Kế toán chi phí sản xuất thuốc lá tại công ty tnhh một thành viên thuốc lá thanh hoá – thực trạng và giải pháp

  • Số trang: 46 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất một mặt phải không ngừng cải tiến các mặt hàng, nõng cao chất lượng sản phẩm, mặt khác phải tích cực hạ thấp được giá bán. Vì vậy, đối với các DNSX việc hạ giá thành sản phẩm là tiền đề để nõng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước của DN. Đối với giá thành sản phẩm tớnh chớnh xác của nó lại chịu ảnh hưởng của kết quả tập hợp chi phí sản xuất. Đứng trước yêu cầu cấp bách đó, đòi hỏi mỗi DN không chỉ nổ lực tăng thêm sản lượng, nõng cao chất lượng sản phẩm, mà phải tăng cường công tác quản lý giám đốc chặt chẽ các khoản chi phí chi ra trong quá trình sản xuất. Đứng trên góc độ kế toán, việc giải quyết vấn đề này là phải tổ chức tốt công tác kế toán CPSX. Như vậy, kế toán CPSX là nội dung vô cùng quan trọng trong tổ chức công tác kế toán của DNSXCN. Kế toán CPSX cung cấp thông tin tổng hợp về CPSX, giúp lónh đạo DN phõn tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trong từng thời kỳ. Từ đó tăng cường biện pháp kiểm tra, giám đốc nhằm quản lý chặt chẽ các khoản chi phí bỏ ra một cách kịp thời. Ta có thể thấy rằng công tác kế toán CPSX khoa học, chớnh xác là một yêu cầu thiết thực và có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác kế toán và trong công tác quản lý DN hiện nay. Mặt khác, chế độ kế toán hiện hành còn nảy sinh nhiều vấn đề đòi hỏi cần phải có sự hoàn thiện cho phù hợp với yờu cầu quản lý của doanh nghiệp. Có vậy mới phát huy được tốt nhất vai trò và chức năng của kế toán đối với doanh nghiệp. Trên thực tế hiện nay kế toán CPSX cũn gặp rất nhiều bất cập. Trước những yêu cầu của nền kinh tế thị trường, kế toán không chỉ dừng lại ở việc ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu từ các chứng từ vào sổ sách kế toán mà còn phải phân tích, đánh giá các số liệu, các báo cáo kế toán, thông qua đó để có những ý kiến đề xuất giúp cho nhà quản trị có thể đưa ra được các quyết định, giải pháp thích hợp và đúng đắn nhất cho sự phát triển của doanh nghiệp. 2 Qua kết quả khảo sát thực tế tại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hoá cho thấy kế toán CPSX nhìn chung được thực hiện một cách nề nếp, tuõn thủ chế độ kế toán hiện hành và phù hợp với đặc điểm của Công ty. Song đi sõu vào từng vấn đề cụ thể của kế toán CPSX thì còn tồn tại nhiều bất cập, chưa phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam và hướng dẫn của chế độ kế toán hiện hành. Do đó cần được nghiên cứu, phõn tích và từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện. 1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài Qua tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hoá, cho thấy CPSX ở Công ty bao gồm nhiều yếu tố và phát sinh ở cỏc phõn xưởng SX. Vậy, vấn đề đặt ra cho Công ty là làm thế nào để tập hợp đầy đủ các yếu tố CPSX đó? Để minh bạch và chính xác CPSX thực tế phát sinh thì Công ty cần phải làm gì? Làm thế nào để vừa tập hợp CPSX đúng theo từng yếu tố, vừa phù hợp và chính xác theo từng phân xưởng để đáp ứng yêu cầu tớnh giá thành của DN?... Trả lời cho các cõu hỏi trên chớnh là DN đang trả lời cõu hỏi làm gì và làm như thế nào để hoàn thiện kế toán CPSX trong DN. Xuất phát từ những vấn đề về lý luận chung và kết hợp với tình hình thực tế tại Công ty, tụi đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất thuốc lá tại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hoá – Thực trạng và giải phỏp” làm luận văn tốt nghiệp của mình. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu Sau khi nghiên cứu về vấn đề này, trước hết sẽ giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận một cách đúng đắn và toàn diện hơn về thực trạng tổ chức công tác kế toán CPSX của đơn vị mình, từ việc tập hợp các chi phí trong quá trình SX đến việc cung cấp thông tin về CPSX cho các nhà lónh đạo. Từ đó giúp các nhà lónh đạo quản lý chặt chẽ hơn nữa các khoản chi phí bỏ ra trong tất cả các khõu của quá trình sản xuất và giảm thiểu được những tổn thất không đáng có trong quá trình SXKD. Đõy cũng là tiền đề để hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường và tăng doanh lợi cho công ty. Mặt khác, sau khi nghiên cứu về kế toán CPSX, DN sẽ nhìn nhận đánh giá một cách khách quan tổ chức công tác kế toán 3 CPSX ở đơn vị mình đã tốt hay chưa, cũn tồn tại những vấn đề gì, ở khõu nào chưa được thực hiện tốt. Từ đó giúp DN hoàn thiện việc tổ chức công tác kế toán CPSX của đơn vị mình. Tổ chức tốt công tác kế toán CPSX sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm, lượng giá trị các yếu tố chi phí đã chuyển dịch vào sản phẩm hoàn thành. Từ đó giúp các nhà quản trị lập dự toán các khoản chi phí sao cho hợp lý vào kỳ kế toán tiếp theo. Về phía các ban ngành có liên quan như Bộ tài chớnh, bộ chủ quản thì nghiên cứu kế toán CPSX trong DNSX sẽ giúp cho ban ngành nhận định đánh giá một cách tổng thể và toàn diện về nền kinh tế, từ đó đưa ra đường lối chớnh sách phù hợp. 1.4. