Kế toán bán mặt hàng cám tại công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu từ sơn

  • Số trang: 63 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24677 tài liệu

Mô tả:

SV:Ngô Tuấn Đồng 1 Khoa Kế toán – Kiểm toán TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN ------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN BÁN MẶT HÀNG CÁM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU TỪ SƠN GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN : TH.S LƢU THỊ DUYÊN SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGÔ TUẤN ĐÔNG LỚP : K45D2 MÃ SINH VIÊN : 09D150092 HÀ NỘI 2013 SV:Ngô Tuấn Đồng 2 Khoa Kế toán – Kiểm toán LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thƣơng mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay ngƣời bán sang ngƣời mua để nhận quyền sở hữu về tiền hoặc quyền đòi tiền ở ngƣời mua. Đối với DN, hoạt động bán hàng chính là điều kiện tiên quyết giúp DN tồn tại và phát triển. Thông qua hoạt động bán hàng DN nhanh chóng thu hồi đƣợc vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận. Qua thời gian nghiên cứu em nhận thấy công tác kế toán của Công ty còn tồn tại một số hạn chế nhƣ: chƣa chi tiết các khoản phải thu khách hàng thành ngắn và dài hạn, chƣa chi tiết tài khoản 642, bán hàng chủ yếu là bán chịu gây khó khăn trong việc thu hồi nợ…………. Từ đó em nhận thấy việc nghiên cứu kế toán bán hàng từ đó hoàn thiện những hạn chế, tồn tại đáp ứng nhu cầu xử lý thông tin nhanh hơn, chính xác hơn, phong phú hơn là vấn đề cấp thiết, tất yếu của mọi DN muốn đứng vững trong thời buổi cạnh tranh hiện nay. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Về mặt lý thuyết Khoá luận đi sâu vào nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng theo chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và các quy định, thông tƣ hƣớng dẫn có liên quan tới kế toán bán hàng. 2.2. Về mặt thực tiễn Khoá luận với mục tiêu làm rõ thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần TMXNK Từ Sơn thông qua việc khảo sát, phân tích từ đó đƣa ra đƣợc các đánh giá tìm ra đƣợc các ƣu điểm cần phát huy, nhƣợc điểm cũng nhƣ các tồn tại cần khắc phục SV:Ngô Tuấn Đồng 3 Khoa Kế toán – Kiểm toán đồng thời đề xuất các giải pháp, kiến nghị phù hợp để nâng cao hiệu quả và góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng của công ty. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. - Đối tƣợng: kế toán bán hàng - Phạm vi nghiên cứu: kê toán bán mặt hàng cám tại công ty cổ phần TMXNK Từ Sơn hạch toán hàng tồn kho theo PP kê khai thƣờng xuyên và tính thuế GTGT theo PP khấu trừ + Thời gian nghiên cứu: trong năm 2012 và tập trung nghiên cứu, lấy số liệu tháng 6 năm 2012. 4. Phƣơng pháp thực hiện. 4.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu Để thu thập dữ liệu về tình hình hoạt động của công ty nói chung và công tác bán hàng nói riêng một cách chính xác, phục vụ cho việc phân tích, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp thì em đã sử dụng các phƣơng pháp sau: a. Phƣơng pháp phỏng vấn Để tìm hiểu về đặc điểm tổ chức kế toán của công ty em đã tiến hành điều tra phỏng vấn cán bộ nhân viên trong Công ty về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ kế toán bán hàng tại Công ty như chính sách kế toán áp dụng, các chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán và lên sổ……… b. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu Tham khảo các luận văn và chuyên đề của sinh viên Trƣờng Đại học Thƣơng Mại các khóa trƣớc, thu thập các dữ liệu về chế độ, quy định của Bộ tài chính. 4.2 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu. Trên cơ sở số liệu đã thu thập đƣợc, thì em đã so sánh giữa thực tế và lý luận của chuẩn mực kế toán, đánh giá, phân tích kết quả đã thu thập, để từ đó đƣa ra những ƣu điểm và hạn chế trong công tác kế toán bán hàng của Công ty cổ phần TMXNK Từ Sơn. SV:Ngô Tuấn Đồng 4 Khoa Kế toán – Kiểm toán 5. Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp Kết cấu của bài khoá luận gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sỏ lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng cám tại công ty Cổ phần TMXNK Từ Sơn. Chƣơng 3: 1 số ý kiến đề xuát nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần TMXNK Từ Sơn. SV:Ngô Tuấn Đồng 5 Khoa Kế toán – Kiểm toán CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI 1.1. Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản Để nghiên cứu kế toán bán hàng, trƣớc tiên phải tìm hiểu một số khái niệm mà kế toán bán hàng sử dụng: - Bán hàng: Là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một DN thƣơng mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay ngƣời bán sang tay ngƣời mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hay quyền đƣợc đòi tiền ở ngƣời mua.( Giáo trình kế toán tài chính DNTM Đại Học Thƣơng Mại 2011). - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có). (VAS 14-Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê 2006, trang 56). - Chiết khấu thƣơng mại: Là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn (VAS 14-Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê 2006). - Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán (VAS 14-Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê 2006,). - Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu (VAS 14-Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê 2006). SV:Ngô Tuấn Đồng 6 Khoa Kế toán – Kiểm toán 1.1.2. Một số lý thuyết về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại. 1.1.2.1. Các phƣơng thức bán hàng trong kinh doanh thƣơng mại: Hiện nay các DN thƣờng sử dụng một số phƣơng thức tiêu thụ sau: - Phƣơng thức bán buôn: Bán buôn hàng hóa đƣợc hiểu là hình thức bán hàng cho ngƣời mua trung gian để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho các nhà sản xuất. Trong bán buôn thì có 2 phƣơng thức: + Bán buôn qua kho: Là hàng hóa đƣợc xuất ra từ kho bảo quản của DN + Bán buôn vận chuyển thẳng: Là hình thức mà các DNTM sau khi tiến hành mua hàng hóa không đƣa về nhập kho mà chuyển thẳng đến cho bên mua. - Phƣơng thức bán lẻ: Là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng. - Phƣơng thức hàng đổi hàng: Là phƣơng thức tiêu thụ trong đó ngƣời bán đem vật tƣ, hàng hóa, sản phẩm của mình để đổi lấy sản phẩm, vật tƣ, hàng hóa của ngƣời mua. - Phƣơng thức bán đại lý: Là phƣơng thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý để bán. Bên đại lý sẽ đƣơc hƣởng thù lao đại lý dƣới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. - Phƣơng thức bán hàng trả góp: Khi giao cho ngƣời mua thì hàng hóa đƣợc coi là tiêu thụ. Ngƣời mua đƣợc trả tiền mua hàng nhiều lần. Ngoài số tiền bán hàng doanh nghiệp còn đƣợc hƣởng thêm ở ngƣời mua một khoản lãi vì trả chậm. 1.1.2.2. Phƣơng thức thanh toán Hiện nay các DNTM thƣờng áp dụng 2 phƣơng thức thanh toán: - Phƣơng thức thanh toán trực tiếp: Là phƣơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đƣợc chuyển từ ngƣời mua sang ngƣời bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao. Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có SV:Ngô Tuấn Đồng 7 Khoa Kế toán – Kiểm toán thể bằng hàng hóa (nếu bán theo phƣơng thức hàng đổi hàng). Ở phƣơng thức này sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ. - Phƣơng thức thanh toán chậm trả: Là phƣơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đƣợc chuyển giao sau 1 khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa do đó hình thành khoản công nợ phải thu khách hàng. Nợ phải thu cần đƣợc hạch toán quản lý chi tiết cho từng đối tƣợng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán. Ở hình thức này sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian. 1.1.2.3. Các phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho - Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên: Hạch toán HTK theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên là phƣơng pháp theo dõi, ghi chép và phản ánh thƣờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình tăng (giảm) trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập, xuất. - Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ: Theo phƣơng pháp này kế toán không ghi chép, không phản ánh thƣờng xuyên, liên tục tình hình biến động của HTK. Cuối kỳ, căn cứ kết quả kiểm kê hàng hóa, kế toán xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và trị giá hàng hóa xuất kho trong kỳ 1.2. Kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại 1.2.1. Kế toán bán hàng theo quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam Để đi sâu nghiên cứu kế toán bán hàng và hoàn thiện kế toán bán hàng, chúng ta phải nghiên cứu những vấn đề lý luận chung nhất của chuẩn mực kế toán Việt Nam về kế toán bán hàng, mà tiêu biểu là chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung”, chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho” và chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” là 3 chuẩn mực chi phối kế toán bán hàng. SV:Ngô Tuấn Đồng 8 Khoa Kế toán – Kiểm toán * Theo chuẩn mực kế toán sô 01 “Chuẩn mực chung”: Kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mai phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản đƣợc quy định trong chuẩn mực cụ thể : Các nguyên tắc kế toán cơ bản Cơ sở dồn tích 03. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải đƣợc ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tƣơng đơng tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tƣơng lai. Hoạt động Liên tục 04. Báo cáo tài chính phải đƣợc lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thờng trong tơng lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng nh không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trờng hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính Giá gốc 05. Tài sản phải đƣợc ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản đƣợc tính theo số tiền hoặc khoản tơng đơng tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản đƣợc ghi nhận. Giá gốc của tài sản không đƣợc thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể. Phù hợp SV:Ngô Tuấn Đồng 9 Khoa Kế toán – Kiểm toán 06. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tƣơng ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trƣớc hoặc chi phí phải trả nhƣng liên quan đến doanh thu của kỳ đó Nhất quán 07. Các chính sách và phơng pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải đƣợc áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trƣờng hợp có thay đổi chính sách và phƣơng pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hƣởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. Thận trọng 08. Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ớc tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: a/ Phải lập các khoản dự phòng nhng không lập quá lớn; b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; d/ Doanh thu và thu nhập chỉ đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế, còn chi phí phải đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Trọng yếu 09. Thông tin đƣợc coi là trọng yếu trong trờng hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hởng đến quyết định kinh tế của ngƣời sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót đƣợc đánh giá trong hoàn cảnh cụ SV:Ngô Tuấn Đồng 10 Khoa Kế toán – Kiểm toán thể. Tính trọng yếu của thông tin phải đƣợc xem xét trên cả phơng diện định lƣợng và định tính. * Theo chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho”: Kế toán bán hàng phải sử dụng nhât quán trong ít nhất 1 năm tài chính 1 trong các phƣơng pháp tính giá hàng tồn kho đƣợc qui định trong chuẩn mực cụ thế: 13. Việc tính giá trị hàng tồn kho đƣợc áp dụng theo một trong các phƣơng pháp sau: (a) Phƣơng pháp tính theo giá đích danh; (b) Phƣơng pháp bình quân gia quyền; (c) Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc; (d) Phƣơng pháp nhập sau, xuất trƣớc. 14. Phƣơng pháp tính theo giá đích danh đƣợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc. 15. Theo phƣơng pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho đƣợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tƣơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đƣợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. 16. Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đƣợc mua trƣớc hoặc sản xuất trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. SV:Ngô Tuấn Đồng 11 Khoa Kế toán – Kiểm toán 17. Phƣơng pháp nhập sau, xuất trƣớc áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đƣợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất trƣớc đó. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. * Theo chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” Kế toán bán hàng phải tuân thủ các qui định và nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng đƣợc quy định trong chuẩn mực cụ thể :. 10. Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua; (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (c) Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; (d) Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (e) Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. 11. Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho ngƣời mua trong từng trƣờng hợp cụ thể. Trong hầu hết các trƣờng hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho ngƣời mua. Trƣờng hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch không đƣợc coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không đƣợc ghi SV:Ngô Tuấn Đồng 12 Khoa Kế toán – Kiểm toán nhận. Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dƣới nhiều hình thức khác nhau, nhƣ: (a) Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản đƣợc hoạt động bình thƣờng mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thƣờng; (b) Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chƣa chắc chắn vì phụ thuộc vào ngƣời mua hàng hóa đó; (c) Khi hàng hóa đƣợc giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chƣa hoàn thành; (d) Khi ngƣời mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó đƣợc nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chƣa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không. 13. Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng đƣợc xác định và doanh thu đƣợc ghi nhận. Ví dụ doanh nghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽ nhận đƣợc đủ các khoản thanh toán. 14. Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trƣờng hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chính phủ nƣớc sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nƣớc ngoài về hay không). Nếu doanh thu đã đƣợc ghi nhận trong trƣờng hợp chƣa thu đƣợc tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu đƣợc thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không đƣợc ghi giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu đƣợc (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi đƣợc thì đƣợc bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi. SV:Ngô Tuấn Đồng 13 Khoa Kế toán – Kiểm toán 15. Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải đƣợc ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh sau ngày giao hàng (nhƣ chi phí bảo hành và chi phí khác), thƣờng đƣợc xác định chắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu đƣợc thỏa mãn. Các khoản tiền nhận trƣớc của khách hàng không đƣợc ghi nhận là doanh thu mà đƣợc ghi nhận là một khoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trƣớc của khách hàng. Khoản nợ phải trả về số tiền nhận trƣớc của khách hàng chỉ đƣợc ghi nhận là doanh thu khi đồng thời thỏa mãn năm (5) điều kiện quy định ở đoạn 10. 1.2.2. Kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại theo chế độ kế toán hiện hành (Theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC) 1.2.2.1. Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT ( Mẫu số: 01 GTKT-3LT) - Hóa đơn bán hàng thông thƣờng (Mẫu số: 02GTGT-3LL): - Phiếu xuất kho (Mẫu số: 02-VT): - Phiếu nhập kho - Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT/BB): - Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT/BB): Ngoài ra còn có: Bảng kê bán lẻ hàng hóa, hóa đơn cƣớc phí vận chuyển, thuê kho bãi, bốc dỡ hàng hóa, hợp đồng kinh tế với khách hàng, các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán, giấy báo nợ, báo có của ngân hàng….. 