Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch r60 tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại giao thủy

  • Số trang: 64 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24677 tài liệu

Mô tả:

Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán TÓM LƢỢC Sau hai thập kỷ đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã thực sự tạo dựng được một bộ mặt mới năng động, hiệu quả hơn. Các doanh nghiệp Việt Nam đã từng bước khẳng định được vị thế của mình trên thị trường trong và ngoài nước.Nhưng để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt không phải là điều dễ dàng. Điều đó bắt buộc các doanh nghiệp không ngừng phát huy những lợi thế của mình, nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại để đưa ra được các phương án sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế nghĩa là không chỉ đảm bảo bù đắp được chi phí sản xuất mà còn đem lại lợi nhuận cao. Trong nền kinh tế thị trường diễn ra hết sức mạnh mẽ, phức tạp, mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển đều vì mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp sản xuất việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là con đường chủ yếu để tăng lợi nhuận, đây cũng là tiền đề để hạ thấp giá bán, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Vì thế doanh nghiệp phải tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm hợp lý, tạo sự cạnh tranh lành mạnh từ đó nâng cao lợi nhuận. Đồng thời nó còn là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá và phân tích tình hình, đề ra những phương hướng sản xuất kinh doanh tiếp theo. Chính vì vậy việc nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm là rất cần thiết. Nắm được điều này và kết hợp với quá trình thực tập tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao Thủy em đã chọn đề tài : “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch R60 tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao Thủy”. Mục tiêu nghiên cứu Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác kế toán tại công ty và đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao Thủy”.. Với đề tài này, em tập trung nghiên cứu lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đồng thời xác định các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Với kết cấu gồm 3 chương trong đó chương 1 khóa luận nêu lên một số khái niệm liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm . SVTT: Trần Thị Loan i GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán Chương 2 khóa luận tập trung vào việc phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.Từ đó khóa luận đã tìm ra được những ưu điểm và nhược điểm của công ty trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chương 3 khóa luận tập trung vào việc đưa ra các đề xuất để hoàn thiện kế toán tạp hợp chi phí sẩn xuất và tính giá thành sản phẩm Do thời gian nghiên cứu có hạn nên những đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được những lời nhận xét của thầy cô, các anh chị phòng tài chính kế toán và các bạn đề khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! SVTT: Trần Thị Loan ii GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Thương Mại, với sự giúp đỡ nhiệt tình của ban giám hiệu và các thầy cô giáo em đã trưởng thành rất nhiều, đặc biệt là thời gian thực tập tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao Thủy đã giúp em có những kiến thức thực tế chuyên sâu. Để hoàn thành luận văn này em đã nhận được sự động viên, giúp đỡ rất nhiều của nhà trường, của các thầy cô, của đơn vị thực tập, của gia đình và bạn bè. Cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành tới nhà trường đã tạo cho em những kiến thức và những hành tranh bước vào đời .Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Ths. Đào Ngọc Hà đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khóa luận. Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các cô chú cán bộ, nhân viên; đặc biệt là ban giám đốc công ty và các anh chị phòng tài chính kế toán của công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao Thủy đã tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập và làm khóa luận. Em xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, tháng 06 năm 2014 Sinh viên Trần Thị Loan SVTT: Trần Thị Loan iii GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán MỤC LỤC TÓM LƢỢC ............................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iii MỤC LỤC ................................................................................................................ iv DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ................................................... vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ viii PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu .................................................... 1 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài nghiên cứu......................... 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài...................................................... 2 4. Phƣơng pháp (cách thức ) thực hiện đề tài ........................................................ 3 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp ........................................................................ 4 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ....... 5 1.1 Cơ sở lý luận về công tác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.............................................................................................. 