH&CCĐV: Bán hàng và cung cấp dịch vụ BTC: Bộ tài chính CPTC: Chi phí tài chính CPQLKD: Chi phí quản lý kinh doanh DT: Doanh thu DTBH&CCDV: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ DN: Doanh nghiệp GTGT: Giá trị gia tăng KQKD: kết quả kinh doanh TK: Tài khoản TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TNDN: Thu nhập doanh nghiệp TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt TSCĐ: Tài sản cố định XK: Xuất khẩu VAS: Chuẩn mực kế toán việt nam SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Trong nền kinh tế thị trường hội nhập nền kinh tế quốc tế với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt .Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải luôn tự chủ về tài chính và hướng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Chính vì vậy các doanh nghiệp phải tìm cho mình một hướng đi thích hợp để có cho mình những quyêt định kinh doanh hợp lý đạt hiệu quả kinh tế cao . Do đó nhu cầu sử dụng thông tin tài chính một cách nhanh chóng, đầy đủ và chính xác càng trở nên cấp thiết. Bộ phận kế toán sẽ cung cấp thực trạng tình hình tài chính của công ty, trên cơ sở đó nhà quản trị sẽ đưa ra các giải pháp, các mục tiêu kinh tế phù hợp với tình hình của doanh nghiệp. Kế toán kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp từng thời kỳ.Hiện nay hệ thống các chuẩn mực, chế độ và các quyết định liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh đã được ban hành và được đưa vào áp đụng khá đầy đủ. Điều này đã tạo điều kiện cho công tác kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp được tiến hành một cách có khoa học, hợp lý từ đó đưa ra các thông tin một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Bên cạnh đó các doanh nghiệp còn một số khó khăn trong việc áp dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán vào điều kiện thực tế mỗi doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ ô tô Bắc Việt, cũng như thông qua các phiếu điều tra, các tài liệu tham khảo và sự trao đổi tư vấn của các cô chú, anh chị bộ phận kế toán công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ ô tô Bắc Việt em đã nhận thức rõ ràng hơn về tầm quan trọng sự ảnh hưởng của kế toán kết quả kinh doanh đối với công ty. Thực tế cho thấy từ kết quả điều tra (4/5 tổng số phiếu phát ra) nhân viên kế toán của công ty băn khoăn về thực tế công tác kế toán còn gặp nhiều hạn chế nhất định đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh. Công tác kế toán còn gặp nhiều khó khăn như áp dụng chuẩn mực, sử dụng tài khoản phản ánh doanh thu chi phí, sổ kế toán chưa đầy đủ chi tiết, chứng từ sử dụng ..đó chính là những yếu tố ảnh hưởng tới con số kết quả kinh doanh của công ty . Kết quả kinh doanh thực sự là một vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị. Qua nghiên cứu sự quan trọng về mặt lý luận và tình hình thực tế tại đơn vị SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải việc hoàn thiện và khắc phục công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ ô tô Bắc Việt là một vấn đề cấp thiết. Chính vì những lý do trên em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ ô tô Bắc Việt”. 2. Mục tiêu nghiên cứu. Với mục tiêu dựa trên cơ sở lý luận để giải quyết các vấn đề thực tiễn: Trên cơ sở tổng hợp vấn đề lý luận và khảo sát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ ô tô Bắc Việt từ đó đưa ra những đánh giá ưu, nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết trong công tác kế toán tại công ty. Đề xuất giải pháp , kiến nghị góp phần hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. -Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nội dung và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ ô tô Bắc Việt. -Phạm vi nghiên cứu: +Không gian : Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ ô tô Bắc Việt có trụ sở chính: số 8 , F14, tập thể Cao Sao Vàng, phường Thượng ĐÌnh, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội . Địa chỉ giao dịch: 467 đường Nguyễn Văn Linh phường Phúc Đồng –Quận Long Biên-Thành Phố Hà Nội. +Số liệu kế toán: số liệu kế toán năm 2012. +Nội dung nghiên cứu: kết quả kinh doanh, lợi nhuận sau thuế.. 4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài: Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài tại công ty TNHH Thương Mại Và dịch Vụ Ô tô Bắc Việt. Em đã sử dụng hai phương pháp là: Phương pháp điều tra phỏng vấn và Phương pháp nghiên cứu, quan sát. -Đối với phương pháp điều tra phỏng vấn: Cách thức thực hiện +Đối tượng được phỏng vấn là các nhân viên kế toán trong công ty +Nội dung phỏng vấn: Các câu hỏi đặt ra xoanh quanh vấn đề liên quan đến công tác kế toán kết quả kinh doanh: cách hạch toán doanh thu ,cách ghi SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải nhận doanh thu, chi phí và trong quá trình hạch toán tại đơn vị đã gặp những khó khăn gì? +Phiếu phỏng vấn trực tiếp( phụ lục 1.1) Phát ra 5 phiếu , thu về 100% số phiếu +Bảng tổng hợp kết quả điều tra phỏng vấn.