Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng cửa hàng xây dựng số 5- kiên giang của công ty cổ phần xây lắp iii- petrolimex chi nhánh cần thơ

  • Số trang: 81 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỬA HÀNG XÂY DỰNG SỐ 5KIÊN GIANG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP III- PETROLIMEX CHI NHÁNH CẦN THƠ GVHD: NGUYỄN NGỌC LAM SVTH: VŨ THỊ HƯỜNG Mã số SV: 4104289 Lớp: kế toán tổng hợp 2 k36 Cần Thơ, Tháng 4/2013 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm LỜI CAM ĐOAN Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, chính xác với số liệu thực tế. Ngày 2 tháng 05 năm 2013 Sinh viên thực hiện: VŨ THỊ HƯỜNG GVHD: Nguyễn Ngọc Lam i STVH: Vũ Thị Hường Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm LỜI CẢM TẠ Sau khoảng thời gian nghiên cứu và thực hiện chuyên đề, em đã được bổ sung thêm rất nhiều kiến thức về chuyên ngành từ đề tài Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn ngọc Lam đã tận tình hướng dẫn em thực hiện đề tài. Tuy nhiên, do còn hạn hẹp về kiến thức và kinh nghiệm nên đề tài kế toán khó tránh được phần thiếu sót, khuyết điểm, em mong thầy thông cảm. Ngày 2 tháng 05 năm 2013 Sinh viên thực hiện VŨ THỊ HƯỜNG GVHD: Nguyễn Ngọc Lam ii STVH: Vũ Thị Hường Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Ngày…..tháng…..năm 2013 Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Ngọc Lam GVHD: Nguyễn Ngọc Lam iii STVH: Vũ Thị Hường Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Ngày…..tháng…..năm 2013 Thủ trưởng đơn vị GVHD: Nguyễn Ngọc Lam iv STVH: Vũ Thị Hường Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Ngày…..tháng…..năm 2013 Giáo viên phản biện GVHD: Nguyễn Ngọc Lam v STVH: Vũ Thị Hường Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm MỤC LỤC CHƯƠNG 1: ........................................................................................................ 1 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. .................................................................. 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................ 2 1.2.1 Mục tiêu chung. ................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể..................................................................................... 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU. ......................................................................... 2 1.3.1 Không gian nghiên cứu. ....................................................................... 2 1.3.2 Thời gian nghiên cứu............................................................................ 2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu. .......................................................................... 2 1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu. ............................... 2 CHƯƠNG 2: ........................................................................................................ 3 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN. ........................................................................... 3 2.1.1 Đặc điểm của ngành xây lắp. ................................................................ 3 2.1.2 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp................................................................................................. 4 2.1.3 Nhiệm vụ của công tác quản lý, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp................................................................................................. 5 2.1.4 Vai trò, ý nghĩa của công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng hiện nay. ............ 5 2.1.5 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. .............................................................................................. 6 2.1.6 Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp........................................................................................................ 14 2.1.7 Quy trình kế toán và tính giá thành. ............................................... 18 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 31 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .......................................................... 31 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ........................................................ 31 CHƯƠNG 3 ...................................................................................................... 32 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY. ........... 32 3.2 NGÀNH NGHỀ VÀ LĨNH VỰC KINH DOANH. ................................ 33 3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ. ........................................................... 33 3.3.1 Nguyên tắc tổ chức của công ty........................................................ 33 3.3.2 sơ đồ bộ máy tổ chức của công Ty ................................................... 34 3.3.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty. ........................................... 35 3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY............................ 36 3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán. .................................................................. 36 3.4.2 Chế độ kế toán áp dụng.................................................................... 36 3.4.3 Hình thức kế toán áp dụng. ............................................................. 37 3.4.4 Nhiệm vụ của các phần hành kế toán .............................................. 37 3.5 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY...................................................................................................... 39 3.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ................................................................ 43 3.6.1 Thuận lợi:........................................................................................... 