1.2.2.2. Tài khoản sử dụng. Kế toán bán hàng chủ yếu sử dụng những tài khoản sau: SV:Ngô Tuấn Đồng 14 Khoa Kế toán – Kiểm toán * TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: phản ánh doanh thu của khối lƣợng hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp không phân biệt đã thu đƣợc tiền hay sẽ thu đƣợc tiền. Kết cấu tài khoản: - Bên nợ TK 511: phản ánh thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp của số hàng hóa sản phẩm tiêu thụ; Các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ; Cuối kỳ kết chuyển Doanh thu thuần để xác định kết quả. - Bên có TK 511: phản ánh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ. TK này cuối kỳ không có số dƣ. TK 511 có 4 TK cấp 2: TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa” TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm” TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” TK 5118 “Doanh thu cung cấp dịch vụ khác” * TK 632 “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này đƣợc dùng để phản ánh giá trị thực tế của một số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã đƣợc xác định là tiêu thụ Kết cấu tài khoản: - Bên nợ TK 632: phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn năm trƣớc, trị giá sản phẩm, hàng hóa hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân phải bồi thƣờng SV:Ngô Tuấn Đồng 15 Khoa Kế toán – Kiểm toán - Bên có TK 632: kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho của năm nay thấp hơn năm trƣớc, trị giá vốn sản phẩm đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại TK này cuối kỳ không có số dƣ * TK 131 “Phải thu của khách hàng”: Phản ánh tình hình thanh toán công nợ phải thu của khách hàng về tiền bán hàng. Kết cấu tài khoản: - Bên nợ TK 131: phản ánh số tiền phải thu khách hàng về bán hàng hóa đã cung cấp trong kỳ, số tiền thừa phải trả lại cho khách hàng. - Bên có TK 131: phản ánh số tiền khách hàng thanh toán trong kỳ, số tiền giảm trừ công nợ phải thu của khách hàng. Số dƣ bên có TK 131: phản ánh số tiền thu trƣớc hay thu thừa của ngƣời mua. * TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra. Nội dung: Phản ánh các giao dịch liên quan đến khoản thuế GTGT mà doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thực hiện theo quy định có liên quan đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Kết cấu Bên Nợ: - Thuế GTGT nộp thừa đầu kỳ - Số thuế GTGT đã đƣợc khấu trừ,đã nộp cho nhà nƣớc - Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại Bên Có: - Thuế GTGT phải nộp đầu ký - Thuế GTGT đầu ra SV:Ngô Tuấn Đồng 16 Khoa Kế toán – Kiểm toán - Thuế GTGT hàng nhập khẩu TK 3331: Số dƣ cuối kỳ bên nợ thuế GTGT nộp thừa cuối kỳ. Số dƣ cuối kỳ bên có thuế GTGT phải nộp cuối kỳ. Ngoài ra, kế toán bán hàng còn dùng một số tài khoản sau: TK 157 “Hàng gửi bán” TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”: TK 5211 “Chiết khấu thƣơng mại” TK 5212 “Hàng bán bị trả lại” TK 5213 “Giảm giá hàng bán” 1.2.2.3. Trình tự kế toán Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở DNTM kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên và tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ * Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa a. Kế toán bán buôn qua kho. a1. Kế toán nghiệp vụ bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng. - Khi bán thành phẩm, hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu kế toán ghi tăng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng (111,112,131) theo giá thanh toán của hàng hóa, đồng thời ghi tăng doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp. - Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi tăng TK 632: giá vốn hàng hóa đồng thời ghi giảm TK 156, 155: Trị giá hàng hóa thực tế xuất kho. - Nếu hàng hóa bán có bao bì đi kèm tính giá riêng, kế toán ghi giá bán bao bì đã có thuế vào bên Nợ TK 111,112,131 và phản ánh trị giá thực tế xuất kho của bao bì vào