Kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình “ trạm y tế xã dương liễu

  • Số trang: 51 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 55 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – kiểm toán LỜI CẢM ƠN Sau quá trình học tập lý thuyết tại trường và sau thời gian tìm hiểu nghiên cứu thực tập tại Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Sông Đà, nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn cùng các cán bộ kế toán tại Công ty, em đã hoàn thành xong khóa luận tốt nghiệp. Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Cao Hồng Loan, cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình lập đề cương, lựa chọn tài liệu và hoàn thành khóa luận. Em xin trân trọng cảm ơn chị Nguyễn Thị Châu Huế và các anh chị bên phòng kế toán Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Sông Đà đã nhiệt tình hướng dẫn em trong quá trình thu thập, nắm bắt tài liệu để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Sinh viên : Phan Thị Hà Giang GVHD : ThS. Cao Hồng Loan i SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – kiểm toán MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i MỤC LỤC ................................................................................................................... ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... v PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ vi 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu....................................................... vi 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. ........................................................................... vii 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài.............................................................. vii 4. Phương pháp thực hiện đề tài. ............................................................................ viii 5. Kết cấu của khóa luận. ....................................................................................... viii Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG. ............................................................ 1 1.1. Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình xây dựng. ........................................................... 1 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................ 1 1.1.1.1. Chi phí sản xuất ............................................................................................. 1 1.1.1.2. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. ............................................... 1 1.1.1.3. Sản phẩm xây lắp ........................................................................................... 1 1.1.1.4. Giá thành sản phầm xây lắp. ......................................................................... 1 1.1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan .................................................................. 1 1.1.2.1. Phân loại chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây lắp. .............................. 1 1.1.2.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí................................................... 4 1.1.2.3. Đối tượng và phương pháp tính giá thành. ................................................... 5 1.2. Nội dung kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình xây dựng. 7 1.2.1. Kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình xây dựng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. .................................................................................................. 7 1.2.2. Kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình xây dựng theo chế độ kế toán doanh nghiệp theo 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính…………………. ................................................................................................. 11 1.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. .................................................... 11 GVHD : ThS. Cao Hồng Loan ii SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – kiểm toán 1.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. ........................................................... 13 1.2.2.3. Kế toán chi phí máy thi công. ...................................................................... 15 1.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung.................................................................... 16 1.2.2.5. Kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình xây dựng, . 21 1.2.2.5.1. Kế toán tổng hợp chi phí xây dựng............................................................ 21 1.2.2.5.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. ........................................................ 21 1.2.2.5.3. Tính giá thành công trình. ......................................................................... 23 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH “TRẠM Y TẾ XÃ DƢƠNG LIỄU” CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN VÀ XÂY DỰNG SÔNG ĐÀ. ................................................ 24 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình xây dựng. ........................................... 24 2.1.1. Tổng quan tình hình kế toán chi phí và tính giá thành công trình xây dựng ở Việt Nam hiện nay. ...................................................................................................... 24 2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình “Trạm y tế xã Dương Liễu” của Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sông Đà. ............................................................................................................ 25 2.1.2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sông Đà. ...................... 25 2.1.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình “Trạm y tế xã Dương Liễu” của Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sông Đà. ............................................................................................................ 