Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv thuốc lá cửu long

  • Số trang: 93 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN NGỌC LIÊN ANH MSSV: C1200278 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ CỬU LONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KẾ TOÁN Mã số ngành: 52 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS.TS. VÕ THÀNH DANH Tháng 04 - Năm 2014 1 MỤC LỤC Trang Chương 1: GIỚI THIỆU .............................................................................................. 1 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu .......................................................................................... 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 1 1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................................... 1 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 1 1.3 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 2 1.3.1 Không gian .......................................................................................................... 2 1.3.2 Thời gian ............................................................................................................. 2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 2 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 3 2.1 Cơ sở lý luận .......................................................................................................... 3 2.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí ........................................................................... 3 2.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm ....................................................... 3 2.1.3 Nhiệm vụ kế toán trong công tác tập họp chi phí và tính giá thành ................... 4 2.1.4 Đối tượng tập họp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm............................. 4 2.1.5 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ........................................... 5 2.1.6 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ............................................. 9 2.1.7 Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất .............................................................. 9 2.1.8 Phương pháp tính giá thành sản phẩm .............................................................. 10 2.1.9 Phân tích giá thành ............................................................................................ 10 2.2 Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................13 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu............................................................................13 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ..........................................................................14 Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ CỬU LONG ...............................................................................................................15 3.1 Lịch sử hình thành ............................................................................................... 15 3.1.1 Giới thiệu sơ lược về cty ...................................................................................15 2 3.1.2 Quá trình thành lập ........................................................................................... 15 3.3.3 Chức năng và nhiệm vụ ....................................................................................16 3.2 Cơ cấu tổ chức .....................................................................................................16 3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ......................................................................................... 16 3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban......................................................17 3.3 Ngành nghề kinh doanh .......................................................................................18 3.4 Tổ chức bộ máy kế toán.......................................................................................18 3.4.1 Sơ đồ tổ chức ....................................................................................................18 3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán .....................................................20 3.4.3 Phương pháp kế toán ........................................................................................21 3.5 Sơ lược kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..................................................22 3.6 Thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển ........................................................23 3.6.1 Thuận lợi ...........................................................................................................23 3.6.2 Khó khăn ...........................................................................................................24 3.6.3 Định hướng phát triển .......................................................................................24 Chương 4: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTC THUỐC LÁ CỬU LONG ............................ 26 4.1 Đặc điểm kế toán tính giá thành .........................................................................26 4.1.1 Đặc điểm sản xuất ............................................................................................. 26 4.1.2 Quy trình sản xuất ............................................................................................. 26 4.1.3 Đối tượng tính giá thành ...................................................................................28 4.1.4 Kỳ tính giá thành............................................................................................... 