Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty công nghiệp hóa chất mỏ quảng ninh

  • Số trang: 72 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 90 |
  • Lượt tải: 1
hoangtuavartar

Đã đăng 24780 tài liệu

Mô tả:

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy TÓM LƢỢC Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào, lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp theo đuổi. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu từ tổ chức quản lý đến sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm…..Nhu cầu nắm bắt chính xác tình hình hoạt động thực tế tại đơn vị thông qua các thông tin kế toán thực sự rất cần thiết đối với người sử dụng thông tin cũng như các nhà quản trị. Điều đó đòi hỏi công tác kế toán, cũng như kế toán kết quả kinh doanh tại các đơn vị nói chung, công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh nói riêng cần hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu ngày càng lớn của nền kinh tế. Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề đặt ra em đã lựa chọn đề tài “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh ”. Nội dung của luận văn là việc nghiên cứu lý luận về kế toán kết quả kinh doanh. Đồng thời, khảo sát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh trong việc sử dụng và luân chuyển chứng từ, các tài khoản và vận dụng tài khoản, sổ kế toán. Thông qua đó đánh giá thực trạng kế toán tại công ty nhằm làm rõ những ưu điểm và những tồn tại trong việc vận dụng chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán (QĐ 15/BTC) cũng như nguyên nhân của các tồn tại đó. Dựa vào các hạn chế của công ty em đã mạnh dạn đề xuất một số giải pháp khắc phục những tồn tại trong kế toán kết quả kinh doanh trên các nội dung: vận dụng tài khoản, sổ sách kế toán và công tác kế toán quản trị. Với mong muốn có thể làm cơ sở tham khảo cho công ty trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn nữa để tồn tại và phát triển trong tương lai. SVTH: Đoàn Thị Hà i Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận, cùng với những cố gắng của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô và cán bộ, nhân viên trong công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Quảng Ninh Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Lại Thị Thu Thủy đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và đặc biệt là cán bộ, nhân viên phòng kế toán của công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Quảng Ninh đã giúp đỡ và hướng dẫn em thực hiện tốt quá trình thực tập tốt nghiệp của mình. Do thời gian thực tập có hạn, nhận thức của bản thân về các lý luận và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế khóa luận của em không trách khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô giáo, cán bộ nhân viên trong công ty để khóa luận của em hoàn thiện hơn về nội dung và hình thức. Em xin chân thành cảm ơn Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2014 Sinh viên thực hiện Đoàn Thị Hà SVTH: Đoàn Thị Hà ii Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy MỤC LỤC TÓM LƢỢC ...................................................................................................................i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii MỤC LỤC .................................................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ .......................................................... v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................vi PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của kế toán kết quả kinh doanh ....................................1 2. Mục tiêu .....................................................................................................................3 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài........................................................... 3 4. Phƣơng pháp (cách thức) thực hiện .........................................................................3 5. Kết cấu của khóa luận: Gồm 3 chƣơng ...................................................................5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH .........6 1.1 Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh troang các doanh nghiệp. ............6 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản ......................................................................................6 1.1.1.1 Các khái niệm về kết quả kinh doanh ............................................................. 6 1.1.1.2 Các khái niệm về doanh thu,thu nhập. ............................................................ 