bên Có TK 153, và thuế GTGT đầu ra của bao bì vào TK 333(33311). a2. Kế toán nghiệp vụ bán buôn theo hình thức gửi hàng cho khách hàng. - Căn cứ vào PXK phản ánh giá trị thực tế của hàng bán, kế toán ghi tăng TK 157: hàng gửi bán đồng thời ghi giảm TK 156, 155: hàng hóa, thành phẩm. SV:Ngô Tuấn Đồng 17 Khoa Kế toán – Kiểm toán - Nếu có bao bì đi kèm với hàng gửi bán tính giá riêng thì trị giá của bao bì kế đƣơc ghi tăng TK 138 ( 1388): Phải thu khác theo giá xuất kho và ghi giảm TK 153: Trị giá thực tế xuất kho của bao bì. - Các chi phí phát sinh trong quá trình gửi bán: Nếu DN chiụ thì phản ánh vào chi phí bán hàng. Nếu chi phí gửi hàng bên mua chịu nhƣng DN trả hộ thì phán ánh vào Nợ TK 138 (1388) là tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT. - Khi hàng gửi bán đƣợc xác định là tiêu thụ: Căn cứ vào thông báo của bên mua đã chấp nhận thanh toán số hàng gửi bán kế toán lập hóa đơn GTGT, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán ghi tăng TK 511: doanh thu bán hàng và tăng TK 33311: thuế GTGT đầu ra phải nộp đồng thời ghi tăng TK 111,112,131: tiền mặt , tiền gửi ngân hàng hay số tiền phải thu khách hàng theo giá bán đã có thuế GTGT - Căn cứ vào giấy báo của bên mua chấp nhận thanh toán số hàng gửi bán, phiếu xuất kho hàng gửi bán kế toán ghi tăng TK 632: Giá vốn hàng hóa gửi bán, ghi giảm TK 157: Trị giá thực tế xuất kho hàng gửi bán. b. Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng. b1. Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba. - Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán của khách hàng, kế toán ghi tăng TK 511: doanh thu bán hàng và TK 33311: thuế GTGT đầu ra phải nộp, đồng thời ghi tăng TK 111,112,131: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu của khách hàng theo giá bán đã có thuế GTGT. - Căn cứ vào hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) do nhà cung cấp lập, kế toán ghi tăng TK 632 theo giá mua chƣa có thuế GTGT và phản ánh thuế GTGT đầu vào TK 1331 và ghi giảm TK 111,112,131: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu của khách hàng theo giá đã có thuế b2. Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng. - Khi DN mua hàng sau đó chuyển thẳng đi bán, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) do nhà cung cấp lập và phiếu gửi hàng đi bán, kế toán ghi tăng TK 157: hàng gửi đi bán theo trị giá mua chƣa có thuế, ghi tăng TK SV:Ngô Tuấn Đồng 18 Khoa Kế toán – Kiểm toán 1331: thuế GTGT đầu vào và ghi giảm TK 111,112,331: số tiền theo giá thanh toán cho nhà cung cấp - Khi hàng gửi bán đƣợc xác định là tiêu thụ, kế toán ghi tăng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu của khách hàng đồng thời ghi tăng doanh thu và thuế GTGT đầu ra. - Đồng thời kế toán phản ánh trị giá vốn hàng bán vào TK 632 và ghi giảm TK 157: hàng gửi đi bán. c .Các trƣờng hợp phát sinh trong bán hàng: - Khi phát sinh các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, kế toán phản ánh vào Nợ TK 521, TK thuế GTGT đầu ra (TK 3331), và ghi có TK tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hay phải thu khách hàng. - Đối với hàng bán bị trả lại thì phản ánh doanh thu của hàng bán bi trả lại tƣơng tự nhƣ chiết khấu thƣơng mại và giảm giá hàng bán. Nhƣng nếu số hàng bị trả lại đơn vị đã chuyển về nhập kho thì phản ánh vào TK 156, nếu chƣa về nhập kho thì phản ánh vào TK 157. - Cuối kì kết chuyển khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, để xác định doanh thu thuần - Chiết khấu thanh toán: Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng do khách hàng thanh toán sớm trƣớc thời hạn ghi trong hợp đồng, kế toán phản ánh số chiết khấu khách hàng đƣợc hƣởng vào TK chi phí tài chính (TK 635) và phản ánh số tiền thực thu vào TK 111,112,131. - Trường hợp kế toán thừa, thiếu trong quá trình bán Trƣờng hợp hàng gửi đi bán phát sinh thiếu hàng hóa chƣa xác định đƣợc nguyên nhân, kế toán chỉ phản ánh doanh thu theo số tiền bên mua chấp nhận thanh toán và trị giá hàng hóa thiếu phản ánh vào TK 1381 Trƣờng hợp phát sinh thừa chƣa