Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty thiết kế xây dựng thương mại thiên an

  • Số trang: 71 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 21 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Một bước ngoặt quan trọng trong tiến trình hội nhập của Việt Nam: ngày 07 tháng 11 năm 2006, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới - WTO. Gia nhập WTO có thể coi là sự khởi đầu của một giai đoạn cải cách toàn diện cả về kinh tế, văn hóa, giáo dục… Quá trình phát triển sẽ năng động hơn, cơ cấu kinh tế sẽ phải điều chỉnh theo tín hiệu thị trường. Sự phát triển sôi động với nhịp điệu cao hơn sẽ đem lại nhiều cơ hội và thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp phải nhanh nhạy và quyết đoán hơn. Vậy muốn tồn tại và phát triển bền vững thì các doanh nghiệp cần phải hết sức thận trọng, phải luôn tạo ra cho mình những chiến lược kinh doanh tối ưu. Và một trong những chiến lược kinh doanh đó là chiến lược giá thành sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp xây lắp thì chiến lược này càng được chú trọng. Vì sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn là những công trình có tính thẩm mỹ cao, thể hiện phong cách, lối sống của dân tộc. Ngoài ra, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng trong thực tế cũng đang là một đòi hỏi hết sức cấp thiết. Điều này làm cho khối lượng công việc của ngành xây dựng cơ bản tăng lên và song song với nó là số vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản cũng gia tăng. Vấn đề đặt ra là phải làm sao để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoát vốn. Vậy để có được những công trình chất lượng cao, giá thành hạ, các công ty xây lắp phải làm thế nào để xác định được các khoản mục chi phí mà doanh nghiệp cần trang trải. Và những việc này chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách đầy đủ và chính xác. Nhận thức được vai trò của hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp nên tôi chọn nghiên cứu đề tài “KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH TK – XD – TM THIÊN AN”. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Việc nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Thiết kế – Xây dựng – Thương mại Thiên An nhằm mục tiêu: SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG  Về mặt lý luận: Hiểu rõ vai trò của chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời làm sáng tỏ những cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.  Về mặt thực tiễn:  Tìm hiểu cách thức tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất và cụ thể là doanh nghiệp xây lắp.  Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Thiên An, theo dõi, quan sát và thấy được ưu, nhược điểm. Từ đó đưa ra những kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm xây lắp.  So sánh lý thuyết đã học với những vấn đề ngoài thực tiễn, từ đó tích lũy thêm kiến thức nhằm củng cố và nâng cao chuyên môn của mình. 3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:  Phạm vi về thời gian: đề tài được thực hiện trong thời gian 10 tuần từ ngày 06/02/2012 – 14/04/2012.  Phạm vi về không gian: đề tài nghiên cứu thực trạng công tác “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình Liang Chi II tháng 6 đến tháng 11 năm 2010”. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài: Một số phương pháp được sử dụng để nghiên cứu đề tài như: phương pháp thu thập và xử lý số liệu, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp mô tả... 5. Cấu trúc của đề tài: Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài gồm 4 chương: Chƣơng 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH TK – XD – TM THIÊN AN. Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Chƣơng 3: Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH TK – XD – TM THIÊN AN. Chƣơng 4: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH TK – XD – TM – THIÊN AN. SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 2 GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TK – XD – TM THIÊN AN 1.1 Công ty THIÊN AN:  Tên đơn vị: Công ty TNHH TK – XD – TM Thiên An, có tên giao dịch là THIEN AN DESIGN – CONSTRUCTION – TRADING CO., LTD.  Địa chỉ trụ sở chính: 61/29 Bình Giã, Phường 13, Quận Tân Bình, TP. HCM.  Chi nhánh: 10/15 Lê Đức Thọ, Phường 15, Quận Gò Vấp, TP. HCM.  Điện thoại: 08 54463207 Fax: 08 54463208  Website: thienan-construct.com.vn  Email: thienanlvt@hcm.vnn.vn  Mã số thuế: 0302521263 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:  Lịch sử hình thành: Công ty được thành lập năm 2002 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102008195 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17 tháng 01 năm 2002. Năm 2005, Công ty có thêm chi nhánh Thiên An địa chỉ: 10/15 Lê Đức Thọ, Phường 15, Quận Gò Vấp, TP. HCM.  Quá trình phát triển: Quá trình phát triển thể hiện qua các năm theo một số chỉ tiêu sau ĐVT: đồng Khoản mục DT thuần LN sau thuế Nhân sự (ngƣời) Thuế Năm 2008 79.267.378.520 583.382.325 55 203.908.262 Năm 2009 7.848.113.248 223.618.129 58 47.447.512 Năm 2010 29.175.156.204 (1.016.059.304) 62 Phụ lục: 01 SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG  Ngành nghề kinh doanh của Công ty: Công ty có khả năng thiết kế kết cấu công trình hạ tầng đô thị, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, công trình giao thông, trạm biến áp và đường dây tải điện; tư vấn, giám sát công trình xây dựng; sửa chữa nhà cửa, trang trí nội thất.  Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng: Công ty có chức năng hành nghề Thiết kế, Xây dựng, Thương mại. Nhiệm vụ: Hàng năm, công ty tiến hành xây dựng kế hoạch kinh doanh và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch đề ra, nâng cao hiệu quả kinh tế, đẩy nhanh tốc độ tăng lợi nhuận. Quản lý và sử dụng tốt các nguồn lực, chịu trách nhiệm và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Pháp luật, làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. 1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 4 GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG Khóa luận tốt nghiệp Chuẩn bị thi công Khảo sát địa hình San dọn mặt bằng Dựng nhà tạm Nghiệm thu Tổ chức thi công Tiếp Xử lý Thi Thi Thi Thi Thi công nhận nền công công công công hệ các loại vật tư móng phần phần phần thống đường móng thân mái điện, ống, nước, dây dẫn cửa, khác lan can Hoàn thiện Thi công hệ thống kỹ thuật bên ngoài Nghiệm thu Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 5 GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG Khóa luận tốt nghiệp 1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty: HĐTV GIÁM ĐỐC Phó Giám Đốc kỹ thuật P. Kế hoạch kỹ thuật Đội thi công số 1 Phó Giám Đốc điều hành P. Kế toán tài vụ Đội thi công số 2 P. Tổ chức hành chánh Đội thi công số 3 Đội thi công số… Hình 1.2: Cơ cấu bộ máy quản lý  Hội Đồng Thành Viên (HĐTV): là người chuẩn bị kế hoạch hoạt động của HĐTV; triệu tập và chủ tọa cuộc họp HĐTV, giám sát việc tổ chức thực hiện các quyết định của HĐTV.  Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐTV, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty, lãnh đạo trực tiếp các bộ phận thông qua sự tham mưu, trợ giúp của các phòng ban.  Phó giám đốc điều hành: phụ trách công tác nội chính, giúp giám đốc quản lý về mặt sự vụ chung Công ty, quản lý về tổ chức hành chánh, xây dựng cơ bản; thay mặt giám đốc điều hành Công ty khi được ủy quyền.  Phó giám đốc kỹ thuật: là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động thi công tại các công trình; tham mưu cho Ban giám đốc và thay mặt Ban giám đốc trong việc quyết định, sắp xếp nhân sự của bộ máy quản lý công trình, đánh giá lựa chọn các nhà thầu phụ, các nhà cung cấp vật tư, các tổ đội thi công…  Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: - Phòng tổ chức hành chánh: Chức năng: SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG Tham mưu cho Ban giám đốc; tổ chức nhân sự, lao động tiền lương, thi đua khen thưởng, quản lý con dấu, lưu trữ hồ sơ, quản lý tài sản… Nhiệm vụ: Sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ, lập kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch nhân sự, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, chấm công, tham mưu cho giám đốc, giải quyết và trả lời đơn khiếu nại theo quy định của hợp đồng. - Phòng kế toán tài vụ: Chức năng: Tham mưu cho Ban giám đốc về tình hình tài chính của Công ty, tổ chức sử dụng vốn; tiến hành trích nộp ngân sách và sử dụng các quỹ của Công ty theo đúng quy định; cung cấp thông tin, kiểm tra việc sử dụng, bảo quản tài sản, vốn. Nhiệm vụ: Lập kế hoạch vốn hàng năm, quản lý thu chi theo đúng quy định; ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và quản lý tài sản, vật tư, vốn; phối hợp với các phòng ban trong việc thực hiện và kiểm tra tài chính. - Phòng kế hoạch kỹ thuật: Chức năng: Tham mưu cho Ban giám đốc điều hành, quản lý về thông tin kinh doanh, chỉ đạo thực hiện kế hoạch đầu tư của Công ty đạt hiệu quả. Nhiệm vụ: Thiết kế, giám sát thi công các thông số kỹ thuật, bảo đảm công trình thi công theo đúng hạng mục thiết kế được duyệt; phân công thi công theo kế hoạch; lập dự toán và quyết toán các công trình đã được xây dựng. - Đội thi công: Chức năng: Thi công, sửa chữa các công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được duyệt. Nhiệm vụ: Báo cáo khối lượng thi công theo CT, HMCT cho phòng kỹ thuật để làm thủ tục nghiệm thu, quyết toán; chuyển các chứng từ cho bộ phận kế toán để kế toán tiến hành theo dõi chi phí, tính giá thành cho từng công trình. SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 7 GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG Khóa luận tốt nghiệp 1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty: 1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Kế Toán Trưởng Kế Toán Tổng Hợp Kế Toán Kho Kế toán lao động, tiền lương Thủ Quỹ Hình 1.3: Cơ cấu bộ máy kế toán  Nhiệm vụ, chức năng của mỗi bộ phận:  Kế toán trƣởng: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty, tổ chức lưu trữ, bảo quản các tài liệu kế toán, kiểm tra việc thực hiện các chế độ kế toán, kế toán trong nội bộ, thanh toán tiền mặt, vay tín dụng và hợp đồng kinh tế của Công ty.  Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu từ tất cả các phần hành kế toán, tập hợp chi phí sản xuất để tính toán chính xác giá thành sản phẩm xây lắp, xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, lập ra báo cáo quyết toán hàng năm, phân tích báo cáo tài chính.  Kế toán kho: Theo dõi nhập – xuất – tồn ở các kho, cuối tháng tập hợp chứng từ và báo cáo cho kế toán tổng hợp, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đó.  