Kế toán chi phí xây dựng trung tâm viễn thông hà trung tại công ty tnhh tân nam thành

  • Số trang: 59 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 106 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay cùng với những biến động của nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế trong nước, Nhà nước ta đã đưa ra hàng loạt những chính sách kinh tế mới, những sự đổi mới về tài chính, do đó đòi hỏi các DN cần phải hết sức chủ động trong việc quản lý hoạt động sản xất kinh doanh của đơn vị mình. Để quản lý một cách có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình thì các DN có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau và một trong những công cụ hữu hiệu nhất đó chính là kế toán. Trong đó, kế toán chi phí giữ vài trò rất quan trọng trong công tác kế toán của DN. Những thông tin mà kế toán chi phí cung cấp góp phần giúp các DN đề xuất, thực thi các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của DN và giúp thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của DN. Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân, của quỹ tích luỹ cùng với vốn đầu tư của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành. Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp. Như vậy, kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phần không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp xây lắp khi thực hiện chế độ kế toán, hơn nữa là nó có ý nghĩa to lớn và chi phối chất lượng công tác kế toán trong toàn doanh nghiệp. Trước những quy luật khắt khe của cơ chế thị trường đặc biệt là quy luật cạnh tranh gay gắt thì Công ty TNHH Tân Nam Thành cũng giống như các DN khác đã và đang đứng trước nhiều thách thức và cần phải năng động hơn nữa trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của DN mình. Vì vậy,tổ chức tốt công tác kế SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh toán chi phí sản xuất là yêu cầu cấp bách và ngày càng phải hoàn thiện, đổi mới công tác đó là rất cần thiết với DN. Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Tân Nam Thành, em đã được tiếp xúc với công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí xây dựng công trình nói riêng và qua nghiên cứu thì em thấy kế toán nghiệp vụ này ở DN vẫn còn gặp khó khăn. Qua phiếu điều tra khảo sát tổng hợp thực tế tại DN thì phần lớn điều cho rằng nghiên cứu kế toán chi phí xây công trình là cần thiết. Xuất phát từ những nhận thức về lý luận và thực tế trên, cùng với sự giúp đỡ của các cô, các chú trong phòng kế toán công ty TNHH Tân Nam Thành và cô giáo hướng dẫn PGS.TS Đoàn Vân Anh em chọn đề: “ Kế toán chi phí xây dựng trung tâm viễn thông Hà Trung tại công ty TNHH Tân Nam Thành” để làm luận văn tốt nghiệp. 1.2. Xác lập và tuyên bố đề tài Với những vấn đề nêu trên, em xác định đối tượng nghiên cứu của đề tài như sau: - Về lý luận: Nghiên cứu lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong DN xây lắp. - Về thực tiễn: Tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán chi phí xây dựng công trình “trung tâm viễn thông Hà Trung” tại công ty TNHH Tân Nam Thành Xuất phát từ cơ sở đó, em lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toán chi phí xây dựng trung tâm viễn thông Hà Trung tại công ty TNHH Tân Nam Thành ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp. 1.3. Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Với đề tài đã lựa chọn mục đích cố gắng đi sâu học hỏi, tìm tòi và nghiên cứu lý luận và thực tiễn để nhằm hiểu sâu hơn, biết rõ hơn về tầm quan trọng của kế toán nói chung, kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp nói riêng. - Mục tiêu lý luận: Luận văn với mục đích hệ thống hóa lý luận về kế toán chi phí sản xuất tại các công ty xây lắp nói chung, phân tích làm sáng tỏ kế toán chi phí sản xuất ở góc độ lý luận. - Mục tiêu thực tế: Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình “Trung tâm viễn thông Hà Trung” tại công ty TNHH Tân Nam Thành để từ đó nhằm phát hiện những ưu, nhược điểm về kế toán chi phí sản xuất tại công ty. Từ SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh việc nghiên cứu thực trạng em sẽ đưa ra một vài đề nghị và giải pháp để khắc phục những tồn tại trong công tác kế toán để hoàn thiện hơn công tác kế toán của công ty và giúp cho kế toán của công ty trở thành công cụ quản lý đắc lực cho DN. 1.4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài Do nhận thức của bản thân còn mang nặng tính lý thuyết và thời gian thực tập lại có hạn mà với mục đích nhằm tập trung làm rõ đặc điểm, bản chất, nội dung của hoạt động xây lắp và công tác kế toán chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp xây lắp. Từ đó nhằm phân tích quá trình tập hợp chi phí trong DN sản xuất xây lắp để đề xuất phương hướng, biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Tân Nam Thành nên em đã xác định phạm vi nghiên cứu của đề tài như sau: - Về không gian: tại công ty TNHH Tân Nam Thành. - Về thời gian: thời gian thi công công trình là từ: 04-11/2010. Thời gian nghiên cứu là thời gian em thực tập tại công ty (từ 15/03/2011- 27/5/2011) - Đối tượng nghiên cứu: các chi phí xây dựng phát sinh tại công trình “Trung tâm viễn thông Hà Trung” tại công ty TNHH Tân Nam Thành. 