Kế toán hàng tồn kho và phân tích tình hình quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần thực phẩm bích chi

  • Số trang: 41 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 25 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH    TRẦN LÊ YẾN NGA KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: KẾ TOÁN Mã số ngành: 52340301 THÁNG 3-2014 i TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH    TRẦN LÊ YẾN NGA MSSV: C1200243 KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: KẾ TOÁN Mã số ngành: 52340301 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Ths. LÊ TÍN THÁNG 3-2014 ii LỜI CẢM TẠ ---------Trong thời gian học tại Trường Đại Học Cần Thơ em luôn nhận được sự chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô, đặc biệt là quý Thầy Cô ở Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt những bài học về lý thuyết cũng như kỹ năng để em vận dụng vào thực tiễn sau khi tốt nghiệp. Bên cạnh đó, em đã học được nhiều bài học thực tiễn sau thời gian gần ba tháng thực tập tại Công ty Cổ phần thực phẩm Bích Chi. Từ đó, đã giúp cho em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài “Kế toán hàng tồn kho và phân tích tình hình quản trị hàng tồn kho tại công ty Cổ phần thực phẩm Bích Chi”. Đây cũng là những trang bị cần thiết giúp em có thể vững vàng trong công việc sau này. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các Thầy Cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh – Trường Đại Học Cần Thơ. Đặc biệt, em xin gởi lời cám ơn đến Thầy Lê Tín đã trực tiếp hướng dẫn, để em có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Chi nhánh Công ty Cổ phần Thực phẩm Bích Chi. Cám ơn các cô chú, anh chị cán bộ Công ty, đặc biệt là các anh chị ở phòng kế toán đã hỗ trợ và cung cấp những kiến thức quý báu, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty. Tuy nhiên, do còn hạn hẹp về thời gian, kiến thức cũng như về kinh nghiệm bản thân nên đề tài luận văn khó tránh khỏi những sai sót, khuyết điểm. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, Ban lãnh đạo và các cô chú, anh chị cán bộ trong công ty. Cuồi cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Thầy Lê Tín, Ban lãnh đạo Công ty, cùng các cô chú, anh chị cán bộ trong Công ty dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công việc. Em xin chân thành cám ơn. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013 Sinh viên thực hiện Trần Lê Yến Nga iii LỜI CAM ĐOAN ---------Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm … Sinh viên thực hiện Trần Lê Yến Nga NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ---------iv ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. Ngày … tháng … năm 2014 Thủ trưởng đơn vị v MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .......................................................................... 1 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................................. 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu chung.................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................... 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU...................................................................... 2 1.3.1 Phạm vi về không gian ........................................................................ 2 1.3.2 Phạm vi về thời gian ............................................................................ 2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 3 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................. 3 2.1.1 Khái niệm và phân loại ........................................................................ 3 2.1.2 Kiểm soát nội bộ hàng trong kho ......................................................... 4 2.1.3 Tính giá hàng tồn kho.......................................................................... 4 2.1.4 Kế toán chi tiết hàng tồn kho ............................................................... 9 2.1.5 Phương pháp kế toán hàng tồn kho ...................................................... 12 2.1.6 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên ........... 13 2.1.7 Phân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho...................................... 28 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................... 