Kế toán lao động, tiền lƣơng: Ghi chép, tổng hợp số liệu để tính lương và các khoản phụ cấp. Tính các khoản trích theo lương, hàng tháng lập bảng lương và nộp cho kế toán tổng hợp.  Thủ quỹ: Phụ trách quỹ tiền mặt, theo dõi thu chi, lưu chứng từ thu chi để phục vụ cho công tác kiểm kê tiền mặt, đồng thời tổ chức tốt công tác bảo quản tiền. 1.2.2 Hệ thống chứng từ kế toán:  Hình thức kế toán: chứng từ ghi sổ.  Sử dụng phần mềm Microsoft Excel. SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 8 GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG Khóa luận tốt nghiệp Chứng từ gốc Sổ quỹ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu, kiểm tra: Hình 1.4: Sơ đồ quy trình thực hiện chứng từ ghi sổ 1.2.3 Chính sách kế toán:  Kế toán áp dụng theo: Quyết định 15 của Bộ Tài Chính: QĐ15/QĐ BTC  Niên độ kế toán: theo năm dương lịch.  Đồng tiền dùng trong kế toán: đồng Việt Nam.  Ngoại tệ: tất cả các loại ngoại tệ đều chuyển đổi ra đồng Việt Nam.  Phương pháp ghi nhận tài sản cố định: theo nguyên giá thực tế phát sinh.  Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng.  Phương pháp kê khai hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.  Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ. SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 9 GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 2.1 Đặc điểm về sản xuất xây lắp: 2.1.1 Đặc điểm sản xuất xây lắp có ảnh hƣởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp: Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành. Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.  Thứ nhất, sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc... có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài... Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công). Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp.  Thứ hai, sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ.  Thứ ba, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe, máy, thiết bị thi công, người lao động...) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp; do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu nên vật tư dễ hư hỏng...  Thứ tư, sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như: nắng, mưa, lũ lụt... Đặc điểm này đòi SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán. Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp. 2.1.2 Hợp dồng xây dựng, chi phí của hợp đồng xây dựng: 2.1.2.1 Hợp đồng xây dựng: Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng. 2.1.2.2 Chi phí của hợp đồng xây dựng: Theo chuẩn mực Kế toán số 15 – “Hợp đồng xây dựng”, chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:  Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng;  Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể;  Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng.  Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm: (a) Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình; (b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình; (c) Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng; (d) Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật liệu đến và đi khỏi công trình; (đ) Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng; (e) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng; (g) Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình; (h) Các chi phí liên quan trực tiếp khác. SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản thu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng. Ví dụ: các khoản thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thu thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng.  Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm: (a) Chi phí bảo hiểm; (b) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể; (c) Chi phí quản lý chung trong xây dựng. Các chi phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có hệ thống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí có các đặc điểm tương tự. Việc phân bổ cần dựa trên mức thông thường của hoạt động xây dựng. (Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cũng bao gồm chi phí đi vay nếu thỏa mãn các điều kiện chi phí đi vay được vốn hóa theo quy định trong Chuẩn mực "Chi phí đi vay").  Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại cho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng.  Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ cho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng. Các chi phí này bao gồm: (a) Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu. (b) Chi phí bán hàng; (c) Khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác không sử dụng cho hợp đồng xây dựng. SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG 2.2 Chi phí sản xuất xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp: 2.2.1 Chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp: 2.2.1.1 Khái niệm và phân loại:  Khái niệm: Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp trong quá trình xây dựng.  Phân loại: Căn cứ theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất xây lắp gồm:  Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;  Chi phí nhân công trực tiếp;  Chi phí sử dụng máy thi công;  Chi phí sản xuất chung. 2.2.1.