1.5. Kết cấu đề tài Ngoài các phần: Tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ, danh mục viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục, đề tài nghiên cứu gồm 4 chương: Chương 1. Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi xây dựng trong doanh nghiệp xây lắp. Chương 3. Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình “Trung tâm viễn thông Hà Trung” tại công ty TNHH Tân Nam Thành. Chương 4. Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí xây dựng công trình “Trung tâm viễn thông Hà Trung” tại công ty TNHH Tân Nam Thành. SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh CHƯƠNG 2 - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TRONG DNXL 2.1 Những khái niệm cơ bản liên quan của đề tài: 2.1.1Khái niệm chi phí: Thuật ngữ chi phí có từ thời trung cổ (từ thế kỷ thứ V sau công nguyên) từ đó cho đến nay người ta vẫn quan niệm chi phí như những hao phí phải bỏ ra để đổi lấy sự thu về. Hiện tại cũng có nhiều khái niệm khác nhau về chi phí. Xét dưới góc độ kế toán, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam-Chuẩn mực số 01 – “Chuẩn mực chung” thì chi phí nói chung là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: chi phí của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho 1 thời kì nhất định1. Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, về mức độ khái quát nhưng đều thể hiện bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra để đổi lấy sự thu về, có thể thu về dưới dạng vật chất, định lượng được như số lượng sản phẩm hoặc thu về dưới dạng tinh thần hay dịch vụ được phục vụ. 2.1.2 Khái niệm chi phí sản xuất xây dựng: Quá trình hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là sự kết hợp của các yếu tố của quá trình sản xuất, đó là: Sức lao động của con người, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Sự tham gia của các yếu tố vào quá trình sản xuất hình thành nên các khoản chi phí tương ứng. Tương ứng với việc sử dụng tài sản cố định là chi phí khấu hao tài sản cố định, tương ứng với sử dụng nguyên vật liệu là chi phí nguyên vật liệu, tương ứng với sử dụng lao động là chi phí tiền lương, tiền công. Trong nền kinh tế hàng hóa các khoản chi phí trên đều được biểu hiện bằng tiền. 1 Trang 30, giáo trình Kế toán quản trị, trường Đại học Thương mại. SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh Như vậy, chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất xây lắp trong một thời kỳ nhất định2. Trong doanh nghiệp xây lắp ngoài hoạt động sản xuất xây lắp tạo ra các sản phẩm còn có các hoạt động khác. Do đó, chỉ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất xây lắp nhằm tạo ra sản phẩm xây lắp mới được coi là chi phí xây lắp. Chi phí sản xuất xây dựng gồm rất nhiều loại khác nhau, xét trên những góc độ khác nhau thì chi phí sản xuất xây dựng lại bao gồm những loại khác nhau. 2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất xây dựng: 2.1.3.1 Xét trên góc độ mục đích công dụng của chi phí: thì chi phí sản xuất xây dựng bao gồm; a) Chi phí NVL trực tiếp: gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho thi công xây lắp như: Vật liệu xây dựng, nhiên liệu, vật liệu kết cấu, b) Chi phí NC trực tiếp: bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương của công nhân trực tiếp tham gia công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị. Mặt khác, chi phí NC trực tiếp không bao gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo tỷ lệ qui định tính trên lương phải trả của công nhân trực tiếp thi công xây lắp. c) Chi phí sử dụng máy thi công: chỉ trong trường hợp DN thực hiện xây lắp theo phương thức thi công hỗn hợp, kết hợp giữa thủ công với thi công bằng máy. Chi phí sử dụng MTC gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụng MTC như: Tiền lương công nhân điều khiển MTC và các khoản phụ cấp theo lương; chi phí khấu hao TSCĐ là MTC; chi phí về công cụ, dụng cụ dùng cho MTC… Chi phí sử dụng máy MTC không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ. 