Kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần atanic

  • Số trang: 79 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24939 tài liệu

Mô tả:

Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại TÓM LƢỢC Khóa luận tốt nghiệp của em với đề tài “Kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần Atanic” đƣợc viết theo kết cấu truyền thống gồm có: Phần mở đầu với năm nội dung chính là: tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài, phƣơng pháp thực hiện đề tài và cuối cùng là kết cấu của đề tài. Chương 1: những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại Chƣơng này trình bày một số khái niệm sử dụng trong kế toán bán hàng tiếp đó đến đặc điểm của hoạt động bán hàng với nội dung về yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng, nhiệm vụ kế toán bán hàng, các phƣơng thức bán hàng và thanh toán. Cuối cùng là nội dung các chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp liên quan trực tiếp tới kế toán bán hàng. Chương 2: thực trạng kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần Atanic Nội dung của chƣơng sẽ trình bày tổng quan về công ty nhƣ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, đặc điểm bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty, đặc điểm tổ chức công tác kế toán, sau đó là nội dung chính khảo sát kế toán bán hàng vật liệu tại công ty Chương 3: các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần Atanic Đây là chƣơng quan trọng với việc khảo sát thực tế ở chƣơng 2 và so sánh với cơ sở lý luận ở chƣơng 1 để đƣa ra những ƣu điểm, hạn chế, nguyên nhân. Đồng thời dựa vào hạn chế tìm ra những giải pháp hoàn thiện và điều kiện để thực hiện giải pháp về phía nhà nƣớc và công ty. Kết luận: Tự đánh giá quá trình và kết quả viết khóa luận, mục đích nghiên cứu, nghiên cứu đã giải quyết đƣợc những vấn đề gì, còn vấn đề gì chƣa đƣợc giải quyết và hƣớng phát triển nếu có điều kiện nghiên cứu tiếp. SVTH: Tạ Thị Thuý i Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại LỜI CẢM ƠN Bài khóa luận tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thành dƣới sự cố gắng của bản thân cùng sự nhiệt tình hƣớng dẫn chỉ bảo của thầy cô trƣờng đại học Thƣơng Mại và ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên công ty cổ phần Atanic. Vì vậy để có đƣợc bài khoá luận tốt nghiệp này trƣớc hết em xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô trƣờng đại học thƣơng mại, các thầy cô khoa Kế toán-kiểm toán đã cung cấp kiến thức cho em trong quá trình học tại trƣờng để khi đi khảo sát thực tế em không còn bỡ ngỡ. Đặc biệt em xin cảm ơn thầy giáo TS.Nguyễn Viết Tiến, nhờ sự hƣớng dẫn tỉ mỉ từng đƣờng đi nƣớc bƣớc của thầy trong quá trình viết bài khoá luận nên cho dù những nội dung yêu cầu trong khóa luận rất khó nhƣng với trình độ bản thân hạn chế em vẫn thực hiện đƣợc. Qua đó em cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo cùng các anh chị cán bộ nhân viên trong công ty cổ phần Atanic đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu, khảo sát thực tế kế toán bán hàng tại công ty. Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2013 Sinh viên Tạ Thị Thuý SVTH: Tạ Thị Thuý ii Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại MỤC LỤC TÓM LƢỢC ................................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii MỤC LỤC ................................................................................................................. iii DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ .............................................................................. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................. viii LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1 1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................... 1 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài nghiên cứu ............................... 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài .......................................................... 2 4. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................ 2 5. Kết cấu khoá luận ................................................................................................... 3 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI. .................................................. 4 1.1 Một số khái niệm sử dụng trong kế toán bán hàng............................................... 4 1.2 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng.................................................................... 4 1.