Kế toán bán nhóm hàng vật liệu xây dựng tại công ty tnhh gạch ngói nam vang

  • Số trang: 53 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24677 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải TÓM LUỢC Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các sản phẩm và cung cấp các dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu là lợi nhuận. Để thực hiện được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải thực hiện được giá trị sản phẩm, hàng hóa thông qua hoạt động bán hàng. Bán hàng chính là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh doanh, đây chính là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Muốn tồn tại và phát triển được thì bản thân mỗi doanh nghiệp phải nhận thức được tầm quan trọng của bán hàng vì chỉ có kế toán bán hàng thực hiện chính xác và đầy đủ mới có thể cung cấp được thông tin kinh tế chính xác, kịp thời cho quản lý, giúp cho các doanh nghiệp xây dựng được phương án sản xuất tối ưu, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường. Còn đối với Nhà nước, nó là cơ sở để Nhà nước kiểm soát quá trình sử dụng vốn của doanh nghiệp và thu vốn. Vì vậy, hoàn thiện tổ chức công tác Kế toán bán hàng là vấn đề thường xuyên đặt ra đối với các doanh nghiệp Thương mại. Kế toán bán hàng giữ một vị trí hết sức quan trọng, vì nó là một phần hành kế toán chủ yếu trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp, góp phần phục vụ đắc lực và có hiệu quả trong công tác bán hàng. Do đó, Kế toán bán hàng cần phải được tổ chức một cách khoa học và hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của Tổ chức công tác Kế toán bán hàng vận dụng lý luận đã học và nghiên cứu tại trường, kết hợp với thực tế thu nhận được từ Công ty TNHH gạch ngói Nam Vang em đã chọn đề tài: “ Kế toán bán nhóm hàng vật liệu xây dựng tại công ty TNHH gạch ngói Nam Vang”. SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 i MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải LỜI CÁM ƠN Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH gạch ngói Nam Vang, em đã tìm hiểu về công tác kế toán bán nhóm hàng vật liệu tại công ty. Tuy nhiên do thời gian thực tập và tìm hiểu còn hạn chế, trình độ lý luận và hiểu biết thực tế chưa sâu, do đó bài khoá luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo để bài khoá luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc và phòng kinh tế - hành chính công ty TNHH gạch ngói Nam Vang đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em thực tập, cung cấp các số liệu để em hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo TS Lê Thị Thanh Hải đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp này. SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 ii MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải MỤC LỤC TÓM LUỢC .............................................................................................................. i LỜI CÁM ƠN .......................................................................................................... ii MỤC LỤC ............................................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG BIỀU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ .................................................... v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................. vi PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1 1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu .................................................... 1 2.Mục tiêu cụ thể cần đặt ra giải quyết trong đề tài............................................. 1 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ..................................................... 2 4.Phƣơng pháp thực hiện đề tài ............................................................................. 2 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp ....................................................................... 2 CHƢƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG ........................... 3 TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI ....................................................... 3 1.1.Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ....................................................... 3 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản: ........................................................................ 3 1.1.2. Đặc điểm nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa .................................................... 3 1.1.3 Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế toán bán hàng ......................................... 4 1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại ........................................................................................................................... 5 1.2.1 Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam .......... .......................................................................................................................... 