2 Trang 68, Kế toán xây dựng cơ bản, NXB Thống kê 2004 SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh Trường hợp DN thi công toàn bằng thủ công hoặc hoàn toàn bằng máy thì các chi phí phát sinh được xem là chi phí SXC. d) Chi phí SXC: là các chi phí trực tiếp khác, các chi phí về tổ chức, quản lý SXXL, các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công như tổ, đội, công trường thi công…Gồm có: tiền lương chính, lương phụ phụ cấp lương,phụ cấp lưu động phải trả cho cán bộ quản lý đội xây dựng và của công nhân xây lắp; khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng MTC và cán bộ quản lý đội xây lắp thuộc biên chế của DN; Vật liệu sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, chi phí lán trại tạm thời; Công cụ, dụng cụ dùng thi công;… Cách phân loại này có tác dụng chủ yếu phục vụ cho việc xây dựng dự toán chi phí cho từng công trình và hạng mục công trình nhằm góp phần kiểm soát chi phí. Bên cạnh đó, phân loại chi phí theo cách này có ý nghĩa để tính giá thành sản xuất và tính giá thành toàn bộ cho các công trình khi đã hoàn thành và để xác định kết quả của từng công trình, hạng mục công trình theo yêu cầu của các cấp, tìm ra nguyên nhân làm thay đổi giá thành so với định mức và đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm. 2.1.3.2. Xét trên góc độ mối quan hệ của chi phí SXXD với khối lượng sản phẩm sản xuất ra: thì chi phí SXXD lại bao gồm những loại sau: a) Chi phí khả biến (biến phí): là chi phí thay đổi về tổng số theo tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp,… nhưng tính cho 1 đơn vị sản phẩm thì không đổi. b) Chi phí bất biến (định phí): là chi phí không thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt động, khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ thay đổi nhưng tính cho 1 đơn vị thì thay đổi. Gồm có: chi phí khấu hao TSCĐ, lương cán bộ quản lý đội thi công,… c) Chi phí hỗn hợp: là chi phí vừa gồm các yếu tố của định phí và biến phí. Ở mức độ nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, nếu quá mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí bao gồm: chi phí điện thoại, Fax,… SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh Phân loại chi phí theo cách này sẽ giúp nhà quản lý nhận biết được “ứng xử” của từng loại chi phí với thay đổi của mức độ hoạt động, có vai trò quan trọng trong phân tích điểm hòa vốn, phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát; chủ động điều tiết chi phí và việc ra quyết định kinh doanh của nhà quản lý. 2.1.3.3 Xét trên góc độ yếu tố chi phí: toàn bộ chi phí được chia thành các yếutố: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ … sử dụng trong sản xuất kinh doanh. - Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất. - Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho công nhân viên. - Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên. - Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh. - Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Cách phân loại này không phân biệt nơi chi phí phát sinh và mục đích sử dụng của chi phí. Mục đích của cách phân loại này để biết được chi phí sản xuất của DN gồm những loại nào, số lượng, giá trị từng loại chi phí là bao nhiêu, kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục vụ cho nhu cầu của công tác quản trị DN, làm cơ sở để lập mức dự toán cho kỳ sau. 2.2 Một số lý thuyết nghiên cứu về kế toán chi phí XDCT: 2.2.1 Quy định của một số chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán chi phí XD (VAS 01, 15) SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 8 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh 2.2.1.1.Quy định hạch toán kế toán chi phí xây lắp theo chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung Theo nội dung của chuẩn mực này thì chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. Trong đó: - Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt động các bên sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,… Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc thiết bị. - Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền bị khác hàng phạt do vi phạm hợp đồng. 2.2.1.2 Quy định hạch toán kế toán chi phí xây lắp theo chuẩn mực số 15 “ Hợp đồng xây dựng”: Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng, gồm: Nội dung doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng; ghi nhận doanh thu, chi phí của hợp đồng xây dựng làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng không đầy đủ chuẩn mực này. Nội dung không áp dụng đó là: Ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng trong trường hợp nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch. Theo chuẩn mực này thì chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm: - Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng như chi phí nhân công tại công trường bao