5 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ........... 5 1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết về công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ........................................................................................................................... 7 1.1.2.1 Đặc điểm công tác kế toán chi phí sản xuất ................................................... 7 1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất ............................................................................. 7 1.1.2.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ................... 8 1.1.2.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp ........................ 10 1.1.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ( theo Giáo trình DH Thương Mại 2010 – TS Phạm Tuấn Duy, TS Đặng Thị Hòa trang 238-240). .............................. 10 1.1.2.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm ( theo giáo trình kế toán tài chính DH Thương Mại trang 240-250) .............................................................................. 13 1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. ...................................................................................................... 18 1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam .......................................................................................................... 18 SVTT: Trần Thị Loan iv GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán 1.2.1.1 Theo CMKT số 01: ....................................................................................... 18 1.2.1.2 CMKT số 02 “Hàng Tồn Kho”: ................................................................... 19 1.2.1.3 Theo VAS 03 – Tài sản cố định hữu hình, VAS 04 – Tài sản cố định vô hình. .................................................................................................................................. 20 1.2.1.4 Theo VAS 16 – Chi phí đi vay ....................................................................... 20 1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chế độ kế toán việt Nam( ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ................................................................................................ 21 1.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng............................................................................. 21 1.2.2.2 Tài khoản sử dụng ........................................................................................ 21 1.2.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất (theo phương pháp kê khai thường xuyên tính thuế theo phương pháp khấu trừ) ............................................................................. 24 1.2.2.4 Hệ thống sổ sách trong công tác kế toán chi phí sản xuất ........................... 27 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GẠCH R60 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THƢƠNG MẠI GIAO THỦY .............................................................. 28 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng tới công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần công nghiệp thƣơng mại Giao Thủy. .......................................................................................... 28 2.1.1 Tổng quan tình hình về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở việt nam hiện nay ....................................................................................... 28 2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch gạch R60 tại Công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao Thủy................................................................................................................. 29 2.1.2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao Thủy. .......... 29 2.1.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao Thủy .................................................................................................................................. 30 2.1.2.2 Môi trường bên trong ................................................................................... 31 2.2.1 Thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm gạch R60 tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao Thủy ........................................................ 32 SVTT: Trần Thị Loan v GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán 2.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất ............................................................................ 32 2.2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất .............................................................. 32 2.2.1.3 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPSX ........................................ 32 2.2.1.4 Đối tượng tính giá thành .............................................................................. 33 2.2.1.5 Phương pháp tính giá thành ......................................................................... 33 2.2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạchR60 tại công ty cổ phần công nghiệp thƣơng mại Giao Thủy .................... 34 2.2.2.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................................................... 34 2.2.2.2. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NCTT ............................ 