5 1.2.2. Kế toán bán hàng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành 7 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG ............... 14 GẠCH TẠI CÔNG TY TNHH GẠCH NGÓI NAM VANG............................ 14 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến nhóm hàng gạch ................................................................................................................ 14 2.1.1. Tổng quan về hoạt động bán nhóm hàng gạch. .................................... 14 2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng của công ty. .. ......................................................................................................................... 16 SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 iii MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải 2.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu tại công ty TNHH gạch ngói Nam Vang ............................................................................................................... 18 2.2.1.Chứng từ sử dụng .................................................................................. 18 2.2.2. Tài khoản sử dụng ................................................................................ 19 2.2.3 Quy trình kế toán nghiệp vụ bán hàng .................................................. 19 2.2.4 Sổ sách kế toán ...................................................................................... 22 CHƢƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG GẠCH TẠI CÔNG TY TNHH GẠCH NGÓI NAM VANG. .............. 24 3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng kế toán bán nhóm hàng gạch tại công ty TNHH gạch ngói Nam Vang......................... 24 3.1.1 Ưu điểm: ............................................................................................... 24 3.1.2 Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân .......................................................... 26 3.2. Các đề xuất, kiến nghị về kế toán bán nhóm hàng gạch tại công ty TNHH gạch ngói Nam Vang ........................................................................ 27 3.3. Điều kiện thực hiện ................................................................................ 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 iv MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải DANH MỤC BẢNG BIỀU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Biểu 2.1: Một số chứng từ được sử dụng tại công ty Biểu 2.2: Hệ thống tài khoản của công ty Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ phương thức bán lẻ Sơ đồ 2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ phương thức bán buôn qua kho. Sơ đồ 2.3 Qui trình luân chuyển chứng từ trường hợp giảm giá hàng bán SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 v MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TNHH: Trách nhiệm hữu hạn DN: Doanh nghiệp DNTM: Doanh nghiệp thương mại GTGT: Gía trị gia tăng TK: Tài khoản NVL: Nguyên vật liệu NC: Nhân công SXC: Sản xuất chung HTK: Hàng tồn kho TSCĐ: Tài sản cố định KKTX: Kê khai thường xuyên NSNN: Ngân sách nhà nước HĐMB: Hóa đơn mua bán CKTM: Chiết khấu thương mại CKTT: Chiết khấu thanh toán BTC: Bộ tài chính QĐ: Quyết định PS: Phát sinh TKĐƯ: Tài khoản đối ứng NTGS: Ngày tháng ghi sổ SH: Số hiệu HĐ: Hóa đơn SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 vi MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, kết quả bán hàng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Bán hàng là cơ sở hình thành nên doanh thu và lợi nhuận tạo ra thu nhập để bù đắp chi phí bảo tồn và phát triển vốn kinh doanh. Có hoạt động bán hàng mới xảy ra quá trình sản xuất, quá trình tích lũy, bản thân doanh nghiệp mới thu hồi được vốn, trang trải các khoản nợ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, trên cơ sở đó mới ổn định tình hình tài chính, thực hiện tái đầu tư theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Có thể khẳng định bán hàng là khâu cơ bản chi phối, quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng. Vì vậy doanh nghiệp thương mại cần có sự quản lý chặt chẽ quá trình bán hàng để thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Qua thời gian tìm hiểu và nghiên cứu thực tế tại công ty TNHH gạch ngói Nam Vang tổ chức công tác kế toán bán hàng tại công ty vẫn còn một số điểm hạn chế như về phương thức bán hàng còn hạn chế, sổ sách sử dụng còn bỏ sót, …Qua đó em thấy việc nghiên cứu kế toán bán hàng cần phải được hoàn thiện hơn những hạn chế, tồn tại đáp ứng nhu cầu xử lý thông tin nhanh hơn, chính xác hơn, phong phú hơn. 2.Mục tiêu cụ thể cần đặt ra giải quyết trong đề tài Mục đích của khóa luận là hệ thống hoá, phân tích làm rõ lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp. Đồng thời nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng của Công ty nhằm phát hiện những ưu, nhược điểm trong bộ máy kế toán bán hàng, từ đó mạnh dạn đề xuất những giải pháp khắc phục tồn tại trong công tác kế toán giúp cho công tác kế toán tại Công ty trở thành công cụ quản lý tài chính đắc lực. Bên