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng .................................................................................. 5 1.4 Đặc điểm bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại ..................................... 5 1.5 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo hƣớng dẫn của chuẩn mực kế toán Việt Nam..................................................................................................................... 7 1.5.1 Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực số 01- chuẩn mực chung ............... 7 1.5.2 Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho ............. 7 1.5.3 Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực số 14- Doanh thu và thu nhập khác. ............................................................................................................................ 8 1.6 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp. ...................................................................................................... 9 1.6.1 Chứng từ sử dụng .............................................................................................. 9 1.6.2 Tài khoản sử dụng ........................................................................................... 10 1.6.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu ....................................................... 12 1.6.3.1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá ......................................................... 12 SVTH: Tạ Thị Thuý iii Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại 1.6.3.2 Kế toán bán lẻ hàng hoá ............................................................................... 16 1.6.3.3 Kế toán nghiệp vụ bán đại lý ........................................................................ 16 1.4.4 Sổ kế toán ........................................................................................................ 17 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ATANIC .............................................................................. 19 2.1 Tổng quan về công ty ......................................................................................... 19 2.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh ......................................................... 19 2.1.2 Đặc điểm bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty ........................................... 20 2.1.2.1 Phƣơng thức bán hàng: ................................................................................. 20 2.1.2.2 Phƣơng thức thanh toán ................................................................................ 21 2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán .................................................................. 21 2.2 Thực trạng kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần Atanic ...... 23 2.2.1 Thực trạng kế toán doanh thu tại công ty ........................................................ 23 2.2.2 Thực trạng kế toán các khoản giảm trừ doanh thu .......................................... 25 2.2.2.1 Kế toán chiết khấu thƣơng mại..................................................................... 25 2.2.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại ............................................................................ 26 2.2.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán ........................................................................... 27 2.2.3 Thực trạng kế toán giá vốn hàng bán .............................................................. 27 CHƢƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ATANIC ............................ 29 3.1 Các kết luận về đánh giá thực trạng kế toán bán vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần Atanic. .............................................................................................................. 29 3.1.1 Ƣu điểm ........................................................................................................... 29 3.1.2 Hạn chế ............................................................................................................ 29 3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần Atanic........................................................................................................................ 30 3.2.1 Giải pháp 1: Lập dự phòng phải nợ thu khó đòi và kế toán lập dự phòng nợ phải thu khó đòi ........................................................................................................ 