43 3.6.2 Khó khăn............................................................................................ 43 GVHD: Nguyễn Ngọc Lam vi STVH: Vũ Thị Hường Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm CHƯƠNG 4 ...................................................................................................... 44 4.1. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP III PETROLIMEX CHI NHÁNH CẦN THƠ. ................................................. 44 4.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại công ty....................................... 44 4.1.2. Đối tượng hạch toán chi phí quy trình và phương pháp hạch toán chi phí ................................................................................................ 44 4.1.3. Quy trình và phương pháp hạch toán. ........................................... 44 4.1.4 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành. ............................... 45 4.1.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ............................................... 46 4.1.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp. ............................. 46 4.2 . KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỬA HÀNG XÂY DỰNG SỐ 5 _KIÊN GIANG CỦA CÔNG TY ............................................................................................ 46 4.2.1 Kế toán chi phí sản xuất công trình xây dựng cửa hàng xây dựng số 5 _ Kiên Giang. ............................................................................ 46 4.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình. ..... 53 4.2.3 Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. ............................................................................................ 55 CHƯƠNG 5 ...................................................................................................... 57 5.1 PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. ............................................ 57 5.2 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN. ............................................... 57 5.3 GIẢI PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM....................................... 58 5.3.1 Đối với nguyên vật liệu trực tiếp. .................................................... 58 5.3.3 Đối với chi phí sản xuất chung. ........................................................ 59 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 61 6.1 KẾT LUẬN. ............................................................................................. 61 6.2 KIẾN NGHỊ. ............................................................................................ 61 GVHD: Nguyễn Ngọc Lam vii STVH: Vũ Thị Hường Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 .................... 43 Bảng 2: Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp công trình cửa hàng xây dựng số 5_Kiên Giang ........................................................................................ 50 Bảng 3: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất cửa hàng xây dựng số 5_ Kiên Giang ... 55 Bảng 4: Bảng tính giá thành công trình xây dựng cửa hàng xây dựng số 5_Kiên Giang ...................................................................................................... 56 Bảng 5: Bảng tổng hợp quyết toán công trình xây dựng cửa hàng xây dựng số 5_Kiên Giang ...................................................................................................... 59 GVHD: Nguyễn Ngọc Lam viii STVH: Vũ Thị Hường Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.................................... 20 Hình 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại doanh nghiệp xây lắp .... 22 Hình 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ........................................ 24 Hình 4: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty cổ phần xây lắp III Petrolimex .......... 35 Hình 5: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán................................................................... 38 Hình 6: Sơ đồ tổ chức kế toán tại công ty cổ phần xây lắp III Petrolimex ............ 40 Hình 7: Sơ đồ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.......................................... 51 Hình 8: Sơ đồ kết chuyển chi phí sản xuất chung ................................................ 54 Hình 9: Sơ đồ kết chuyển chi phí và tính giá thành công trình ............................. 57 GVHD: Nguyễn Ngọc Lam ix STVH: Vũ Thị Hường Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng việt: HĐGTGT: hóa đơn giá trị gia tăng CP NVLTT: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CP SXC : chi phí sản xuất chung CP NCTT : chi phí nhân công trực tiếp CPSXDD: chi phí sản xuất dở dang TSCĐ : tài sản cố định BHXH : bảo hiểm xã hội BHTN : bảo hiểm thất nghiệp BHYT: bảo hiểm y tế KPCĐ : kinh phí công đoàn Z: giá thành XDCB: xây dựng cơ bản GVHD: Nguyễn Ngọc Lam x STVH: Vũ Thị Hường Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, nó chiếm tỷ trọng lớn tổng số vốn đầu tư của cả nước. Sản phẩm của ngành xây dựng mang tính đặc thù riêng so với các loại sản phẩm khác. Chúng là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Chính vì thế việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã là một thành phần cơ bản của công tác kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp xây lắp nói riêng và xã hội nói chung. Với các doanh nghiệp việc thực hiện tốt các công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy những tiềm lực mới để đảm bảo doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển vững mạnh trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Trong bối cảnh nước ta hiện nay đang trong đà phát triển hội nhập với quốc tế. Việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng là hết sức cần thiết và có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Điều đó không chỉ có ý nghĩa làm tăng khối lượng công việc của ngành xây dựng mà song song với nó là tăng vốn đầu tư. Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn thi công như thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu...với thời gian dài. Vì vậy, việc nghiên cứu các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một đòi hỏi hết sức bức thiết do thực tế đặt ra.Trên cơ sở đó, sẽ thực hiện các khoản mục chi phí và tính giá thành cho hợp lý, đồng thời tìm các biện pháp hạ giá thành sản phẩm nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp. Từ lý do trên, tôi chọn đề tài: Kế toán chi phí và tính giá thành công trình xây dựng cửa hàng xây dựng số 5 -Kiên Giang của Công Ty Cổ Phần Xây Lắp III Petrolimex chi nhánh Cần Thơ làm đề tài luận văn của mình. GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 1 STVH: Vũ Thị Hường Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Lắp III Petrolimex chi nhánh Cần Thơ. Từ đó đề ra một số biện pháp quản lý chi phí một cách hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiêp. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể. Để thực hiện mục tiêu chung, đề tài đi vào nghiên cứu một số mục tiêu cụ thể sau: Tìm hiểu khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây lắp III Petrolimex chi nhánh Cần Thơ. Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Lắp III Petrolimex chi nhánh Cần Thơ. Đánh giá công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty. Đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU. 1.3.1 Không gian nghiên cứu. Đề tài được nghiên cứu tại Công Ty Cổ Phần Xây Lắp III Petrolimex chi nhánh Cần Thơ. 1.3.2 Thời gian nghiên cứu. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 28/1/2013 đến ngày 01/4/2013. Số liệu sử dụng để phân tích là giai đoạn 2010-2012. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng được nghiên cứu trong đề tài là: kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng cửa hàng xây dựng số 5 – Kiên Giang. 1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Tham khảo chế độ kế toán hiện hành của nhà nước . Tài liệu kế toán chi phí của thầy Trần Quốc Dũng. GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 2 STVH: Vũ Thị Hường Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN. 2.1.1 Đặc điểm của ngành xây lắp. So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế - Kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành. Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc...có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài. Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công). Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp. Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ. Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động...) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng... Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt...Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán. Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất và GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 3 STVH: Vũ Thị Hường Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp. 2.1.2 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Do đặc thù của xây dựng và sản phẩm xây dựng nên việc quản lý về đầu tư xây dựng cơ bản có khó khăn phức tạp hơn một số ngành khác. Chính vì vậy việc quản lý đầu tư xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Công tác quản lý đầu tư xây dựng phải đảm bảo tạo ra những sản phẩm và dịch vụ được xã hội và thị trường chấp nhận về giá cả, chất lượng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế. - Thực hiện chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân. - Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn đầu tư trong nước cũng như nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khai thác tốt tiềm năng lao động, tài nguyên đất đai và mọi tiềm lực khác nhằm khai thác hết tiềm năng của đất nước phục vụ cho tăng trưởng và phát triển kinh tế đồng thời đảm bảo bền vững mỹ quan. Thực hiện cạnh tranh trong xây dựng nhằm đáp ứng công nghệ tiên tiến đảm bảo chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí và việc thực hiện bảo hành công trình. - Từ trước tới nay XDCB là một “Lỗ hổng lớn” làm thất thoát nguồn vốn đầu tư của nhà nước. Để hạn chế sự thất thoát này, nhà nước thực hiện quản lý giá xây dựng thông qua ban hành chế độ chính sách về giá, các phương pháp, nguyên tắc lập dự toán và các căn cứ để xác định tổng mức vốn đầu tư, tổng dự toán công trình và cho từng hạng mục công trình. - Đối với doanh nghiệp xây dựng, đảm bảo thi công đúng tiến độ, kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình với chi phí hợp lý. Bản thân các doanh nghiệp phải có biện pháp tổ chức quản lý sản xuất, quản lý chi phí sản xuất chặt chẽ hợp lý có hiệu quả. - Hiện nay trong lĩnh vực XDCB chủ yếu áp dụng phương pháp đấu thầu, GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 4 STVH: Vũ Thị Hường Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giao nhận thầu xây dựng. Để trúng thầu các đơn vị phải xây dựng một giá đấu thầu hợp lý cho công trình dựa trên cơ sở các định mức đơn giá XDCB do nhà nước ban hành trên cơ sở giá cả thị trường và khả năng của doanh nghiệp. Mặt khác phải đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi. - Để thực hiện các yêu cầu trên, đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường công tác quản lý chí phí sản xuất - giá thành, trong đó trọng tâm là công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. 2.1.3 Nhiệm vụ của công tác quản lý, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp. - Để đáp ứng được yêu cầu quản lý kinh tế, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành có các nhiệm vụ cụ thể sau: - Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. -Phản ánh đầy đủ chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế. - Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất để xác định bằng phương pháp thích hợp đã chọn. - Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ. - Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành hợp lý. - Đánh giá đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công trình hoàn thành. - Định kỳ, cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình hình thực hiện kế hoạch, giá thành, đề xuất các kiến nghị cho lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra các quyết định thích hợp, trước mắt cũng như lâu dài đối với sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. 