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán CPSX thuốc lá tại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hoá, có trụ sở tại: Tiểu khu 3 - Thị trấn Hà Trung – Thanh Hoá. Số liệu nghiên cứu trong đề tài là số liệu năm 2008. 1.5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp Kết cấu luận văn tốt nghiệp gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan nghiên cứu Chương 2: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp SXCN Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng kế toán CPSX thuốc lá tại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hoá. Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán CPSX thuốc lá tại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hoá 4 CHƯƠNG 2: Lí LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CPSX TRONG DOANH NGHIỆP SX CÔNG NGHIỆP. 2.1. Một số định nghĩa, khái niệm và lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất trong DNSX công nghiệp. 2.1.1. Một số khái niệm, định nghĩa. Bất kỳ một DNSX nào muốn tiến hành hoạt động SXKD nào đều phải bỏ ra một lượng chi phí nhất định. Lượng chi phí này có thể là chi phí về các loại đối tượng lao động, tư liệu lao động và lao động con người, các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. Để có thể biết được số chi phí mà DN đã chi ra trong từng kỳ hoạt động là bao nhiêu nhằm tổng hợp tính toán các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phục vụ yêu cầu quản lý, tất cả các khoản chi phớ trờn cuối cùng đều được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ. Theo VAS 01( Mục 31) thì: Chi phí là tổng giá trị các lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Theo Luật kế toán Việt Nam, Chi phí sản xuất được định nghĩa: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định như tháng, quớ, năm. Như vậy, chi phí sản xuất thực chất là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá thành nhất định. Chi phí SX có phạm vi hẹp hơn chi phí của DN và nằm trong chi phí của DN. Trong điều kiện giá cả thị trường thường xuyên biến động thì việc đỏnh giá chính xác các chi phí SX không những là yếu tố khách quan mà còn là vấn đề trọng yếu nhằm xác định đúng đắn CPSX phù hợp với giá cả thị trường, tạo điều kiện cho DN bảo toàn và phát triển vốn. 5 2.1.2. Một số lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất trong DNSX công nghiệp. Chi phí sản xuất trong DNSXCN bao gồm nhiều ......... nội dung kinh tế, công dụng, địa điểm phát sinh khác nhau. Do đó để hạch toán đúng đắn chi phí sản xuất cần xác định những phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp và xác định đối tượng tập hợp CPSX. Xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên, cần thiết cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Doanh nghiệp chỉ có thể tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất nếu xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của DN. Từ những căn cứ nói trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm có thể là: Từng phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất hoặc toàn bộ doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm. Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng quy định có tác dụng phục vụ tốt cho việc quản lý sản xuất, hạch toán kinh phí nội bộ, tính giá thành kịp thời, chính xác.  Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. Trên cơ sở nội dung CPSX và đối tượng tập hợp CPSX, căn cứ vào đặc điểm hoạt động SX, vào quy trình công nghệ SX,…mà kế toán DNSX có thể lựa chọn phương pháp tập hợp CPSX theo phương pháp tập hợp CP trực tiếp hoặc phương pháp tập hợp CP gián tiếp. + Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Phương pháp này được áp dụng khi chi phí sản xuất có mối quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức ghi chép ban đầu đúng theo đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào 6 sổ kế toán theo đúng đối tượng. Phương pháp tập hợp trực tiếp đảm bảo việc hạch toán chi phí sản xuất chính xác. + Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp(còn gọi là phương pháp phân bổ gián tiếp) Là phương pháp áp dụng khi chi phí sản xuất có liên quan với nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng biệt theo từng đối tượng được. Theo phương pháp này doanh nghiệp phải tổ chức ghi chép ban đầu cho các chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh chi phí để kế toán tập hợp chi phí. Sau đó phải chọn tiêu thức phân bổ để tính toán, phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan một cách hợp lý nhất và đơn giản nhất. Quá trình phân bổ gồm 2 bước: (+) Xác định hệ số phân bổ (H): Tổng số chi phí cần phân bổ Hệ số phân bổ = Tổng số tiêu thức phân bổ (+) Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng : Chi phí phân bổ cho Từng đối tượng = Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng x Hệ số phân bổ chi phí  Phương pháp kế toán CPSX: Việc lựa chọn phương pháp kế toán CPSX trong DN phải luôn phù hợp với yêu cầu quản lý hàng tồn kho của chớnh DN đó. Do vậy, để thực hiện kế toán CPSX doanh nghiệp có thể áp dụng một trong hai phương pháp sau: - Phương pháp kê khai thường xuyên( KKTX): theo dừi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình các khoản chi phí chi ra cho hoạt động SX. - Phương pháp kiểm kê định kỳ( KKĐK): là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh. Chi phí SX là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh tại các PX, tổ, đội, bộ phận SX gắn liền với hoạt động SX chế tạo SP của DN. CPSX bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng 7 như phục vụ cho việc ra các quyết định, chi phí SX được phõn thành 3 khoản mục chi phí cơ bản sau: - Chi phí NVLTT: bao gồm giá trị NVL chớnh, vật liệu phụ, nhiên liệu,… được xuất dùng trực tiếp để SXSP. - Chi phí NCTT: là các khoản chi phí phải trả cho công nhõn trực tiếp SXSP như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tiền lương của công nhõn trực tiếp SX. - Chi phí SXC: là các khoản CPSX ngoại trừ chi phí NVLTT và chi phí NCTT. Chi phí SXC bao gồm: chi phí nhõn viên quản lý PX, chi phí CCDC phục vụ SX, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho SX, chi phí dịch vụ phục vụ SX,… 2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán CPSX tại các doanh nghiệp qua các công trình nghiên cứu từ những năm trước. Ta thấy rằng CPSX luôn là chỉ tiêu quan trọng và được quan tõm hàng đầu trong các DNSX. Vì vậy, kế toán CPSX luôn được xác định là khõu trọng tõm của tổ chức công tác kế toán tại các DNSX. Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán CPSX, kế toán CPSX trong DNSXCN luôn là mảng để tài được nhiều người lựa chọn để nghiên cứu. Qua việc tỡm hiểu các công trình nghiên cứu năm trước viết về kế toán CPSX trong DNSXCN, em thấy hầu hết các luận văn, chuyên đề của các khoá trước viết về đề tài này đều tập trung nghiên cứu kỹ về thực trạng kế toán CPSX, cụ thể là nội dung, phương pháp và trình tự kế toán tại đơn vị thực tập. Bên cạnh đó họ cũng chỉ ra những hạn chế trong tổ chức công tác kế toán CPSX ở đơn vị thực tập, như công tác tổ chức bộ máy kế toán; công tác tập hợp CPSX; công tác lập, lưu chuyển và quản lý chứng từ,….từ đó làm căn cứ để đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán CPSX Song các luận văn, chuyên đề này đều chưa đề cập đến sự ảnh hưởng của nhõn tố môi trường đến kế toán CPSX trong DNSXCN như thế nào, việc tuõn thủ chuẩn mực kế toán và áp dụng chế độ kế toán hiện hành ra sao? Do đó trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài họ không có căn cứ để nhận xét, so sánh và đánh giá công tác 8 tổ chức kế toán CPSX ở đơn vị thực tập với các đơn vị khác và với xu hướng chung. Qua tỡm hiểu luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Mai Phương – sinh viên Học viện Tài Chớnh với đề tài: “ Hoàn thiện kế toán CPSX và tớnh giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà”, em thấy luận văn này chỉ ra rất rừ cách thức tiến hành kế toán CPSX ở Công ty bánh kẹo Hải Hà từ việc tập hợp chứng từ ra sao đến việc vào sổ kế toán thế nào và cũn có những dẫn chứng rất cụ thể. Đồng thời cũng đưa ra những nhận xét về từng mảng của kế toán CPSX ở công ty và mức độ tuõn thủ chế độ kế toán hiện hành. Tuy nhiên, luận văn lại không đưa ra cơ sở của những nhận xét trên như chế độ kế toán hiện hành ở Công ty,…? Do đó không có căn cứ để đánh giá công tác tổ chức kế toán CPSX ở Công ty này