28 4.2 Kế toán chi phí sản xuất .......................................................................................28 4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .......................................................... 28 4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ..................................................................32 4.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung .........................................................................35 4.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm..........................................................................39 4.3.1 Kế toán kết chuyển chi phí sản xuất .................................................................39 4.3.2 Kế toán đánh giá sản phẩm dở danh cuối kỳ ....................................................41 3 4.3.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm.......................................................................41 Chương 5: PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ HẠ GIÁ THÀNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT ĐẾN GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ CỬU LONG.......................................................................................... 44 5.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành ...........................................44 5.1.1 Phân tích chung .................................................................................................44 5.1.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc thực hiện kế hoạch giá thành ..........................................................................................................45 5.2 Phân tích các khoản mục giá thành ......................................................................47 5.2.1 Tỷ trọng của các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm .......................47 5.2.2 Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.....................................47 5.2.3 Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp .............................................49 5.2.3 Phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung ....................................................50 5.3 Phân tích ảnh hưởng của giá thành đối với kết quả hoạt động kinh doanh .........51 5.3.1 Giá thành sản phẩm theo phương pháp đảm phí (phương pháp trực tiếp) .......51 5.3.2 Phân tích ảnh hưởng của giá thành đến lợi nhuận ............................................52 Chương 6: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH VÀ BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ............................. 54 6.1 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tính giá thành ..........................................54 6.2 Một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm............................................................. 55 Chương 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 7.1 Kết luận ................................................................................................................57 7.2 Kiến nghị..............................................................................................................57 4 DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2011 – 2013 của công ty TNHH MTV Thuốc lá Cửu Long ............................................ 22 Bảng 4.1 Bảng phân tích giá thành Công ty TNHH MTV Thuốc lá Cửu Long quý IV/2013 ................................................................................................. 42 Bảng 5.1 Bảng số liệu phân tích giá thành ........................................................... 44 Bảng 5.2 Mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành ................................................................. 44 Bảng 5.3 Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng giá thành sản phẩm .................. 46 Bảng 5.4 Tỷ trọng của các khoản mục chi phí trong giá thành của sản phẩm Cửu Long vàng............................................................................................ 47 Bảng 5.5 Số liệu phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của sản phẩm Cửu Long vàng ..................................................................................... 48 Bảng 5.6 Tổng hợp biến động lượng và biến động giá chi phí nguyên vật liệu của sản phẩm Cửu Long vàng........................................................................ 48 Bảng 5.7: Số liệu phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp của sản phẩm Cửu Long vàng............................................................................................ 49 Bảng 5.8: Số liệu phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp của sản phẩm Cửu Long vàng............................................................................................ 50 Bảng 5.9: Biến phí đơn vị sản phẩm thuốc Cửu Long vàng ................................. 51 5 DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán chi phí chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ....................... 6 Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp............................................ 7 Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung ........................................................ 8 Hình 2.4 Sơ đồ kế toán kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm ................. 9 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Thuốc lá Cửu Long .... 17 Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty TNHH MTV Thuốc lá Cửu Long ...................................................................................................................... 18 Hình 3.