2.1.4 Vai trò, ý nghĩa của công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng hiện nay. 2.1.4.1 Vai trò. Nền kinh tế thị trường với những đổi mới thực sự trong cơ chế quản lý kinh tế - tài chính đã khẳng định vai trò, vị trí của kế toán trong quản trị doanh GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 5 STVH: Vũ Thị Hường Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nghiệp. Bằng những số liệu cụ thể, chính xác, khách quan và khoa học, kế toán được coi là một công cụ để điều hành, quản lý các hoạt động, tính toán hiệu quả kinh tế và kiểm tra bảo vệ, sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và tự chủ về tài chính. Trong đó vai trò kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng không kém phần quan trọng. Thông qua số liệu hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành do bộ phận kế toán cung cấp, các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế từng công trình, hạng mục công trình, để phân tích và đánh giá tình hình thực hiện các định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm. Từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp đồng thời đảm bảo được yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm. 2.1.4.2 Ý nghĩa. Giúp cho việc quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của nhà nước. Đáp ứng yêu cầu quản lý thông qua việc cung cấp đầy đủ chính xác thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 2.1.5 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 2.1.5.1 Khái niệm – phân loại chi phí sản xuất và quản lý chi phí sản xuất trong doanh nghiệp . * Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống, lao động vật chất hóa đã chi ra để tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền. Giá trị sản phẩm xây lắp được biểu hiện: Gxl= C+V+m Trong đó: Gxl: giá trị sản phẩm xây lắp. C: toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm. V: là chi phí tiền công, tiền lương phải trả cho người lao động tham gia. GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 6 STVH: Vũ Thị Hường Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm m: là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình tạo ra sản phẩm. Về mặt chi phí sản xuất phụ thuộc vào 2 yếu tố: - Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình xây lắp ở một thời kỳ nhất định. - Giá tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lương của một đơn vị lao động đã hao phí. Trong điều kiện giá cả thị trường thường xuyên thay đổi như hiện nay thì việc tính toán đánh giá chính xác chi phí sản xuất là một điều khá quan trọng. Nhất là trong điều kiện doanh nghiệp phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh doanh phải có lãi và bảo toàn được vốn. * Phân loại chi phí sản xuẩt trong doanh nghiệp xây lắp - Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục. Cách phân loại này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng. Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp ( không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động sản xuất chung). + Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp. + Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, xăng, điện,... Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời. Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính, phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công. Chi phí nguyên liệu, vật GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 7 STVH: Vũ Thị Hường Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy ) và các chi phí khác bằng tiền. Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trùng tu...), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy....). Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước (hạch toán trên TK 142, 242) sau đó phân bổ dần vào TK 623. Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ (do liên quan đến việc sử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ). Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí (hạch toán trên TK 335). + Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (19 %) trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội. + Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được cho hoạt động hay phân xưởng nào. Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố: + Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ trong kỳ. + Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu, phục tùng thay thế, công cụ dụng cụ ...sử dụng trong sản xuất kinh doanh. + Chí phí nhiên liệu, động lực: sử dụng vào quá trình sản xuất. + Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho công nhân viên chức. GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 8 STVH: Vũ Thị Hường Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm + Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên. + Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh. + Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh. + Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo cách này, doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục vụ cho nhu cầu của công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở để lập mức dự toán cho kỳ sau. - Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành. Theo cách này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi. Chi phí được phân thành 3 loại: + Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công việc hoàn thành, thường bao gồm: chí phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bao bì,….Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định. + Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành thay đổi. Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi. Định phí thường bao gồm: chí phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý, … + Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí và định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí. Hỗn hợp phí thường gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp... Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 9 STVH: Vũ Thị Hường
- Xem thêm -