Kế toán bán mặt hàng cao su tại công ty cổ phần cao su miền trung

  • Số trang: 63 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24838 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp TÓM LƢỢC Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, vấn đề tồn tại và phát triển vững mạnh đang là bài toán khó đối với các doanh nghiệp. Do đó việc tiêu thụ hàng hóa ngày càng trở lên quan trọng, nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của công ty thƣơng mại. Mỗi công ty phải nghiên cứu và tìm hƣớng đi, nắm bắt nhu cầu của mỗi thị trƣờng để tìm hƣớng kinh doanh phù hợp nhất. Kế toán với chức năng phản ánh, giám đốc và tổ chức thông tin phục vụ đắc lực cho việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh của công ty cũng phải ngày càng đƣợc hoàn thiện phù hợp với cơ chế quản lí kinh tế mới do đó việc nghiên cứu, và hiểu công tác kế toán bán hàng để từ đó đƣa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa quá trình tiêu thụ hàng hóa. Xuất phát từ tầm quan trọng của kế toán bán hàng, cùng với những kiến thức đã học tại trƣờng và qua quá trình thực tập tìm hiểu thực tiễn tại công ty cổ phần cao su miền Trung em chọn đề tài: “Kế toán bán mặt hàng cao su tại công ty cổ phần cao su miền Trung”. Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa những vấn đề chung về kế toán bán hàng làm cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng đối với mặt hàng cao su tại Công ty. Qua đó tìm hiểu những ƣu điểm, nhƣợc điểm trong công tác kế toán bán hàng và đƣa ra những ý kiến đề xuất nhằm phát huy những điểm mạnh, hoàn thiện những hạn chế, tồn tại để đáp ứng nhu cầu xử lý thông tin nhanh hơn, chính xác hơn trong công tác kế toán bán mặt hàng cao su tại công ty cổ phần cao su Miền Trung. Sinh viên: Trần Thị Nụ i GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần cao su miền Trung, em đã hoàn thành xong đề tài khóa luận tốt nghiệp:” Kế toán bán mặt hàng cao su tại công ty cổ phần cao su miền Trung”. Để hoàn thành tốt bài khóa luận, ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình giáo viên hƣớng dẫn Th.S Lƣu Thị Duyên cùng các anh chị phòng kế toán tài chính của công ty cổ phần cao su miền Trung. Qua đây cho em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất và lời chúc sức khỏe cô giáo Th.S Lƣu Thị Duyên cùng các anh chị phòng kế toán tài chính của công ty cổ phần cao su miền Trung đã nhiệt tình hƣớng dẫn em hoàn thành bài khóa luận Mặc dù thời gian qua em đã cố gắng học hỏi kinh nghiệm nhƣng do điều kiện chƣa cho phép và thời gian trải nghiệm thực tế chƣa nhiều vì thế bài khóa luận không tránh khỏi những sai sót, thiếu hụt và hạn chế nhất định về kiến thức. Do vậy em rất mong nhận đƣợc sự chỉ dạy nhiệt tình của cô giáo Th.S Lƣu Thị Duyên và những ý kiến góp ý của toàn thể anh chị em trong Công ty giúp đỡ em cho bài khóa luận của em đƣợc hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn. Sinh viên: Trần Thị Nụ ii GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp MỤC LỤC TÓM LƢỢC ................................................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................. ii MỤC LỤC .................................................................................................................................iii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ........................................................................ v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................................... vi PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI ........................................................................................................... 4 1.1. Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại ............................................................................................................................... 4 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................................... 4 1.1.2. Những vấn đề lý thuyết liên quan về kế toán bán hàng trong các DNTM ....................... 4 1.1.2.1. Các phƣơng thức bán hàng ........................................................................................... 4 1.1.2.2. Các phƣơng thức thanh toán ......................................................................................... 6 1.2. Nội dung kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại ...................................... 7 1.2.1. Nội dung của chuẩn mực kế toán có liên quan đến kế toán bán hàng .............................. 7 1.2.2. Kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại theo QĐ48/2006/QĐ-BTC của Bộ trƣởng Bộ Tài chính ban hành ngày 14/09/2006. ............................................................... 