31 3.2.2 Giải pháp 2: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và kế toán giảm giá hàng tồn kho ...................................................................................................................... 32 SVTH: Tạ Thị Thuý iv Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại 3.2.3 Giải pháp 3: Thực hiện phƣơng thức bán hàng gửi đại lý và kế toán bán hàng gửi đại lý ................................................................................................................... 34 3.2.4 Giải pháp 4: Chiết khấu thƣơng mại và kế toán chiết khấu thƣơng mại cho tất cả những mặt hàng kinh doanh của công ty. ............................................................ 35 3.3 Điều kiện thực hiện............................................................................................. 37 3.3.1 Về phía nhà nƣớc ............................................................................................. 37 3.3.2 Về phía công ty ................................................................................................ 37 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 40 PHỤ LỤC ................................................................................................................. 41 SVTH: Tạ Thị Thuý v Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Phụ lục 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ nhật ký chung Phụ lục 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ nhật ký- sổ cái Phụ lục 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ nhật ký chứng từ Phụ lục 1.6: Sơ đồ trình tự ghi sổ chứng từ ghi sổ Phụ lục 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Phụ lục 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty SVTH: Tạ Thị Thuý vi Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại DANH MỤC BẢNG BIỂU Phụ lục 1.1: Bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm Phụ lục 1.2: Kết quả điều tra phỏng vấn Phụ lục 2.3: Phiếu xuất kho hàng bán ví dụ 1 Phụ lục 2.4: Hoá đơn GTGT ví dụ 1 Phụ lục 2.5: Giấy báo có ngân hàng Phụ lục 2.6: Căn cứ vào hoá đơn GTGT ví dụ 1 ghi sổ chứng từ ghi sổ Phụ lục 2.7: Từ hoá đơn GTGT ví dụ 1 vào sổ chi tiết bán hàng Phụ lục 2.8: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Phụ lục 2.9: Sổ cái 511 Phụ lục 2.10: Sổ tiền gửi ngân hàng Phụ lục 2.11: Phiếu xuất kho ví dụ 2 Phụ lục 2.12: Hoá đơn GTGT ví dụ 2 Phụ lục 2.13: Căn cứ vào hoá đơn GTGT ví dụ 2 ghi sổ chứng từ ghi sổ Phụ lục 2.14: Từ hoá đơn GTGT ví dụ 2 vào sổ chi tiết bán hàng Phụ lục 2.15: Từ hoá đơn GTGT ví dụ 2 vào sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua Phụ lục 2.16: sổ cái tài khoản 131 Phụ lục 2.17: Phiếu xuất kho ví dụ 3 Phụ lục 2.18: Hoá đơn GTGT ví dụ 3 Phụ lục 2.19: Căn cứ vào hoá đơn GTGT ví dụ 3 ghi sổ chứng từ ghi sổ hụ lục 2.20: Từ hoá đơn GTGT ví dụ 3 vào sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua Phụ lục 2.21: Căn cứ vào phiếu xuất kho ví dụ 1 ghi sổ chứng từ ghi sổ Phụ lục 2.22: Sổ cái 632 Phụ lục 2.23: Căn cứ vào phiếu xuất kho ví dụ 2 ghi sổ chứng từ ghi sổ Phụ lục 2.24: Căn cứ vào phiếu xuất kho ví dụ 3 ghi sổ chứng từ ghi sổ SVTH: Tạ Thị Thuý vii Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt GTGT Giá trị gia tăng XK Xuất khẩu TTĐB Tiêu thụ đặc biệt TK Tài khoản CKTM Chiết khấu thƣơng mại TSCĐ Tài sản cố định KQKD Kết quả kinh doanh BHXH Bảo hiểm xã hội VNĐ Việt Nam đồng BCTC Báo cáo tài chính PS Phát sinh GVHB Giá vốn hàng bán DT Doanh thu ĐVT Đơn vị tính TLCK Tỷ lệ chiết khấu SVTH: Tạ Thị Thuý viii Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bất kỳ doanh nghiệp nào dù là doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thƣơng mại hay doanh nghiệp dịch vụ đều quan tâm đến việc tiêu thụ sản phẩm, bán hàng hoá, dịch vụ vì đây là đầu ra của quá trình sản xuất, thƣơng mại. Tại khâu này doanh nghiệp sẽ thu đƣợc doanh thu, bù đắp chi phí và có lợi nhuận từ đó có điều kiện phân phối lợi ích vật chất giữa doanh nghiệp với nhà nƣớc, doanh nghiệp với ngƣời lao động... Vì vậy nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, bán hàng hoá, dịch vụ có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và để quản lý nghiệp vụ quan trọng này các doanh nghiệp đã sử dụng kế toán bán hàng nhƣ là một công cụ hỗ trợ đắc lực. Kế toán bán hàng với chức năng của mình là nơi cung cấp thông tin quản lý ở khâu bán hàng cho các nhà quản trị, giúp các nhà quản trị đƣa ra những hoạch định chính sách nhằm ổn định doanh thu, hiệu quả kinh doanh. Những năm gần đây là giai đoạn đầy khó khăn và thử thách với doanh nghiệp Việt Nam do khủng khoảng kinh tế toàn cầu gây nên, bên cạnh đó là cơ chế thị trƣờng gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp để tồn tại trong điều kiện này cũng phải có sự điều hành quản lý hoạt động kinh doanh của mình một cách hiệu quả để đứng vững trên thị trƣờng và ngày càng phát triển. Đối với nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, bán hàng hoá, dịch vụ muốn quản lý tốt thì kế toán bán hàng phải phát huy hết vai trò chức năng của nó, cần phải biết tổ chức công tác này một cách hợp lý, khoa học và thƣờng xuyên đƣợc hoàn thiện phù hợp với doanh nghiệp, tình hình thị trƣờng. Do đó việc kiểm soát, tổ chức chặt chẽ công tác kế toán bán hàng đƣợc cho là cần thiết ở hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai. Trong thực tập giai đoạn một em đã tìm hiểu và khảo sát công tác kế toán tại công ty cổ phần Atanic, một công ty kinh doanh trong lĩnh vực thƣơng mại và thấy rằng ngoài những ƣu điểm đạt đƣợc còn có những hạn chế mà công ty chƣa khắc phục đƣợc đặc biệt là trong công tác kế toán bán hàng, một thành phần quan trọng trong công tác kế toán của công ty do đó mà công ty chƣa đƣa ra đƣợc những giải pháp hiệu quả. Vì vậy em đã đi nghiên cứu công tác kế toán bán hàng theo cơ sở lý SVTH: Tạ Thị Thuý 1 Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại luận và thực trạng ở công ty cổ phần Atanic để so sánh đối chiếu tìm ra nguyên nhân dẫn tới những hạn chế rồi từ đó đƣa ra những giải pháp khắc phục. 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài nghiên cứu Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại; Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng theo hƣớng dẫn của chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam trong doanh nghiệp. Khảo sát về thực trạng kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần Atanic để đƣa ra những đánh giá về ƣu điểm và hạn chế, nguyên nhân dẫn tới những hạn chế đó, từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục hạn chế nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần Atanic. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài - Đối tƣợng nghiên cứu: Kế toán bán hàng vật liệu xây dựng - Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần Atanic - Địa chỉ trụ sở chính tại: Tầng 1, số nhà 33, phố Nguyễn Viết Xuân, phƣờng Khƣơng Mai, Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội. - Phạm vi dữ liệu: Số liệu liên quan tới bán hàng đƣợc sử dụng trong khoá luận là số liệu quý I năm 2013 do phòng kế toán công ty cung cấp. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp điều tra khảo sát + Mục đích: Nhằm thu thập thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu + Nội dung: Gửi phiếu điều tra trắc nghiệm cho bộ phận lãnh đạo doanh nghiệp; trƣởng, phó phòng kế toán và các bộ phận liên quan, phiếu điều tra bao gồm tên công ty, địa chỉ với nội dung là những câu hỏi về công tác kế toán tại công ty, mô hình bộ máy kế toán, hình thức tổ chức kế toán, chính sách kế toán áp dụng dƣới hình thức là đúng, sai; hợp lý, không hợp lý; có, không….. Số phiếu gửi đi ít nhất phải thu về đƣợc 5 phiếu. Bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm (Phụ lục 1.1) - Phương pháp phỏng vấn + Mục đích: Làm rõ hơn những vấn đề mà thông tin từ phiếu điều tra chƣa đủ căn cứ giải thích. SVTH: Tạ Thị Thuý 2 Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại + Nội dung: Tiến hành phỏng vấn lãnh đạo doanh nghiệp hoặc các bộ phận liên quan bằng cách đƣa ra các câu hỏi với những vấn đề liên quan đến việc tổ chức công tác kế toán bán hàng để các nhà lãnh đạo cùng một số bộ phận liên quan trả lời. Phiếu phỏng vấn đƣợc lập với kết cấu bao gồm: tên công ty, địa chỉ, nội dung phỏng vấn (phải ghi câu hỏi đặt ra sau đó là những câu trả lời của bộ phận lãnh đạo…). Kết quả điều tra phỏng vấn (Phụ lục 1.2) 5. Kết cấu khoá luận Khoá luận của em ngoài phần mở đầu và kết luận thì gồm 3 chƣơng chính: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán bán vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần Atanic. Chƣơng 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán bán vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần Atanic. SVTH: Tạ Thị Thuý 3 Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI. 1.1 Một số khái niệm sử dụng trong kế toán bán hàng. - Khái niệm về bán hàng: Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp thƣơng mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từ tay ngƣời bán sang tay ngƣời mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đƣợc đòi tiền ở ngƣời mua. - Khái niệm về doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu: + Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng hoá với khối lƣợng