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ...................................... 20 Hình 4.1 Quy trình sản xuất tại công ty TNHH MTV Thuốc lá Cửu Long ...................................................................................................................... 26 Hình 4.2 Lưu đồ trình tự luân chuyển chứng từ khi xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất..................................................................................... 30 Hình 4.3 Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của sản phẩm thuốc gói quý IV/2013 .......................................................................................... 32 Hình 4.4 Lưu đồ luân chuyển chứng từ quy trình kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp ......................................................................................... 34 Hình 4.5 Sơ đồ tập họp chi phí nhân công trực tiếp quý IV/2013 ........................ 35 Hình 4.6 Sơ đồ phân bổ chi phí sản xuất chung quý IV/2013 .............................. 38 Hình 4.7 Sơ đồ kết chuyển chi phí sản xuất và tính giá thành thuốc gói quý IV/2013 .......................................................................................................... 43 6 DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CNTT Công nhân trực tiếp GVHB Giá vốn hàng bán K/c Kết chuyển KPCĐ Kinh phí công đoàn MTV Một thành viên NCTT Nhân công trực tiếp TK Tài khoản TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định 7 Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Tổ chức công tác kế toán một cách hợp lý nhằm đạt được hiệu quả tốt ưu luôn là vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm. Khi công tác kế toán càng hiệu quả tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp càng được quản lý chặt chẽ, tình hình tài chính được phản ánh chính xác từ đó các quyết định kinh tế càng mang tính đúng đắn, hợp lý. Mỗi phần hành kế toán chính là một mắc xích quan trọng để có thể phản ánh toàn vẹn tình hình doanh nghiệp. Trong đó, kế toán tính giá thành được xem là một trong những phần hành quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản lý chi phí sản xuất, góp phần kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí này đồng thời giúp doanh nghiệp xác định giá bán một cách hợp lý. Từ đó, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Bên cạnh đó, công ty TNHH MTV thuốc lá Cửu Long là doanh nghiệp có các sản phẩm đa dạng việc tính giá thành tương đối phức tạp, đòi hỏi tính chính xác do đó công tác kế toán tính giá thành luôn được chú trọng. Ngoài ra, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, hàng nhập lậu ngày càng nhiều để nâng cao vị trí của mình trên thị trường công ty cần thực hiện tốt biện pháp hạ giá thành cũng như quản lý chặt chẽ chi phi sản xuất để có thể tạo ra sản phẩm chất lượng với giá cả hợp lý nhằm mở rộng thị phần trong thời gian tới. Với những lý do nêu trên, em quyết định chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV thuốc lá Cửu Long”. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Thuốc lá Cửu Long. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. - Phân tích nhiệm vụ hạ giá thành và ảnh hưởng của các yếu tố chi phí sản xuất đến giá thành. - Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kế toán tính giá thành và biện pháp thực hiện tốt hơn nhiệm vụ hạ giá thành. 8 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Không gian Luận văn được thực hiện tại công ty TNHH MTV thuốc lá Cửu Long. 1.3.2 Thời gian Số liệu thu thập dùng để nghiên cứu là số liệu của năm 2011, 2012, 2013. Riêng số liệu để tính giá thành sản phẩm là số liệu của quý IV năm 2013. Thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2014 đến tháng 4/2014. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Thành phẩm và bán thành phẩm tại công ty. 9 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí 2.1.1.1 Khái niệm Theo học thuyết giá trị, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2.1.1.2 Phân loại chi phí Có năm cách phân loại chi phí, tuy nhiên trong phạm vi luận văn chỉ trình bày phân loại chi phí theo chức năng hoạt động. Theo đó, chi phí được chia thành 2 loại gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Trong đó: - Chi phí sản xuất gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. - Chi phí ngoài sản xuất gồm: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. 2.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm 2.1.2.1 Khái niệm Giá thành là toàn bộ hao phí lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, khấu hao TSCĐ và công cụ nhỏ) và lao động sống trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, quản lý kinh doanh, được tính bằng tiền cho một sản phẩm, một đơn vị công việc, hoạt động một dịch vụ sau một thời kỳ, thường là đến ngày cuối tháng (Từ điển thuật ngữ tài chính – tín dụng của Bộ Tài chính). 2.1.2.2 Phân loại giá thành Phân loại theo thời điểm xác định giá thành gồm 3 loại: Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức kỳ kế hoạch. Giá thành định mức: Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho một đơn vị sản phẩm dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch. 10 Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và kết quả sản xuất kinh doanh thực tế đạt được. 2.1.3 Nhiệm vụ kế toán trong công tác tập họp chi phí và tính giá thành Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất. Đồng thời, tính toán chính xác, kịp thời giá thành từng loại sản phẩm được sản xuất. Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai mục đích. Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm sản xuất. Kế toán thực hiện tốt các nội dung trên để giúp doanh nghiệp thực hiện tốt mục tiêu tiết kiệm tăng cường hiệu quả sản xuất và mang lại hiệu quả sản xuất. 2.1.