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất xây lắp: Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi, giới hạn chi phí sản xuất xây lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành. Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là CT, HMCT, hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận thi công hay từng giai đoạn công việc. 2.2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí: Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng kế toán chi phí. Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp chi phí sau:  Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình: chi phí sản xuất liên quan đến CT, HMCT nào thì tập hợp cho CT, HMCT đó. SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 13 GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG Khóa luận tốt nghiệp  Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng: các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng đó. Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.  Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công: phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện khoán. Đối tượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ đội sản xuất hay các khu vực thi công. Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí như hạng mục công trình. Trong các doanh nghiệp xây lắp, mỗi đối tượng có thể áp dụng một hoặc một số phương pháp hạch toán trên. Nhưng trên thực tế có một số yếu tố chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, do đó phải tiến hành phân bổ các khoản chi phí này một cách chính xác và hợp lý cho từng đối tượng. 2.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp: 2.2.2.1 Khái niệm và phân loại:  Khái niệm: Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành.  Phân loại:  Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành: Theo cách phân loại này thì giá thành được chia thành giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.  Giá thành dự toán: là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức. Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác định được giá thành của sản phẩm xây lắp theo công thức: Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định mức - Thuế GTGT Trong đó:  Lãi định mức được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 14 GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG Khóa luận tốt nghiệp  Giá trị dự toán xây lắp được xác định dựa vào định mức đánh giá của các cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường.  Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán sản phẩm xây lắp - Mức hạ giá thành dự toán + Chênh lệch định mức Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp.  Giá thành định mức: cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.  Giá thành thực tế: giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó, điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.  Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí: Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ.  Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Đối với các đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung. SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 15 GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG Khóa luận tốt nghiệp  Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức: Giá thành toàn bộ của sản phẩm = Giá thành sản xuất của sản phẩm + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí bán hàng Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu. 2.2.2.2 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành: Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp được xác định là các công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước cần được tính giá thành. Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành. Kỳ tính giá thành trong xây dựng cơ bản phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp và hình thức nghiệm thu bàn giao khối lượng sản phẩm hoàn thành để xác định cho phù hợp. Thông thường, kỳ tính giá thành được xác định là tháng hoặc quý, hay khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành. 2.2.2.3 Phương pháp tính giá thành: Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành, mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí với đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn việc sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giá thành cho từng đối tượng. Trong doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:  Phương pháp trực tiếp: Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp vì sản phẩm xây lắp thường mang tính đơn chiếc, do vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường phù hợp với đối tượng tính giá thành. Ngoài ra, việc áp dụng phương pháp này cho phép cung cấp số liệu kịp thời về giá thành trong mỗi kỳ báo cáo, đơn giản, dễ làm. Giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp này được xác định như sau: SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 16 GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG Khóa luận tốt nghiệp Giá thành thực tế khối lƣợng CT, HMCT bàn giao Chi phí thi Chi phí thi công xây lắp = công xây lắp dở + phát sinh dang đầu kỳ trong kỳ Chi phí thi Khoản điều công xây - chỉnh giảm lắp dở dang giá thành cuối kỳ  Phương pháp đơn đặt hàng: Theo phương pháp này, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng. Hàng tháng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặt hàng, khi nào công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất được tập hợp cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng. Tổng giá thành thực tế của đơn đặt = hàng Tổng CPSX thực tế tập hợp theo đơn đặt hàng đến thời điểm công việc hoàn thành - Các khoản điều chỉnh giảm giá thành Ngoài ra còn có những phương pháp tính giá thành khác, như:  Phương pháp tỷ lệ;  Phương pháp phân bước;  Phương pháp định mức. 2.3 Kế toán chi phí sản xuất: 2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:  Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm tất cả các chi phí vật liệu trực tiếp sử dụng cho thi công xây lắp. Cụ thể:  Vật liệu xây dựng (vật liệu chính): gạch, gỗ, cát, đá, xi măng...  