có phù hợp với xu thế chung hay không và có sự khác biệt gì so với các đơn vị khác. Không riêng gì luận văn của Nguyễn Thị Mai Phương mà cũn có nhiều luận văn của các sinh viên ở các trường khác khi đi nghiên cứu về thực trạng kế toán CPSX trong DNSXCN cũng rơi vào tình trạng tương tự như trên, như Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Tuấn Ngọc – sinh viên trường ĐH quản lý và kinh doanh Hà Nội, luận văn tốt nghiệp của Đinh Xuõn Hợi – Sinh viên trường ĐH Công nghiệp Hà Nội, luận văn tốt nghiệp của Phạm Thị Phượng – sinh viên trường ĐH quản lý và kinh doanh Hà Nội và một số luận văn, chuyên đề khác. Do vậy để khắc phục tình trạng trên, theo em khi nghiên cứu về kế toán CPSX trong các DNSXCN ta không chỉ dừng lại ở việc mô tả có dẫn chứng quá trình thực hiện kế toán CPSX ở DN, mà ta nên tỡm hiểu nghiên cứu xem căn cứ vào đõu mà kế toán DN có thể làm như vậy. Từ đó ta có thể nhận xét, đánh giá và so sánh công tác kế toán CPSX ở DN với các DNSXCN khác và với xu thế chung như thế nào để có những điều chỉnh cho phù hợp. 2.3. Nội dung kế toán CPSX trong các DNSXCN. 2.3.1. Kế toán CPSX qui định trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam( VAS). - Theo quy định của VAS 01: Chuẩn mực chung 9 + Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và các chi phí liên quan đến hoạt dộng cho cỏc bờn khỏc sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền ...Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tuơng đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị. + Chi phí sản xuất được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải được xác định một cách đáng tin cậy. + Các chi phí sản xuất được ghi chép trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. + Một khoản CPSX được ghi nhận ngay vào báo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đú không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau. - Theo quy định của VAS 02: Hàng tồn kho + Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhõn công trực tiếp, chi phí SXC cố định và chi phí SXC biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm. . Chi phí SXC cố định là những chi phí SX gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sảnphẩm SX, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng,… và chi phí quản lý hành chớnh ở các phõn xưởng SX. . Chi phí SXC biến đổi là những CPSX gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp thoe số lượng SPSX, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhõn công gián tiếp. + Chi phí SXC cố định phõn bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị SP được dựa trên công suất bình thường của máy móc SX. Công suất bình thường là số lượng SP đặt được ở mức trung bình trong các điều kiện SX bình thường. . Trường hợp mức SP thực tế ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí SXC cố định được phõn bổ cho mỗi đơn vị SP theo chi phí thực té phát sinh. 10 . Trường hợp mức SP thực tế SX ra thấp hơn công suất bình thường thì CP SXC cố định chỉ được phõn bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị SP theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí SXC không phõn bổ được ghi nhận là CPSX, kinh doanh trong kỳ. Chi phí SXC biến đổi được phõn bổ hét vào CP chế biến cho mỗi đơn vị Sp theo chi phí thực tế phát sinh. + Trường hợp một quy trình SX ra nhiều loại SP trong cùng một khoảng thời gian mà CP chế biến của mỗi loại SP không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phõn bổ cho các loại SP theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán. Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị SP phụ được tớnh theo giá trị thuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập hợp chung cho SP chớnh. - Theo quy định của VAS 16: Chi phí đi vay + Chi phí đi vay phải được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá. + Chi phí liờn quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất sản phẩm dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá ) khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy. 2.3.2. Kế toán CPSX theo chế độ kế toán hiện hành( Theo QĐ15/2006 – BTC) 2.3.2.1. Kế toán chi phí NVLTT  Chứng từ kế toán: Phiếu xuất kho, hợp đồng mua hàng, hoá đơn GTGT, bảng kê mua hàng, …  Tài khoản kế toán: Để kế toán chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 “ Chi phí NVLTT”. Kết cấu tài khoản 621 như sau: + Bên nợ: Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho SX, chế tạo SP hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ. 