6 1.1.1.3 Các khái niệm về chi phí. ..................................................................................7 1.1.1.4Các khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp ...............................................8 1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết ........................................................................................ 8 1.1.2.1. Nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh .....................................................8 1.1.2.2 Phƣơng pháp xác định kết quả kinh doanh ....................................................8 1.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp .............................. 10 1.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực ..................................................10 1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ hiện hành (theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006) ............................................................ 12 1.2.2.1. Chứng từ sử dụng ........................................................................................... 12 1.1.1.5 Tài khoản sử dụng ......................................................................................... 13 1.2.2.3. Trình tự kế toán kết quả kinh doanh ........................................................... 14 1.2.2.4. Sổ kế toán ........................................................................................................16 SVTH: Đoàn Thị Hà iii Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ QUẢNG NINH ..........................................19 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh ........................ 19 2.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp ở trong nƣớc. ....................................................................................................................20 2.1.2. Ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp ................................................................................................................21 2.1.2.1. Giới thiệu chung về công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh.........21 2.1.2.2. Ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng ............................................................. 24 2.2 Thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh ...................................................................................................26 2.2.1 Phƣơng pháp xác định kết quả kinh doanh tại công ty công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh ............................................................................................................26 2.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh tại công tycông nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh.....27 2.2.2.1. Chứng từ sử dụng ........................................................................................... 27 2.2.2.2. Tài khoản sử dụng .......................................................................................... 29 2.2.2.3. Trình tự kế toán kết quả kinh doanh ........................................................... 29 2.2.2.4. Sổ kế toán ........................................................................................................32 CHƢƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ QUẢNG NINH .............................................................................................................34 3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty ........................................................................................................................... 34 3.1.1 Những kết quả đã đạt đƣợc ...............................................................................34 3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ...................................................36 3.2 Các đề xuất, kiến nghị về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty ..................37 3.3. Điều kiện thực hiện ............................................................................................... 