Vật liệu phụ và vật liệu khác:  Vật liệu phụ: đinh, kẽm, dây buộc...  Nhiên liệu: xăng, dầu...  Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn, vì kèo lắp sẵn...  Giá trị thiết bị đi kèm với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thiết bị thông hơi, thông gió, chiếu sáng, truyền dẫn hơi nóng, hơi lạnh... SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 17 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG Trong kỳ, CP NVLTT phát sinh cho đối tượng tập hợp chi phí nào thì kế toán tiến hành tập hợp riêng cho từng đối tượng đó. Nếu có những CP NVLTT không tập hợp được riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí thì cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổ theo những tiêu thức nhất định. Giá của nguyên vật liệu trực tiếp phải được tính theo những phương pháp nhất định và thống nhất trong một niên độ kế toán (phương pháp thực tế đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO).  Tài khoản sử dụng: Để phản ánh tình hình CP NVLTT trong kỳ, kế toán sử dụng TK 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. TK 621 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp CP. Kết cấu TK: Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm trong kỳ hạch toán. Bên Có:  Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 – “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”.  Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632.  Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho. Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.  Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ: 1. Căn cứ hóa đơn mua vật liệu xây dựng chuyển thẳng đến chân công trường, hạch toán: Nợ TK 621 Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 141, 331... 2. Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu ra công trường, hạch toán: Nợ TK 621 Có TK 152 SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 18 GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG Khóa luận tốt nghiệp 3. Cuối tháng, căn cứ vào phiếu nhập kho vật liệu thừa không dùng vào thi công, hạch toán: Nợ TK 152 Có TK 621 4. Cuối tháng còn vật liệu xây dựng chưa đưa vào thi công nhưng vẫn để lại tại chân công trường để tiếp tục dùng cho kỳ sau, căn cứ phiếu kiểm kê vật liệu thừa cuối kỳ, hạch toán: Nợ TK 621 (ghi âm) Có TK 152 (ghi âm) 5. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển CP NVLTT thực tế sử dụng cho từng đối tượng tập hợp chi phí vào TK 154 – “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, hạch toán: Nợ TK 154 Có TK 621 Giá trị NVL dùng không hết vào XL, trả lại kho cuối kỳ TK 152 TK 621 TK 632 CP NVL vượt mức bình thường, không tính vào giá thành SPXL CP NVLTT thi công XL phát sinh trong kỳ () Giá trị NVL dùng không hết để lại công trường vào cuối kỳ () TK 154 Cuối kỳ kết chuyển CP NVLTT TK 111, 112, 331 Mua NVL đưa thẳng vào XL (không qua nhập kho) TK 133 Thuế GTGT đầu vào Hình 2.1: Sơ dồ hạch toán 621 SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 19 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S ĐÀNG QUANG VẮNG 2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:  Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp bao gồm:  Tiền lương của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình trên công trường và lắp đặt thiết bị.  Tiền công nhúng gạch vào nước, tưới nước cho tường, công đóng, đặt, tháo, dỡ, lắp ghép ván khuôn đà giáo, công vận chuyển vật liệu và khuân vác máy móc trong lúc thi công từ chỗ để của công trường đến nơi xây dựng...  Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp tổ trưởng, phụ cấp độc hại...  Tài khoản sử dụng: Để phản ánh tình hình CP NCTT trong kỳ kế toán sử dụng TK 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp”. TK 622 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí. Kết cấu TK: Bên Nợ:  Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, bao gồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định phát sinh trong kỳ. Bên Có:  Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 – “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”.  Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632 – “Giá vốn hàng bán”. Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.  Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ: 1. Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, hạch toán: Nợ TK 622 Có TK 334 2. Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, hạch toán: Nợ TK 622 Có TK 335 SVTH: Nguyễn Lê Thanh Ngân – MSSV: 08125059 20
- Xem thêm -