11 + Bên có: - Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho. - Trị giá của phế liệu thu hồi. - Kết chuyển CPNVLTT để tớnh giá thành sản phẩm. TK 621 cuối kỳ không có số dư. TK 621 có thể mở cho từng đối tượng tập hợp CPSX để phục vụ cho việc tớnh giá thành cho từng đối tượng tớnh giá thành. + Kế toán CPNVLTT theo phương pháp KKTX: Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp cho SX chế tạo sản phẩm, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi tăng chi phí NVLTT chi tiết theo từng đối tượng tập hợp CPSX. Đồng thời cũng căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi giảm nguyên liệu, vật liệu trong kho, chi tiết cho từng loại nguyên liệu, vật liệu. Trong trường hợp NVL mua về sử dụng ngay cho SX chế tạo sản phẩm, căn cứ vào các chứng từ như hoá đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ của NH, bảng kê thanh toán tạm ứng,… kế toán ghi tăng chi phí NVLTT chi tiết theo từng đối tượng tập hợp CPSX và nếu DN tớnh thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thì căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán thuế kê khai phần thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo bút toán Nợ TK 133. Đồng thời cũng căn cứ vào chứng từ hoá đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ, bảng kê thanh toán tạm ứng,…kế toán ghi giảm tiền mặt tại quỹ, hoặc ghi giảm TGNH, hoặc ghi giảm khoản tạm ứng của nhõn viên nếu DN thanh toán tiền mua hàng theo phương thức trả ngay. Cũn nếu DN nhận nợ khách hàng thì căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặc hợp đồng mua hàng kế toán ghi tăng khoản phải trả người bán. Trường hợp cuối kỳ kiểm kê nếu thấy có NVL sử dụng không hết nhập lại kho hoặc phế liệu thu hồi thì căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi tăng nguyên liệu, vật liệu trong kho. Đồng thời cũng căn cứ vào chứng từ trên, kế toán ghi giảm chi phí NVLTT chi tiết theo từng đối tượng tập hợp CPSX. Cuối kỳ kế toán tập hợp toàn bộ CP NVLTT nếu thấy mức CP NVLTT chi ra vượt trên mức bình thường, thì kế toán thực hiện kết chuyển phần chênh lệch này bằng cách ghi tăng giá vốn hàng bán, đồng thời ghi giảm CP NVLTT. 12 Cuối kỳ xác định chi phí NVLTT sử dụng cho từng đối tượng tập hợp chi phí, kế toán ghi tăng chi phí SXKD dở dang, đồng thời ghi giảm chi phí NVLTT chi tiết theo từng đối tượng tập hợp CPSX. + Kế toán NVLTT theo phương pháp KKĐK: Theo phương pháp này thì cuối kỳ, căn cứ vào biên bản kiểm kê vật tư, kế toán xác định trị giá NVL xuất dùng trong tháng và thực hiện bút toán ghi tăng CP NVLTT chi tiết cho từng đối tượng tập hợp CPSX, đồng thời ghi giảm mua hàng nguyên liệu, vật liệu. Cũng tại thời điểm này, kế toán thực hiện kết chuyển toàn bộ CP NVLTT để tớnh giá thành SX bằng bút toán ghi tăng giá thành SX, đồng thời ghi giảm CPNVLTT chi tiết cho từng đối tượng tập hơp cpsx. 2.3.2.2. Kế toán chi phí NCTT  Chứng từ kế toán: Phiếu chi, Hợp đồng giao khoán, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng , bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, BHXH,….  Tài khoản kế toán: Để kế toán CPNCTT, kế toán sử dụng TK 622 “ Chi phí nhõn công trực tiếp”. Kết cấu tài khoản 622: + Bên Nợ: Chi phí nhõn công trực tiếp trong kỳ + Bên Có: kết chuyển CPNCTT để tớnh giá thành sản phẩm. TK 622 cuối kỳ không có số dư và cũng có thể được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí SX. Hàng tháng căn cứ vào bảng phõn bổ tiền lương và BHXH, kế toán ghi tăng chi phí NCTT, đồng thời ghi tăng các khoản phải trả : phải trả CNV, phải trả phải nộp khác về BHXH, BHYT, KPCĐ. Đối với DN thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép CNSX, khi trích tước tiền lương nghỉ phép CNSX, căn cứ vào kế hoạch trích trước tiền lương CNSX kế toán ghi tăng chi phí NCTT đồng thời ghi tăng chi phí phải trả. Khi công nhõn trực tiếp sản xuất nghỉ phép, kế toán ghi giảm chi phí phải trả, đồng thời ghi tăng khoản phải trả CNV. 13 Đến cuối kỳ, tớnh toán, phõn bổ và kết chuyển chi phí NCTT cho các đối tượng tập hợp chi phí. Nếu DN áp dụng phương pháp KKTX thì kế toán ghi tăng chi phí SXKD dở dang, đồng thời ghi giảm CP NCTT chi tiết cho từng đối tượng tập hợp CPSX. Cũn nếu DN áp dụng phương pháp KKĐK thì kế toán ghi tăng giá thành SX, đồng thời ghi giảm chi phí NCTT chi tiết cho từng đối tượng tập hợp CPSX. 2.3.2.3. Kế toán Chi phí SXC Chi phí SXC là những khoản chi phí liên quan đến quá trình SXSP phát sinh ở các phõn xưởng, bộ phận SX, tổ đội SX. Chi phí SXC bao gồm: chi phí nhõn viên phõn xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ SX, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.  