cạnh đó phát hiện những khó khăn, vướng mắc và sai sót khi doanh nghiệp áp dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán vào thực tế tại doanh nghiệp để góp phần nhỏ giúp Bộ Tài chính có những cái nhìn, đánh giá thực tế để hoàn thiện các chuẩn mực, chế độ trong tương lai. SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 1 MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài - Về không gian: Nội dung đề tài được nghiên cứu tại: Công ty TNHH gạch ngói Nam Vang. Địa chỉ: Thôn 10- xã Dân Lý- huyện Triệu Sơn- Tỉnh Thanh Hóa - Về thời gian nghiên cứu: Từ ngày 4/3/2013 đến ngày 20/4/2013 - Nội dung: Kế toán bán hàng - Đối tượng nghiên cứu: Nhóm hàng gạch ở công ty Nam Vang - Số liệu minh hoạ được lấy từ các tháng trong quý đầu năm 2013. 4.Phƣơng pháp thực hiện đề tài Để thu thập dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu và lấy làm cơ sở thực tế kiểm chứng các vấn đề đã nêu trong khóa luận tốt nghiệp em sử dụng phương pháp phiếu điều tra trắc nghiệm. Đối tượng lấy phiếu điều tra là các nhân viên kế toán của công ty TNHH gạch ngói Nam Vang. Bao gồm kế toán trưởng, kế toán công nợ, kế toán bán hàng và kế toán kho. Trong phiếu điều tra có các câu hỏi được đặt ra trước liên quan đến công tác kế toán của DN nói chung và kế toán bán hàng nói riêng, có các lựa chọn để trả lời, người được điều tra đọc các câu hỏi và lựa chọn câu trả lời theo mình là chính xác và phù hợp nhất. 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp - Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại - Chương 2: Thực trạng về kế toán bán nhóm hàng gạch tại công ty TNHH gạch ngói Nam Vang. - Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng gạch của công ty TNHH gạch ngói Nam Vang. SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 2 MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải CHƢƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI 1.1.Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản: + Khái niệm doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. + Khái niệm giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ. Đối với DNTM thì giá vốn được hình thành trên cơ sở giá mua của số hàng hoá đã bán trong kỳ. Các phương thức bán hàng chủ yếu trong DNTM là bán buôn, bán lẻ. + Khái niệm chiết khấu thương mại: : Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. + Khái niệm chiết khấu thanh toán: : Là khoản tiền người bán hàng giảm trừ cho người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng. + Khái niệm doanh thu thuần: Là chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp cho hàng đã tiêu thụ, thuế GTGT của hàng đã tiêu thụ nếu DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp. 1.1.2. Đặc điểm nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa - Các phương thức bán hàng: + Bán buôn hàng hóa là phương thức bán mà kết thúc quá trình bán hàng, hàng hoá vẫn còn trong lưu thông. Căn cứ vào địa điểm nhận và giao hàng, bán buôn được chia thành các hình thức sau: Bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng. Trong đó, bán buôn qua kho được chia thành bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp và bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng; còn bán buôn vận chuyển thẳng được chia thành bán hàng vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp (còn gọi là hình thức giao tay ba) và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng + Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về để tiêu dùng nội bộ. Đặc SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 3 MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải điểm của phương thức bán lẻ là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Phương thức bán lẻ thường có các hình thức sau: Hình thức bán hàng thu tiền tập trung, hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp, hình thức bán hàng tự phục vụ. + Phương thức gửi đại lý bán thì DNTM giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền cho DNTM và được hưởng hoa hồng đại lý bán. + Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm là phương thức mà DNTM dành cho người mua ưu đãi được trả tiền hàng trong kỳ. DNTM được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp. - Thời điểm xác định doanh thu được ghi nhận theo từng phương thức hình thức bán hàng như sau: + Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: thời điểm ghi nhận là khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ. + Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: thời điểm ghi nhận là khi thu được tiền hoặc bên mua xác nhận đã nhận hàng chấp nhận thanh toán. + Phương thức bán lẻ: thời điểm ghi nhận là khi nhận được báo cáo của nhân viên bán hàng. + Phương thức gửi đại lý bán: thời điểm ghi nhận là khi nhận tiền hoặc bên nhận đại lý chấp nhận thanh toán. + Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: thời điểm ghi nhận là ngay khi DN giao hàng cho người mua, doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá bán trả ngay, khoản lãi trả chậm, trả góp sẽ được đưa vào doanh thu chưa thực hiện và định