gồm cả chi phí giám sát công trình; chi phí nguyên vật liệu bao gồm cả thiết bị cho công trình; chi phí SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 9 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ khác sử dụng; chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu đến và đi khỏi công trình… - Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể như chi phí bảo hiểm; chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể; chi phí quản lý chung trong xây dựng,… - Các chi phí khác có thể thu lại từng khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại cho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng. - Các chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ cho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng. Các chi phí này bao gồm: chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu; chi phí bán hàng; chi phí khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ khác không sử dụng cho hợp đồng xây dựng. Ghi nhận chi phí của hợp đồng: - Chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng cũng được coi là một phần chi phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, có thể ước tính một cách đáng tin cậy và nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được ký kết. - Nếu chi phí phát sinh trong quá trình đàm phán đã được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh thì chúng không được coi là chi phí của HĐXD khi hợp đồng được ký kết và thời kỳ sau. 2.2.2 Kế toán chi phí XDCT theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế toán DN vừa và nhỏ ban hành theo quyết định 48/2006) 2.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí: SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 10 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn mà các chi phí cần tập hợp theo đó. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các loại chi phí được tập hợp trong một thời gian nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích chi phí và giá thành sản phẩm. Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi giới hạn chi phí sản xuất xây lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành. Để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp trong các doanh nghiệp, trước hết phải căn cứ vào các yếu tố tính chất sản xuất và qui trình công nghệ sản xuất giản, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý, đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận thi công hay từng giai đoạn công việc. Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình. Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tượng đã được qui định hợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời. 2.2.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí: Có hai phương pháp chủ yếu: a) Phương pháp trực tiếp: áp dụng khi chi phí SXXL có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí. Phương pháp này đòi hỏi tổ chức ghi chép ban đầu (chứng từ gốc) theo đối tượng tập hợp chi phí. Kế toán sẽ tập hợp số liệu từ chứng từ gốc theo từng đối tượng và ghi trực tiếp vào các tài khoản (TK) cấp 1,2 hoặc chi tiết theo đối tượng. Bảo đảm tập hợp chi phí theo đúng đối tượng, mức độ chính xác cao. SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 11 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh Trong SXXL, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng tập hợp chi phí thường là theo từng đơn đặt hàng, 1 hạng mục công tình, 1 bộ phận b) Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng khi chi phí SXXL phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không ghi chép ban đầu riêng rẽ được. Phương pháp này đòi hỏi DN phải ghi chép ban đầu chi phí SXXL liên quan tới nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh chi phí (tổ, công trường…). Sau đó, chọn tiêu chuẩn để tính toán phân bổ chi phí đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan. Công thức phân bổ chi phí: Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức: H = C/T Trong đó: - H: Là hệ số phân bổ chi phí - C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng - T: Là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể: Ci = H x Ti Trong đó: - Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i - Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i Thông thường các doanh nghiệp xây lắp áp dụng theo phương pháp tập hợp trực tiếp, có nghĩa là chi phí phát sinh theo công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó. Nhưng trên thực tế có một số yếu tố chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, do đó phải tiến hành phân bổ các khoản chi phí này một cách chính xác và hợp lý cho từng đối tượng. 