Chứng từ kế toán: phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, hoá dơn GTGT, thẻ khấu hao TSCĐ, phiếu chi, giấy báo nợ của ngõn hàng,…  Tài khoản kế toán: Để kế toán tập hợp và phõn bổ CPSXC, kế toán sử dụng TK 627 “ Chi phí SXC”. Kết cấu TK 627: + Bên Nợ: Tập hợp chi phí SXC phát sinh trong kỳ. + Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí SXC - Chi phí SXC được phõn bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho các đối tượng chịu chi phí. - Chi phí SXC không được phõn bổ, kết chuyển vào chi phí SXKD trong kỳ. TK 627 cuối kỳ không có số dư. Hàng tháng căn cứ vào bảng tớnh lương và BHXH phải trả cho nhõn viên phõn xưởng, kế toán ghi tăng chi phí SXC, đồng thời ghi tăng các khoản chi phí phải trả: phải trả CNV, phải trả phải nộp khác về BHXH, BHYT, KPCĐ Căn cứ vào phiếu xuất kho NVL, CCDC, tập hợp CP nguyên liệu, vật liệu, CCDC dùng chung cho toàn phõn xưởng, kế toán ghi tăng chi phí SXC, đồng thời ghi giảm NVL, CCDC trong kho. Nếu CCDC xuất dùng có giá trị lớn phải phõn bổ dần vào 14 CP, thì khi phõn bổ giá trị CCDC vào CPSXC hàng tháng, kế toán ghi tăng CPSXC, đồng thời ghi giảm các khoản chi phí trả trước: ngắn hạn và dài hạn. Căn cứ vào thẻ chi tiết khấu hao TSCĐ, tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ, kế toán ghi tăng CP SXC, đồng thời ghi tăng hao mũn TSCĐ. Căn cứ vào các chứng từ: hoá đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ của NH, bảng kê thanh toán tạm ứng,…Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, kế toán ghi tăng chi phí SXC và nếu DN tớnh thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thì căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán thuế kê khai phần thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo bút toán Nợ TK 133. Đồng thời cũng căn cứ vào chứng từ hoá đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ, bảng kê thanh toán tạm ứng,…kế toán ghi giảm tiền mặt tại quỹ, hoặc ghi giảm TGNH, hoặc ghi giảm khoản tạm ứng của nhõn viên nếu DN thanh toán tiền mua hàng theo phương thức trả ngay. Cũn nếu DN nhận nợ khách hàng thì căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặc hợp đồng mua hàng kế toán ghi tăng khoản phải trả người bán. Cuối kỳ, tính phõn bổ và kết chuyển CP SXC cho các đối tượng tập hợp chi phí. Nếu DN áp dụng phương pháp KKTX thì kế toán ghi tăng chi phí SXKD dở dang, đồng thời ghi giảm CP SXC. Cũn nếu DN áp dụng phương pháp KKĐK thì kế toán ghi tăng giá thành SX, đồng thời ghi giảm chi phí SXC. 2.3.2.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình SX, chế tạo sản phẩm cuối kỳ được tập hợp theo 3 khoản mục: Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC, để kết chuyển sang tài khoản tổng hợp chi phí SX và tớnh giá thành sản phẩm theo từng đối tượng kế toán tập hợp CPSX. Để tổng hợp CPSX toàn DN, tuỳ thuộc vào việc DN áp dụng kế toán CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ mà sử dụng tài khoản khác nhau.  Trường hợp kế toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX: 15 + Tài khoản kế toán: TK 154 “ Chi phí SXKDD”. Tài khoản này được áp dụng để tập hợp CPSX và cung cấp số liệu để tớnh giá thành sản phẩm, lao vụ, gia công chế biến vật liệu ở các DNSX thuộc các ngành kinh tế và các DN kinh doanh dịch vụ. Kết cấu TK 154: - Bên Nợ: . Kết chuyển các chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC . Kết chuyển chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ( đối với DN kế toán HTK theo phương pháp KKĐK). - Bên Có: . Các khoản giảm giá . Giá thành sản xuất của sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ. . Kết chuyển chi phí SX dở dang đầu kỳ(đối với DN áp dụng kế toán HTK theo phương pháp KKĐK). - Số dư bên Nợ: phản ánh chi phí của sản phẩm, lao vụ cũn dở dang ở cuối kỳ. TK 154 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí. Cuối kỳ kết chuyển CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC thực tế phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí, kế toán ghi tăng chi phí SXKD dở dang, đồng thời ghi giảm các khoản chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC, chi tiết cho từng đối tượng tập hợp CPSX. Nhập kho vật liệu tự chế gia công, giá trị phế liệu thu hồi, các khoản bồi thường phải thu, kế toán ghi tăng nguyên vật liệu, tăng các khoản phải thu khác, đồng thời ghi giảm chi phí SXKD dở dang. Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho, gửi bán hoặc bán ngay, kế toán ghi tăng thành phẩm, tăng hàng gửi bán hay tăng giá vốn hàng bán, đồng thời ghi giảm chi phí SXKD dở dang.  Trường hợp kế toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKĐK: Kế toán CPSX theo phương pháp KKĐK được áp dụng trong các DN có qui mô vừa và nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt động. + Tài khoản kế toán: Để tiến hành kế toán tập hợp CPSX theo phương pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 631 “ Giá thành sản xuất”. 16 Kết cấu tài khoản : - Bên Nợ: . Kết chuyển CPSXKD dở dang đầu kỳ từ TK 154 sang . Kết chuyển CPSX trực tiếp phát sinh trong kỳ(đã tập hợp ở các TK 621, 622, 627). - Bên Có: . CPSX của công việc cũn dở dang cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 . Giá thành SXSP, lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ. TK 631 cuối kỳ không có số dư. Tài khoản này được mở theo đối tượng tập hợp CPSX. Căn cứ vào biên bản kiểm kê SP dở dang, kế toán thực hiện kết chuyển CPSXKD dở dang đầu kỳ theo bút toán ghi tăng giá thành sản xuất, đồng thời ghi giảm chi phí SXKD dở dang. Cuối kỳ kết chuyển các khoản chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC thực tế phát sinh trong kỳ cho từng đối tượng tập hợp chi phí, kế toán ghi tăng giá thành sản xuất, đồng thời ghi giảm các khoản chi phí NVLTT, CP NCTT, CP SXC. Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế xác định giá trị SXKD dở dang cuối kỳ, kế toán ghi tăng chi phí SXKD dở dang, đồng thời ghi giảm giá thành sản xuất. Căn cứ vào biên bản kiểm kê, phiếu nhập kho vật liệu tự chế gia công, giá trị phế liệu thu hồi, kế toán ghi tăng nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc ghi tăng các khoản phải thu khác, đồng thời ghi giảm giá thành sản xuất. Căn cứ vào phiếu nhập kho thành phẩm, hoá đơn GTGT, hợp đồng đại lý,…kế toán ghi tăng thành phẩm, tăng hàng gửi bán, tăng GVHB, đồng thời ghi giảm giá thành sản xuất. 2.3.2.5. Sổ kế toán. + Theo hình thức kế toán Nhật ký chung: gồm có các loại sổ kế toán sau: - Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký chi tiền; - Sổ Cái các TK 621, TK 622, TK627, TK 154 ( TK 631) - Các sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết tập hợp CP NVLTT, Sổ chi tiết tập hợp CPNCTT, Sổ chi tiết tập hợp CPSXC 17 + Theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ: gồm có các loại sổ kế toán sau: - Nhật ký chứng từ số 7, 1, 2, 5, 8, 10 - Bảng kê số 4, 6 - Sổ Cái TK 621, TK 622, TK 627, TK154 ( TK631) - Sổ kế toán chi tiết. + Theo hình thức chứng từ ghi sổ: gồm có các loại sổ kế toán sau: - Chứng từ ghi sổ - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Sổ cái TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 (TK631) - Sổ kế toán chi tiết. + Theo hình thức Nhật ký - Sổ cái: - Nhật ký - Sổ cái - Các sổ kế toán chi tiết 18 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX THUỐC LÁ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THANH HOÁ. 3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán CPSX tại các DNSX Để thu thập dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, em đã sử dụng kết hợp các phương pháp khác nhau như: phương pháp điều tra phỏng vấn, phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp tổng hợp số liệu  Phương pháp điều tra phỏng vấn: Phương pháp này sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn để tiến hành thu thập thông tin từ các đối tượng khác nhau trong phạm vi rộng. Do phạm vi của đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán CPSX thuốc lá, nên việc chọn mẫu phiếu điều tra phỏng vấn chỉ giới hạn ở một số phòng ban của Công ty như Ban giám đốc, phòng kế toán, phõn xưởng SX. Quá trình điều tra phỏng vấn được tiến hành qua các bước sau: + Bước1: Xác định nguồn thông tin cần thu thập và đối tượng cần điều tra phỏng vấn. - Nguồn thông tin cần thu thập là các thông tin liên quan đến nghiệp vụ kế toán CPSX thuốc lá tại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hoá. - Đối tượng cần điều tra phỏng vấn: Ban lónh đạo, phòng Tài chính – Kế toán và bộ phận phõn xưởng của Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hoá. + Bước 2: Thiết lập phiếu điều tra phỏng vấn ( Mẫu phiếu - Phụ lục) Nội dung các cõu hỏi trong phiếu điều tra phỏng vấn liên quan đến công tác kế toán nói chung và công tác kế toán CPSX nói riêng tại Công ty. Cụ thể, đó lá việc áp dụng chớnh sách kế toán tại công ty, việc vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam tại công ty, việc tuân thủ chế độ kế toán tại công ty,.