Tài liệu Kế toán bán máy tính và linh kiện tại công ty tnhh anh tuấn

  • Số trang: 66 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 28 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 29302 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy TÓM LƢỢC Qua thời gian thực tập tại phòng kế toán của Công ty TNHH Anh Tuấn đƣợc tiếp xúc và tìm hiểu thông tin hệ thống kế toán của Công ty trên cơ sở những kiến thức cơ bản đã đƣợc học trong nhà trƣờng với đề tài : “Kế toán bán máy tính và linh kiện tại công ty TNHH Anh Tuấn” Khóa luận của em trình bày các nội dung sau: - Những vấn đề chung nhất về kế toán bán hàng, đƣa ra những Chuẩn mực kế toán có liên quan và áp dụng các Chuẩn mực đó trong chế độ kế toán. - Thông qua các phƣơng pháp nghiên cứu để đƣa ra các nhận xét khái quát về doanh nghiệp , về đặc điểm của kế toán bán máy tính và linh kiện tại Công ty . - Đi sâu nghiên cứu, phân tích thực trạng kế toán bán máy tính và linh kiện tại Công ty TNHH Anh Tuấn. - Sau khi nghiên cứu thực trạng kế toán bán máy tính và linh kiện tại Công ty em mạnh dạn đƣa ra những kết luận. Từ đó đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn kế toán bán bán máy tính và linh kiện tại Công ty. Em hi vọng với đề tài nghiên cứu này, em sẽ góp phần vào việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Anh Tuấn. SV: Ngô Thị Thảo i Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Nguyễn Thị Thúy, đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Kế tiếp, em xin gửi lời cảm ơn quý Thầy, Cô Trƣờng Đại Học Thƣơng Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong gần 2 năm học tập. Với vốn kiến thức đƣợc tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bƣớc vào đời một cách vững chắc và tự tin. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các anh chị Công ty TNHH Anh Tuấn đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập, thu thập số liệu tại Công ty. Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty TNHH Anh Tuấn luôn dồi dào sức khỏe, đạt đƣợc nhiều thành công tốt đẹp trong công việc. Xin chân thành cảm ơn! Nam Định, ngày 10 tháng 04 năm 2013 Sinh viên: Ngô Thị Thảo SV: Ngô Thị Thảo ii Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy MỤC LỤC TÓM LƢỢC .....................................................................................................................i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................. v DANH MỤC SƠ ĐỒ ......................................................................................................vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... vii BẢN KẾ HOẠCH KHOÁ LUẬN .............................................................................. viii PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP........................................................................................................................... 5 1.1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp. ....................................5 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản. ......................................................................................5 1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế toán bán hàng. ......................................6 1.1.2.1. Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng. .....................................................................6 1.1.2.2. Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán bán hàng. .............................................8 1.2. Nội dung kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp ................................................9 1.2.1. Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam .....................9 1.2.2. Kế toán bán hàng theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (QĐ số 48/2006) .......................................................................................................................................13 1.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng. ................................................................................13 1.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng. ...............................................................................14 1.2.2.3. Vận dụng tài khoản kế toán. .............................................................................16 1.2.2.4. Sổ kế toán áp dụng. ......................................................................................... 