10 1.2.2.1. Chứng từ kế toán. ....................................................................................................... 10 1.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng. ........................................................................................ 11 1.2.2.3. Trình tự kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại. ................................ 13 1.2.2.4. Hình thức sổ kế toán áp dụng. .................................................................................... 15 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN MẶT HÀNG CAO SU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU MIỀN TRUNG. ............................................................................................. 17 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại ......................................................................................................... 17 2.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại .................................................................................................................................... 17 2.1.2. Ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại ................................................................................................................................ 19 2.1.2.1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần cao su miền Trung ....................................... 19 2.1.2.2. Ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại ................................................................................................................................ 21 Sinh viên: Trần Thị Nụ iii GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp 2.2. Thực trạng kế toán bán hàng ........................................................................................... 23 2.2.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần cao su miền Trung .................. 23 2.2.2. Đặc điểm nghiệp vụ bán mặt hàng cao su tại CTCP cao su miền Trung ...................... 25 2.2.3. Kế toán bán mặt hàng Cao su tại công ty cổ phần cao su miền Trung ........................... 26 CHƢƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU MIỀN TRUNG ................................................ 32 3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu....................................................................... 32 3.1.1. Những kết quả đã đạt đƣợc ............................................................................................. 32 3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ................................................................... 34 3.2. Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng cao su miền Trung .............. 36 KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 40 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Sinh viên: Trần Thị Nụ iv GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Thứ tự Tên sơ đồ, bảng biểu Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Biểu 2.1 Phiếu xuất kho XK 00160 Biểu 2.2 Hóa đơn GTGT số 0000113 Biểu 2.3 Phiếu chi số 160 Biểu 2.4 Phiếu xuất kho XK 00173 Biểu 2.5 Hóa đơn GTGT số 0000126 Biểu 2.6 Sổ nhật ký chung Biểu 2.7 Sổ cái tài khoản 131 Biểu 2.8 Sổ cái tài khoản 632 Biểu 2.9 Sổ cái tài khoản 511 Sơ đồ 3.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung Biểu 3.1 Sổ chi tiết tài khoản 5111 Biểu 3.2 Hóa đơn GTGT số 0000106 Sinh viên: Trần Thị Nụ v GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên đầy đủ CTCP Công ty cổ phần DNTM Doanh nghiệp thƣơng mại TSCĐ Tài sản cố định TK Tài khoản BCTC Báo cáo tài chính GTGT Giá trị gia tăng Sinh viên: Trần Thị Nụ vi GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp PHẦN MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu a. Lý luận Trong cơ chế kinh tế thị trƣờng đầy biến động các doanh nghiệp đang phải đối mặt với không ít những khó khăn và nhiệm vụ của nhà kinh doanh, lãnh đạo doanh nghiệp là tập trung mọi trí lực vào những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính trong điều kiện mới đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng vƣơn lên để tự khẳng định vị trí của mình trên thƣơng trƣờng. Bán hàng đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp mà với cả sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Đối với doanh nghiệp, hoạt động bán hàng chính là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi đƣợc vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận. Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc thực hiện tốt khâu bán hàng là điều kiện kết hợp chặt chẽ giữa lƣu thông hàng hóa và lƣu thông tiền tệ, thực hiện chu chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền, là điều kiện để ổn định nâng cao đời sống của ngƣời lao động nói riêng và toàn xã hội nói chung. Công tác kế toán bán hàng chính xác và đầy đủ sẽ cung cấp đƣợc thông tin kinh tế chính xác, kịp thời cho nhà quản lý, giúp cho các doanh nghiệp xây dựng đƣợc phƣơng án sản xuất tối ƣu, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh đƣợc tiến hành bình thƣờng. Còn đối với Nhà nƣớc, nó là cơ sở để Nhà nƣớc kiểm soát quá trình sử dụng vốn của doanh nghiệp và thu vốn. Vì vậy, hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng là vấn đề thƣờng xuyên đặt ra đối với các doanh nghiệp thƣơng mại. Trong thực tế việc hiểu thấu đáo nội dung, ý nghĩa và áp dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán vào từng doanh nghiệp không phải đơn giản. Có những điều khoản quy định trong chuẩn mực, chế độ nhƣng khi áp dụng lại gây khó khăn cho doanh nghiệp hay tại doanh nghiệp có những nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhƣng trong chế độ, chuẩn mực lại không quy định rõ ràng. b. Thực tiễn Tuy nhiên, qua thời gian nghiên cứu em nhận thấy trong tổ chức kế toán bán hàng của Công ty vẫn còn một số điểm hạn chế và tồn tại nhất định cần phải khắc phục nhƣ: Sinh viên: Trần Thị Nụ 1 GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp Do đặc thù kinh doanh của Công ty là giao hàng theo yêu cầu của khách hàng nên việc tập hợp chi phí cũng nhƣ giao nhận chứng từ còn nhiều bất cập, khó có thể kiểm tra khi trực tiếp khi viết và giao hóa đơn cũng có thể biển thủ tiền của công ty nhƣ tăng chi phí giao nhận hàng hóa...mà kế toán khó phát hiện và quản lý. Công ty chƣa áp dụng thƣờng xuyên bán hàng có giảm giá chiết khấu cho khách hàng do đó doanh thu sản phẩm cao su chƣa thật sự là cao và hiệu quả. Ngoài ra, do Công ty thƣơng mại mua bán các loại hàng hóa nên trong quá trình hạch toán và kiểm kê có thể xảy ra rất nhiều sai sót và nhầm lẫn trong quá trình mã hóa hàng hóa để hạch toán, kiểm soát. Xuất phát từ tính cấp thiết đồng thời từ những lý luận cơ bản và thực tiễn của công tác kế toán bán hàng nói chung và kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần cao su Miền Trung nói riêng, em chọn: “ Kế toán bán mặt hàng cao su tại Công ty cổ phần cao su Miền Trung’’ làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Khóa luận lần lƣợt đi nghiên cứu về kế toán bán hàng nói chung từ cơ sở này em đi sâu vào nghiên cứu kế toán bán mặt hàng cao su tại Công ty, để tìm ra mặt mạnh cần phát huy cũng nhƣ mặt hạn chế cần khắc phục và xin đề xuất ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy kế toán tại Công ty. 1.2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài Hệ thống hóa những vấn đề chung về kế toán bán hàng tại Công ty làm cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng đối với mặt hàng cao su tại Công ty. Qua đó tìm hiểu những ƣu điểm, nhƣợc điểm trong công tác kế toán bán hàng và đƣa ra những ý kiến đề xuất nhằm phát huy những điểm mạnh, hoàn thiện những hạn chế, tồn tại để đáp ứng nhu cầu xử lý thông tin nhanh hơn, chính xác hơn trong công tác kế toán bán mặt hàng cao su tại công ty cổ phần cao su Miền Trung. 1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tƣợng: Tập trung nghiên cứu về kế toán bán hàng tại CTCP cao su miền Trung Không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần cao su miền Trung Thời gian nghiên cứu: Số liệu do Công ty cung cấp từ năm 2012 đến nay. Sinh viên: Trần Thị Nụ 2 GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp 1.4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài Phương pháp thu thập dữ liệu Đối với các tài liệu thứ cấp: tham khảo sách báo, internet, các luận văn, báo cáo khoa học có liên quan, các bản báo cáo kết quả kinh doanh, các hợp đồng của Công ty… Đối với các tài liệu sơ câp: Trực tiếp phỏng vấn nhằm thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra đồng thời để thống kê số liệu các mặt hàng đƣợc bán và kết hợp với phƣơng pháp nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu của mình Phương pháp phân tích dữ liệu Từ những số liệu kế toán cung cấp về báo cáo tài chính nhƣ: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ,… hay các chứng từ, sổ kê toán có liên quan tiến hành phân tích, so sánh và đánh giá các tài liệu phục vụ cho bài nghiên cứu thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, hiệu quả trong công tác kế toán bán hàng,… 1.5. Kết cấu của khóa luân tốt nghiệp Khóa luận tốt nghiệp đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán bán mặt hàng cao su tại CTCP cao su miền Trung. Chƣơng 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán mặt hàng cao su tại Công ty cổ phần cao su Miền Trung. Sinh viên: Trần Thị Nụ 3 GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI 1.1. Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản Khái niệm bán hàng: Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thƣơng mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay ngƣời bán sang tay ngƣời mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đƣợc đòi tiền ở ngƣời mua. Đây là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hóa, tức là để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị ( H – T )( Nguồn trích dẫn: Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp thƣơng mại của trƣờng Đại học thƣơng mại Hà Nội xuất bản năm 2010) Khái niệm doanh thu bán hàng: Doanh thu đƣợc hiểu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu ( Nguồn trích dẫn: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – VAS 14: “ Doanh thu và thu nhập khác”) Khái niệm giá vốn hàng bán: Giá vốn đƣợc hiểu là toàn bộ chi phí thực tế cấu thành nên sản phẩm, hàng hóa và là biểu hiện về mặt giá trị của sản phầm hàng hóa. Đối với doanh nghiệp thƣơng mại, giá vốn hàng hóa bao gồm giá mua thực tế và chi phí thu mua số hàng hóa đƣợc xác định là đã tiêu thụ, đó là cơ sở để xác định giá bán và tính hiệu quả kinh doanh ( Nguồn trích dẫn: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – VAS 02 “ Hàng tồn kho”). 1.1.2. Những vấn đề lý thuyết liên quan về kế toán bán hàng trong các DNTM 1.1.2.1. Các phương thức bán hàng Trong các doanh nghiệp thƣơng mại, việc tiêu thụ hàng hóa có thể thực hiện theo các phƣơng thức sau: - Phƣơng thức bán buôn hàng hóa; - Phƣơng thức bán lẻ hàng hóa; - Phƣơng thức bán hàng đại lý. Sinh viên: Trần Thị Nụ 4 GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp a. Phƣơng thức bán buôn hàng hóa Bán buôn hàng hóa là phƣơng thức bán hàng cho các đơn vị thƣơng mại, các doanh nghiệp sản xuất,…để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra. Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong khâu lƣu thông, chƣa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chƣa đƣợc thực hiện. Hàng hóa thƣờng đƣợc bán theo lô hàng hoặc bán với số lƣợng lớn, giá bán biến động tùy thuộc vào khối lƣợng hàng bán và phƣơng thức thanh toán. Trong bán buôn hàng hóa, thƣờng bao gồm 2 phƣơng thức sau: - Phƣơng thức bán buôn hàng hóa qua kho: Là phƣơng thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng bán phải đƣợc xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp, bao gồm: Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho và bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng; - Phƣơng thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Là phƣơng thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng. Phƣơng thức này có thể thực hiện theo 2 cách: Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng. b. Phƣơng thức bán lẻ hàng hóa Bán lẻ hàng hóa là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dung hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Đặc điểm của phƣơng thức bản lẻ hàng hóa là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lƣu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã đƣợc thực hiện. Bán lẻ thƣờng bán đơn chiếc hoặc bán với số lƣợng nhỏ, giá bán thƣờng ổn định. Phƣơng thức bán lẻ hàng hóa thƣờng có các hình thức sau: - Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung - Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp - Hình thức bán hàng tự phục vụ - Hình thức bán hàng trả góp Sinh viên: Trần Thị Nụ 5 GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp c. Phƣơng thức bán hàng đại lý Bán hàng đại lý là phƣơng thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thƣơng mại giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Sau khi bán đƣợc hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thƣơng mại và đƣợc hƣởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý. Số hàng chuyển giao cho cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp thƣơng mại, đến khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành. 1.1.2.2. Các phương thức thanh toán Sau khi giao hàng cho bên mua và đƣợc chấp nhận thanh toán thì bên bán có thể nhận tiền hàng theo nhiều phƣơng thức khác nhau tùy thuộc vào sự tín nhiệm, thỏa thuận giữa hai bên mà lựa chọn phƣơng thức thanh toán cho phù hợp. Hiện nay các doanh nghiệp thƣơng mại thƣờng áp dụng các phƣơng thức thanh toán sau: a. Phƣơng thức thanh toán ngay, thanh toán trực tiếp Là phƣơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đƣợc chuyển từ ngƣời mua sang ngƣời bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao. Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hóa ( nếu bán theo phƣơng thức hàng đổi hàng). Ở hình thức này, sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ b. Phƣơng thức thanh toán trả chậm, trả góp Là phƣơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đƣợc chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng. Nợ phải thu cần đƣợc hạch toán, quản lý chi tiết cho từng đối tƣợng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán. Ở hình thức này, sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách về thời gian và không gian. Sinh viên: Trần Thị Nụ 6 GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp 1.2. Nội dung kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại 1.2.1. Nội dung của chuẩn mực kế toán có liên quan đến kế toán bán hàng Để đi sâu nghiên cứu kế toán bán hàng và hoàn thiện kế toán bán hàng, chúng ta phải nghiên cứu những vấn đề lý luận chung nhất của chuẩn mực kế toán Việt Nam về kế toán bán hàng, mà tiêu biểu là chuẩn mực số 01 “Các nguyên tắc cơ bản về kế toán”; chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho” và chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”. - Chuẩn mực kế toán số 01 – VAS 01: Chuẩn mực kế toán số 01 quy định và hƣớng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản đối với doanh nghiệp trong việc tổ chức công tác kế toán và hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính, nguyên tắc liên quan đến việc ghi nhận doanh thu nhƣ nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc ph hợp, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng… heo ngu n t c cơ s d n t ch : Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải đƣợc ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền. heo ngu n t c ph h p: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tƣơng ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trƣớc hoặc chi phí phải trả nhƣng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. heo ngu n t c nh t quán Các chính sách và phƣơng pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải đƣợc áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trƣờng hợp có thay đổi chính sách và phƣơng pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hƣởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. heo ngu n t c th n tr ng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ƣớc tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: • Phải lập các khoản dự phòng nhƣng không lập quá lớn; • Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập Sinh viên: Trần Thị Nụ 7 GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp • Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí • Doanh thu và thu nhập chỉ đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế, còn chi phí phải đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. - Chuẩn mực kế toán số 02 – VAS 02: Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ. Đối với doanh nghiệp thƣơng mại: Về cơ bản, phƣơng pháp đánh giá hàng hoá nhập kho cũng đƣợc áp dụng tƣơng tự nhƣ đánh giá vật tƣ. Nhƣng khi nhập kho hàng hoá, kế toán ghi theo giá trị mua thực tế của từng lần nhập hàng cho từng thứ hàng hoá. Các chi phí thu mua thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình mua nhƣ: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho, bãi… đều hạch toán riêng (mà không tính vào giá thực tế của từng hàng hoá), đến cuối tháng mới tính toán phân bổ cho hàng hoá xuất kho để tính cho giá trị vốn thực tế của hàng xuất kho. Hàng hoá trong doanh nghiệp đƣợc xuất, nhập từ những nguồn khác nhau, ở những thời điểm khác nhau. Do đó, khi xuất kho hàng hoá tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu trình độ quản lý và điều kiện trang thiết bị, phƣơng tiện kĩ thuật tính toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn phƣơng pháp tính giá hàng tồn kho cho thích hợp. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02): Quy định và hƣớng dẫn các nguyên tắc và phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí, ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc và phƣơng pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc. Trƣờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc. Việc xác định giá hàng tồn kho đƣợc áp dụng theo một trong 4 phƣơng pháp sau: Sinh viên: Trần Thị Nụ 8 GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp - Phƣơng pháp tính theo giá đích danh: Phƣơng pháp đƣợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc. - Phƣơng pháp bình quân gia quyền: Theo phƣơng pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho đƣợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tƣơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đƣợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. - Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc: Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đƣợc mua trƣớc hoặc sản xuất trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. - Phƣơng pháp nhập sau, xuất trƣớc: Phƣơng pháp nhập sau, xuất trƣớc áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đƣợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất trƣớc đó. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. - Chuẩn mực kế toán số 14 – VAS 14: Quy định và hƣớng dẫn các nguyên tắc và phƣơng pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác bao gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phƣơng pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc. Các khoản thu nội bộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không đƣợc coi là doanh thu. Doanh thu bán hàng chỉ đƣợc ghi nhận chỉ khi thỏa mãn 5 điều kiện sau: Sinh viên: Trần Thị Nụ 9 GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; 1.2.2. Kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo QĐ48/2006/QĐBTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 14/09/2006. 1.2.2.1. Chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh ở đơn vị đều phải lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực khách quan vào chứng từ kế toán. Đối với nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại thƣờng sử dụng một số các chứng từ quan trọng sau: Hóa đơn G G ( Mẫu số: 01 GTKT-3LT): Khi doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ, DN sẽ cung cấp cho khách hàng hóa đơn đỏ (liên 2). Trên hóa đơn GTGT ghi rõ các chỉ tiêu nhƣ giá bán hàng hóa chƣa thuế GTGT; các khoản phụ thu và phí tính thêm ngoài hàng hóa (nếu có); thuế suất thuế GTGT và số thuế GTGT; tổng giá trị thanh toán. Hoá đơn bán hàng (Mẫu số: 02GTGT-3LL): Khi doanh nghiệp thuộc đối tƣợng nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp sẽ cung cấp cho khách hàng hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho. Phiếu xu t kho (Mẫu số: 02-VT): d ng để theo dõi số lƣợng hàng hóa xuất kho. Phiếu xuất kho đƣợc lập làm 3 liên: Liên 1 để lƣu gốc; Liên 2 giao cho khách hàng; Liên 3 thủ kho giữ để ghi thẻ rồi giao cho phòng kế toán để làm căn cứ hạch toán. Sinh viên: Trần Thị Nụ 10 GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT): là chứng từ ghi nhận doanh thu bán hàng mà khách hàng thanh toán (bằng tiền mặt). Phiếu thu đƣợc lập làm 3 liên: Liên 1 để lƣu gốc; Liên 2 giao cho ngƣời nhận tiền; Liên 3 làm căn cứ ghi sổ kế toán. Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT): là chứng từ ghi nhận các chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh của DN. Phiếu chi đƣợc lập làm 3 liên tƣơng tự nhƣ phiếu thu. Ngoài ra còn có các chứng từ khác có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng nhƣ: - Bảng kê bán lẻ hàng hoá và dịch vụ - Chứng từ ngân hàng ( giấy báo Nợ, Có của ngân hàng ) - Hóa đơn cƣớc phí vận chuyển, thuê kho bãi, bốc dỡ hàng hóa - Hợp đồng kinh tế với khách hàng,... 1.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng. Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: - K 511 “ Doanh thu bán hàng và cung c p dịch vụ” Dùng phản ánh doanh thu của khối lƣợng hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp không phân biệt đã thu đƣợc tiền hay sẽ thu đƣợc tiền. Kết c u tài khoản: Bên nợ TK 511: phản ánh thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của số hàng tiêu thụ; thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp theo phƣơng pháp trực tiếp; Các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; Cuối kỳ kết chuyển Doanh thu thuần để xác định kết quả. Bên có TK 511: phản ánh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ. TK này cuối kỳ không có số dƣ. TK 511 có 4 TK cấp 2: TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa” TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm” TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” K 5118 “Doanh thu khác” Sinh viên: Trần Thị Nụ 11 GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội - Khóa luận tốt nghiệp K 632 “Giá vốn hàng bán” Tài khoản này đƣợc d ng để phản ánh giá trị thực tế của một số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã đƣợc xác định là tiêu thụ Kết c u tài khoản: Bên nợ TK 632: phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn năm trƣớc, trị giá sản phẩm, hàng hóa hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân phải bồi thƣờng Bên có TK 632: kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho của năm nay thấp hơn năm trƣớc, trị giá vốn sản phẩm đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại TK này cuối kỳ không có số dƣ - K 131 “Phải thu của khách hàng” Tài khoản này đƣợc sử dụng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp phải thu của khách hàng do bán chịu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ và tình hình thanh toán các khoản phải thu của khách hàng. Ngoài ra tài khoản 131 còn đƣợc sử dụng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp nhận ứng trƣớc của khách hàng. Kết c u tài khoản: Bên nợ TK 131: phản ánh số tiền phải thu khách hàng