… + Bước 3: Phát phiếu điều tra phỏng vấn cho các đối tượng cần điều tra phỏng vấn, gồm: phó giám đốc công ty, kế toán trưởng và các nhõn viên trong phòng kế toán, quản đốc PX. + Bước 4: Thu thập lại các phiếu điều tra phỏng vấn đã phát 19 Sau đó dùng phương pháp thống kê đơn giản để xử lý thông tin. Sử dụng phương pháp phiếu điều tra phỏng vấn đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao vì thông tin thu thập được do ban lónh đạo và chính nhân viên trong phòng kế toán, bộ phận SX cung cấp. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là phương pháp thu thập thông tin bằng  các nguồn tài liệu có sẵn. Có 2 nguồn tài liệu chớnh, đó là nguồn tài liệu do phòng Tài chính – Kế toán của Công ty cung cấp và nguồn tài liệu thu thập từ bên ngoài như các văn bản, thông tư, chuẩn mực,… Mục đích của việc nghiên cứu tài liệu là để thu thập các thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài. Bao gồm: + Thông tin về chung về công ty+ Thông tin về chung về công ty + Thô + Thông tin về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán CPSX thuốc lá nói riêng tại công ty. Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu tiết kiệm được thời gian và chi phí.  Phương pháp tổng hợp số liệu: Để tổng hợp số liệu cần thiết trước tiên tiến hành thu thập thông tin về các khoản CP liên quan đến quá trình SX thuốc lá tại công ty. Sau đó, tiến hành thu thập các chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghiệp vụ kế toán CPSX thuốc lá tại công ty gồm: phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, sổ chi tiết tập hợp chi phí,… Cuối cùng là tớnh toán và tổng hợp số liệu nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài. 3.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất trong các DNSXCN 3.2.1. Đỏnh giá tổng quan về kế toán CPSX trong DNSXCN. Ta thấy rằng công tác kế toán CPSX ngày càng giữ vai trò quan trọng trong công tác kế toán ở các DNSXCN. Nó luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị DN. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán CPSX, đã có rất nhiều tài liệu nghiên cứu, đề cập đến vấn đề này như luận văn, chuyên đề tốt nghiệp, các bài báo, tạp chí,… 20 Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu năm trước viết về vấn đề này, nhìn chung kế toán CPSX trong các DNSXCN hiện nay đã đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của tổ chức công tác kế toán như đảm bảo tính đồng nhất về mặt phạm vi, số liệu kế toán trung thực, quá trình hạch toán đã hạn chế tối đa việc ghi chép trùng lặp. Tuy nhiên, vấn đề còn tồn tại ở phần lớn các DNSXCN hiện nay là chưa hoàn toàn tuân thủ chế độ kế toán hiện hành trong quá trình thực hiện kế toán CPSX ở DN. Tuy rằng, cụng tác kế toán CPSX đã được qui định trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam. Nhưng đến thời điểm hiện tại thì vẫn chưa có một chuẩn mực riêng nào qui định về vấn đề này. Song đã có nhiều chuẩn mực đề cập đến nó như: Chuẩn mực kế toán số 01( Chuẩn mực chung), chuẩn mực số 02( Đề cập đến việc ghi nhận chi phí chế biến), chuẩn mực số 16 (đề cập đến điều kiện ghi nhận chi phí đi vay vào CPSX). Ngoài ra, cũn có rất nhiều các quyết định, thông tư hướng dẫn việc thực hiện công tác kế toán CPSX trong DNSX. Qua đó ta thấy rằng công tác kế toán CPSX luôn là mối quan tâm không chỉ của các DNSX mà của rất nhiều các cá nhân, tập thể khác. Việc xem xét nó ở mức độ nào phụ thuộc vào mục đích của chính bản thân họ. 3.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán CPSX trong DNSX 3.2.2.1. Nhân tố vĩ mô. Để thống nhất quản lý và tạo khuôn khổ pháp lý trong lĩnh vực kế toán, Bộ tài chớnh đã ban hành và công bố 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và hàng loạt các thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện các chuẩn mực đó. Chuẩn mực kế toán là một hành lang pháp lý qui định DN thực hiện công tác kế toán của mình đúng luật. Có thể thấy rằng chuẩn mực kế toán Việt Nam là một nhõn tố môi trường bên ngoài nhưng có tác động trực tiếp đến công tác kế toán nói chung và công tác kế toán CPSX nói riêng của các DNSX. Chế độ kế toán cũng là nhõn tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung và công tác kế toán CPSX nói riêng của DN. Chế độ kế toán ban hành giúp DN thực hiện công tác kế toán một cách đồng bộ từ sử dụng chứng từ, tài
- Xem thêm -