27 2.2. Thực trạng kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình “Trạm y tế xã Dƣơng Liễu” của Công ty cổ phần tƣ vấn và xây dựng Sông Đà. .............. 29 2.2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình xây dựng tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sông Đà. ............................ 29 2.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành. ............................................... 29 2.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí. ...................................................................... 30 2.2.2. Kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình “Trạm y tế xã Dương Liễu” tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sông Đà. ........................................... 30 2.2.2.1 . Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. .................................................... 31 2.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. ............................................................ 33 GVHD : ThS. Cao Hồng Loan iii SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – kiểm toán 2.2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công ............................................. 35 2.2.2.4. Kế toán tập hợp chi phí chung...................................................................... 35 2.2.2.5. Kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình “Trạm y tế xã Dương Liễu” tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sông Đà. .............................. 36 2.2.2.5.1. Kế toán tập hợp chi phí xây dựng.............................................................. 36 2.2.2.5.2. Tính giá thành sản phẩm dở dang. ............................................................ 37 2.2.2.5.3. Tính giá thành công trình “Trạm y tế xã Dương Liễu”. ............................ 38 CHƢƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH “TRẠM Y TẾ XÃ DƢƠNG LIỄU” TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN VÀ XÂY DỰNG SÔNG ĐÀ. ....... 40 3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đề tài kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại Công ty cổ phần tƣ vấn và xây dựng Sông Đà. ..... 40 3.1.1. Ưu điểm. ........................................................................................................... 40 3.1.2. Nhược điểm. ...................................................................................................... 41 3.2. Các đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại Công ty cổ phần tƣ vấn và xây dựng Sông Đà. ................... 41 3.2.1. Giải pháp1 : Về cách lập bảng phân bổ tiền lương ......................................... 41 3.2.2. Giải pháp 2: Hoàn thiện phương pháp quản lý và hạch toán chi phí .............. 42 3.2.3. Giải pháp 3: Nâng cao hiệu quả sử dụng máy tính trong công tác kế toán..... 43 KẾT LUẬN……………………………………………………………………………. PHỤ LỤC…………………………………………………………………… ………... GVHD : ThS. Cao Hồng Loan iv SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – kiểm toán DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT XHCN Xã hội chủ nghĩa SXKD Sản xuất kinh doanh CP Cổ phần NVL Nguyên vật liệu NC Nhân công HĐ Hợp đồng GTGT Giá trị gia tăng TK Tài khoản BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp XĐKQ Xác định kết quả CP NVL Chi phí nguyên vật liệu CP NC Chi phí nhân công ĐVT Đơn vị tính STT Số thứ tự TSCĐ Tài sản cố định GVHD : ThS. Cao Hồng Loan v SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – kiểm toán PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân và làm tăng tiềm lực cho đất nước, hàng năm tổng kinh phí ngân sách chi lĩnh vực này chiếm tới 80% vốn đầu tư của cả nước. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay lợi nhuận vừa là điều kiện, vừa là quá trình tái sản xuất mở rộng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Vì vậy các đơn vị kinh tế muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết theo định hướng XHCN, các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tạo được chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế thị trường, muốn vậy các sản phẩm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo về mặt chất lượng, mẫu mã, cùng với giá thành hợp lý. Sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn là những công trình có thẩm mỹ cao thể hiện phong cách và văn hoá của dân tộc. Do đặc điểm sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, có tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài. Do vậy phải lập dự toán, khi hạch toán phải thường xuyên đối chiếu với dự toán để kiểm soát chi phí. Chính vì thế kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình là một phần hành cơ bản của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp. Với các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình làm cơ sở để giám sát các hoạt động. Trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay, các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt trong công tác đấu thầu, tổ chức thi công hợp lý nhằm đảm bảo có lãi, đảm bảo thu nhập cho người lao động và để thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước. Trước sự cạnh tranh đó, các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần Tư vấn và xây dựng Sông Đà nói riêng muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động kinh doanh phải có hiệu quả, thu nhập phải bù đắp được chi phí. vi SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 GVHD : ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – kiểm toán Việc tổ chức công tác kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây lắp giúp các nhà quản trị thu thập thông tin một cách chính xác về hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Các tài liệu kế toán là căn cứ quan trọng để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế toán giá thành công trình trong doanh nghiệp. Qua thời gian học tập tại trường và đi thực tập tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Sông Đà, em quyết định chọn đề tài: “Kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình “ Trạm y tế xã Dương Liễu ” tại Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Sông Đà”. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Trình bày rõ ràng phần những vấn đề lý luận áp dụng trong kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại các doanh nghiệp xây lắp. Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình “Trạm y tế xã Dương Liễu” tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Sông Đà. Trên cơ sở lý luận và thực tế đưa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Sông Đà. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài. Từ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đối tượng nghiên cứu là kế toán chi phí và tính giá thành công trình của doanh nghiệp xây lắp, cụ thể là Công ty CP tư vấn và xây dựng Sông Đà. Trong đó nghiên cứu về đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành, kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào công trình “ Trạm y tế xã Dương Liễu” của Công ty CP tư vấn và xây dựng Sông Đà GVHD : ThS. Cao Hồng Loan vii SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – kiểm toán Nguồn số liệu sử dụng là thông tin và số liệu thực tế liên quan đến công trình “Trạm y tế xã Dương Liễu” năm 2011 để làm luận cứ cho đề tài kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình. 4. Phương pháp thực hiện đề tài. - Thu thập dữ liệu: tiến hành thu thập dữ liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu chi phí xây dựng và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở lý luận cho thực tiễn. Xin số liệu liên quan từ phòng kế toán, hướng dẫn của các anh chị để có được số liệu đầy đủ và minh chứng thuyết phục cho đề tài. - Phân tích số liệu: dựa trên những số liệu đã có, tiến hàng tính toán và phân bổ cho từng mục nghiên cứu trong đề tài: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung. 5. Kết cấu của khóa luận. Khóa luận ngoài phần mở đầu và phần kết luận, còn được chia làm 3 phần: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình xây dựng. Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sông Đà. Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sông Đà. Do khả năng hiểu biết và thời gian tiếp cận thực tế còn hạn chế nên bài khoán luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót trong việc phân tích nội dung. Do đó em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý, chỉ bảo của cô giáo hướng dẫn Cao Hồng Loan cho bài khóa luận của em. Em xin chân thành cảm ơn! GVHD : ThS. Cao Hồng Loan viii SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – kiểm toán Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG. 1.1. Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình xây dựng. 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 1.1.1.1. Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kì nhất định. Chi phí về lao động sống là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương của người lao động. Chi phí lao động vật hóa là những chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động , đối tượng lao động dưới các hình thái vật chất, tài chính và phi tài chính. 1.1.1.2. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định. 1.1.1.3. Sản phẩm xây lắp Sản phẩm xây lắp là loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt theo đơn đặt hàng, sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc 1.1.1.4. Giá thành sản phầm xây lắp. Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành. 1.1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan 1.1.2.1. Phân loại chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây lắp. a. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm GVHD : ThS. Cao Hồng Loan 1 SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – kiểm toán Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục. Cách phân loại này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng. Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp - Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích theo lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp. - Chi phí sử dụng máy thi công: gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy, những máy móc hoạt động bằng dầu diezen, xăng, điện….. - Chi phí sản xuất chung: lương nhân viên quản lý lao động , công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của người lao động, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động sản xuất, chi phí khác liên quan đến hoạt động sản xuất. - Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ trong kỳ. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được cho bất cứ hoạt động hay phân xưởng, công trường nào. b. Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí. Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nôi dung kinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công cụ dụng cụ, địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố: GVHD : ThS. Cao Hồng Loan 2 SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – kiểm toán - Chi phí nguyên, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, phụ; phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, nhiên liệu……sử dụng trong hoạt động sản xuất trong kỳ. - Chi phí nhân công: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho công nhân viên chức, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho công nhân viên chức. - Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh như tiền điện, nước…. - Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng cho hoạt động sản xuất. Theo cách này doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục vụ cho nhu cầu của công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở để lập mức dự toán cho kỳ sau. c. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm hoàn thành. Theo cách này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi, chi phí được phân thành 3 loại: - Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công việc hoàn thành. Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định. - Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành thay đổi. - Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biến phí và định phí. Ở mức độ hoạt động nhất định, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí. d. Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí. GVHD : ThS. Cao Hồng Loan 3 SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – kiểm toán Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. - Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua. - Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc được mua nên được xem là các phí tốn, cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh. 1.1.2.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí a. Đối tượng tập hợp chi phí: Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi giới hạn chi phí sản xuất xây lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành. Để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí trong các doanh nghiệp cần căn cứ vào các yếu tố: - Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất. - Đặc điểm tổ chức sản xuất. - Trình độ quản lý. - Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng mục có thiết kế dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận thi công hay từng giai đoạn công việc. Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình. b. Phương pháp tập hợp chi phí. Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp chi phí sau: GVHD : ThS. Cao Hồng Loan 4 SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 Trường Đại học Thương Mại - Khoa Kế toán – kiểm toán Phương pháp tập hợp chi phí theo công trình, hạng mục công trình: Chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó. - Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng: Các chi phí phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng đó. Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát dinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khời công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó. - Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn vụ hoặc khu vực thi công: Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện khoán. Đối tượng tập hợp chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ đội sản xuất hay các khu vực thi công. Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí như hạng mục công trình. 1.1.2.3. Đối tượng và phương pháp tính giá thành. a. Đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán tổ chức các bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp, tổ chức công việc tính giá thành hợp lý, phục vụ việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán giá thành cần căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, các sản phẩm và lao vụ doanh nghiệp sản xuất…..để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp. Trong các doanh nghiệp xây lắp đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình. b. Kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán tiến hành tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành. Để xác định kỳ tính giá thành kế toán căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành sản xuất và chu kỳ sản xuất sản phẩm. GVHD : ThS. Cao Hồng Loan 5 SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – kiểm toán Căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành xây lắp kỳ tính giá thành có thể được xác định như sau: - Đối các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian thi công tương đối dài, công việc được coi là hoành thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng, hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành. - Đối công trình hạng mục lớn, thời gian thi công dài thì chỉ khi nào bộ phận hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao thanh toán mới tính giá thành thực tế bộ phận đó. c. Phương pháp tính giá thành - Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp có số lượng công trình lớn. Theo phương pháp này tập hợp tất cả các chi phí sản xuất trực tiếp cho một công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là tổng giá thành của một công trình, hạng mục công trình đó. Công thức: Z=C Trong đó : Z: tổng giá thành sản phẩm sản xuất. C: tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo công trình, hạng mục công trình. Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao, thì giá thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được xác định như sau: Tổng giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành - chi phí thực tế = dở dang chi phí thực tế + đầu kỳ dở dang trong kỳ chi phí thực tế - dở dang cuối kỳ Phương pháp tính theo đơn đặt hàng Đối với doanh nghiệp xây lắp phương pháp này áp dụng trong trường hợp các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng và như vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng. Theo phương pháp này GVHD : ThS. Cao Hồng Loan 6 SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – kiểm toán chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp được chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng. Những đơn đặt hàng chưa sản xuất xong thì toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó là chi phí sản xuất của khối lượng xây lắp dở dang. - Phương pháp tổng cộng chi phí. Phương pháp này áp dụng đối với các xí nghiệp xây lắp mà quá trình xây dựng được tập hợp ở nhiều đội xây dựng, nhiều giai đoạn công việc. Giá thành sản phẩm xây lắp được xác định bằng cách cộng tất cả các chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất, từng giai đoạn công việc, từng hạng mục công trình. Công thức: Trong đó: Z= +( ) - : là chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất hay từng giai đoạn công việc. Phương pháp giá thành này tính tương đối dễ dàng chính xác. Với phương pháp này yêu cầu kế toán phải tập hợp đầy đủ chi phí cho từng công trình , hạng mục công trình. Bên cạnh các chi phí trực tiếp được phân bổ ngay, các chi phí gian tiếp (chi phí chung) phải được phân bổ theo tiêu thức nhất định. Ngoài ra còn có các phương pháp tính giá thành theo định mức, phương pháp tính giá thành phân bước. 1.2. Nội dung kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình xây dựng. 1.2.1. Kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình xây dựng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.  