lớn. + Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. + Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. - Khái niệm về doanh thu thuần: Là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt...) - Giá vốn hàng bán: Là giá trị thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã đƣợc xác định tiêu thụ, giá vốn hàng bán bao gồm giá mua hàng và các chi phí liên quan trực tiếp tới việc mua hàng. 1.2 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng. Trong quá trình bán hàng, tài sản của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ. Do đó để quản lý nghiệp vụ bán hàng các doanh nghiệp thƣơng mại cần phải quản lý cả hai mặt tiền và hàng, cụ thể quản lý nghiệp vụ bán hàng cần phải đảm bảo các chỉ tiêu sau: - Quản lý về doanh thu bán hàng hoá, đây là cơ sở quan trọng để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nƣớc, đồng thời là cơ sở để xác định chính SVTH: Tạ Thị Thuý 4 Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng mại. Trong nền kinh tế thị trƣờng quản lý doanh thu bao gồm quản lý doanh thu thực tế và quản lý các khoản giảm trừ doanh thu. - Quản lý tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ phải thu ở ngƣời mua. Kế toán phải theo dõi chặt chẽ thời hạn thanh toán tiền hàng để kịp thời thu hồi tiền ngay khi đến hạn để tránh bị chiếm dụng vốn kinh doanh. 1.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng Kế toán bán hàng cần phải thực hiện các nghiệp vụ chủ yếu sau: - Ghi chép và phản ánh kịp thời tình hình bán hàng cỉa doanh nghiệp cả về số lƣợng cả về giá trị theo từng mặt hàng, nhóm hàng. - Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ phải thu ở ngƣời mua. - Tính toán chính xác giá vốn của hàng hoá tiêu thụ từ đó xác định chính xác kết quả bán hàng. - Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúp ban giám đốc nắm đƣợc thƣc trạng tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp và kịp thời có những chính sách thích hợp với thị trƣờng. Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu thập và phân phối kết quả kinh doanh. 1.4 Đặc điểm bán hàng trong các doanh nghiệp thƣơng mại Hoạt động bán hàng là sự mua bán có thoả thuận: Doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng đồng ý mua, đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng theo phƣơng thức đã thoả thuận một lƣợng hàng hoá và nhận đƣợc từ khách hàng một khoản tiền hoặc một khoản nợ, khoản tiền này đƣợc gọi là doanh thu bán hàng dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh. Căn cứ vào số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả để hạch toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Các phƣơng thức bán hàng và thanh toán doanh nghiệp có thể lựa chọn bao gồm: * Các phương thức bán hàng SVTH: Tạ Thị Thuý 5 Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại - Phương thức bán buôn: bao gồm bán buôn hàng hoá qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng. + Bán buôn hàng hoá qua kho: Là phƣơng thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng bán phải đƣợc xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong phƣơng thức này có hai hình thức: Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho và bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng. + Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Là phƣơng thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng hoá bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay cho khách hàng. Phƣơng thức này đƣợc thực hiện theo hai hình thức: Bán buôn vân chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng. - Phương thức bán lẻ: Là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng hoặc cho các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Phƣơng thức bán lẻ thƣờng có các hình thức: Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung, hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp, hình thức bán hàng tự phục vụ. - Phương thức bán hàng đại lý: Là phƣơng thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thƣơng mại giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Sau khi bán đƣợc hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thƣơng mại và đƣợc hƣởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý, số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp thƣơng mại đến khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành. * Các phương thức thanh toán: - Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phƣơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đƣợc chuyển từ ngƣời mua sang ngƣời bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hoá bị chuuyển giao. Thanh toán có thể bằng tiền mặt, séc, hàng hoá... - Phương