37 2.2.2.3. Phương pháp tập hợp và phân bổ CPSXC .................................................. 41 2.2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ................................................................ 43 2.2.2.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm .................................................................. 44 CHƢƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GẠCH R60 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THƢƠNG MẠI GIAO THỦY .......... 47 3.1 Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần công nghiệp thƣơng mại Giao Thủy. ................ 47 3.1.1 Ưu điểm ........................................................................................................... 47 3.1.2 Nhược điểm ..................................................................................................... 49 3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần công nghiệp thƣơng mại Giao Thủy. ..... 50 3.2.1. Đối với công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ................................. 50 3.2.2 Đối với chi phí nhân công trực tiếp ............................................................... 51 3.2.3. Đối với công tác tính giá thành ..................................................................... 52 3.2.4. Đối với phương pháp hạch toán hàng tồn kho: ........................................... 52 3.3 Điều kiện thực hiện .......................................................................................... 53 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 55 PHỤ LỤC SVTT: Trần Thị Loan vi GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Phụ lục 01 Phụ lục 02 Phiếu xuất kho Bảng kê bán thành phẩm nhà máy gạch chi nhánh 1- Hồng Thuận Phụ lục 03 Bảng định mức tiêu hao đất sét, than tháng 01 năm 2014 Phụ lục 04 Bảng đơn giá lƣơng sản phẩm tháng 01 năm 2014 Phụ lục 05 Bảng thanh toán tiền lƣơng sản phẩm NM gạch chi nhánh 1Hồng Thuận Phụ lục 06 Bảng tổng hợp thanh toán lƣơng tháng 01 năm 2014 Phụ lục 07 Bảng phân bổ tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng Phụ lục 08 Phiếu xuất kho Phụ lục 09 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Phụ lục 10 Hóa đơn giá trị gia tăng Phụ lục 11 Phiếu điểu tra, khảo sát Biểu 2.2 Bảng tính giá thành sản phẩm gạch R60 Biểu 3.2 Bảng tính giá thành sản phẩm gạch R60 SVTT: Trần Thị Loan vii GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT NGHĨA CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trự tiếp CPNCTT Chi phí nhân công trực trực tiếp CPSXC Chi phí sản xuất chung NVL Nguyên vật liệu CCDC Công cụ dụng cụ KKTX Kê khai thƣờng xuyên CMKT Chuẩn mực kế toán CPSX Chi phí sản xuất TSCĐ Tài sản cố định TP Thành phẩm NTP Bán thành phẩm CP Cổ phần SPDD Sản phẩm dở dang BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp KPCĐ Kinh phí công đoàn PXK Phiếu xuất kho PNK Phiếu nhập kho SVTT: Trần Thị Loan viii GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường hiện nay cũng đều nhận thức được tầm quan trọng của nguyên tắc hết sức cơ bản là phải làm sao đảm bảo lấy thu nhập bù đắp chi phí đã bỏ ra bảo toàn được vốn và có lãi để tích luỹ, tái sản xuất mở rộng từ đó mới đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chìa khoá để giải quyết vấn đề này chính là việc hạch toán ra sao để cho chi phí sản xuất và giá thành ở mức thấp nhất trong điều kiện có thể được của doanh nghiệp. Ngoài ra làm tốt công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng của quá trình sản xuất, quản lý cung cấp thông tin một cách chính xác kịp thời cho bộ máy lãnh đạo để đề ra các quyết sách, biện pháp tối ưu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và cũng đồng thời giúp doanh nghiệp có sự chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh. Là một công ty chuyên về linh vực sản xuất vật liệu xây dựng công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao Thủy đã rất quan tâm đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm đi đôi với không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao Thủy em thấy được một số tồn tại trong công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm như sau: NVL của công ty là đất sét và than không được lập phiếu xuất kho hằng ngày mà đến cuối tháng mới kiểm kê số lượng tồn để tính ra số lượng NVL xuất dùng trong tháng sau đó kế toán mới lập phiếu xuất kho một lần cho cả tháng như vậy không đảm bảo kế toán phản ánh được một cách thường xuyên tình hình nhập, xuất, tồn NVL. Đối với đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chưa đạt độ chính xác cao vì mặc dù công ty đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương nhưng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bỏ ngay vào từ đầu quy trình công nghệ cũng tính giống như chi phí bỏ dần ( chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung). Ngoài ra cách tính lương theo sản phẩm của doanh nghiệp khuyến khích công nhân tích cực sản xuất nhưng lại không SVTT: Trần Thị Loan 1 GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán thúc đẩy công nhân sản xuất các sản phẩm có chất lượng tốt sản phẩm loại A2, A3 vẫn còn khá cao… Sau thời gian thực tập tổng quan tại Công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao thủy em nhận thấy được tầm vai trò và tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành nó liên quan đến hầu hết các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh. Với vốn kiến thức đã được học và sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Ths.