30 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu............................................................... 30 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 30 CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI........................................................................................ 32 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH....................................................................... 32 3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC .............................................................................. 33 3.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý ........................................................................ 33 3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận ........................................... 33 3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH............................................................ 34 3.4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI.................................................................................................... 34 3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.............................................................. 34 3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán.......................................... 35 3.4.3 Phương tiện ghi chép kế toán............................................................... 38 3.4.4 Tổ chức sử dụng hệ thống báo cáo kế toán........................................... 39 3.5 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM 2011-2013 .................................................................................................... 39 3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.................................................................................................... 41 3.6.1 Thuận lợi ............................................................................................. 41 3.6.2 Khó khăn ............................................................................................. 42 3.6.3 Phương hướng phát triển của công ty................................................... 42 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI .. 44 vi 4.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI .................................................... 44 4.1.1 Kế toán nguyên liệu, vật liệu ............................................................... 44 4.1.2 Kế toán công cụ, dụng cụ..................................................................... 51 4.1.3 Kế toán hàng tồn kho là sản phẩm đang chế tạo và thành phẩm ........... 54 4.1.4 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho............................................. 59 4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI .......................................................... 59 4.2.1 Tình hình quản trị hàng tồn kho........................................................... 59 4.2.2 Đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho qua một số chỉ tiêu tài chính và quản trị......................................................................................................... 64 4.2.3 Đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho qua hệ thống kiểm soát hàng tồn kho ............................................................................................................... 72 CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI .............................................................................................................. 74 5.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY.............................................................. 74 5.1.1 Chứng từ và sổ sách kế toán ................................................................ 74 5.1.2 Quy trình hạch toán và phương pháp kế toán ....................................... 74 5.1.3 Công tác quản trị hàng tồn kho ............................................................ 75 5.2 VIỆC SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN ............................................ 75 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................... 77 6.1 KẾT LUẬN............................................................................................ 77 6.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 77 6.2.1 Đối với Công ty cổ phần Thực phẩm Bích Chi .................................... 77 6.2.2 Đối với địa phương.............................................................................. 