38 PHẦN KẾT LUẬN ......................................................................................................39 PHỤ LỤC .......................................................................................................................1 SVTH: Đoàn Thị Hà iv Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Phụ lục 1.1Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh Phụ lục 1.2 Trình tự kế toán theo hình thức kế toán nhật kí chung. Phụ lục 1.3 : Trình tự kế toán theo hình thức kế toán nhật kí – sổ cái Phụ lục 1.4 : Trình tự kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Phụ lục 1.5 : Trình tự kế toán theo hình thức kế toán nhật kí chứng từ Phụ lục 1.6 : Trình tự kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. Phụ lục 2.1 :Bộ máy Kế toán tại Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh Phụ lục 2.2: Hóa đơn GTGT Phụ lục 2.3 Phiếu xuất kho Phụ lục 2.4: Phiếu thu Phụ lục 2.5 : Sổ cái tài khoản 511 Phụ lục 2.6 : Sổ cái tài khoản 632 Phụ lục 2.7: Sổ cái tài khoản 515 Phụ lục 2.8: Sổ cái tài khoản 635 Phụ lục 2.9: Sổ cái tài khoản 641 Phụ lục 2.10: Sổ cái tài khoản 642 Phụ lục 2.11:Sổ cái tài khoản 911 Phụ lục 2.12:Sổ cái tài khoản 421 Phụ lục 2.13: Sổ nhật ký chung Phụ lục 2.14: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 của công ty Công nghiệp Hóa Chất Mỏ Quảng Ninh SVTH: Đoàn Thị Hà v Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải 1 KQKD Kết quả kinh doanh 2 HĐKD Hoạt động kinh doanh 3 TSCĐ Tài sản cố định 4 SXKD Sản xuất kinh doanh 5 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 6 VLNCN Vật liệu nổ, chất nổ 7 CKTM Chiết khấu thương mại 8 DT(T) Doanh thu (thuần) 9 CP(KD) Chi phí (kinh doanh) 10 TK Tài khoản 11 DN Doanh nghiệp 12 CM(KT) Chuẩn mực (kế toán) 13 CĐKT Chế độ kế toán 14 GVHB Giá vốn hàng bán 15 DT (TN) Doanh thu (Thu nhập) 16 CPBH Chi phí bán hàng 17 CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp 18 CPHĐTC Chi phí hoạt động tài chính 19 DTHĐTC Doanh thu hoạt động tài chính 20 LN Lợi nhuận 21 BCTC Báo cáo tài chính STT SVTH: Đoàn Thị Hà vi Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của kế toán kết quả kinh doanh ♦ Về mặt lý thuyết Trong nền kinh tế thị trường hội nhập mạnh mẽ với sự cạnh tranh khốc liệt vốn có, để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình các doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Do vậy nhu cầu sử dụng thông tin tài chính một cách nhanh chóng, đầy đủ và chính xác càng trở nên cấp thiết.Vai trò của kế toán càng được khẳng định rõ hơn trong xu thế phát triển kinh tế ngày nay, bởi kế toán là một công cụ quản lý tài chính, cung cấp các thông tin tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình sản xuất kinh doanh(SXKD) của đơn vị, làm cơ sở để đưa ra các quyết định kinh tế kịp thời. Kết quả kinh doanh (KQKD) của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từng thời kỳ.Tùy theo quy mô, loại hình kinh doanh cũng như công tác tổ chức kế toán (KT) tại doanh nghiệp mà kế toán kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp được hạch toán sao cho phù hợp nhất. Kế toán KQKD là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh thực trạng SXKD. Đồng thời, nó còn là một công cụ tài chính phục vụ đắc lực cho công tác quản trị : Dựa vào kết quả kinh doanh giúp ta có cái nhìn vừa tổng quan, vừa chi tiết về tình hình cụ thể tại đơn vị.Thông qua việc theo dõi thực trạng, đánh giá các vấn đề thực tế nhà quản trị đưa ra những giải pháp, những quyết định kinh tế phù hợp nhằm thực hiện mục tiêu quan trọng đã định ra. Điều đó đòi hỏi KT KQKD phải được thực hiện một cách kịp thời và chính xác, đây chính là nhiệm vụ chung của công tác KT. ♦ Về mặt thực tiễn Với sự phát triển ngày nay, đòi hỏi công tác KT không ngừng đổi mới và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền kinh tế nói chung, cũng như đối với các doanh nghiệp (DN) nói riêng. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới của mỗi đơn vị cũng như của Công ty (CT) Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh CT Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh thành lập năm 1995 với ngành nghề kinh doanh chính là vật liệu nổ và các sản phẩm hóa chất khác, SXKD. Qua quá trình hình thành và phát triển CT đã khắc phục những khó khăn cơ bản để hoàn thành mục SVTH: Đoàn Thị Hà 1 Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy tiêu kinh tế đặt ra, tạo dựng uy tín với các khách hàng trong đó phải kế đến công tác KT, công cụ là KT KQKD. Hiện nay, thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi thông tin KT cần được cung cấp đầy đủ, cụ thể hơn đáp ứng yêu cầu những thay đổi của CT phù hợp với sự vận động mạnh mẽ của môi trường kinh doanh. Hơn nữa, thực hiện tốt KT KQKD góp phần giúp cho DN thực hiện được các mục tiêu chung, tăng DT, lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, nâng cao uy tín của công ty trên lĩnh vực KD. Trong thời gian thực tập tại CT Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh cũng như qua các phiếu điều tra, thông qua các tài liệu tham khảo, trao đổi với bộ phận KT em nhận thấy mức độ quan trọng của KT KQKD đối với sự tồn tại và phát triển, sự ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả kinh tế của công ty. Bên cạnh đó, trong thực tế công tác KT còn gặp phải những hạn chế, khó khăn nhất định làm ảnh hưởng không nhỏ đến KQKD như việc áp dụng chuẩn mực kế toán (CMKT) ,chế độ kế toán (CĐKT) (sử dụng tài khoản (TK) ,sổ kế toán ,...chưa đầy đủ, chi tiết....).