( phụ lục 1.2) -Đối với phương pháp nghiên cứu quan sát: Thời gian thực tập, theo dõi quá trình làm việc của nhân viên kế toán, các khâu trong việc hạch toán một nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Khâu chứng từ, luân chuyển chứng từ, vào sổ kế toán và lên báo cáo tài chính, 5.Kết cấu khóa luận: Chương I: cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương II: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thƣơng Mại và Dịch Vụ ô tô Bắc Việt. Chương III. Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thƣơng Mại và Dịch Vụ ô tô Bắc Việt SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh. 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu( VAS 14). Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ ( chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kì báo cáo, làm cơ sở tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. -Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo doanh thu ( VAS 14). -Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. -Các khoản giảm trừ doanh thu + Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn (VAS 14) + Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu ( VAS 14) +Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán ( VAS 14). -Chi phí quản lí doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lí sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp. -Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ. SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải -Chi phí khác: Là chi phí của các hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp. Nó bao gồm những khoản chi phí( lỗ) do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra và chi phí thuế TNDN. -Chi phí tài chính: Là các khoản chi phí hoạt động chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán. -Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại( hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hay lỗ của một kỳ ( VAS 17) - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, được xác định theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành ( VAS 17). -Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa, thành phẩm bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. -Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là phần còn lại của lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi cộng doanh thu hoạt động tài chính và trừ đi các khoản chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp. -Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi ( nếu doanh thu lớn hơn chi phí), hoặc lỗ( nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí). -Kết quả hoạt động kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải 1.1.2. Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác. Cuối mỗi kỳ kinh doanh, kế toán phải tổng hợp kết quả của tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Tổng doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế trong kỳ - Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại Thuế TTĐB, XK, GTGT(pp trực tiếp) phải nộp Thuế TTĐB và thuế XK là số thuế mà DN phải nộp vào ngân sách nhà nước đối với các nghiệp vụ bán hàng chịu thuế TTĐB và khi XK hàng hóa. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ. = Trị giá vốn hàng bán - Giá trị vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ kế toán. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận Lợi nhuận thuần từ gộp về bán = hoạt động hàng và cung cấp kinh doanh dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí Chi phí bán hoạt động - hàng, chi phí quản lý doanh tài chính nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: - Lợi nhuận nhận được từ cơ sở liên doanh đồng kiểm soát, công ty liên kết. - Lãi trái phiếu, lãi về đầu tư mua bán chứng khoán. - Lãi cho thuê tài chính, hoạt động cho thuê TSCĐ dài hạn. - Lãi về đầu tư cho vay, lãi tiền gửi. SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải - Lãi về bán ngoại tệ - Lãi vốn do bán trả góp - Khoản chiết khấu tín dụng do thoanh toán sớm cho người bán. - Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn. - Khoản lãi tỷ giá hối đoái trong kỳ - Khoản chênh lệch lãi tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ Chi phí tài chính bao gồm: - Chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn vào cơ sở liên doanh đồng kiểm soát, số vốn không thu hồi được do cơ sở liên doanh đồng kiểm soát bị thua lỗ. - Chi phí trong quá trình cho thuê TSCĐ, khấu hao TSCĐ cho thuê. - Chi phí môi giới trong quá trình bán chứng khoán. - Chi phí kinh doanh ngoại tệ, lỗ do mua bán ngoại tệ. - Các khoản chiết khấu tín dụng cho khách hàng - Chi phí trả tiền vay trong hạn mức không được vốn hóa - Chi phí dự phòng giảm giá đầu tư tài chính - Khoản lỗ tỷ giá hối đoái trong kỳ - Khoản chênh lệch lỗ tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ. Lợi nhuận khác: Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Thu nhập khác: là những khoản thu bất thường xảy ra ngoài dự tính của DN và không thường xuyên bao gồm: - Thu do viện trợ, biếu tặng không hoàn lại - Thu từ phạt vi phạm hợp đồng - Thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ - Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý nay đòi được Chi phí khác: là các khoản chi phí ngoài dự tính của DN và không thường xuyên. Chi phí khác bao gồm: - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng và vi phạm các luật khác - Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ - Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán - Tiền phạt khi chậm thuế, truy thu thuế SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải Lợi nhuận trước thuế TNDN: Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận khác + Lợi nhuận sau thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế TNDN - Chi phí thuế TNDN 1.1.3.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh. Sau một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải xác định kết quả của từng hoạt động. Kết quả kinh doanh phải được xác định một cách đúng đắn cho mỗi hoạt động của doanh nghiệp theo đúng quy định tài chính, kế toán hiện hành. Trên cơ sở yêu cầu đó kế toán xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện các nhiệm vụ: +Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp +Tính toán , xác định chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. +Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. +Cung cấp thông tin phục vụ lập báo cáo tài chính và phân tích kinh tế trong doanh nghiệp 1.2. Nội dung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh. 1.2.1.Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của chuẩn mực kế toán: Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong chuẩn mực kế toán VAS 01- chuẩn mực chung, VAS 14-Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp. -VAS01- Chuẩn mực chung( Được ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng bộ tài chính).  Cơ sở dồn tích: Để phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh thì việc theo dõi chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách ghi sổ kế toán ngay tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mọi Nghiệp vụ kinh tế, tài SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền..Kết quả thu được từ kế toán xác định kết quả kinh doanh được thể hiện trên báo cáo tài chính, do vậy báo cáo tài chính trên cơ sở dồn tích sẽ phản ảnh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.  Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả kinh doanh được thực hiện trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trong trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.  Nguyên tắc giá gốc: Trong suốt quá trình kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị thì tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.  Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ gốc.  Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh doanh nghiệp chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.  Nguyên tắc thận trọng: Kế toán kết quả kinh doanh phải thận trọng, cân nhắc, xem xét, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng của kế toán áp dụng trong kế toán kết quả kinh doanh đòi hỏi: a. Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn; b.Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; c.Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; d.Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Nguyên tắc trọng yếu: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh ảnh hưởng quan trọng đến việc ra quyết định của nhà quản lý. Vì vậy thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng. VAS 14- Doanh thu và thu nhập khác( được ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2011 của Bộ trưởng BTC), các nội cung liên quan đến xác định kết quả kinh doanh  Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng a.Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. b.Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. c.Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. d.Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. e.Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.  Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau: a.Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; b.Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; c.Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân Đối kế toán; d.Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.  Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: -Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp. -Doanh thu( kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu. Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng khoản doanh thu, nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quản lý và lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp. VAS17- Thuế thu nhập doanh nghiệp( Ban hành theo QĐ số 12/2005/QĐBTC ngày 15/2/2005 của Bộ trưởng BTC Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Các nội dung liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh: Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp: Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số TNDN tạm nộp trong quý. Thuế thu nhập tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành của quý đó. Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phái nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế xuất thuế TNDN hiện hành. Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hiện hành trong báo cáo kết quả kinh doanh năm đó. 1.2.2. Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. 1.2.2.1.Chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán là các chứng từ bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành, là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu ghi trong sổ kế toán đồng SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải thời là cơ sở xác minh trách nhiệm vật chất. Vì vậy, chứng từ kế toán phải được ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định, không được sửa chữa, tẩy xóa. Tất cả chứng từ kế toán sau khi đã luân chuyển và sử dụng phải được bảo quản và lưu trữ theo quy định. Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các chứng từ sau: -Bảng tính kết quả kinh doanh, kết quả hoạt động khác. -Các chứng từ gốc phản ánh doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động khác. -Các chứng từ tự lập phản ánh nghiệp vụ kế toán( phiếu kế toán) -Các chứng từ khác có liên quan: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có của ngân hàng. 1.2.2.2. Vận dụng tài khoản kế toán Tài khoản sử dụng Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản sau: TK5111: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính. TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu. TK 632: Giá vốn hàng bán. TK 635: Chi phí tài chính. TK 642: Chi phí quản lí doanh nghiệp TK 711: Thu nhập khác. TK 811: Chi phí khác. TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. TK 911: Kết quả kinh doanh Bên cạnh đó còn sử dụng một số tài khoản có liên quan khác. Ví dụ: TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối. Vận dụng tài khoản kế toán:  Kế toán kết quả kinh doanh trước thuế. 1) Cuối kỳ kế toán căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ của các TK 531, 532, 521), ghi giảm DTBH&CCDV(TK 511), ghi giảm Doanh thu bán hàng nội bộ (TK512), đồng thời ghi giảm các khoản giảm trừ DT, để xác định Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ. SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải 2) Cuối kỳ tính thuế GTGT phải nộp của hoạt động bán hàng theo phương pháp trực tiếp, thuế XK, thuế TTĐB phải nộp của hàng bán. Kế toán ghi giảm DT về BH&CCDV(TK511), đồng thời ghi tăng khoản thuế phải nộp cho nhà nước ( TK 3331, TK3332, TK 3333) 3) Cuối kỳ kế toán kết chuyển Doanh thu thuần về BH&CCDV sang TK 911 để xác định kết quả, kế toán ghi giảm DT về BH&CCDV(TK 511), Doanh thu bán hàng nội bộ (TK512) và ghi tăng bên Có TK 911. 4) Cuối kỳ kế toán kết chuyển Giá vốn hàng bán (TK 632) sang TK 911 để xác định kết quả, ghi giảm GVHB, ghi giảm vào TK xác định kết quả (TK 911) 5) Cuối kỳ kế toán kết chuyển Thu nhập hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định kết quả, ghi giảm Thu nhập hoạt động tài chính (TK 515), ghi tăng vào tài khoản xác định kết quả (TK 911). 