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm 2.1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định chi phí phát sinh ở những nơi nào và thời kỳ phát sinh để ghi nhận vào nơi chịu chi phí. 2.1.4.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định mà công ty cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm. Đối tượng tính giá thành sản phẩm thường được chọn là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc những chi tiết, khối lượng sản phẩm đến một điểm dừng thích hợp mà nhà quản lý cần thông tin về giá thành. 2.1.4.3 Kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị. Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành, kỳ tính giá thành có thể được xác định khác nhau. 11 Trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế, kỳ tính giá thành được chọn trùng với kỳ kế toán như tháng, quí, năm. 2.1.5 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 2.1.5.1 Quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại hình khác nhau, có đặc điểm riêng về tổ chức sản xuất, quản lý cũng như quy trình công nghệ sản xuất, sản phẩm sản xuất ra rất đa dạng. Tuy nhiên, nếu xét một cách tổng quát thì quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trải qua 4 bước như sau: Bước 1: Tổng hợp chi phí sản xuất theo 3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Bước 2: Tổng hợp các khoản chi phí đã phát sinh, phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan và tiến hành kết chuyển các khoản chi phí này về tài khoản tính giá thành. Bước 3: Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Bước 4: Tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ. 2.1.5.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp để chế tạo ra sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu …  Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.  Chứng từ sử dụng: - Phiếu xuất kho - Hóa đơn mua hàng - Giấy thanh toán tạm ứng…  Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (S36 – DN).  Phương pháp hạch toán: 12 TK 621 TK 152 TK 152 Xuất kho nguyên vật liệu Cuối kỳ vật liệu thừa đưa vào sản xuất sản phẩm nhập lại kho TK 111, 112, 331… TK 154 Mua nguyên vật liệu về sử Cuối kỳ kết chuyển chi phí dụng ngay không nhập kho nguyên vật liệu trực tiếp TK 154 (sản phẩm phụ) TK 632 GVHB vượt mức Tự sản xuất đưa vào sử dụng bình thường Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán chi phí chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.1.5.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất như KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN của công nhân trực tiếp chế tạo ra sản phẩm.  Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.  Chứng từ sử dụng: - Bảng chấm công (01a-LĐTL) - Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL) - Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL) - Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL) - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (05-LĐTL) - Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (06-LĐTL) - Hợp đồng giao khoán (07-LĐTL) - Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (08-LĐTL) - Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (09-LĐTL)…  Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi phí nhân công trực tiếp (S36 – DN). 13  Phương pháp hạch toán: TK 622 TK 334 TK 154 Tiền lương phụ cấp phải trả Kết chuyển chi phí cho CNTT sản xuất NCTT TK 335 Trích trước tiền lương nghỉ phép cho CNTT sản xuất TK 338 Các khoản trích về BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ TK 111, 141… Các khoản chi cho CNTT sản xuất Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 2.1.5.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là chi phí phát sinh cho việc phục vụ và quản lý sản xuất tại phân xưởng, bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.  Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng).  Chứng từ sử dụng: - Phiếu xuất kho. - Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ. - Bảng phân bổ tiền lương. - Bảng phân bổ khấu hao. - Hóa đơn dịch vụ….  Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi phí sản xuất chung (S36 – DN).  Phương pháp hạch toán 14 TK 627 TK 334, 338 TK 154 Tiền lương, phụ cấp và Kết chuyển chi phí sản các khoản trích theo lương xuất tính giá thành TK 152,153,142 Giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa dùng cho phân xưởng sản xuất TK 111,112 Khoản giảm chi phí sản xuất chung TK 142, 242 Phân bổ chidùng phí sản xuất liên quan tại PXSX đến quản lý, phục vụ sản xuất TK 214 Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất TK 111, 112 Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền ở phân xưởng sản xuất Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 2.1.5.5 Kế toán kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành. Phương pháp hạch toán 15 TK 154 TK 621 TK 155 Kết chuyển chi phí Giá thành sản phẩm nguyên vật liệu trực tiếp hoàn thành nhập kho TK 622 TK 157 Kết chuyển chi phí Giá thành sản phẩm nhân công trực tiếp hoàn thành gởi đi bán TK 632 TK 627 Kết chuyển chi phí Giá thành sản phẩm sản xuất chung hoàn thành bán trực tiếp TK 138, 152 Các khoản giảm giá thành Hình 2.4 Sơ đồ kế toán kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm 2.1.6 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Sản phẩm dở dang là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thành chưa hoàn thành về mặt sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trình công nghệ chế biến sản phẩm. Sản phẩm dở dang có thể là những sản phẩm đang còn trên quy trình công nghệ chế biến hoặc có thể chưa hoàn thành thủ tục kiểm tra chất lượng. Tại công ty TNHH MTV thuốc lá Cửu Long không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang nên luận văn không trình bày chi tiết phần