78 Tài liệu tham khảo........................................................................................ 79 vii DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm từ 2011 đến 2013 ............................................................................................................. 40 Bảng 4.1: Tổng quát tình hình kế toán HTK qua 3 năm tài chính ................. 60 Bảng 4.2: Nguyên liệu biến động qua các tháng trong năm 2013 như sau..... 61 Bảng 4.3: Các chỉ tiêu tài chính thể hiện tình hình quản trị hàng tồn kho...... 65 Bảng 4.4: Các chỉ tiêu tài chính thể hiện tình hình quản trị nguyên vật liệu ... 67 Bảng 4.5: Các chỉ tiêu tài chính thể hiện tình hình quản trị thành phẩm......... 69 Bảng 4.6: Các chỉ tiêu tài chính thể hiện tình hình quản trị sản phẩm dỡ dang.71 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2.1: Sơ đồ kế toán hàng mua đang đi đường ........................................ 15 Hình 2.2: Sơ đồ kế toán nguyên liệu vật liệu ................................................ 16 Hình 2.3: Sơ đồ kế toán liên quan đến tình hình tăng giảm công cụ, dụng cụ 18 Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất................................................... 21 Hình 2.5: Sơ đồ kế toán liên quan đến tình hình tăng giảm thành phẩm........ 22 Hình 2.6: Sơ đồ kế toán hàng hóa................................................................. 24 Hình 2.7: Sơ đồ kế toán hàng gửi bán........................................................... 26 Hình 2.8: Sơ đồ tổng quát kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho ............. 28 Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty ......................... 33 Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty................................................. 34 viii Hình 3.3: Sơ đồ thể hiện trình tự hạch toán chứng từ ghi sổ ......................... 37 Hình 3.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ trên máy tính ..................................................................................................................... 38 Hình 4.1: Sơ đồ thể hiện tình hình nguyên vật liệu nhập kho và xuất sử dụng của các tháng trong năm 2013............................................................................. 61 Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện CP SXKD dỡ dang qua ba năm tài chính 2011-2013 ..................................................................................................................... 63 Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện thành phẩm tồn kho qua ba năm tài chính 2011-2013 ..................................................................................................................... 64 ix DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT BTC CCDC CPSXKD HĐ GTGT HTK NSNN NVL SXKD TK TSCĐ XDCB Bộ tài chính Công cụ dụng cụ Chi phí sản xuất kinh doanh Hóa đơn giá trị gia tăng Hàng tồn kho Ngân sách nhà nước Nguyên vật liệu Sản xuất kinh doanh Tài khoản Tài sản cố định Xây dựng cơ bản 10 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong năm 2013, nền kinh thế thế giới vẫn còn nhiều bất ổn và biến động phức tạp. Những yếu tố không thuận lợi từ thị trường thế giới tiếp tục ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội nước ta. Ở trong nước, các khó khăn, bất cập chưa được giải quyết gây áp lực lớn cho sản xuất kinh doanh: Hàng tồn kho ở mức cao, sức mua yếu, tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức đáng lo ngại, nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể (Tổng cục thống kê, 2013) Do đó để tồn tại và phát triển trong giai đoạn khó khăn như hiện nay, các doanh nghiệp phải biết sử dụng các công cụ hữu hiệu nhất để nhằm đưa sản phẩm của doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng với mục đích mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Một trong các công cụ hữu hiệu đó là doanh nghiệp phải làm sao để hàng tồn kho phải tồn ở mức hợp lý để đủ sản xuất và chi phí lưu kho là nhỏ nhất. Hàng tồn kho là bộ phận tài sản lưu động chiếm vị trí quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp từ giai đoạn cung cấp, sản xuất đến tiêu thụ. Thông tin chính xác, kịp thời về hàng tồn kho giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, đánh giá hiệu quả kinh doanh nói chung và của từng mặt hàng nói riêng, đảm bảo lượng dự trữ vật tư, hàng hóa đúng mức, không quá nhìu gây ứ đọng vốn, cũng không quá ít làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có kế hoạch về tài chính cho việc mua và cung cấp hàng tồn kho cũng