CM số 01 : Chuẩn mực chung - Cơ sở dồn tích: 03. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương GVHD : ThS. Cao Hồng Loan 7 SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – kiểm toán đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai. - Hoạt động liên tục: 04. Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kế quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính. - Phù hợp: 06. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. - Nhất quán: 07,Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. Ngoài ra còn tuân thủ các nguyên tắc giá gốc, thận trọng, trọng yếu; các yêu cầu cơ bản đối với kế toán.  CM số 02: Hàng tồn kho 06.Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ () khỏi chi phí mua. GVHD : ThS. Cao Hồng Loan 8 SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – kiểm toán 07.Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm. Nội dung không áp dụng là phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường máy móc thiết bị.  CM số 03: Tài sản cố định hữu hình: TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình. Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ mọt cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng, phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác, như: khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ vô hình ( theo quy định của chuẩn mực TSCĐ hữu hình) hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Nội dung không áp dụng là thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao.  CM số 04: Tài sản cố định vô hình TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. GVHD : ThS. Cao Hồng Loan 9 SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – kiểm toán Chi phí liên quan đến tài sản vô hình phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc chi phí trả trước. Nội dung không áp dụng là thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao.  CM số 15: Hợp đồng xây dựng 21. Chi phí của hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt giai đoạn kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Các chi phí liên quan trực tiếp liên quan đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng cũng được coi là một phần chi phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, có thể ước tính một cách đáng tin cậy và có nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được ký kết. Nếu chi phí phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng đã được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi chúng phát sinh thì chúng không còn được coi là chi phí của hợp đồng xây dựng khi hợp đồng được ký kết vào thời kỳ tiếp sau.  CM số 16: Chi phí đi vay 06.Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định tại đoạn 07; 07.Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định trong chuẩn mực này. 08.Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở đang được tính vào giá trị của tài sản đó, các chi phí vay được vốn hóa khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy. 09.Trường hợp khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hóa cho tài sản dở dang đó sẽ được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này. GVHD : ThS. Cao Hồng Loan 10 SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 Trường Đại học Thương Mại 1.2.2. Khoa Kế toán – kiểm toán Kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình xây dựng theo chế độ kế toán doanh nghiệp theo 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Để thực hiện kế toán chi phí sản xuất, kế toán sử dụng tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành công trình. Kết cấu tài khoản 154: Bên Nợ: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung kết chuyển cuối kỳ. Bên Có: - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được Giá thành thực tế của sản phẩm đã hoàn thành. Số dư bên Nợ : Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ. Tài khoản 154 được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. 1.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp căn cứ các chứng từ xuất kho để tính giá thực tế của vật liệu xuất dùng trực tiếp và tập hợp theo các đối tượng đã xác định. Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể thực hiện theo phương pháp ghi trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp theo các tiêu chuẩn như: định mức chi phí, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất…..  Chứng từ sử dụng: - Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho - Thẻ kho - Hợp đồng kinh tế - Hóa đơn GTGT - Biên bản đối chiếu khối lượng - Bảng tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu  Tài khoản sử dụng GVHD : ThS. Cao Hồng Loan 11 SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5 Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán – kiểm toán Ngoài tài khoản 154 còn sử dụng: TK 152: nguyên liệu, vật liệu TK 133: thuế GTGT được khấu trừ TK 111, 112, 331. 632…  Trình tự hạch toán Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: - Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho thi công, căn cứ phiếu xuất kho kế toán ghi: Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 152: nguyên liệu, vật liệu - Khi mua nguyên liệu, vật liệu đưa thẳng vào bộ phận sản xuất thi công. + Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT kế toán ghi: Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112…..: + Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ hóa đơn bán hàng kế toán ghi: Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 111, 112…. - Cuối kỳ nếu có nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho hoặc có phế liệu thu hồi, kế toán ghi: Nợ TK 152: nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 111,112,… Có Tk 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang GVHD : ThS. Cao Hồng Loan 12 SVTH : Phan Thị Hà Giang – K44D5
- Xem thêm -