lý thuyết này. 2.1.7 Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất 2.1.7.1 Phương pháp trực tiếp Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt. Do đó có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng riêng biệt nên đảm bảo độ chính xác cao. 2.1.7.2 Phương pháp gián tiếp Tiến hành phân bổ cho đối tượng có liên quan theo công thức: 16 Mức phân bổ chi phí cho Tổng chi phí cần phân bổ = đối tượng n Tổng tiêu thức dùng phân bổ Tiêu thức dùng phân x bổ cho đối tượng n 2.1.8 Phương pháp tính giá thành sản phẩm Công ty TNHH MTV Thuốc lá Cửu Long tính giá thành theo phương pháp trực tiếp nên luận văn chỉ trình bày nội dung lý thuyết của phương pháp này. 2.1.8.1 Điều kiện vận dụng Phương pháp giản đơn được áp dụng tính giá thành sản phẩm của những quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng chính là đối tượng tính giá thành. 2.1.8.2 Công thức tính Tổng giá thành thực tế sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm = + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ - Trị giá các khoản điều chỉnh giảm giá thành Tổng giá thành thực tế sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành 2.1.9 Phân tích giá thành 2.1.9.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành  Phân tích chung Phân tích chung là xác định được sự biến động giữa thực tế hạ giá thành với kế hoạch hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm so sánh được nhằm đánh giá kết quả hạ giá thành của doanh nghiệp. Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh. Nếu gọi: QK, QT: lần lượt là số lượng sản phẩm sản xuất kỳ thực tế và kế hoạch. ZNT, ZK, ZT: lần lược là giá thành đơn vị của sản phẩm ở năm trước, kế hoạch và thực tế năm nay. Các bước phân tích: 17 Bước 1: Xác định nhiệm vụ (kế hoạch) hạ giá thành: Thể hiện ở hai chỉ tiêu sau: - Mức hạ giá thành kế hoạch: M K   QK Z K   QK Z NT - Tỷ lệ hạ giá thành kế hoạch: TK  MK 100%  QK Z NT Bước 2: Xác định kết quả (thực tế) hạ giá thành: - Mức hạ giá thành thực tế: MT   QT ZT   QT Z NT - Tỷ lệ hạ giá thành thực tế: TT  MT 100%  QT Z NT Bước 3: So sánh giữa thực tế với kế hoạch hạ giá thành: M  M T  M K T  TT  TK  Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành Phương pháp phân tích: phương pháp thay thế liên hoàn  Mức độ ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phẩm: Thay đổi khối lượng sản phẩm kế hoạch bằng khối lượng sản phẩm thực tế trong điều kiện giả định kết cấu mặt hàng không thay đổi và các nhân tố khác không đổi. K  QT Z NT 100%  QK Z NT M K1  K  M K TK1  TK Mức ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phẩm đến mức hạ và tỷ lệ hạ M q  M K1  M K Tq  0 Trong đó: K: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất chung. MK: Mức hạ giá thành kế hoạch. Mq: Ảnh hưởng của sản phẩm sản xuất đến mức hạ giá thành. Tq: Ảnh hưởng của sản phẩm sản xuất đến giá thành sản phẩm. 18  Mức độ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu mặt hàng: Thay thế kết cấu mặt hàng thực tế bằng kế hoạch nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng. Mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành trong trường hợp này là: M K2  (QT Z K  QT Z NT ) TK2  M K2  QT Z NT 100% Mức độ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu mặt hàng đến mức hạ và tỷ lệ hạ M c  M K2  M K1 Tc  TK2  TK1 Trong đó: Mc: Ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến mức hạ giá thành. Tc : Ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến tỷ lệ giá thành.  Mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá thành đơn vị Thay giá thành kế hoạch bằng thực tế. Mục đích của việc thay thế này là nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá thành. Mức hạ và tỷ lệ hạ trong trường hợp này là mức hạ và tỷ lệ hạ thực tế. Mức độ ảnh hưởng của giá thành đơn vị đến mức hạ và tỷ lệ hạ: M z  M T  M K2 Tz  TT  TK2 Trong đó: Mz: Ảnh hưởng của giá thành đơn vị đến mức hạ giá thành. Tz: Ảnh hưởng của giá thành đơn vị đến tỷ lệ giá thành. 2.1.9.2 Phân tích các khoản mục giá thành sản phẩm Biến phí sản xuất bao gồm biến phí nguyên vật liệu trực tiếp, biến phí nhân công trực tiếp và biến phí sản xuất chung. Tất cả các biến phí này đều bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố lượng và giá, được phân tích theo mô hình chung như sau: Lượng thực tế (x) giá định mức Lượng thực tế (x) giá thực tế Biến động giá Lượng định mức (x) giá định mức Biến động lượng Tổng biến động 19 Riêng đối với phần định phí sản xuất chung, là những chi phí không thay đổi theo mức độ hoạt động, cần phải có một phương pháp khác hơn so với phương pháp phân tích biến phí.  Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Biến động giá mua nguyên vật liệu Lượng nguyên vật liệu = nhập kho x Biến động lượng nguyên vật liệu = Đơn giá mua định mức x ( muaĐơnthựcgiátế thực ( Lượng tế sử dụng - Đơn giá mua định mức ) - Lượng định mức sử dụng )  Chi phí nhân công trực tiếp Biến động giá lao động x giá ( Đơn thực tế Đơn giá/giờ lao động x thực tế Số giờ lao động thực tế Số giờ làm = việc thực tế Biến động lượng lao động = ( - - Đơn giá định mức Số giờ lao động định mức ) )  Chi phí sản xuất chung Đối với biến phí sản xuất chung, các bước phân tích tương tự như hai khoản mục chi phí trên, tức là cũng xác định nguyên nhân biến động về lượng, giá. Đối với định phí sản xuất chung có thể tiến hành đơn giản hơn, chỉ cần so sánh số chi phí thực tế với chi phí định mức để xác định mức biến động. 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu Số liệu được thu thập từ chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến tính giá thành sản phẩm và các báo cáo tổng hợp, báo cáo tài chính tại phòng tài chính kế toán của công ty. Tìm hiểu tình hình thực tế công ty thông qua việc phỏng vấn trực tiếp nhân viên công ty. 20
- Xem thêm -