Đó là những vấn đề còn tồn tại cần được hoàn thiện, khắc phục trong công tác KT,đặc biệt là KT KQKD tại đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả KD của CT trong tương lai. Việc xác định KQKD một cách trung thực, chính xác, kịp thời và có sự thống nhất giữa các DN có vai trò quan trọng.Đó là cơ sở để đánh giá tình hình hoạt động của DN, là chỉ tiêu so sánh năng lực hoạt động giữa các DN với nhau, là một trong những căn cứ để nhà quản trị ra quyết định. Để thực hiện được những yêu cầu đó thì đòi hỏi hệ thống các quy định, hướng dẫn của Nhà Nước về KT DN nói chung và KT KQKD nói riêng phải được ban hành đầy đủ, rõ ràng và thống nhất, công tác KT ở DN phải được tổ chức và thực hiện một cách khoa học, hợp lý.Tuy nhiên, hiện nay không ít cách doanh nghiệp còn gặp phải những khó khăn do nhiều nguyên nhân khác nhau như : sự hạn chế về năng lực trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán, ý muốn chủ quan của DN, sự thống nhất giữa các DN trong việc vận dụng các quy định về KT, hay sự khác nhau trong việc lựa chọn các phương pháp tính toán. Xuất phát từ cơ sở lý luận và tình hình thực tế tại CT, cùng với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, với sự gợi ý của các chị trong bộ phận KT của CT, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu : “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Quảng Ninh” SVTH: Đoàn Thị Hà 2 Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy 2. Mục tiêu Đề tài nghiên cứu để tìm hiểu và hoàn thiện KT KQKD tại Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh với mục tiêu dựa trên cơ sở lý luận để giải quyết các vấn đề thực tiễn. + Về mặt lý luận: Đi sâu vào nghiên cứu, phân tích làm sáng tỏ những lý luận cơ bản về KT KQKD. Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan về KT KQKD tại DN theo CĐKT doanh nghiệp lớn ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC và CMKT Việt Nam hiện hành. + Về mặt thực tiễn: Đi sâu vào tìm hiểu và phân tích những kết quả thu được từ việc khảo sát thực tế KT KQKD tại công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh để thấy được thực trạng công tác KT cũng như sự khác nhau giữa những quy định của CM, CĐ, các quy định của Nhà nước với thực tế áp dụng tại CT. Từ đó đánh giá thực trạng, những việc đã làm được cũng như những khó khăn tồn tại cần giải quyết và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công ty tại CT Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài - Đối tượng: Khóa luận nghiên cứu công ty trong điều kiện áp dụng CĐKT theo quyết định số 15/QĐ – BTC do nhà nước ban hành ngày 20/03/2006 và tuân thủ CMKT, luật kế toán và các thông tư hướng dẫn thi hành của chính phủ. - Về không gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng KT KQKD tại CTCông nghiệp Hóa chất mỏ Quảng Ninh + Địa chỉ của CT: Phường Hòa Khánh – TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh + Thời gian: 06/01/2014 – 14/02/2014 - Số liệu minh họa sử dụng trong chuyên đề là số liệu thực tế do CT cung cấp trong năm 2013 4. Phƣơng pháp (cách thức) thực hiện Với đề tài KT KQKD, em đã sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu đó là :phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu. a. Phương pháp thu thập dữ liệu. Các dữ liệu thu thập cần xử lý bao gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.Vì thế sẽ có phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. SVTH: Đoàn Thị Hà 3 Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy * Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp là phương pháp sử dụng các thông tin gốc đầu tiên được tập hợp để phục vụ trực tiếp cho mục tiêu nghiên cứu nhất định. Trong đề tài để tìm hiểu kế toán xác định KQKD em đã sử dụng 3 phương pháp đó là : - Phương pháp phỏng vấn trực tiếp : Là việc trao đổi trực tiếp với nhân viên KT của CT về các vấn đề xoay quanh nội dung nghiên cứu của đề tài, đặc biệt là KT xác định KQKD. Đối tượng được phỏng vấn là nhân viên phòng KT trong CT. Nội dung cuộc phỏng vấn : Đó là các vấn đề cơ bản như bộ máy tổ chức công tác KT của DN, đội ngũ nhân viên KT, thực tế công tác KT về xác định KQKD của đơn vị. Các câu hỏi được đặt ra bao hàm các nội dung về phạm vi DT, cách xác định và điều kiện ghi nhận DT, việc hạch toán các khoản CP….những thuận lợi và khó khăn mà bộ máy KT của đơn vị gặp phải trong quá trình kế toán xác định KQKD làm cơ sở tìm ra các giải pháp khắc phục những khó khăn đó. - Phương