xác định đƣợc nguyên nhân, kế toán chỉ phản ánh doanh thu theo hóa đơn bên mua đã chấp nhận thanh toán, trị giá hàng thừa kế toán phản ánh vào TK 3381. * Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa: SV:Ngô Tuấn Đồng 19 Khoa Kế toán – Kiểm toán - Hàng ngày hoặc định kì, khi nhận đƣợc bảng kê bán hàng hóa của mậu dịch viên, kế toán xác định giá bán chƣa thuế, thuế GTGT đầu ra của hàng hóa đã tiêu thụ. - Trƣờng hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp phù hợp với doanh số bán ra thì kế toán tiến hành ghi tăng TK 111,112,113 - Trƣờng hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ thì mậu dịch viên phải bồi thƣờng, kế toán phản ánh số tiền thiếu vào TK 1388. - Trƣờng hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ thì khoản thừa đƣợc hạch toán vào thu nhập khác của doanh nghiệp (TK 711) - Căn cứ vào báo cáo bán hàng, thẻ quầy hàng (nếu có) kế toán phản ánh giá vốn hàng bán. * Kế toán nghiệp vụ bán đại lý: a. Kế toán ở đơn vị giao đại lý - Khi đơn vị giao hàng hóa cho cơ sở nhận đại lý: Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi tăng hàng gửi bán và ghi giảm hàng hóa, thành phẩm hoặc nếu mua giao thẳng cho cơ sở nhận đại lý kế toán ghi tăng hàng gửi bán và thuế GTGT đầu vào đồng thời ghi giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng... - Nếu phát sinh các khoản chi phí trong quá trình gửi hàng đại lý : Nếu doanh nghiệp chịu thì phản ánh vào chi phí bán hàng Nếu doanh nghiệp chi hộ cho cơ sở nhận đại lý thì phản ánh vào TK 1388: phải thu khác - Khi nhận đƣợc bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ sở nhận đại lý lập và các chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý dành cho bên nhận bán hàng đại lý, chi phí hoa hồng phản ánh vào TK chi phí bán hàng và thuế GTGT đầu vào (TK 1331) - Xác định giá vốn của số hàng gửi đại lý đã xác định tiêu thụ b. Kế toán ở đơn vị nhận bán đại lý SV:Ngô Tuấn Đồng 20 Khoa Kế toán – Kiểm toán - Khi nhận hàng hóa do cơ sở đại lý chuyển đến, căn cứ vào biên bản giao nhận để ghi Nợ TK 003: Trị giá hàng hóa nhận đại lý - Khi bán đƣợc hàng hóa, kế toán phản ánh doanh thu là hoa hồng nhận đƣợc - Đồng thời kế toán ghi: Có TK 003: Trị giá hàng hóa nhận đại lý đã tiêu thụ - Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý kế toán ghi giảm tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng. * Kế toán bán hàng trả góp và các trƣờng hợp xuất khác đƣợc coi là hàng bán. a. Kế toán bán hàng trả góp Khi hạch toán bán hàng trả góp, doanh thu đƣợc ghi nhận theo giá bán ngay (hoặc giá bán thông thƣờng), thuế GTGT tính trên giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả góp (bằng giá bán trả ngay cộng lãi trả góp) với giá bán trả ngay gọi là lãi do bán hàng trả góp và đƣợc hạch toán vào doanh thu nhận trƣớc. Định kỳ khi thu tiền, kế toán phản ánh phần lãi của từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính. - Khi xuất hàng bán giao cho khách hàng, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay chƣa có thuế, lãi trả góp phản ánh vào TK 3387 - Kế toán xác định giá vốn hàng hóa đã bán trả góp - Định kỳ thu nợ của khách hàng: phản ánh số tiền thu về từng kỳ đồng thời ghi nhận lãi trả góp từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính ( TK 515) b. Trƣờng hợp xuất hàng hóa để trả lƣơng cán bộ công nhân viên Trƣờng hợp này đƣợc hạch toán nhƣ tiêu thụ hàng hóa ra bên ngoài nhƣng ghi nhận theo doanh thu bán hàng nội bộ và xác định giá vốn hàng bán. c. Trƣờng hợp xuất bán hàng hóa ra để đổi lấy hàng hóa khác: - Hàng hóa xuất ra để đổi lấy hàng hóa khác cùng loại, cùng giá (trao đổi cùng bản chất) thì kế toán viên vẫn lập hóa đơn phản ánh hàng đổi hàng nhƣng không ghi nhận doanh thu. - Hàng hóa xuất ra để đổi lấy hàng hóa khác loại, khác giá (trao đổi không cùng bản chất). Nếu DN nhận hàng trƣớc rồi mới trả hàng sau, hàng hóa coi nhƣ mua chịu, đồng thời kế toán ghi trị giá vốn của số hàng xuất trao đổi. Nếu DN giao hàng trƣớc rồi mới nhận hàng sau thì hàng hóa coi nhƣ bán chịu, kế toán phản ánh doanh
- Xem thêm -