20 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN MÁY TÍNH VÀ LINH KIỆN TẠI CÔNG TY TNHH ANH TUẤN....................................................................................27 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến kế toán bán hàng tại công ty TNHH Anh Tuấn. ........................................................................................ 27 2.1.1. Tổng quan về công ty TNHH Anh Tuấn. ............................................................ 27 2.1.1.1. Khái quát về công ty TNHH Anh Tuấn. .......................................................... 27 2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Anh Tuấn. ....................28 SV: Ngô Thị Thảo iii Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy 2.1.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý và phân cấp quản lý tại công ty TNHH Anh Tuấn. ..29 2.1.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Anh Tuấn. ..................................30 2.1.2. Ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến kế toán bán máy tính và linh kiện tại công ty TNHH Anh Tuấn. ............................................................................................. 31 2.1.2.1. Môi trƣờng bên ngoài. ...................................................................................... 31 2.1.2.2. Môi trƣờng bên trong. ...................................................................................... 33 2.2. Thực trạng kế toán bán máy tính và linh kiện tại công ty TNHH Anh Tuấn. ........33 2.2.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng tại công ty. .......................................................... 33 2.2.2. Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty. ............................................................. 34 2.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng. ................................................................................34 2.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng ................................................................................35 2.2.2.3. Trình tự hạch toán. ........................................................................................... 35 2.2.2.4. Sổ kế toán. ........................................................................................................44 CHƢƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ANH TUẤN. .....................................................45 3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu .............................................................. 45 3.1.1. Những kết quả đã đạt đƣợc ..................................................................................45 3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ....................................................... 47 3.2. Các đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty. ..................................49 3.2.1. Giải pháp về chứng từ kế toán .............................................................................49 3.2.2. Giải pháp về hạch toán kế toán............................................................................51 3.2.3. Giải pháp về áp dụng chính sách chiết khấu thƣơng mại. ...................................52 3.2.4. Phần mềm kế toán công ty đang sử dụng cần đƣợc nâng cấp để nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng. ...................................................................................... 53 3.2.5. Giải pháp về sổ kế toán. ...................................................................................... 54 3.3. Điều kiện thực hiện: ............................................................................................... 