Đào Ngọc Hà và các anh chị phòng kế toán của công ty em xin trình bày đề tài “ Kế chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch R60 tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao Thủy”. Đề tài đã giúp em hiểu rõ hơn về thực trạng công việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm song do nhận thức, khả năng nghiên cứu vấn đề còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên trong quá trình xem xét, nghiên cứu em không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo để bài khóa luận được đầy đủ và toàn diện hơn. 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài nghiên cứu - Về lý luận: Là nhằm hệ thống hóa lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành làm rõ các nội dung như khái niệm, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành. - Về thực tiễn: Là việc nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cửa gió tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao Thủy từ đó đánh giá những mặt tích cực và hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty, thấy được những tồn tại và khó khăn mà công ty gặp phải trên cơ sở đó đưa ra những ý kiến đề xuất các giải pháp để giải quyết những tồn tại và hạn chế đó. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài - Đối tượng: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch R60 - Phạm vi + Khảo sát tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao Thủy + Các số liệu sử dụng trong bài chủ yếu dựa vào các số liệu trong tháng 01 năm 2014 SVTT: Trần Thị Loan 2 GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán 4. Phƣơng pháp (cách thức ) thực hiện đề tài 4.1 Phương pháp quan sát,thu thập dữ liệu: - Phương pháp điều tra trắc nghiệm + Đối tượng lấy phiếu điều tra gồm: Kế toán trưởng, kế toán vật tư, kế toán tiền lương và bảo hiểm… + Mục đích: Nhằm tìm hiểu cơ cấu tổ chức, đặc điểm hoạt động của bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao Thủy. + Nội dung: Trong phiếu điều tra đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm về công tác kế toán nói chung như: bộ máy kế toán , hình thức kế toán công ty áp dụng, và tập hợp các câu hỏi liên quan đến kế toán chi phí sản xuất tại công ty như : đối tượng tập hợp chi phí và giá thành, phương pháp tập hợp, hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất, phương pháp tính khấu hao TSCĐ, phương pháp tính giá trị vật liệu xuất kho…Mỗi câu hỏi có các lựa chọn để trả lời, người được điều tra sẽ lựa chọn câu trả lời mình cho là chính xác và phù hợp nhất. Trực tiếp quan sát cách thức tiến hành các công việc trong phòng kế toán, thu thập các dữ liệu liên quan các chứng từ như: phiếu xuất kho NVL, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi…tại phòng tài chính - kế toán để phục vụ cho đề tài nghiên cứu. Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm ( phụ lục 11) 4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu: sau khi thu thập được dữ liệu so sánh với lý luận chung từ đó có thể rút ra kết luận về những ưu điểm cũng như hạn chế còn tồn tại để từ đó đưa ra những giải pháp cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4.3 Phương pháp lập phiếu điều tra: lập một bảng danh sách các câu hỏi liên quan đến thực trạng kế toán của công ty cũng như đề tài nghiên cứu sau đó tiến hành điều tra các đối tượng có liên quan: như giám đốc công ty, kế toán trưởng, kế toán các phận hành trong công ty nhằm tìm hiểu cơ cấu tổ chức, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao Thủy. SVTT: Trần Thị Loan 3 GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp Bài khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương: - Chƣơng I: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất - Chƣơng II: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao Thủy. - Chƣơng III: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch R60 tại công ty cổ phần công nghiệp thương mại Giao Thủy. SVTT: Trần Thị Loan 4 GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Cơ sở lý luận về công tác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Theo chuẩn mực kế toán 01 - chuẩn mực chung: “ Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”. Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định”. ( trích giáo trình Kế toán tài chính – Đại học Thương mại). Khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về hoạt động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định (tháng, năm, quý). Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá. Khái niệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ…sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp tạo ra các lao vụ, dịch vụ Khái niệm chi phí nhân công trực tiếp: là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ dịch vụ bao gồm: Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất. Khái niệm chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí cần thiết, phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh trong các phân xưởng,bộ phận sản xuất. SVTT: Trần Thị Loan 5 GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán Giá thành sản phẩm: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan. Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng các lại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao lợi nhuận Giá thành kế hoạch : Giá thành kế hoạch được xác đinh trước khi bước vào kinh doanh trên cở sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức , các dự toán chi phí của kì kế hoạch. Giá thành định mức : Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành đinh mức cũng được xác định trước khi bắt đầu vào sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kì kế hoạch, giá thành định mức được xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại các thời điểm nhất định trong kì kế hoạch ( thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành. Giá thành thực tế : giá thành thực tế là chỉ tiêu xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành sản xuất( còn gọi là giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất , chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất . Giá thành tiêu thụ (hay còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức sau: Giá thành sản phẩm = Giá thành sản xuất + CPBH + CPQL SVTT: Trần Thị Loan 6 GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán 1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết về công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1.2.1 Đặc điểm công tác kế toán chi phí sản xuất Kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tập hợp tất cả các chi phí phát sinh để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp theo nội dung, công dụng của chi phí. Tính giá thành sản phẩm là căn cứ vào các chi phí phát sinh về lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để tập hợp chúng theo từng đối tượng, nhằm xác định giá thành các loại sản phẩm. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời là điều kiện trọng yếu để xác định kết quả kinh doanh. Giám đốc, kiểm tra quá trình chi phí nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Trong công tác quản lý kinh doanh, việc tổ chức đúng đắn, hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp cho bộ máy quản lý doanh nghiệp thường xuyên nắm được tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, cung cấp tài liệu cho việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh, phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh. Đồng thời chỉ tiêu giá thành còn là cơ sở để xây dựng giá bán hợp lý. Tóm lại kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý kinh doanh, đặc biệt là trong vấn đề quản trị doanh nghiệp 1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất * Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động kinh doanh bao gồm: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sản xuất chung: chi phí SXC bao gồm tất cả các khoản chi phí không thuộc 2 khoản mục trên bao gồm: + Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ sản xuất + Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, cung cấp dịch vụ. + Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ khác dùng trong hoạt động sản xuất. SVTT: Trần Thị Loan 7 GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán + Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất + Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sửa chữa, bảo hiểm bộ phận sản xuất, cung cấp dịch vụ… * Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động Theo cách này chi phí hoạt động kinh doanh chia thành 3 loại: - Chi phí khả biến (biến phí): là những khoản chi phí có sự thay đổi về mặt tương quan tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong kỳ. Thuộc loại chi chí này có: chi phí NVLTT, CPNCTT nếu doanh nghiệp trả lương theo sản phẩm… - Chi phí bất biến (định phí): Là những khoản chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Chi phí bất biến trong các doanh nghiệp gồm: Chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp tuyến tính, chi phí CCDC… - Chi phí hỗn hợp: Là chi phí mang tính chất của cả biến phí và định phí. Ở mức độ hoạt động ổn định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, nếu quá mức độ đó thể hiện đăc tính của biến phí. Thuộc loại chi phí hỗn hợp có chi phí tiền điện, điện thoại… * Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí Theo các phân loại này chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm: - Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến một số đối tượng chịu chi phí nhất định. Do đó kế toán có thể căn cứ số liệu từ chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí. - Chi phí gián tiếp:Là những khoản chi phí liên quan đồng thời đến nhiều đối tượng chịu chi phí khác nhau. Do đó kế toán phải tập hợp lại cuối kỳ tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theo những tiêu chuẩn nhất định. 1.1.2.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm *Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí sản xuất, có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng). SVTT: Trần Thị Loan 8 GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí phát sinh và đối tượng chịu chi phí.Khi xác định đối `tượng tập hợp chi phí sản xuất, trước hết là phải căn cứ vào mục đích sử dụng, sau đó là căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí. Xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với yêu cầu quản lý doanh nghiệp, có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tập hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết. * Đối tượng tính giá thành sản phẩm. Đối tượng tính giá thành sản phẩm: Có thể là sản phẩm, bán sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành, tuỳ theo yêu cầu của hạch toán và tiêu thụ sản phẩm. Kỳ tính giá thành:Trong công tác tính giá thành, kế toán còn nhiệm vụ xác định kỳ tính giá thành. Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành. Mỗi đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho thích hợp. Do đó kỳ tính giá thành mà các doanh nghiệp áp dụng là hàng tháng, hàng quý, hoặc hàng năm cũng có thể là thời kỳ kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm hay các loại sản phẩm đã hoàn thành. * Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm giống nhau ở bản chất chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí, cùng phục vụ công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí và giá thành. Nhưng chúng có nhiều điểm khác nhau sau: Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí được tập hợp phát sinh trong kỳ. Còn xác định đối tượng tính giá thành có liên quan đến kết quả sản xuất. Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể có nhiều đối tượng tính giá thành.Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp đối tượng tính giá thành sản phẩm cũng là đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. Do đó để phân biệt đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành ngay cả khi chúng đồng nhất là một. SVTT: Trần Thị Loan 9 GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán 1.1.2.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở các doanh nghiệp thường phát sinh nhiều loại CPSX khác nhau.Những chi phí này có thể liên quan đến một hay nhiều đối tượng tập hợp chi phí. Để tập hợp chi phí sản xuất chính xác có thể sử dụng một trong hai phương pháp sau: - Phương pháp trực tiếp: Được áp dụng khi CPSX có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng. Phương pháp trực tiếp đảm bảo việc hoạch toán CPSX chính xác. - Phương pháp phân bổ gián tiếp: Được phép áp dụng khi CPSX có quan hệ với nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được. Theo phương pháp này doanh nghiệp phải tổ chức ghi chép ban đầu cho các CPSX theo địa điểm phát sinh chi phí để kế toán tập hợp chi phí. Sau đó phải chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán phân bổ CPSX đã tập hợp cho các đối tượng liên quan một cách hợp lí nhất và đơn giản thủ tục tính toán phân bổ Quá trình phân bổ gồm 2 bước: + Xác định hệ số phân bổ (H) H =∑ Trong đó: C- Tổng số chi phí cần phân bổ Ti – Tiêu thức phân bổ + Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng: Ci = Ti x H Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng 1.1.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ( theo Giáo trình DH Thương Mại 2010 – TS Phạm Tuấn Duy, TS Đặng Thị Hòa trang 238-240). * Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( hoặc nguyên vật liệu chính) Theo phương pháp giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính, còn các chi phí khác tính hết cho thành phẩm chịu. SVTT: Trần Thị Loan 10 GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán Công thức tính: Giá thành đơn vị sản phẩm CP NVL của SP DDĐK + CP NVL của PS trong kỳ X Khối lượng SP DDCK = Khối lượng SP hoàn thành Khối lượng SP DDCK Trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên + tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ nối tiếp nhau thì sản phẩm dở dang ở các giai đoạn công nghệ sau được đánh giá theo chi phí nửa thành phẩm của giai đoạn trước đó. Phương pháp đánh giá dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trục tiếp có ưu điểm là tính toán giản đơn. Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là độ chính xác không cao vì chỉ tính một loại chi phí nguyên vật liệu chính hoặc nguyên vật liệu trực tiếp. Do đó phương pháp này thích hợp đối với các doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn. * Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu toàn bộ chi phí trong kỳ theo mức độ hoàn thành. Phương pháp tính như sau - Đối với những chi phí bỏ ngay một lần từ đầu quy trình công nghệ sản xuất như nguyên vật liệu trực tiếp hay nguyên vật liệu chính CP của SPDDĐK Chi phí SP DDCK + CP phát sinh trong kỳ = Khối lượng SP hoàn thành + Khối lượng SP DDCK X Khối lượng SP DDCK - Đối với những chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn thành. SVTT: Trần Thị Loan 11 GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà Trường đại học Thương mại Khoa kế toán kiểm toán CP NVL của SP DDĐK Giá thành đơn vị sản phẩm + CP NVL của PS trong kỳ = X Khối lượng SP hoàn thành + Trong đó: Tổng sản phẩm DDCK tương đương = ∑ SP hoàn thành Khối lượng SPDD cuối kỳ tương đương SP hoàn thành Khối lượng SP dở dang X Khối lượng SP DDCK tương đương SP hoàn thành Tỷ lệ chế biến đã hoàn thành CK Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương có ưu điểm là kết quả chính xác nhưng khối lượng tính toán nhiều. Do vậy phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất. * Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức Theo phương pháp này kế toán căn cứ khối lượng sản phẩm dở dang mức độ hoàn thành cà chi phí sản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xưởng, giai đoạn để tính ra chi phí của từng sản phẩm dở dang cuối kỳ. - Đối với chi phí bỏ ngay một lần từ đầu, chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác địn như sau: Chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ Chi phí định mức của = khoản mục chi phí X Sản lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ - Đối với chi phí bỏ dần theo mức độ gia công, chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định như sau: Sản lượng sản phẩm Chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ = Chi phí định mức của khoản mục chi phí X dở dang cuối kỳ tương đương sản phẩm hoàn thành SVTT: Trần Thị Loan 12 GVHD Th.s: Đào Ngọc Hà
- Xem thêm -