về bán hàng hóa đã cung cấp trong kỳ, số tiền thừa phải trả lại cho khách hàng. Bên có TK 131: phản ánh số tiền khách hàng thanh toán trong kỳ, số tiền doanh nghiệp nhận ứng trƣớc của khách hàng, số tiền giảm trừ công nợ phải thu của khách hàng nhƣ giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thƣơng mại hay chiết khấu thanh toán cho khách hàng. Số dƣ bên Nợ TK 131: Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng. Số dƣ bên Có TK 131: phản ánh số tiền thu trƣớc hay thu thừa của ngƣời mua. Khi lên bảng cân đối kế toán không đƣợc bù trừ số dƣ Nợ và số dƣ Có của TK 131. Số dƣ Nợ đƣợc phản ánh ở chỉ tiêu bên Tài sản còn số dƣ Có đƣợc phản ánh ở chỉ tiêu bên Nguồn vốn. Sinh viên: Trần Thị Nụ 12 GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp 1.2.2.3. Trình tự kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại. Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại: Với mỗi phƣơng thức bán hàng chúng ta có cách hạch toán riêng, tuỳ theo doanh nghiệp thƣơng mại áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp nào. Theo quy định thì kế toán hàng tồn kho của doanh nghiệp phải đƣợc tiến hành theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên và phƣơng pháp kiểm kê định kỳ. Đồng thời tuỳ theo doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ thuế hay phƣơng pháp trực tiếp mà hạch toán cho ph hợp. Khi khách hàng có nhu cầu về hàng hoá của Công ty thì giao dịch với Công ty thông qua các đơn đặt hàng và căn cứ vào các đơn đặt hàng đó các nhân viên ở phòng kinh doanh sẽ lập hợp đồng. Khi khách hàng đồng ý mua hàng, kế toán tại phòng kinh doanh sẽ lập hoá đơn GTGT. Hoá đơn GTGT đƣợc lập thành 3 liên: - Liên 1 (màu tím): Lƣu tại cuống. - Liên 2 (màu đỏ): Giao khách hàng. - Liên 3 (màu xanh): D ng để luân chuyển. Sau đó, đồng thời kế toán ghi số lƣợng, đơn giá của hàng bán. Phiếu xuất kho đƣợc lập, in thành 3 liên: một liên gia cho khách hàng, một liên lƣu tại công ty và một liên giao cho thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho. Căn cứ vào nghiệp vụ bán hàng phát sinh, kế toán bán hàng phản ánh doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán các tài khoản có liên quan. - Kế toán ghi nhận doanh thu của hàng bán: Nợ TK 111, 112, 131: Giá thanh toán của hàng hóa đã bao gồm VAT Có TK 511: Doanh thu bán hàng chƣa có VAT Có TK 33311: Thuế VAT đầu ra phải nộp - Đồng thời căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán: Nợ TK 632: Trị giá thực tế xuất kho Có TK 156: Hàng hóa Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, kế toán bán hàng kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của hóa đơn, sau đó phân loại hóa đơn theo 2 hình thức thanh toán (bán Sinh viên: Trần Thị Nụ 13 GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp hàng thanh toán ngay và bán hàng trả chậm). Tùy theo hình thức thanh toán, kế toán sẽ lập các chứng từ liên quan và tiến hành ghi sổ thích hợp. Kế toán các trường hợp khác phát sinh trong quá trình bán hàng Chiết khấu thanh toán hàng bán: Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán tiền hàng sớm trƣớc thời hạn ghi trong hợp đồng, phù hợp với chính sách bán hàng mà doanh nghiệp đã quy định. Nếu trừ ngay chiết khấu khi thanh toán, kế toán ghi Nợ TK 635, Có TK 131.Nếu thanh toán chiết khấu sau, ghi Nợ TK 635, Có TK 111,112. Chiết khấu thƣơng mại: Nếu phát sinh ngay lúc bán hàng đƣợc thể hiện trên hóa đơn GTGT, Nợ TK 111,112,131, Có TK 511- Doanh thu bán hàng, Có TK 3331- Thuế GTGT tính trên giá bán đã trừ chiết khấu. Nếu chiết khấu sau lúc bán hàng, ghi Nợ TK 5211- Số chiết khấu thƣơng mại cho khách, Nợ TK 33311- Số thuế GTGT đầu ra tính trên khoản chiết khấu thƣơng mại, Có TK 111,112,131- Tổng số tiền phải giảm trừ. Cuối kỳ kết chuyển khoản chiết khấu thƣơng mại, ghi Nợ TK 511- Giảm trừ doanh thu, Có TK 5211- Chiết khấu thƣơng mại. Giảm giá hàng bán: Giảm giá ngay lúc bán hàng, doanh thu đƣợc tính trên giá đã giảm, ghi Nợ TK 111,112,131, Có TK 511, Có TK 33311. Nếu phát sinh sau lúc bán hàng, ghi Nợ TK 532- Khoản giảm giá cho khách hàng theo giá chƣa thuế GTGT, Nợ TK 3331- Thuế GTGT đƣợc tính trên khoản giảm giá, Có TK 111,112,131- Khoản giảm giá theo giá thanh toán. Cuối kỳ kết chuyển khoản giảm giá hàng bán, ghi Nợ TK 511, Có TK 5213- Giảm giá hàng bán. Hàng bán bị trả lại: Kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi Nợ TK 531- Doanh thu hàng bán bị trả lại chƣa có thuế GTGT, Nợ TK 33311, Có TK 111,112,131- Giá thanh toán của hàng bị trả lại. Đơn vị chuyển hàng về nhập kho ghi Nợ TK 156, Có TK 632. Nếu chƣa chuyển về nhập kho ghi Nợ TK 157, Có TK 632. Cuối kỳ kết chuyển khoản hàng bán bị trả lại, ghi Nợ TK 511, Có TK 5212- Doanh thu hàng bán bị trả lại. Sinh viên: Trần Thị Nụ 14 GVHD: ThS. Lưu Thị Duyên
- Xem thêm -