56 KẾT LUẬN ...................................................................................................................57 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................58 SV: Ngô Thị Thảo iv Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Biểu Nội dung số 1 01 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 2 02 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký-sổ cái 3 03 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 4 04 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký-chứng từ 5 05 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính SV: Ngô Thị Thảo v Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy DANH MỤC SƠ ĐỒ STT Sơ đồ số 1 2.1 Các bƣớc hoạt động kinh doanh 2 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 3 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 4 3.1 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng tại công ty SV: Ngô Thị Thảo Nội dung vi Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT Ký hiệu viết tắt Nội dung 1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 2 VAS Chuẩn mực kế toán 3 CĐKT Chế độ kế toán 4 DN Doanh nghiệp 5 DNTM Doanh nghiệp thƣơng mại 6 CMKT Chuẩn mực kế toán 7 DT Doanh thu 8 CCDV Cung cấp dịch vụ 9 GTGT Giá trị gia tăng 10 CK Chiết khấu 11 TGNH Tiền gửi ngân hàng 12 KKĐK Kiểm kê định kỳ 13 KKTX Kê khai thƣờng xuyên 14 P.Kinh doanh Phòng kinh doanh 15 P.Kế toán Phòng kế toán 16 P.Kỹ thuật Phòng kỹ thuật 17 P.Bảo hành Phòng bảo hành 18 NXB Nhà xuất bản 19 BTC Bộ tài chính SV: Ngô Thị Thảo vii Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy BẢN KẾ HOẠCH KHOÁ LUẬN Họ và tên: Ngô Thị Thảo Lớp: K7HK1C2 Mã sinh viên: 11H150400 SĐT: 0973.000.675 Email: ngothao1990nd@gmail.com STT Thời gian thực hiện Nội dung công việc 1 02/03/2013 Gặp giáo viên hƣớng dẫn khoá luận 2 03/03/2013 Làm đề cƣơng sơ bộ 3 04/03/2013 Gửi đề cƣơng sơ bộ cho cô giáo sửa 4 05-07/03/2013 Làm đề cƣơng chi tiết 5 08/03/2013 Nộp đề cƣơng chi tiết cho cô giáo sửa và nhận lại 6 09-24/03/2013 Làm phần mở đầu và chƣơng I 7 25/03/2013 Nộp phần mở đầu và chƣơng I cho cô giáo sửa 8 26-07/04/2013 Làm Chƣơng II và chƣơng III 9 29/03/2013 Nhận Lại phần mở đầu và chƣơng I về sửa lại 10 11/04/2013 Nhận lại chƣơng II và chƣơng III về sửa lại 11 16/04/2013 Hoàn chỉnh khoá luận 12 19/04/2013 Nộp khoá luận cho cô giáo SV: Ngô Thị Thảo viii Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. 1.1.Tính cấp thiết của đề tài. - Về mặt lý luận: Thực hiện tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống kế toán Việt Nam trong những năm qua đã có sự đổi mới sâu sắc với Luật Kế toán, 26 chuẩn mực kế toán (VAS) và các thông tƣ hƣớng dẫn các CMKT cũng nhƣ các văn bản sửa đổi, bổ sung. Hệ thống CMKT Việt Nam ra đời đã tạo dựng khuôn khổ pháp lý trong lĩnh vực kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng, tạo ra môi trƣờng kinh tế bình đẳng, làm lành mạnh hóa các quan hệ và các hoạt động tài chính và quan trọng hơn là tạo ra sự công nhận của quốc tế đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập. Tuy nhiên trong quá trình vận dụng do tính chất phức tạp nên việc vận dụng vẫn còn những bất cập cần đƣợc hƣớng dẫn và hoàn thiện. Tình trạng một CĐKT chắp vá do đƣợc bổ sung, sửa đổi quá nhiều lần đã đƣợc khắc phục. Việc tổ chức hoàn thiện phƣơng pháp kế toán bán hàng phù hợp với CĐKT mới và yêu cầu quản lý của nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa đã và đang trở thành vấn đề cấp thiết của mỗi DN. - Về mặt thực tiễn: Chủ trƣơng đƣa tin học vào cộng đồng, tin học hoá bộ máy hành chính Nhà nƣớc với nhiều ƣu đãi là những nhân tố quan trọng thúc đẩy sự tăng trƣởng của thị trƣờng máy tính. Cùng với xu thế hội nhập kinh tế nhƣ hiện nay, đã mở ra cho các DN kinh doanh máy tính có nhiều cơ hội lớn cùng với những thách thức không nhỏ. Số lƣợng hàng nghìn công ty máy tính đƣợc thành lập ở Hà Nội là một áp lực rất lớn tạo ra cho các công ty đang hoạt động trong ngành này. Tình hình thị trƣờng khắt khe hiện tại giống nhƣ bộ lọc tự nhiên buộc các DN phải tính đến hiệu quả hoạt động, thắt chặt chi phí. Một trong những chiến lƣợc mũi nhọn của các DNTM kinh doanh máy tính là tập trung vào khâu bán hàng. Bởi nếu DN nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển. Ngƣợc lại, nếu DN nào không tiêu thụ đƣợc hàng hóa của mình thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản. Xây dựng tổ chức công tác hạch toán kế toán khoa học hợp lý là một trong những cơ sở cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc ra quyết định điều hành SV: Ngô Thị Thảo 1 Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy kinh doanh có hiệu quả. Trong đó biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốt công tác kế toán bán hàng. Là một DN hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy tính và linh kiện, kế toán bán hàng máy tính và linh kiện tại Công ty TNHH Anh Tuấn giữ vai trò hết sức quan trọng, là phần hành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của DN. Góp phần phục vụ đắc lực hoạt động bán hàng của DN, giúp DN tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, kịp thời tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo, cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đó DN phân tích, đánh giá lựa chọn các phƣơng án đầu tƣ có hiệu quả. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Anh Tuấn , em nhận thấy một số vấn đề về kế toán bán hàng máy tính và linh kiện điện tử vẫn chƣa hoàn thiện, còn nhiều bất cập trong việc tổ chức bộ máy kế toán, trong khâu luân chuyển chứng từ hay trong việc thực hiện về hóa đơn chứng từ sao cho đúng quy định... Từ đó có thể thấy rằng việc nghiên cứu kế toán bán hàng máy tính và linh kiện tại Công ty TNHH Anh Tuấn là một vấn đề có tính cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. 1.2. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Dựa trên tính cấp thiết đƣợc phân tích ở mục 1.1, xuất phát từ thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Anh Tuấn và sự hƣớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Thúy, em xin nghiên cứu đề tài: “Kế toán bán máy tính và linh kiện tại Công ty TNHH Anh Tuấn”. Đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận về kế toán bán hàng và nghiên cứu thực trạng kế toán bán máy tính và linh kiện tại Công ty TNHH Anh Tuấn. Qua nghiên cứu, giúp công ty tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành về kế toán bán hàng, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán bán máy tính và linh kiện tại công ty. 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài đƣợc đề cập trên các khía cạnh đó là mục tiêu lý luận và mục tiêu thực tiễn. - Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng, quản lý công tác kế toán bán hàng. Và làm rõ những quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế SV: Ngô Thị Thảo 2 Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy toán hiện hành đối với kế toán bán hàng nói chung và kế toán bán máy tính và linh kiện tại Công ty TNHH Anh Tuấn nói riêng. - Về mặt thực tiễn: Làm rõ thực trạng kế toán bán máy tính và linh kiện tại Công ty TNHH Anh Tuấn. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đó đánh giá đƣợc việc thực hiện quy trình kế toán bán máy tính và linh kiện, việc quản lý công tác kế toán bán máy tính và linh kiện tại Công ty TNHH Anh Tuấn đã hợp lý hay chƣa. Từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện, giúp phát triển và tăng cƣờng hiệu quả công tác kế toán bán máy tính và linh kiện tại Công ty TNHH Anh Tuấn. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. - Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: Đề tài nghiên cứu mảng kế toán bán hàng, cụ thể bán máy tính và các linh kiện. - Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vi về không gian: Nội dung chuyên đề đƣơc thực hiện tại Công Ty TNHH Anh Tuấn. + Phạm vi về thời gian:Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu quý I/2013 của công ty. 4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài. - Phƣơng pháp chung: Để nghiên cứu đề tài này, em đã sử dụng kết hợp các phƣơng pháp: phƣơng pháp thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu. Cụ thể với phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: tài liệu ở đây là các văn bản, thông tƣ, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và những nghiên cứu, khảo sát từ các công trình của những năm trƣớc đã đƣợc công bố nhằm đánh giá và thấy đƣợc những vấn đề tốt, chƣa tốt cần đƣợc giải quyết về mặt lý luận. Từ đó, định hƣớng và tạo cơ sở cho quá trình nghiên cứu đề tài đƣợc tốt hơn. -Phƣơng pháp cụ thể: +, Phƣơng pháp thu thập dữ liệu Để nghiên cứu và viết đề tài này, em đã sử dụng 3 phƣơng pháp thu thập dữ liệu: Phƣơng pháp phiếu điều tra trắc nghiệm là phƣơng pháp tự thiết kế các câu hỏi trắc nghiệm về nội dung của công tác kế toán bán hàng, đƣợc gửi trực tiếp tới các cán SV: Ngô Thị Thảo 3 Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy bộ nhân viên tại phòng kế toán của công ty. Bảng phiếu điều tra đƣợc thiết kế với số lƣợng 10 câu hỏi, với số lƣợng phiếu phát ra là 05 và thu về 05 phiếu hoàn thành (Phụ lục 1a), từ đó tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm tại công ty (Phụ lục 1b). Phƣơng pháp phỏng vấn: thu thập dữ liệu thông qua việc đƣa ra những câu hỏi có liên quan đến vấn đề nghiên cứu cho cán bộ kế toán tại công ty bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp. Bảng câu hỏi phỏng vấn các cán bộ kế toán của công ty bao gồm 5 câu (Phụ lục 2a), với bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn thu đƣợc (Phụ lục 2b). Phƣơng pháp quan sát: Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã tiến hành quan sát trình tự hạch toán, trình tự luân chuyển chứng từ, xem các hoá đơn chứng từ thực tế áp dụng tại đơn vị. +, Phƣơng pháp phân tích dữ liệu Với những dữ liệu kế toán cần thiết cho việc viết đề tài luận văn thu thập đƣợc. Em đã tiến hành chắt lọc, phân tích cụ thể nhằm nổi bật vấn đề. Qua kết quả điều tra trắc nghiệm, em sử dụng phƣơng pháp so sánh để phân tích các thông tin thu đƣợc. Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng để phân tích mức độ đánh giá của từng chỉ tiêu để từ đó đƣa ra đƣợc kết quả chung nhất và chính xác nhất. Đối với những thông tin thu thập bằng câu hỏi phỏng vấn. Qua kiến thức đƣợc đào tạo trong nhà trƣờng cùng sự tìm hiểu về chế độ kế toán áp dụng tại Việt Nam hiện nay cho những doanh nghiệp nhỏ và vừa, em đã đánh giá đƣợc vấn đề nào là quan trọng và cần thiết phục vụ cho việc viết đề tài. Dữ liệu mà công ty cung cấp vào quý I/2013, luận văn đã sử dụng phƣơng pháp thống kê phân tích, so sánh đối chiếu số liệu, đánh giá tổng hợp và đƣa ra các kết luận chắt lọc nhất về kế toán bán máy tính và linh kiện tại công ty TNHH Anh Tuấn. 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp. Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng về kế toán bán máy tính và linh kiện tại Công ty TNHH Anh Tuấn. Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Anh Tuấn. SV: Ngô Thị Thảo 4 Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. 1.1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp. 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản. - Bán hàng: là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một DNTM, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay ngƣời bán sang tay ngƣời mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đƣợc đòi tiền ở ngƣời mua (giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp thƣơng mại – trƣờng Đại Học Thƣơng Mại). - Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (theo CMKT số 14 đoạn 03, điều 1). - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu đƣợc, hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) (theo CMKT trang 300). Doanh thu = Giá trị hợp lý từ các khoản thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc– CK thƣơng mại – giảm giá hàng bán – DT hàng bán trả lại - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm giá hàng bán; chiết khấu thƣơng mại; doanh thu của số hàng bán bị trả lại; thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp(giáo trình kế toán tài chính- học viện tài chính 2008). Doanh thu thuần bán hàng và CCDV = Tổng doanh thu bán hàng và CCDV - Các khoản giảm trừ doanh thu - Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là giá trị vốn của hàng hóa đã tiêu thụ. - Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. +, Chiết khấu thƣơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lƣợng lớn (Theo VAS 14, đoạn 03, điều 2) +, Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu (VAS 14, đoạn 03, điều 3). SV: Ngô Thị Thảo 5 Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy +, Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ nhƣng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán”.( VAS 14, đoạn 03, điều 4). - Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền ngƣời bán giảm trừ cho ngƣời mua, do ngƣời mua thanh toán tiền mua hàng trƣớc thời hạn theo hợp đồng. Tuỳ từng doanh nghiệp sẽ có thời hạn bán chịu và % cho khách hàng hƣởng nhƣ thế nào. 1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế toán bán hàng. 1.1.2.1. Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng. - Các phƣơng thức bán hàng: +, Phƣơng thức bán buôn hàng hoá. +, Phƣơng thức bán lẻ hàng hoá. +, Phƣơng thức bán hàng đại lý. +, Phƣơng thức đổi hàng.  Phƣơng thức bán buôn hàng hoá Bán buôn hàng hoá là phƣơng thức bán hàng cho các đơn vị thƣơng mại, các doanh nghiệp sản xuất....Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng vẫn còn nằm trong lĩnh vực lƣu thông, chƣa đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Hàng thƣờng đƣợc bán theo lô hoặc bán với số lƣợng lớn. Trong bán buôn hàng hoá, thƣờng bao gồm hai phƣơng thức: - Phƣơng thức bán buôn hàng hoá qua kho: Hàng hoá doanh nghiệp mua về nhập kho sau đó đƣợc xuất bán. Phƣơng thức này có hai hình thức: + Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Bên mua cử ngƣời đại diện đến kho của bên bán trực tiếp nhận hàng và vận chuyển về. Sau khi hàng đƣợc giao nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng vào chứng từ của bên bán đồng thời thanh toán ngay hoặc ký nhận nợ. + Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng của bên mua, bên bán xuất kho gửi hàng tới địa điểm đã quy định. Chi phí vận chuyển có thể do bên bán hoặc bên mua chịu tuỳ theo hợp đồng đã ký kết. Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến khi nào bên mua nhận hàng, chứng từ và đã chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng mới đƣợc chuyển giao từ ngƣời bán sang ngƣời mua. - Phƣơng thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Hàng bên bán mua về không đem nhập kho mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho bên mua. Phƣơng SV: Ngô Thị Thảo 6 Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy thức này có các hình thức: + Bán buôn vận chuyển theo hình thức giao hàng trực tiếp (Hình thức giao tay ba): Doanh nghiệp bên bán sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp của mình thì giao bán trực tiếp cho bên mua tại địa điểm hai bên đã thoả thuận. Hàng hoá đƣợc đại diện bên mua nhận và ký nhận vào chứng từ bán hàng, quyền sở hữu đã đƣợc chuyển giao cho bên mua thì hàng hoá đƣợc xác định tiêu thụ. + Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Doanh nghiệp bên bán sau khi nhận hàng đã mua, dùng phƣơng tiện cuả mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm thoả thuận. Hàng hoá chuyển bán trong trƣờng hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của DNTM. Khi nhận đƣợc tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đƣợc hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng đƣợc xác định tiêu thụ.  Phƣơng thức bán lẻ hàng hoá: Là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Có hình thức sau: - Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng, tích kê giao cho khách hàng để họ đến nhận hàng ở quầy hàng do mậu dịch viên bán hàng giao. Hết ca hoặc cuối ngày bán, mậu dịch viên lập báo cáo bán hàng căn cứ vào tích kê đã giao hàng cho khách và kết quả kiểm kê hàng tồn cuối ca hoặc ngày bán. Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Giấy nộp tiền và báo cáo bán hàng đƣợc đối chiếu chính xác làm căn cứ kế toán ghi sổ. - Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng. Hết ca hoặc ngày bán hàng thì mậu dịch viên phải kiểm kê hàng tồn quầy, xác định số lƣợng hàng đã bán trong ca hoặc ngày để lập báo cáo bán hàng đồng thời lập giấy nộp tiền và tiền cho thủ quỹ. - Hình thức bán hàng tự phục vụ: Khách hàng tự lựa chọn hàng hoá sau đó đem đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền, nhân viên thu tiền sẽ thu tiền và lập hoá đơn. - Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này ngƣời mua đƣợc trả tiền hàng thành nhiều lần trong một thời gian nhất định và ngƣời mua sẽ phải trả cho bên bán khoản tiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần.  Phƣơng thức bán hàng đại lý DNTM giao hàng cho cơ sở nhận bên đại lý để cơ sở này trực tiếp bán hàng. SV: Ngô Thị Thảo 7 Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy Sau khi bán đƣợc hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho DNTM và đƣợc nhận một khoản hoa hồng. Số hàng chuyển giao cho cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của DNTM, đến khi nào bên đại lý thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng hoàn thành.  Bán hàng theo phƣơng thức đổi hàng: Phƣơng thức hàng đổi hàng là phƣơng thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tƣu hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác không tƣơng tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá, vật tƣ tƣơng ứng trên thị trƣờng. - Các Phƣơng thức thanh toán  Phƣơng thức thanh toán trực tiếp: quyền sở hữu tiền tệ sẽ đƣợc chuyển từ ngƣời mua sang ngƣời bán sau khi quyền sở hữu hàng hoá bị chuyển giao. Có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hoá (nếu bán theo phƣơng thức đổi hàng).  