2.2.2.3 Phương pháp kế toán: a) Chứng từ kế toán: Tùy theo từng khoản mục chi phí mà doanh nghiệp sử dụng những chứng từ kế toán khác nhau để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 12 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh * Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Theo chế độ kế toán DN, để hạch toán chi phí này thì tùy từng trường hợp cụ thể có thể sử dụng các chứng từ như sau: - Phiếu xuất kho (PXK): được dùng để theo dõi số lượng vật tư xuất sử dụng cho SXXL và cũng là căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp, kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư. PXK được lập làm 3 liên, 1 liên do bộ phận lập giữ, 1 liên do thủ kho giữ, 1 liên do người nhận vật tư giữ. - Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu: được dùng để tổng hợp giá trị vật tư xuất kho, phân bổ giá trị vật tư xuất dùng cho từng đối tượng sử dụng hàng tháng. Cuối tháng, PXK được kế toán đội tập hợp và lập “Bảng kê xuất kho vật tư”. Định kỳ, căn cứ vào Bảng kê xuất kho vật tư do các đội thi công gửi về, phòng kế toán DN lập “Bảng tổng hợp vật tư xuất dùng ” và Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ cho các công trình hàng tháng. * Chi phí NC trực tiếp: chiếm tỷ trọng khá lớn trong chi phí SXXL. Để hạch toán chi phí nhân công cần sử dụng các chứng từ sau: - HĐ giao khoán: là bản ký kết HĐ giữa người nhận khoán với người giao khoán nhằm xác định về khối lượng, nội dung công việc khoán,… Đây cũng là cơ sở để thanh toán chi phí cho người nhận khoán. - Bảng chấm công: được dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,… và là căn cứ để tính lương, BHXH cho từn người, để quản lý lao động - Bảng phân bổ tiền lương và BHXH: dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương, tiền công thực tế phải trả, BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản trích trước chi phí phải trả tính cho các đối tượng sử dụng lao động. - Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán:là căn cứ để xác nhận số lượng, chất lượng công việc, giá trị HĐ thực hiện và là căn cứ để thanh toán, chấm dứt hợp HĐ. - Bảng thanh toán tiền lương: là căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, thu nhập tăng thêm cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động, thống kê về lao động tiền lương. SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 13 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh * Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí đặc thù của hoạt động SXXL. Để chủ động cho thi công các công trình thì DN thường giao cho các đội quản lý MTC. + Chi phí nhân công: là căn cứ vào tình hình sử dụng MTC, kế toán các đội lập bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương hàng tháng. Cuối tháng, kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH của mỗi công trình. Cuối quý, kế toán lập bảng tổng hợp lương công nhân điều khiển MTC. Và việc luân chuyển các chứng từ này cũng tương tự như công tác hạch toán ban đầu chi phí NC trực tiếp. + Chi phí nguyên liệu, vật liệu và dụng cụ phục vụ sản xuất: tương tự như đối với chi phí NVL trực tiếp thì ta sử dụng các chứng từ: “PXK”; “Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ”; “Bảng kê xuất kho vật tư”; … Các chứng từ này được luân chuyển như đối với các chứng từ hạch toán chi phí NVL trực tiếp. + Chi phí khấu hao MTC: để hạch toán chi phí này cần sử dụng chứng từ “Bảng tính và phân bổ khấu hao MTC”: phản ánh số khấu hao máy thi công phải trích và phân bổ số khấu hao đó cũng như các khoản trích trước cho đối tượng sử dụng MTC hàng tháng. Hàng tháng, kế toán tính và lập bảng tính và phân bổ khấu hao MTC. Ngoài ra, còn có một số loại chi phí khác phục vụ cho MTC: chi phí sửa chữa máy thi công và các chi phí khác bằng tiền. Để hạch toán các chi phí này kế toán căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Hợp đồng thuê sửa chữa máy,… Cuối tháng căn cứ vào Bảng tính và phân bổ khấu hao MTC, Bảng tổng hợp vật tư xuất dùng cho MTC, Bảng tổng hợp nhân cồng điều khiển MTC và các chứng từ có liên quan để lập “ Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công” Một số trường hợp DN phải thuê ngoài MTC ( thường là thuê cả nhân công điều khiển máy) thì cơ sở pháp lý để hạch toán là: “HĐ thuê máy thi công”. Định kỳ, kế toán đội gửi Bảng tổng hợp chi phí thuê máy về phòng kế toán DN để kế toán DN vào các sổ kế toán và lập Bảng tổng hợp chi phí sử dụng MTC. Khi hết thời hạn thuê máy thì tiến hành thanh toán HĐ theo “ Biên bản thanh lý HĐ thuê máy”. * Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí cán bộ quản lý đội thi công, chi phí vật liệu, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 14 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh phí bằng