6) Cuối kỳ kế toán kết chuyển CPTC (TK 635) sang TK 911 để xác định kết quả, ghi giảm CPTC, ghi giảm vào TK xác định kết quả (TK 911) 7) Cuối kỳ kế toán kết chuyển CPQLKD sang TK 911 để xác định kết quả, ghi giảm CPQLKD (TK 642), ghi giảm vào TK xác định kết quả (TK 911). 8) Cuối kỳ kế toán kết chuyển Thu nhập khác sang TK 911 để xác định kết quả, ghi giảm Thu nhập khác (TK 711), ghi tăng vào tài khoản xác định kết quả (TK 911). 9) Cuối kỳ kết chuyển Chi phí khác sang TK 911 để xác định kết quả, ghi giảm Chi phí khác, ghi giảm kết quả (TK911). Kết quả kinh doanh trước thuế được xác định bằng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + lợi nhuận hoạt động khác.  Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp. 1) Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành. - Hàng quý, xác định số thuế tạm nộp vào NSNN, kế toán ghi: Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành: số tạm tính Có TK 3334- Thuế TNDN: số tạm tính Khi thực nộp số thuế này: Nợ TK 3334 – Thuế TNDN Có TK 111, 112... SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải - Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của khoản thuế TNDN các năm trước, Doanh nghiệp được hạch toán điều chỉnh số thuế tăng hoặc giảm của các năm trước này vào chi phí thuế TNDN hiện hành năm phát hiện sai sót: + Nếu thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung, kế toán ghi: Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành: Phần sai sót nộp bổ sung . Có TK 3334 – Thuế TNDN: Phần sai sót nộp bổ sung . Khi thực nộp số thuế này: Nợ TK 3334 – Thuế TNDN Có TK 111, 112... + Nếu thuế TNDN hiện hành của các năm trước được ghi giảm, kế toán ghi: Nợ TK 3334 – Thuế TNDN hiện hành: Phần chênh lệch giảm. Có TK 8221 – Chi phí thuế TNDN hiện hành: Phần chênh lệch giảm . - Cuối năm tài chính:So sánh số đã tạm nộp với số thuế TNDN quyết toán phải nộp trong năm, kế toán ghi: + Nếu số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số quyết toán năm phải nộp Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành: Phần nộp bổ sung Có TK 3334 – Thuế TNDN: Phần nộp bổ sung Khi thực nộp số thuế này: Nợ TK 3334 – Thuế TNDN Có TK 111, 112... + Nếu số thuế TNDN tạm nộp nhỏ hơn số quyết toán năm phải nộp Nợ TK 3334- Thuế TNDN: Chênh lệch giảm Có TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành: Chênh lệch giảm So sánh tổng số phát sinh bên Nợ TK 8211 và tổng số phát sinh bên Có TK 8211 để kết chuyển chi phí thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, kế toán ghi: + Nếu TK 8211 có tổng số phát sinh bên bên Nợ lớn hơn tổng số phát sinh bên Có Nợ TK 911 –Xác định kết quả kinh doanh Có TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành + Nếu TK 8211 có tổng số phát sinh bên bên Nợ nhỏ hơn tổng số phát sinh bên Có SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh 2) Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Cuối năm tài chính, tính chênh lệnh giữa SPS bên Có với SPS bên Nợ của TK 8212 - Nếu SPS bên Có TK 8212 lớn hơn SPS bên Nợ TK 8212 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm, thì số chênh lệnh ghi bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911. - Nếu SPS bên Nợ TK 8212 lớn hơn SPS bên Có TK 8212 thì số chênh lệnh ghi giảm chi phí thuế thu nhập hoãn lại, ghi giảm kết quả (TK 911).  Kế toán lợi nhuận sau thuế TNDN. 1) Cuối kỳ kế toán nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí, thì xác định lợi nhuận sau thuế, ghi Có TK 421, đối ứng ghi Nợ TK 911. 2) Cuối kỳ kế toán nếu tổng doanh thu phát sinh trong kỳ bé hơn tổng chi phí trong kỳ, thì xác định khoản lỗ, ghi Nợ TK 421, đối ứng ghi Có TK 911. Sổ kế toán Mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm sản xuất, kinh doanh khác nhau. Do vậy, để đảm bảo cho việc quản lý và sử dụng thông tin tài chính cần phải lựa chọn một hình thức sổ sao cho phù hợp và đạt hiệu quả. Sổ kế toán là những tờ sổ được thiết kế theo mẫu nhất định có mối liên hệ với nhau, dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng phương pháp kế toán. Các sổ được lập dựa trên cơ sở các chứng từ hợp lệ, hợp pháp theo quy định của Bộ tài chính. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng một trong bốn hình thức sau( theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC), với mỗi một hình thức kế toán thì kế toán kết quả kinh doanh mở các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết cho thích hợp. -Hình thức kế toán Nhật ký chung. -Hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái. -Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. -Hình thức kế toán trên máy vi tính. a) Hình thức Nhật ký chung SV: Nguyễn Thùy Dương MSV: 09D150326
- Xem thêm -