Phƣơng thức thanh toán chậm trả: quyền sở hữu tiền tệ sẽ đƣợc chuyển sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, do đó hình thành khoản công nợ phải thu khách hàng. 1.1.2.2. Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán bán hàng.  Yêu cầu quản lý: Quản lý về số lƣợng, chất lƣợng, giá trị hàng bán ra: Nhà quản lý cần phải nắm bắt đƣợc doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng nào có hiệu quả. Phải xác định đƣợc xu hƣớng của các mặt hàng để có thể kịp thời mở rộng phạm vi kinh doanh hay chuyển hƣớng kinh doanh mặt hàng khác. Giúp cho các nhà quản lý có thể thiết lập các kế hoạch cụ thể xác thực và đƣa ra các quyết định đúng đắn kịp thời trong kinh doanh. Quản lý về giá: Bao gồm lập và theo dõi việc thực nhận những chính sách giá. Đây là một công việc quan trọng trong quá trình bán hàng, đòi hỏi các nhà lãnh đạo phải xây dựng một chính sách giá phù hợp với từng mặt hàng, nhóm hàng, từng phƣơng thức bán hàng và từng địa điểm kinh doanh. Quản lý về giá cả giúp các nhà quản lý theo dõi, nắm bắt đƣợc sự biến động của giá cả từ đó có chính sách giá linh hoạt phù hợp với từng thời kỳ, từng giai đoạn. Quản lý việc thu tiền: Bao gồm thời hạn nợ, khả năng trả nợ, thời điểm thu tiền, phƣơng thức bán hàng. SV: Ngô Thị Thảo 8 Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy  Nhiệm vụ của kế toán bán hàng: Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau: Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động (nhập- xuất) của từng loại hàng hóa trên cả hai mặt số lƣợng và giá trị hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phƣơng thức bán hàng. Theo dõi, phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp thời, đầy đủ khoản chi phí. Thu nhập về bán hàng thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác. Xác định chính xác đầy đủ, kịp thời các loại doanh thu, chi phí của từng hoạt động và của toàn doanh nghiệp trong kỳ hạch toán. Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàng của từng loại hàng hóa phục vụ hoạt động quản lý doanh nghiệp. Lập báo cáo theo yêu cầu quản lý. 1.2. Nội dung kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp 1.2.1. Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam Việc ghi nhận doanh thu và hạch toán giá vốn đƣợc quy định trong chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung”, chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho” và chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”, Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung” có nêu 7 nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu. Trong đó những nguyên tắc chi phối đến kế toán bán hàng:  Nguyên tắc cơ sở dồn tích: mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến doanh thu, chi phí phải đƣợc ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền.  Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một một khoản chi phí tƣơng ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tƣơng ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trƣớc hoặc chi phí của các kỳ trƣớc hoặc chi phí phải trả nhƣng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.  Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ đƣợc ghi nhận khi có bằng SV: Ngô Thị Thảo 9 Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy chứng chắc chắn về khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế, còn chi phí phải đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Chuẩn mực VAS số 02 “Hàng tồn kho” quy định và hƣớng dẫn các nguyên tắc và phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho nhƣ: xác định giá trị hàng tồn kho, cách lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, cách hạch toán, phƣơng pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.  Về nguyên tắc, hàng tồn kho của doanh nghiệp đƣợc tính theo giá gốc. Trƣờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc. Giá gốc hàng tồn kho: bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đƣợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.  Việc tính giá hàng tồn kho đƣợc áp dụng theo một trong các phƣơng pháp sau: - Phƣơng pháp tính theo giá thực tế đích danh: Khi xuất kho hàng hóa căn cứ vào số lƣợng xuất kho thuộc lô hàng nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho. Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc. - Phƣơng pháp bình quân gia quyền: Theo phƣơng pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho đƣợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tƣơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đƣợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. Công thức tính: Trị giá vốn thực tế hàng Đơn giá bình quân gia quyền hoá tồn kho đầu kỳ Trị giá vốn thực tế hàng nhập trong kỳ = Số lƣợng hàng hoá tồn kho đầu kỳ SV: Ngô Thị Thảo + 10 + Số lƣợng hàng hoá nhập kho trong kỳ Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp Trị giá vốn thực tế hàng hoá xuất kho GVHD: Nguyễn Thị Thúy = Số lƣợng hàng hoá xuất kho x Đơn giá bình quân gia quyền - Phƣơng pháp nhập trƣớc - xuất trƣớc (FIFO): Phƣơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đƣợc mua trƣớc hoặc sản xuất trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. - Phƣơng pháp nhập sau - xuất trƣớc (LIFO) áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đƣợc mua sau thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất trƣớc đó. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của lô hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. Việc tính theo phƣơng pháp xuất kho khác nhau sẽ đƣa lại kết quả đơn giá hàng xuất kho khác nhau, số tiền trên TK 632 (giá vốn) sẽ có sự chênh lệch theo từng phƣơng pháp. Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”  Điều kiện ghi nhận doanh thu chỉ khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngƣời mua. Ví dụ, trƣờng hợp hợp đồng quy định bên bán chịu trách nhiệm vận chuyển hàng đến kho của ngƣời mua thì trƣớc khi giao hàng cho ngƣời mua thì hàng chƣa đƣợc xác định tiêu thụ và doanh thu chƣa đƣợc ghi nhận do ngƣời bán còn chịu nhiều rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng từ kho của ngƣời bán đến kho của ngƣời mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhƣ ngƣời sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá. Ví dụ, trƣờng hợp ngƣời mua đã nhận hàng nhƣng gửi tạm kho của doanh nghiệp, nhƣ vậy mặc dù hàng hóa nằm trong kho của mình nhƣng doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý nhƣ ngƣời sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa thì doanh thu vẫn đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện khác. SV: Ngô Thị Thảo 11 Lớp: K7HK1C2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thúy - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. Ví dụ với hợp đồng bán hàng doanh nghiệp ký kết với đối tác lô hàng A số lƣợng 120 chiếc với giá chƣa VAT là 240.000 đồng/ chiếc. Ta xác định đƣợc doanh thu của lô hàng trên chƣa thuế: 120 * 240.000 = 28.800.000 đồng. - Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. Ví dụ với nghiệp vụ bán hàng trên thì doanh nghiệp đã thu đƣợc tiền hàng bằng tiền mặt , tiền gửi ngân hàng hoặc có quyền đòi nợ ngƣời mua hàng. - Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Ví dụ với một khoản doanh thu đã nhƣ vậy thì cần xác định đƣợc một cách chính xác hay hợp lý chi phí bỏ ra tƣơng ứng với doanh thu đạt đƣợc (giá vốn của lô hàng, chi phí bán hàng phát sinh..). Ví dụ trường hợp: TH: Trƣờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhƣng đến cuối kỳ vẫn chƣa giao hàng cho ngƣời mua hàng, thì số hàng này đã đƣợc ghi nhận doanh thu và chi phí chƣa? Theo đúng nguyên tắc quy định trên: trị giá số hàng này không đƣợc coi là đã bán trong kỳ và không đƣợc ghi vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho ngƣời mua sẽ hạch toán vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về trị giá hàng đã giao, đã thu trƣớc tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu. TH: Nếu giữa bên bán và bên mua đã ký xác nhận vào biên bản nghiệm thu, bàn giao nhƣng hàng hoá chƣa chuyển khỏi địa điểm của ngƣời bán chuyển cho ngƣời mua, hoá đơn đã phát hành cho ngƣời mua, khi đó doanh thu có đƣợc ghi nhận không? Nếu trách nhiệm vận chuyển hàng thuộc về bên bán và chất lƣợng của hàng hoá có thể bị ảnh hƣởng nghiêm trọng bởi quá trình vận chuyển, trong trƣờng hợp này doanh thu chƣa đƣợc ghi nhận. Nếu trách nhiệm vận chuyển thuộc về ngƣời mua và ngƣời mua đề nghị cho lƣu hàng hoá tại kho của ngƣời bán để quản lý hộ. Trong trƣờng hợp này doanh thu có thể đƣợc ghi nhận nếu thoả mãn các điều kiện khác. SV: Ngô Thị Thảo 12 Lớp: K7HK1C2
- Xem thêm -