như điều chỉnh kế hoạch về tiêu thụ. Với kiến thức được trang bị trong thời gian học tập tại trường cùng với sự nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của hàng tồn kho trong doanh nghiệp, trên cơ sở đó học viên đã chọn đề tài: “Kế toán hàng tồn kho và phân tích tình hình quản trị hàng tồn kho tại công ty Cổ phần Thực phẩm Bích Chi” làm đề tài nghiên cứu của mình. 11 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích kế toán hàng tồn kho và phân tích tình hình quản trị hàng tồn kho tại công ty Cổ phần thực phẩm Bích Chi 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng và đánh giá công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Mục tiêu 2: Phân tích tình hình quản trị hàng tồn kho Mục tiêu 3: Đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán và quản trị hàng tồn kho tại công ty 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phạm vi về không gian: Luận văn được thực hiện tại Công ty Cổ phần thực phẩm Bích Chi Số 45X1, Nguyễn Sinh Sắc, Phường 2, Thị Xã Sa Đéc, Tỉnh Đồng Tháp 1.3.2 Phạm vi về thời gian: Thời gian thực hiện đề tài tháng 01/2014 đến tháng 4/2014 Thời gian của số liệu phân tích trong khoản thời gian ba năm từ 2011 đến 2013 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu công tác kế toán và quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần thực phẩm Bích Chi. - Đối tượng hàng tồn kho bao gồm: hàng mua đang đi đường, nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi đi bán, hàng hóa kho bảo thuế, dự phòng giảm giá hàng tồn kho 12 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Khái niệm và phân loại 2.1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho Hàng tồn kho là tài sản nằm trong khâu dự trữ của quá trình sản xuất kinh doanh, là loại tài sản ngắn hạn vì nó được bán đi trong vòng một năm hay trong vòng một chu kỳ hoạt động kinh doanh thông thường. Hàng tồn kho là tài sản lưu động của doanh nghiệp biểu hiện dưới dạng vật chất cụ thể dưới nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hàng tồn kho thường bao gồm: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dỡ dang, thành phẩm, hàng hóa. Ngoài ra còn có một số vật tư, hàng hóa thuộc quyền sở hữu cảu doanh nghiệp nhưng vì lý do khác nhau nên không nằm trong kho như: Hàng đang đi đường, hàng gửi bán… Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02-Hàng tồn kho ban hành ngày 31/12/2001 quy định hàng tồn kho là những tài sản: - Được giữ trong kỳ sản xuất kinh, doanh bình thường; - Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dỡ danh; - Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ (BTC, 2006) 2.1.1.2 Phân loại hàng tồn kho - Theo mục đích sử dụng: hàng tồn kho có thể được phân chia thành hai loại là hàng tồn kho sẽ được bán cho khách hàng và hàng tồn kho sẽ được doanh nghiệp sử dụng trong các hoạt động của mình - Theo quy định của VAS – 02 “Hàng tồn kho” gồm: + Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến + Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán +Sản phẩm dỡ dang: sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm + Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường; + Chi phí dịch vụ dở dang. (BTC, 2006) Việc phân loại hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc tổ chức và phương pháp kế toán hàng tồn kho. Thông thường, mỗi một thành phần của hàng tồn kho có mục đích sử dụng khác nhau hay có đặc điểm vận động và yêu cầu quản lý khác nhau sẽ được coi như một đối tượng kế toán riêng lẻ, được tổ chức theo dõi trên một tài khoản kế toán. 13 2.1.2 Kiểm soát nội bộ hàng trong kho Để nhận biết một cách cụ thể tình hình hiện có và sự biến động thường xuyên của từng mặt hàng được bảo quản trong kho cả hiện vật và giá trị, kế toán áp dụng hệ thống kê khai thường xuyên trong kế toán hàng tồn kho. Đặc điểm cơ bản của hệ thống này là: kế toán phản ánh thường xuyên liên tục sự biến động của hàng tồn kho. Khi doanh nghiệp mua hàng nhập kho, tài khoản Hàng tồn kho sẽ được ghi tăng theo giá gốc của hàng nhập. Mỗi khi xuất kho, tài khoản hàng tồn kho được ghi giảm theo giá gốc của hàng xuất. Như vậy, ưu điểm của hệ thống kê khai thường xuyên là kế toán góp phần quản lý chặt chẽ hàng tồn kho. 2.1.3 Tính giá hàng tồn kho 2.1.3.1 Nguyên tắc xác định giá trị và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho a. Nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho: Việc xác định giá trị hàng tồn kho là một trong những vấn đề được thảo luận sôi nổi trong lĩnh vực kế toán. Vấn đề này được cả những nhà quản trị doanh nghiệp và chuyên gia kế toán quan tâm vì cách thức định giá hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lãi, lỗ trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Chuẩn mực kế toán 02 – “Hàng tồn kho” đã xác định: “Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được” + Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại - Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua. - Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm. - Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. 