kỳ phân bổ dần vào doanh thu tài chính phù hợp với thời gian trả chậm, trả góp. 1.1.3 Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế toán bán hàng - Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch đối với từng thời kỳ, từng kế hoạch, từng hợp đồng kinh tế, quản lý về số lượng, chất lượng mặt hàng, thời gian tiêu thụ, cơ cấu mặt hàng tiêu thụ, trị giá vốn của mặt hàng tiêu thụ, SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 4 MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải tình hình thanh toán tiền hàng của khách hàng, và tình hình thanh toán những khoản phải trích nộp vào ngân sách Nhà nước. Thông qua bán hàng, vốn của doanh nghiệp mới chuyển hoá từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, giúp doanh nghiệp thu hồi được vốn tiếp tục quá trình kinh doanh với quy mô lớn hơn và với hiệu quả cao hơn. Chính vì vậy bán hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nên phải quản lý chặt chẽ. - Nhiệm vụ của kế toán bán hàng: +Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị. +Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng. +Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả hoạt động kinh doanh. +Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả. 1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại 1.2.1 Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam - Quy định của chuẩn mực kế toán số 14: Theo VAS 14 thì mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. - Quy định xác định doanh thu theo giá trị hợp lý Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm điều kiện sau: + DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua. SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 5 MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải + DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. + DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Chuẩn mực kế toán số 02: Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo 4 phương pháp: + Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. + Phương pháp bình quân gia quyền ( cả kỳ dự trữ ) giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua vào hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. Căn cứ vào lượng hàng hoá xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất trong kỳ: Giá vốn của hàng hoá xuất = kho Giá bình quân Giá bình quân của một đơn vị hàng hoá x Giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ Lượng hàng hoá xuất kho + của một đơn vị = hàng hoá Số lượng hàng hoá tồn kho đầu kỳ + Giá trị hàng hoá nhập trong kỳ Số lượng hàng hoá nhập kho trong kỳ Phương pháp này thích hợp với những DN có ít danh điểm hàng hoá nhưng số lần nhập nhiều. + Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 6 MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. + Phương pháp nhập sau- xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. 1.2.2. Kế toán bán hàng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành - Các chứng từ chủ yếu đƣợc sử dụng trong kế toán bán hàng Theo nguyên tắc chung của kế toán khi một nghiệp vụ thực tế phát sinh ở bất kì bộ phận nào trong DN thì DN phải lập chứng từ theo mẫu quy định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Những chứng từ này là cơ sở để đối chiếu, kiểm tra nghiệp vụ cũng như được sử dụng để hạch toán. Tuỳ theo phương thức bán hàng, kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ kế toán như sau: + Hoá đơn GTGT (mẫu số 01GTKT-3LL) là chứng từ của bên bán xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm, hàng hoá cho bên mua. Hoá đơn GTGT là căn cứ để người bán ghi nhận doanh thu và xác định thuế GTGT đầu ra phải nộp cho hàng bán trong kỳ… Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên: Liên 1 được lưu lại trên gốc quyển hoá đơn GTGT, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 giao cho thủ kho để làm thủ tục xuất kho rồi chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ để hạch toán. Hoá đơn GTGT bao gồm: Tên người bán, tên người mua, địa chỉ, mã số thuế, tên hàng hoá, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, số tiền khách hàng phải thanh toán… + Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT) dùng để theo dõi số lượng hàng hoá xuất kho. Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho lập (tuỳ theo tổ chức quản lý và quy định của từng DN) thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần): Liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu; Liên 2 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kế toán ghi vào cột đơn giá, thành tiền và ghi vào sổ kế toán; Liên 3 người nhận vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng. Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyển cho Giám đốc hoặc người được uỷ quyền duyệt (ghi rõ họ SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 7 MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải tên) giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng. Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột số lượng thực xuất của từng mặt hàng, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất (ghi rõ họ tên). + Phiếu thu (mẫu số 01-TT) do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào Phiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng soát xét và Giám đốc ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào Phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên. Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày toàn bộ Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán. + Phiếu chi (mẫu số 02-TT) được lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký (ký theo từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, Giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký và ghi rõ họ tên vào Phiếu chi. Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán, liên 3 giao cho người nhận tiền. Ngoài các chứng từ trên thì tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng DN mà có thể sử dụng thêm các chứng từ như: - Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ - Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi - Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng - Hoá đơn vận chuyển… - Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản chi phí liên quan, kế toán sử dụng các tài khoản sau: + TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần trong kỳ của DN. TK 511 có 4 TK cấp 2: TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 8 MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải TK 5118 – Doanh thu khác ● Nguyên tắc hạch toán vào TK 511. - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB,hoặc thuế XK). - Những doanh nghiệp nhận gia công, vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, số tiền gia công được hưởng không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công. - Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng. - Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định. - Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được hạch toán vào TK511. Mà chỉ hạch toán vào bên có TK131 về khoản tiền đã thu của khách hàng , khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu. SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 9 MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải + TK 632: Gía vốn hàng bán: Phản ánh giá vốn của thành phẩm, hàng hoá xuất bán đã được chấp nhận thanh toán hoặc đã được thanh toán, các khoản được quy định tính vào giá vốn hàng bán và kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quả. + TK 131: Phải thu của khách hàng: Tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của DN với khách hàng về tiền bán hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ. + Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá trị hàng hoá, thành phẩm chuyển bán, gửi đại lý nhưng chưa xác định là tiêu thụ. Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì TK155, TK157 chỉ sử dụng để phản ánh giá trị vốn của thành phẩm và hàng gửi bán tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Còn việc nhập, xuất kho của thành phẩm phản ánh trên TK632. + Tài khoản 156 - Hàng hoá: Phản ánh số hiện có và sự bién động của hàng hoá theo giá mua thực tế. +Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN. Tài khoản này có các TK cấp 2 sau: TK 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp TK 3335: Thuế thu nhập cá nhân TK 3336: Thuế tài nguyên TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất TK 3338: Các loại thuế khác TK 3339: Phí, lệ phí, và các khoản phải nộp khác. SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 10 MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 5211, 5212, 5213  Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua đã mua hàng của DN với số lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết về mua bán hàng. - Nguyên tắc hạch toán vào TK5211. Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định. + Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được giảm trừ vào giá bán trên "hoá đơn GTGT" hoặc "hoá đơn bán hàng" lần cuối cùng. + Trường hợp khách hàng không trực tiếp mua hàng, hoặc khi số tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào TK5211. + Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại , giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK5211. Doanh thu bán hàng đã phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.  Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá đã được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng, mẫu mã, quy cách mà người mua từ chối thanh toán và trả lại cho DN. - Nguyên tắc hạch toán vào TK5212: + Chỉ hạch toán vào Tk này giá trị hàng bán bị khách hàng trả lại do doanh nghiệp vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: Hàng kém phẩm chất,sai quy cách, chủng loại. Đồng thời hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần). SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 11 MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải  Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh khoản người bán giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc quá thời hạn ghi trên hợp đồng hoặc hàng