tiền khác. Trong đó, chi phí cán bộ quản lý đội thi công; Chi phí vật liệu và Chi phí công cụ sản xuất; Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng các chứng từ và luân chuyển các chứng từ lần lượt tương tự như đối với trường hợp hạch toán chi phí NC trực tiếp, chi phí NVL trực tiếp; chi phí khấu hao MTC. Chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác phát sinh trực tiếp cho đội nào, công trình nào thì hạch toán cho từng đội, từng công trình đó, còn các chi phí sinh phục vụ cho nhiều đội, nhiều công trình thì phân bổ gián tiếp theo tiêu thức thích hợp. Chứng từ sử dụng cho hạch toán là Hóa đơn GTGT, Bảng tính lãi vay,… Căn cứ vào các chứng từ đã có, cuối tháng kế toán tập hợp chi phí SXC cho từng công trình và lập “ Bảng phân bổ chi phí SXC”. * Tổng hợp chi phí SXXL: Cuối quý, kế toán căn cứ vào Bảng phân bổ nguyên liệu,vật liệu; Bảng phân bổ tiền lương và BHXH; Bảng phân bổ chi phí sử dụng MTC; Bảng phân bổ chi phí SXC của từng công trình từng tháng để lập “Bảng tổng hợp chi phí sản xuất” cho từng công trình. Đồng thời, đội trưởng công trình kiểm kê và nghiệm thu phần công trình đã hoàn thành, xác định phần dở dang. Cán bộ kỹ thuật lập “Bảng kiểm kê khối lượng xây lắp” b) Vận dụng tài khoản : Theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, kế toán tập hợp chi phí SXXL sử dụng tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí SXXD, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp. Tài khoản này được mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí, theo từng công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 154- Chi phi sản xuất kinh doanh dở dang: Bên Nợ: - Tập hợp chi phí SXXL phát sinh trong kỳ Bên Có: - Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao tiêu thụ trong kỳ hoặc bàn giao đơn vị nhận thầu hoặc hoàn thành chờ bán. Số dư bên Nợ: - Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ. SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 15 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh Ngoài ra kế toán chi phí SXXD còn sử dụng các tài khoản: TK 111, 112, 131, 141, 152, 153, 155, 214, 331, 334, 338, 632… Trình tự hạch toán: * Hạch toán khoản mục nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây, lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây, lắp (Không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung). Nguyên tắc hạch toán khoản mục nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho sản phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho (Giá bình quân gia quyền; Giá nhập trước, xuất trước,. . .). - Khi xuất NVL sử dụng cho hoạt động SXXL, căn cứ vào PXK kế toán ghi tăng TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( TK154) và ghi giảm giá trị NVL xuất sử dụng ( TK 152) - Khi mua NVL không nhập kho, sử dụng ngay cho SXXL, căn cứ vào phiếu chi, Hóa đơn GTGT kế toán ghi tăng TK chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang ( TK 154) và ghi giảm trị giá tiền mua vật tư ( TK 111, 112, 331, 141,…). Đồng thời, căn cứ vào Hóa đơn GTGT kế toán ghi tăng số thuế GTGT được khấu trừ ( TK 133) và ghi giảm tiền chi ra ( TK 111, …) Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí NVL trực tiếp xuất sử dụng cho công trình. Nếu nhập lại kho số vật tư xuất ra chưa sử dụng hết, căn cứ vào PNK kế toán ghi tăng trị giá NVL nhập kho (TK 152) và ghi giảm TK chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (TK 154). Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí NL, VL trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì đơn vị có thể áp dụng phương SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 16 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh pháp phân bổ vật liệu cho đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý (Tỷ lệ với định mức tiêu hao NL,VL,. . .). Căn cứ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Khoản mục: Chi phí vật liệu) (1541); Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. Chi phí NVL vượt trên mức bình thường được kế toán ghi Nợ TK 632 và ghi Có TK 152 * Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Căn cứ Bảng thanh toán tiền lương NC, tính toán, phân bổ chi phí NCTT cho từng công trình, hạng mục công trình theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp, kế toán ghi tăng TK chi phí SXKDDD và ghi tăng tiền lương phải trả người lao động (TK 334). Đồng thời ghi tăng TK 154 và ghi tăng số trích trước tiền lương nghỉ phép của NC trực tiếp (TK335). Khi NC thực tế nghỉ phép thì ghi giảm số trích trước tiền lương nghỉ phép của NC (TK 335) và ghi tăng khoản phải trả người lao động (TK334). * Hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công: Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, xăng, điện,. . . (Kể cả loại máy phục vụ xây, lắp). Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời. Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công, gồm: Chi phí nhân công điều khiển máy, phục vụ máy,. . .; Chi phí vật liệu; Chi phí công cụ, dụng cụ; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài (Chi phí sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy,. . .); Chi phí khác bằng tiền. Chi phí tạm thời cho hoạt động của máy thi công, gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu,. . .) không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá máy thi công; Chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 17 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh máy,. . .). Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước (Được hạch toán vào bên Nợ Tài khoản 142, hoặc TK 242) sau đó sẽ phân bổ dần vào Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”; Hoặc phát sinh sau, nhưng phải tính trước vào chi phí sản xuất xây lắp trong kỳ (Do liên quan tới việc sử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ). Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí, ghi Có Tài khoản 335 “Chi phí phải trả”, Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” (Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công) - Căn cứ vào các chứng từ chi phí tạm thời,chi phí thường xuyên cho hoạt động sử dụng máy, ghi Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công) và ghi Có TK 111,112,142,242,152,331,335,338… - Trường hợp DNXL thuê ngoài ca máy thi công thì căn cứ vào hợp đồng thuê và giấy thanh toán kế toán ghi Nợ TK 154, 133 (nếu được khấu trừ thuế) và có TK thanh toán như TK 111, 112, 331… * Hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung: Khi tính tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của đội xây dựng, cho công nhân xây lắp, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ hay khi xuất dùng NVL, CCDC; khi phân bổ CCDC cho quản lý đội xây dựng, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác… dùng cho hoạt động xây lắp, xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp… Kế toán căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản BHXH, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, Hóa đơn GTGT… để ghi Nợ TK 154, 133, 142, 242 (loại phân bổ nhiều lần) và ghi Có TK liên quan như: TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338, 331, 352… Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí SXC kế toán căn cứ các hóa đơn chứng từ như phiếu thu tiền mặt, giấy báo có ngân hàng… Ghi Nợ TK 111, 112, 138… ghi Có TK 154. - Nếu phát sinh các chi phi không thể thu hồi, kế toán ghi tăng TK giá vốn hàng bán (TK 632) và ghi giảm TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 18 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh - Căn cứ Phiếu thu, ghi tăng trị giá tiền bán vật liệu thừa, phế liệu thu hồi ( TK 111, 112,…) không nhập kho mà bán ngay, thanh lý và ghi giảm TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154). Đồng thời ghi tăng tiền (TK 111, 112,…) và ghi tăng thuế GTGT phải nộp (TK 333). Đối với TSCĐ đã khấu hao hết, căn cứ Bảng tính và phân bổ khấu hoa TSCĐ, kế toán ghi giảm TK khấu hao TSCĐ (TK 214) và ghi giảm TSCĐ hữu hình (TK 211). Nếu phát sinh chi phí thanh lý, kế toán ghi tăng TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( TK154), ghi tăng thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (TK 133) và ghi giảm trị giá chi phí phát sinh bằng tiền (TK 111,112). - Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, kế toán ghi tăng cho TK chi phí SXKDDD (TK154) và ghi có cho TK 352 – Dự phòng phải trả. - Khi phát sinh chi phí sửa chữa và bảo hành công trình, như chi phí NVLTT, NCTT, MTC, SXC, kế toán ghi Nợ cho TK 154 và ghi có cho các TK111, 112, 153, 331, 334, 338, … - Khi công việc sửa chữa và bảo hành công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng, kế toán ghi Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả và ghi có cho TK 154. - Hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không bảo hành hoặc số trích trước chi phí bảo hành công trình lớn hơn chi phí trực tiếp phát sinh, phải hoàn nhập số trích trước về chi phí bảo hành còn lại, kế toán ghi Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả và ghi có TK 711 – Thu nhập khác. Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp thực tế hoàn thành được xác định là đã bán (Bàn giao từng phần hoặc toàn bộ cho Ban quản lý công trình - bên A); hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính nội bộ. Đối với công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc đã hoàn thành bàn giao cho bên chủ đầu tư, kế toán ghi Nợ TK 632 và Có TK 154, đối với những công trình xây dựng đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao thì ghi Nợ TK 155 và Có TK 154. Trình tự hạch toán chi phí XDCT được minh họa theo sơ đồ số 04 – DMSĐ c) Sổ kế toán: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ( QĐ 48/2006/ QĐ- BTC) DN được áp dụng 1 trong 4 hình thức sổ kế toán( không có nhật ký chứng từ): Hình SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 19 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh thức kế toán Nhật ký chung; Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái; Hình thức kế toán; Chứng từ ghi sổ; Hình thức kế toán trên máy vi tính. Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự… và tùy theo đặc điểm, điều kiện mà các DN lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp. Để hạch toán chi phí XDCT, tùy thuộc vào từng hình thức sổ kế toán, kế toán sử dụng các loại sổ sau: *Theo hình thức Nhật ký chung: - Sổ Nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt như: Nhật ký thu, chi tiền mặt … - Sổ Cái; các sổ thẻ kế toán chi tiết: Bảng cân đối số phát sinh; Sổ quỹ tiền mặt; Sổ tiền gửi Ngân hàng; Sổ chi tiết vật liệu; Sổ TSCĐ; Sổ chi phí SXKD dùng cho TK 154; … *Theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: - Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ; - Sổ Cái; các Sổ; Thẻ kế toán chi tiết: Bảng cân đối số phát sinh; Sổ quỹ tiền mặt; Sổ tiền gửi ngân hàng; Sổ chi phí SXKD dùng cho TK 154; ... *Theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái - Nhật ký – Sổ cái - Các sổ; Thẻ kế toán chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt; Sổ tiền gửi Ngân hàng; Sổ chi phí SXKD chi tiết cho TK 154; Sổ theo dõi Thuế GTGT … * Theo hình thức kế toán trên máy vi tính: Riêng kế toán trên máy vi tính sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán mà phần mềm thiết kế theo hình thức đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. 2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài kế toán chi phí xây dựng Đề tài kế toán chi phí xây dựng đã được nghiên cứu khá nhiều trước đây, nhưng do sự thay đổi các chế độ, chính sách kế toán nên việc thực hiện phần hành kế toán chi phí SXXD trong các DNXL cũng có những thay đổi. Qua nghiên cứu, tìm hiểu những công trình nghiên cứu với đề tài tương tự được thực hiện trong thời gian gần SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3 20 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS. Đoàn Vân Anh đây, em thấy các đề tài nghiên cứu chủ yếu tại các doanh nghiệp xây lắp có quy mô lớn, áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 15/2006- QĐ/BTC và mỗi một công trình đều có ưu và nhược điểm riêng, có những vấn đề giải quyết được và giải quyết chưa triệt để. Trong bài này em xin có một số ý kiến nhận xét tổng quan 2 luận văn tốt nghiệp là: Luận văn 1: Kế toán chi phí sản xuất xây lắp công trình “Nhà khám bệnh một tầng trạm y tế Tiên Cường” tại công ty cổ phần và xây dựng số 5 Hải Phòng” của sinh viên Trần Anh Thương, lớp K41D7, trường đại học Thương mại, T.S Trần Thị Hồng Mai hướng dẫn, năm 2009. Và luận văn 2: “Kế toán chi phí xây lắp công trình Oceanpark tại công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp ACE” của sinh viên Đoàn Thị Phương, khoa Kế toán- kiểm toán, trường đại học Thương mại, Th.s Nguyễn Thị Hà hướng dẫn, năm 2010. a) Các vấn đề đã giải quyết được: Cả hai đề tài đều đã nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán chi phí SXSL tại DN, nêu được những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí SXXL và ưu, nhược điểm của công tác kế toán chi phí SXXL trong các DNXL nói chung cũng như tại DN nghiên cứu và đều nêu được cách giải quyết những nhược điểm trong công tác luân chuyển chứng từ, nhược điểm trong việc vận dụng các TK cũng như việc tổ chức hạch toán, theo dõi chi tiết các TK này tại đơn vị, nhược điểm trong việc vận dụng sổ sách kế toán và đề xuất được những giải pháp hoàn thiện kế toán công tác kế toán cho doanh nghiệp nói chung và kế toán chi phí xây dựng công trình cụ thể nói riêng. b)Các vấn đề chưa giải quyết triệt để Ở luận văn thứ 1: tác giả đã đưa ra hệ thống các giải pháp rất chi tiết, cụ thể nhưng chưa đề cập đến những điều kiện áp dụng các giải pháp đó thực tế tại doanh nghiệp mà tác giả thực tập. Ở luận văn thứ 2: tác giả đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại DN thực tập nhưng vẫn còn một số giải pháp đưa ra chưa tương xứng với phần hạn chế như: Trong phần hạn chế về sử dụng tài khoản kế toán: chi phí xăng dầu cho MTC hạch toán vào TK 6277 nhưng phần giải pháp đưa ra lại nói về việc đưa TK SVTH: Bùi Thị Dung Lớp: K43D3
- Xem thêm -