14 Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường. Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh - Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho. Ví dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể - Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường; Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp. - Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, như chi phí giám sát và các chi phí chung có liên quan. Chi phí nhân viên, chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lý doanh nghiệp không được tính vào chi phí cung cấp dịch vụ. + Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính cần thiết cho việc hoàn thành và tiêu thụ chúng. Cuối năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho chính là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là phù hợp với nguyên tắc: tài sản không được phản ảnh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng. Giá gốc của hàng tồn kho trong các trường hợp cụ thể, được tính như sau: - Trường hợp mua hàng trong nước: Giá gốc vật tư Giá mua + chi phí mua – khoản giảm giá và chiết hàng hóa = khấu thương mại (2.1) 15 Trong đó chi phí thu mua bao gồm các chi phí vận chuyển, bốc xếp, phí bảo quản, bảo hiểm, hao hụt hợp lý trên đường đi, tiền thuê kho bãi, chi phí của bộ phận thu mua độc lập… Các khoản chi này cùng với chỉ tiêu giá mua của vật tư, hàng hóa có thể tính theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng hoặc tính theo giá thanh toán (tức là giá có thuế giá trị gia tăng) tùy thuộc vào công dụng của vật tư, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế hay chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và không thuộc diện chịu thuế GTGT Giảm giá: giảm giá phát sinh sau khi nhận hàng và xuất phát từ việc hàng giao không đúng chất lượng, quy cách, chủng loại. Chiết khấu thương mại: là khoản giảm giá niêm yết cho khách hàng trong trường hợp mua hàng nhiều lần mới đạt mức nhất định để được hưởng chiết khấu. - Trường hợp mua hàng nhập khẩu: Giá gốc Các khoản thuế không Giá vật tư = mua + được hoàn lại như thuế + Chi phí thu mua hàng hóa nhập khẩu … Thuế nhập khẩu = Thuế GTGT của hàng = nhập khẩu Giá nhập tại cửa khẩu Giá nhập tại cửa + khẩu Thuế suất thuế nhập khẩu x Thuế nhập khẩu Thuế x suất thuế GTGT (2.2) (2.3) (2.4) Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu chỉ được tính vào giá gốc của hàng mua về nếu công dụng của hàng hóa đó là để phục vụ cho các hoạt đông sản xuất kinh doanh những sản phẩm hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT Trường hợp doanh nghiệp nhập hàng thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu sẽ được coi là thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được tính vào giá gốc của hàng đã mua. Trường hợp doanh nghiệp nhập hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì doah nghiệp phải nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu cũng được tính theo giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu, và được tính vào giá gốc của hàng đã mua. Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu 16 tính theo giá nhập cộng (+) thuế nhập khẩu và cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu - Giá gốc vật tư hàng hóa thuê ngoài, gia công chế biến gồm: Giá gốc vật tư, hàng hóa đem gia công cộng (+) chi phí vận chuyển, phí bốc xếp, phí bảo hiểm và chi phí gia công - Giá gốc vật tư, hàng hóa nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là thực tế được các bên tham gia góp vốn chấp nhận b. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Một loại hàng tồn kho mua ở những thời điểm khác nhau sẽ có những giá gốc khác nhau. Đối với một vài doanh nghiệp, mỗi một loại hàng có thể có một số thứ tự hay một dấu hiệu phân biệt riêng để biết rằng hàng mua vào lúc nào. Thông thường hàng hóa đều giống nhau và khó mà có thể phân biệt được những lượng hàng mua vào ở những thời điểm khác nhau. Ttrong trường hợp này kế toán có nhiều phương pháp để tính giá gốc của hàng tồn kho và giá gốc của hàng đã xuất kho để dung hay để bán… Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho đã quy định: Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau: - Phương pháp tính theo giá đích danh - Phương pháp nhập trước, xuất trước - Phương pháp nhập sau, xuất trước - Phương pháp tính bình quân gia quyền. Trong đó: Phương pháp tính theo giá đích danh có thể được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hoặc mặt hàng ổn định và dễ nhận diện. Theo phương pháp này kế toán sẽ sử dụng giá gốc thật sự của từng đơn vị hàng tồn kho để xác định giá trị của hàng tồn kho và hàng xuất kho. Phương pháp nhập trước, xuất trước được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc mua trước thì xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Phương pháp nhập sau, xuất trước được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập 17 sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho Phương pháp bình quân gia quyền được áp dụng dựa trên giả định là tất cả hàng đang có sẵn trong kho đều bị trộn lẫn vào nhau, không phân biệt được theo các lần nhập kho khác nhau. Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của hàng tồn kho hiện có lúc đầu kỳ và giá trị các lô hàng nhập kho trong kỳ. Trường hợp giá trị trung bình được tính sau mỗi lần nhập thì gọi là “bình quân gia quyền liên hoàn”. Trường hợp giá trị trung bình này được tính một lần vào cuối kỳ thì gọi là “bình quân gia quyền cuối kỳ” 2.1.3.2 Ảnh hưởng của việc đành giá hàng tồn kho đến báo cáo tài chính Trong phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của hàng tồn kho sẽ bị ảnh hưởng bởi giá cả hàng mua trong kỳ và giá trị hàng tồn kho đầu kỳ. Nếu giá cả đang trên đà gia tăng thì giá trị trung bình của mỗi đơn vị sẽ nhỏ hơn đơn giá lúc cuối kỳ. Ngược lại, giá cả đang trên đà giảm xuống thì đơn giá trung bình sẽ cao hơn đơn giá lúc cuối kỳ. Phương pháp này có nhược điểm quan trọng là giá trị hàng tồn kho cuối kỳ không phản ánh hiện hành khi giá cả thị trường đang lên hay đang xuống. Tuy nhiên chỉ tiêu giá vốn hàng bán thì phản ánh được quá trình luân chuyển của hàng tồn kho, nhất là hàng tồn kho cùng loại được trộn lẫn vào nhau Phương pháp nhập trước, xuất trước thường được coi là hợp lý và phản ánh đúng thực tế. Giá trị hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán được tính theo những đơn giá mới nhất, tức là giá gốc của những lần nhập kho sau cùng và do đó nó phù hợp với giá hiện hành – là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tương tự tại ngày lập bảng cân đối kế toán. Khi giá cả đang gia tăng thì giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ cao hơn so với phương pháp bình quân gia quyền. Khi giá trị hàng tồn kho cao hơn thì giá trị hàng đã xuất dung hay xuất bán sẽ giảm đi. Chỉ tiêu giá vốn hàng bán trong kỳ có mối quan hệ mật thiết với quá trình luân chuyển hàng tồn kho, ngoài ra nó còn góp phần bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí được trừ. Phương pháp nhập sau, xuất trước có cơ sở lý luận vững vàng. Mỗi khi hàng được bán ra, doanh nghiệp phải mua hàng khác thay thế, do đó giá trị xuất bán cần phải được tính theo giá hiện hành. Khi giá cả đang tăng thì giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ thấp hơn so với phương pháp bình quân gia quyền, từ đó sẽ mang lại kết quả lợi nhuận thuần thấp nhất 2.1.4 Kế toán chi tiết hàng tồn kho 2.1.4.1 Phương pháp thẻ song song 18 Theo phương pháp này, ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lượng và ở phòng kế toán phải mở thẻ (sổ) kế toán chi tiết để ghi chép về mặt số lượng và giá trị. Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định thống nhất (mẫu số 06-VT) cho từng danh điểm và phát cho thủ kho sau khi đã đăng ký vào sổ đăng ký thẻ kho. Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho, thủ kho ghi số lượng thực nhập thực xuất vào các thẻ kho liên quan và sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất hoặc cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho trên thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi vào thẻ kho một dòng. Đối với phiếu xuất vật tư theo hạng mức sau mỗi lần xuất thủ kho phải ghi số thực xuất vào thẻ kho mà không đợi đến khi kết thúc chứng từ mới ghi một lần. Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho với số thực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn luôn khớp nhau. Hàng ngày hoặc định kỳ 3,5 ngày một lần, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho về phòng kế toán. Tại phòng kế toán phải mở thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểm, tương ứng với thẻ khho mở ở kho. Thẻ kế toán chi tiết có nội dung như thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về giá trị và số lượng. Hàng ngày hoặc định kỳ 3,5 ngày một lần, khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển đến, kế toán phải kiểm tra chứng từ, đối chiếu các chứng từ nhập xuất kho với các chứng từ liên quan (như hóa đơn mua hàng, phiếu mua hàng, hợp đồng vận chuyển…) ghi đơn giá vào phiếu và tính thành tiền trên từng chứng từ nhập, xuất. Căn cứ vào các chứng từ nhập , xuất kho để kiểm tra và tính thành tiền. Kế toán lần lược ghi các nghiệp vụ nhập, xuất kho vào các thẻ kế toán chi tiết vật liệu liên quan giống như trình tự ghi thẻ kho của thủ kho. Cuối tháng, sau khi ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ nhập, xuất kho vào thẻ, kế toán tiến hành cộng thẻ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và số tồn kho của từng danh điểm. Số lượng tồn kho phản ánh trên thẻ kế toán chi tiết phải được dối chiếu khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho tương ứng. Mọi sai sót phát hiện khi đối chiếu phải được kiểm tra xác minh và chỉnh lý kịp thời theo đúng sự thật. Để thực hiện kiểm tra đối chiếu giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, sau khi dối chiếu với thẻ kho của thủ kho kế toán phải căn cứ vào thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất và tồn kho. Số liệu của bảng này được đối chiếu khớp đúng với số liệu của kế toán tổng hợp 2.1.4.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển được hình thành trên cơ sở cái tiến một bước phương pháp thẻ song song. Theo phương pháp này, để hạch toán chi tiết vật liệu, tại kho vẫn phải mở thẻ kho. Ở phòng kế toán không mở thẻ chi tiết mà thay vào đó là “Sổ đối 19 chiếu luân chuyển” để hạch toán số lượng và giá trị của từng danh điểm, theo từng kho. Sổ đối chiếu luân chuyển không ghi theo từng chứng từ nhập, xuất kho mà chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp nhập, xuất kho phát sinh trong tháng của từng danh điểm. Mỗi danh điểm chỉ được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển về tổng số nhập, xuất trong từng tháng và số tồn mỗi tháng. Cuối tháng, đối chiếu: số lượng tồn của từng danh điểm trên “Sổ đối chiếu luân chuyển” với thẻ kho tương ứng và giá trị tồn của từng loại ttreen sổ này với kế toán tổng hợp Áp dụng phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, công việc ghi chép kế toán chi tiết theo từng danh điểm được giảm nhẹ nhưng toàn bộ công việc ghi chép tính toán, kiểm tra đều phải dồn hết vào ngày cuối tháng, cho nên công việc hạch toán và lập báo cáo hàng tháng thường bị chậm trễ. 2.1.4.3 Phương pháp số dư Phương pháp số dư là một bước cải tiến căn bản trong việc tổ chức hạch toán chi tiết. Đặc điểm nổi bậc của phương pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của phòng kế toán và trên cơ sở kết hợp đó, ở kho chỉ hạch toán về số lượng và ở phòng kế toán chỉ hạch toán về giá trị, xóa bỏ được ghi chép trùng lắp giữa kho và phòng kế toán, tạo điều kiện thực hiện kiểm tra thường xuyên và có hệ thống của kế toán đối với thủ kho, đảm bảo số liệu kế toán chính xác kịp thời. Theo phương pháp này công việc được tiến hành cụ thể như sau: - Hạch toán tại kho: Thủ kho thực hiện hạch toán trên các thẻ kho như các phương pháp trên Hàng ngày hoặc định kỳ 3, 5 ngày (theo quy định thống nhất của doanh nghiệp), thủ kho phân loại toàn bộ các chứng từ nhập, xuất kho phát sinh tỏng ngày (hoặc trong kỳ) theo từng nhóm quy định. Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ, thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ kê rõ số hiệu các chứng từ của từng nhóm. Phiếu giao nhận chứng từ phải lập riêng cho phiếu nhập kho một bản, phiếu xuất kho một bản. Phiếu này sau khi lập xong được đính kèm với các phiếu nhập kho hoặc phiếu xuất kho để giao cho kế toán. Ngoài công việc hàng ngày như trên, cuối tháng thủ kho còn phải căn cứ vào các thẻ kho đã được kế toán kiểm tra, ghi số lượng tồn kho cuối tháng của từng danh điểm vào sổ số dư. Sổ số dư do kế toán mở cho từng kho, dùng cho cả năm và giao cho thủ kho trước ngày cuối tháng. Trong sổ số dư các danh điểm được in sẵn, sắp xếp theo thứ tự trong từng nhóm và loại. ghi sổ số dư xong thủ kho chuyển giao số sổ dư cho phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền 20
- Xem thêm -