hoá bị lạc hậu thị hiếu. - Nguyên tắc hạch toán vào TK 5213: + Chỉ hạch toán vào Tk này khoản giảm giá hàng bán, các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn, tức là sau khi đã phát hành hoá đơn bán hàng, không phản ánh vào TK 5213 số giảm giá đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá bán ghi trên hoá đơn. - Sổ kế toán sử dụng: Để phản ánh nghiệp vụ bán hàng, kế toán tuỳ thuộc vào hình thức kế toán đơn vị áp dụng mà sử dụng các sổ kế toán bao gồm: + Sổ kế toán chi tiết. Kế toán quá trình bán hàng sử dụng các sổ chi tiết sau: - Sổ chi tiết thanh toán với người mua bằng VNĐ: Để theo dõi số tiền phải thu của khách hàng bằng VNĐ - Sổ chi tiết thanh toán với người mua bằng ngoại tệ : Để theo dõi số tiền phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ. - Sổ chi tiết các tài khoản : Để theo dõi các khoản chiết khấu bán hàng, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán. - Sổ chi tiết bán hàng: Để theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài, doanh thu bán hàng nội bộ. + Sổ kế toán tổng hợp. Để phản ánh nghiệp vụ bán hàng, kế toán tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống sổ kế toán được mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu lên các báo cáo kế toán. Dưới đây là các loại sổ sách được tổ chức theo 4 hình thức kế toán. - Nếu DN áp dụng hình thức Nhật ký chung: ● Sổ Nhật ký bán hàng: là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp các nghiệp vụ bán hàng nhưng chưa thu được tiền. SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 12 MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải  Sổ Nhật ký thu tiền: dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền ở DN bao gồm tiền mặt và cả tiền gửi ngân hàng. Sổ Nhật ký thu tiền được mở riêng cho từng tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và có thể theo dõi theo từng loại tiền.  Sổ cái: kế toán mở sổ cái cho các TK 511, 5211, 5212, 5213, 632, 156…  Sổ chi tiết bán hàng: kế toán mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu chi tiết cho từng mặt hàng, nhóm hàng.  Sổ chi tiết thanh toán với người mua: dùng để theo dõi chi tiết tình hình công nợ và thanh toán công nợ phải thu ở người mua. Nó được mở cho từng khách hàng và theo dõi từng khoản nợ phải thu từ khi phát sinh cho đến khi người mua thanh toán hết các khoản nợ. - Nếu DN áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:  Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ chứng từ ghi sổ, Sổ quỹ  Sổ chi tiết TK 511, TK 131, TK 632, TK 156, TK 5211…  Sổ Cái TK 511, TK 131, TK 156, TK 632, TK 5211, TK 5212, TK 5213, TK 6422… - Nếu DN áp dụng hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái: ● Sổ Nhật ký – Sổ Cái: Sổ này phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trật tự thời gian.  Sổ quỹ và các sổ chi tiết của các tài khoản - Nếu DN áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào thì sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không bắt buộc phải giống hoàn toàn với mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 13 MSV: 11H150168 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG GẠCH TẠI CÔNG TY TNHH GẠCH NGÓI NAM VANG 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến nhóm hàng gạch 2.1.1. Tổng quan về hoạt động bán nhóm hàng gạch. - Nhóm hàng gạch bao gồm rất nhiều loại như: gạch 2 lỗ, gạch 6 lỗ, gạch đặc A0, gạch đặc A1.... - Các phương thức bán hàng: của nhóm hàng gạch bao gồm cả bán lẻ hàng hóa và bán buôn qua kho.  Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về để tiêu dùng. Phương thức bán lẻ chủ yếu thanh toán bằng tiền mặt. Theo hình thức này, khách hàng đến mua hàng tại Công ty thì nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng. Thời điểm xác định hàng tiêu thụ là thời điểm nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng. Quy trình bán lẻ hàng hoá: Khách hàng chọn mặt hàng gạch theo nhu cầu  Thủ kho viết Phiếu xuất kho để xuất hàng  Khách hàng thanh toán tiền hàng thì nhân viên bán hàng viết Hoá đơn GTGT và Phiếu thu  Khách hàng nhận hàng hoá và các giấy tờ liên quan.  Bán buôn qua kho chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình tiêu thụ hàng hoá tại Công ty. Phương thức bán này giúp cho hàng hoá tiêu thụ nhanh vì khối lượng bán lớn, tránh sự tồn đọng hàng hoá. Mặt khác với hình thức bán này, Công ty sẽ mở rộng được quan hệ hợp tác kinh doanh với nhiều bạn hàng khác nhau. Từ đó có thể mở rộng quy mô kinh doanh, tăng sức cạnh tranh và uy tín trên thị trường. Quy trình bán buôn qua kho được thực hiện như sau: Từ sự trao đổi, thoả thuận về lợi ích của 2 bên  Bên mua chọn các mặt hàng gạch cần mua theo nhu cầu  Thực hiện ký hợp đồng mua bán (nếu cần thiết)  Thủ kho viết Phiếu xuất kho để xuất hàng  Kế toán viết Hoá đơn bán hàng và Phiếu thu, khách hàng thanh toán tiền hàng và nhận các giấy tờ liên quan  Công ty chuẩn bị hàng hoá giao trực tiếp cho khách hàng ngay tại kho hoặc điều động phương tiện giao hàng theo đúng thoả thuận trong hợp đồng. SV: Nguyễn Thị Hương K7-HK1B1 14 MSV: 11H150168
- Xem thêm -