pháp thực nghiệm : Trong quá trình thực tập tại công ty, dưới sự hướng dẫn và chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình của phòng KT công ty cũng như ở các phòng ban khác, em đã được trực tiếp tham gia vào các bước tiến hành kế toán xác định KQKD. Đồng thời tham gia vào làm các nghiệp vụ KT như phân loại chứng từ KT, ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đối chiếu số liệu, phân loại sổ sách… - Phương pháp nghiên cứu tài liệu của đơn vị. Đề tài nghiên cứu các vấn đề chung về hoạt động SXKD của CT cũng như trong công tác KT xác định KQKD .Vì vậy, phần lớn các tài liệu có được là do CT cung cấp, các thông tin thu thập được thông qua giấy phép đăng ký KD, tài liệu về cơ cấu bộ máy tổ chức,bộ máy KT….Bên cạnh đó là các thông tin KT được thể hiện thông qua các chứng từ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh… * Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Là việc tập hợp các thông tin có sẵn phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài. Thông qua các tạp chí KT, kiểm toán, tập hợp các thông tin KT trong báo cáo KQKD, báo cáo tài chính (BCTC), cũng như qua các bài luận văn, chuyên đề cùng nội dung nghiên cứu của các năm trước. SVTH: Đoàn Thị Hà 4 Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy b. Phương pháp phân tích dữ liệu. Đây là phương pháp sử dụng các phép biện chứng và lịch sử, cụ thể là các phương pháp nghiệp vụ kỹ thuật. Đặc biệt là phương pháp so sánh, đây là một trong các phương pháp phổ biến nhất (so sánh giữa chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác như giữa DT với CP để đánh giá KQKD của DN hay là KQKD của năm này với các năm khác….) Kết hợp với phương pháp so sánh còn có các phương pháp khác như phân tích đối chiếu, sử dụng phần mềm hỗ trợ word- excel,… để nghiên cứu vấn đề cho hiệu quả hơn. 5. Kết cấu của khóa luận: Gồm 3 chƣơng Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Chương này trình bày những lý luận cơ bản về KT KQKD trong DN thương mại, bao gồm: các định nghĩa, khái niệm cơ bản có liên quan tới KT KQKD, đặc điểm của HĐKD thương mại, vai trò của KT KQKD, nêu nội dung CM, CĐKT hiện hành có liên quan tới đề tài nghiên cứu. Chương II: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Công nghiêp Hóa chất mỏ Quảng Ninh. Chương này bao gồm: tổng quan tình hình về Chuẩn mực của khách thể nghiên cứu, các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động KT KQKD tại CT và dựa trên cơ sở lý thuyết khóa luận đưa ra thực trạng KT KQKD tại CT Công nghiêp Hóa chất mỏ Quảng Ninh. Chương III: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Công nghiêp Hóa chất mỏ Quảng Ninh. Chương này từ những khảo sát, đánh giá về công tác KT KQKD tại CT, khóa luận đưa ra những nhận xét mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân về KT KQKD tại CT đồng thời đưa ra một số kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện công tác KT HĐKD tại CTCông nghiệp Hóa chất Mỏ Quảng Ninh. SVTH: Đoàn Thị Hà 5 Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh troang các doanh nghiệp. 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1.1.1 Các khái niệm về kết quả kinh doanh - Kết quả kinh doanh (Theo giáo trình Kế toán tài chính - Đại học Thương Mại, trang 331) là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã được thực hiện trong một thời kỳ nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quả của mọi HĐ SXKD trong DN. KQKD của DN được xác định theo từng kỳ KT (tháng, năm), là phần chênh lệch giữa tổng DT và tổng CP thì DN có lãi, nếu DT nhỏ hơn CP thì DN bị lỗ. - Kết quả hoạt động kinh doanh(Theo Kế toán doanh nghiệp, NXB Thống kê, năm 2004, trang 302 ) là số chênh lệch giữa DTT về BH&CCDV và DT tài chính với trị GVHB, chi phí bán hàng (CPBH), chi phí quản lý doanh nghiệp(CPQLDN) và chi phí hoạt động tài chính (CPHĐTC). - Kết quả hoạt động khác( Theo Kế toán doanh nghiệp, NXB Thống kê, năm 2004, trang 316) là số chêch lệch giữa các khoản TN khác và các khoản CP khác ngoài dự tính của DN, hay những khoản thu không mang tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại. 1.1.1.2 Các khái niệm về doanh thu,thu nhập. - Doanh thu (Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê, năm 2006, trang 56)là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ KT, phát sinh từ các HĐSXKD thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Học viện tài chính, Kế toán doanh nghiệp, NXB Thống kê, năm 2004, trang 308)là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các hoạt động từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh DT như bán sản phầm, hàng hóa, CCDV cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán. - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Lao động xã hội, năm 2007, trang 636)là phần còn lại của DT sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, SVTH: Đoàn Thị Hà 6 Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của DN nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ KT, là căn cứ tính KQHĐKD của DN. - Doanh thu hoạt động tài chính (Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Bộ tài chính, năm 2006, trang 300) phản ánh DT tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và DTTC khác của DN. - Thu nhập khác: là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt dộng ngoài các hoạt động tạo ra DT. (VAS 14) - Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: + Chiết khấu thương mại:là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. (VAS 14) + Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua hàng do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu với thị hiếu. (VAS 14) + Giá trị hàng bán bị trả lại:là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (VAS 14) 1.1.1.3 Các khái niệm về chi phí. - Chi phí (Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính, năm 2006, trang 78) là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ KTdưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông và chủ sở hữu. - Giá vốn hàng bán (Giáo trình Kế toán tài chính - Đại học Thương Mại, trang 250) phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành của các sản phẩm xây lắp bán trong kỳ. - Chi phí bán hàng(Giáo trình Kế toán tài chính - Đại học Thương Mại, trang 258 )là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sông, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Giáo trình Kế toán tài chính - Đại học Thương Mại, trang 259) là những CP hành chính và CP quản lý chung của DN. - Chi phí tài chính (Giáo trình Kế toán tài chính - Đại học Thương Mại, trang 254)phản ánh những khoản CP hoạt động tài chính bao gồm các khoản CP hoặc các SVTH: Đoàn Thị Hà 7 Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy khoản lỗ liên quan đến họa động đầu tư tài chính, CP cho vay và đi vay vốn CP góp vốn liên kết, CP giao dịch bán chứng khoán, lỗ tỷ giá hối đoán.. - Chi phí khác: là các CP ngoài các CPSXKD phát sinh trong quá trình HĐKD doanh thông thường của DN. (VAS 01) 1.1.1.4 Các khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp - Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên TN chịu thuế TNDN, kể cả các khoản TN nhận được từ HĐSXKD hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần.Thuế TNDN bao gồm các các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức,lợi nhuận (nếu có);hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành.(Bộ tài chính,hệ thống CMKTVN,NXB Thống kê-2006,trang 238) - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp : là tổng CP thuế thu nhập hiện hành và CP thuế thu nhập hoãn lại (hoặc TN thuế TN hiện hành và TN thuế TN hoãn lại ) khi xác định lợi nhuận (LN) hoặc lỗ của một kỳ (Bộ tài chính,hệ thống CMKTVN,NXB Thống kê2006,trang 238). 1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết 1.1.2.1. Nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh Sau một quá trình hoạt động SXKD các doanh nghiệp phải xác định kết quả của từng hoạt động. KQKD phải được xác định một cách đúng đắn cho mỗi hoạt động của doanh nghiệp theo quy định tài chính, KT hiện hành. Trên cơ sở đó kế toán xác định KQKD phải thực hiện các nhiệm vụ: - Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản DT, TN, CP của từng hoạt động trong DN. - Tính toán, xác định chính xác CP thuế TNDN và giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. - Xác định chính xác KQKD của DN. - Cung cấp thông tin phuc vụ lập BCTC và phân tích kinh tế trong DN. 1.1.2.2 Phƣơng pháp xác định kết quả kinh doanh SVTH: Đoàn Thị Hà 8 Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy Kết quả kinh doanh bao gồm: kết quả từ HĐKD và kết quả hoạt động khác. KQKD trước KQ HĐKD = thuế KQKD sau thuế KQKD trước thuế = TNDN KQ hoạt động + khác CP thuế TNDN - TNDN Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp (hoặc được thu hồi) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. Thuế TNDN phải nộp TN chịu thuế * = Thuế suất thuế TNDN Trong đó: -Thu nhập chịu thuế là TN chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp. -Thuế suất thuế TNDN tùy vào loại hình DN và ngành kinh doanh mà Nhà nước có các mức thuế suất khác nhau, từ năm 2009 mức thuế suất là 25%. Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả từ các HĐSXKD, cung cấp các dịch vụ và HĐTC của DN góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, được xác định theo công thức sau: Kết quả HĐKD LN gộp về = BH&CCDV + DTTC - CPTC CPBH, - CPQLDN Trong đó: LN gộp về BH&CCDV DTT về BH&CCDV = DTT về BH&CCDV = Tổng DT BH&CCDV Các khoản - giảm trừ DT - Trị giá vốn hàng bán Thuế TTĐB, thuế xuất - khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Thuế TTĐB và thuế XK là số thuế mà DN phải nộp vào ngân sách nhà nước đối với các nghiệp vụ bán hàng chịu thuế TTĐB và khi xuất khẩu hàng hóa. Kết quả hoạt động khác được xác định như sau: Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Trong đó: SVTH: Đoàn Thị Hà 9 Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy Thu nhập khác là những khoản thu bất thường xảy ra ngoài dự tính của DN và không thường xuyên. TN khác bao gồm các khoản: - Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ - Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ. - Thu từ phạt vi phạm hợp đồng. - TN từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật. - Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ. Chi phí khác là các khoản CP ngoài dự tính của DN và không thường xuyên, bao gồm: - CP thanh lý,nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán. - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ. - TIền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. - Bị phạt thuế, truy nộp thuế. 1.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực KT KQKD cần tuân thủ các nguyên tắc được quy định trong các CMKT toán liên quan như : VAS 01 - chuẩn mực chung, VAS 14- Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 - Thuế thu nhập DN . a. Chuẩn mực kế toán số 01 : Chuẩn mực chung - Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN có liênquan tới DT,CP phải được ghi sổ KT tại thời điểm phát sinh không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. - Hoạt động liên tục: KT KQKD phải được thực hiện trên cơ sở giả định là KT KQKD đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động liên tục kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nhờ đó KQKD kỳ này sẽ mang tính kế thừa và nối tiếp logic với các kỳ kế toán trước và sau. - Nhất quán: Các chính sách và phương pháp KTDN đã chọn liênquan đến KT KQKD phải được áp dụng thống nhất ít nhất là trong một kỳ KT năm. Trường hợp có sự thay đổi chính sách và phương pháp KT đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh BCTC. SVTH: Đoàn Thị Hà 10 Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy - Thận trọng:KQKD cần được xác định một cách nhanh chóng và kịp thời nhưng phải đảm bảo được tính chính xác và trung thực của số liệu trên BCTC của DN. Do đó, KT cần phải xem xét, cân nhắc và phán đoán kỹ lưỡng khi lập các ước tính KT trong điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng áp dụng trong KT KQKD đòi hỏi: + Phải lập các khoản dự phòng cho kỳ tiếp theo nhưng không lập quá lớn, làm ảnh hưởng đến kết quả thực tế thu được từ HĐKD trong kỳ hiện tại. + Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản TN, vì nếu làm như vậy thì KQKD cuối kỳ sẽ không chính xác và trung thực. + Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ và chi phí để việc xác định KQKD cuối kỳ đảm bảo tính chính xác. + DT và TN chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thuđược lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Có như vậy KT KQKD mới thực sự hiệu quả và chính xác. - Trọng yếu: KQKD phản ánh năng lực và hiệu quả HĐKD của DN trong kỳ KT. Đây chính là cơ sở để các nhà quản trị DN có những nhìn nhận và đánh giá chính xác nhất phục vụ cho những quyết định, những chiến lược kinh doanh tại DN. Do đó, số liệu KT KQKD phải chính xác trung thực, không được có sai lệch so với thực tế. Nếu những thông tin trên BCTC thiếu chính xác thì sẽ làm ảnh hưởng đến việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng BCTC của đơn vị. b. Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác Chỉ tiêu DT và TN đóng vai trò rất quan trọng trong KT KQKD. Do vậy, DTphải được xác định một cách chính xác. DT chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế DN đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của DN sẽ không được coi là DT. Xác định DT: DT được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu. DTBH chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: - DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. - DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn SVTH: Đoàn Thị Hà 11 Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau: - DT được xác định tương đối chắc chắn. - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán. - Xác định được CP phát sinh cho giao dịch và CP để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Đối với DTHĐTC: theo đó DTHĐTC là DT từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và LN được chia. Ghi nhận DTHĐTC phải thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện sau: - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó - DT được xác định tương đối chắc chắn. c. Chuẩn mực kế toán số 17-Thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN) Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số thuế TN tính trên TN chịu thuế TNDN. * Ghi nhận thuế TNDN hiện hành phải nộp: Thuế TN hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước nết chưa nộp phải được ghi nhận là nợ phải trả. Nếu giá trị đã nộp trong kỳ hiện tại à các kỳ trước vượt quá số phải nộp cho các kỳ đó thì phần giá trị nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài sản . * Xác định giá trị: Thuế TNDN phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng giá trị dự kiến phải nộp cơ quan thuế, sử dụng mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ KT. 1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ hiện hành (theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006) 1.2.2.1. Chứng từ sử dụng  Các chứng từ sử dụng. Kế toán kết quả HĐKD sử dụng chủ yếu là các chứng từ tự lập, bao gồm: - Bảng tính kết quả HĐKD, kết quả hoạt động khác trong kỳ. SVTH: Đoàn Thị Hà 12 Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp - GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy Các chứng từ gốc phản ánh các khoản DT,CPTC và hoạt động khác như: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, hóa đơn bán hàng … - Các chứng từ khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng ….  Quá trình luân chuyển chứng từ - Khi có nghiệp vụ kinh kế phát sinh, KT và các bộ phận liênquan sẽ tiến hành lập chứng từ, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi …Chứng từ được lập theo đúng mẫu quy định, phải ghi đúng nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được lập đủ số liên quy định. Chứng từ sẽ được luân chuyển đến các phòng ban có trách nhiệm: KT, giám đốc, … để kiểm tra và ký duyệt. - Sau đó, một liên chứng từ sẽ giao cho phòng KT, nhân viên KT sẽ sắp xếp chứng từ và tiến hành ghi sổ KT tương ứng (Sổ kế toán tài khoản 5111, TK 632, TK 711, TK 811, TK911 …. - Sau khi KT vào sổ, các chứng từ sẽ được lưu trữ và bảo quản theo dung quy định của Nhà nước. 1.2.2.2Tài khoản sử dụng KT KQKD sử dụng chủ yếu các tài khoản (TK) sau: TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 642, TK 635, TK 811,TK 821, TK 911, TK 421. a. Tài khoản 911 (xác định kết quả kinh doanh) Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả HĐKD và các hoạt động khác của DN trong một kỳ KT năm. Kết quả HĐKD của DN bao gồm: Kết quả hoạt động SXKD, kết quả HĐHĐTC và kết quả hoạt động khác.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau: Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán; - CPHĐTC, chi phí thuế TNDN và CP khác; - CPBH và CPQLDN; - Kết chuyển lãi. Bên Có: - DTT về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ; - DTHĐTC, các khoản TN khác và khoản ghi giảm CP thuế TNDN; SVTH: Đoàn Thị Hà 13 Lớp: K46D6 Luận văn tốt nghiệp - GVHD: TS. Lại Thị Thu Thủy Kết chuyển lỗ. Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ. b. Tài khoản 821 (chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành) Bên Nợ: - CP thuế TNDN phát sinh trong năm; - Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng CP thuế TNDN của năm hiện tại; Bên Có: - Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TN hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào CP thuế thu nhập đã ghi nhận trong năm; - Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm CP thuế TNDN trong năm hiện tại; - Kết chuyển số chênh lệch giữa CP thuế TNDN phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm CP thuế TNDN trong năm vào Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”; Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ. c. Một số tài khoản liên quan khác như sau: TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính TK 711 – Thu nhập khác TK 632 – Giá vốn hàng bán TK 811 – Chi phí khác TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh TK 635 – Chi phí tài chính 1.2.2.3. Trình tự kế toán kết quả kinh doanh KQKD là kết quả cuối cùng về các hoạt động của DN trong một kì kếtoán nhất định,là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng DT và tổng CP của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện.KQKD được biểu hiện bằng lãi (nếu DT lớn hơn CP) hoặc lỗ (nếu DT nhỏ hơn CP). Cuối kỳ kinh doanh, KT căn cứ vào số liệu đã hạch toán trên các tài khoản TN và CP để kết chuyển xác định KQKD như sau: SVTH: Đoàn Thị Hà 14 Lớp: K46D6
- Xem thêm -