thức thanh toán trả chậm: Là phƣơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đƣợc chuyển giao sau một thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng. SVTH: Tạ Thị Thuý 6 Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại 1.5 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo hƣớng dẫn của chuẩn mực kế toán Việt Nam. Các chuẩn mực quy định trực tiếp tới kế toán bán hàng bao gồm chuẩn mực số 01- chuẩn mực chung; Chuẩn mực số 02- hàng tồn kho và chuẩn mực số 14Doanh thu và thu nhập khác. 1.5.1 Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực số 01- chuẩn mực chung * Nội dung chuẩn mực các nguyên tắc cơ bản - Cơ sở dồn tích: Theo đoạn 03, doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu ngay khi hàng xác định đã bán, không căn cứ vào thời điểm thực tế doanh nghiệp thu đƣợc tiền hay các khoản tƣơng đƣơng tiền. - Giá gốc: Theo đoạn 05, trị giá vốn hàng bán phải đƣợc xác định tính theo số tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền mà doanh nghiệp đã trả hoặc phải trả (đối với hàng hóa mua bằng tiền) hoặc giá trị hợp lý của hàng hóa (đối với hàng hóa trao đổi) đến khi hàng hóa đó ở trạng thái sẵn sàng sử dụng để bán. - Phù hợp: Theo đoạn 06, việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. - Nhất quán: Theo đoạn 07, doanh nghiệp phải nhất quán trong việc sử dụng hình thức ghi sổ kế toán, tính đơn giá hàng xuất kho từ đó tính giá vốn hàng bán. - Thận trọng: Yêu cầu kế toán bán hàng phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi…. * Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán: Kế toán bán hàng phải tuân thủ theo nguyên tắc trung thực, khách quan, kịp thời, đầy đủ và có thể so sánh. 1.5.2 Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho * Nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho (nguyên tắc xác định giá vốn hàng bán) - Trị giá hàng tồn kho đƣợc tính theo giá gốc theo nguyên tắc giá phí.Trƣờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc. - Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến, và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đƣợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng SVTH: Tạ Thị Thuý 7 Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại thái hiện tại. * Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (phương pháp xác định giá vốn hàng bán): Việc tính giá trị hàng tồn kho đƣợc áp dụng theo một trong các phƣơng pháp sau: (a) Phƣơng pháp tính theo giá đích danh (b) Phƣơng pháp bình quân gia quyền (c) Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc (d) Phƣơng pháp nhập sau, xuất trƣớc 1.5.3 Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực số 14- Doanh thu và thu nhập khác. * Thời điểm ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngƣời mua. (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhƣ ngƣời sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá. (3) Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. (4) Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. (5) Xác định đƣợc các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. * Xác định doanh thu - Doanh thu đƣợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thu đó hoặc sẽ thu đƣợc. - Doanh thu phát sinh từ giao dịch đƣợc xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bêm mua hoặc sử dụng tài sản. Nó đƣơc xác định bằng giá trị hợp lý cỉa các khoản thu hoặc sẽ thu sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và hang bán bị trả lại. - Đối với các khoản tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền không đƣợc nhận ngay thì doanh thu đƣợc xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đƣợc trong tƣơng lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi SVTH: Tạ Thị Thuý 8 Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại xuất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu đƣợc trong tƣơng lai. - Khi hàng hoá hoặc dịch vụ đƣợc trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ tƣơng tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đƣợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. - Khi hàng hoá hoặc dịch vụ đƣợc trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ khác không tƣơng tự thì việc trao đổi đó đƣợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trƣờng hợp này doanh thu đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định đƣợc giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá, dịch vụ đem trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền trả thêm hoặc thu thêm. 1.6 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp. Do phạm vi nghiên cứu tại công ty cổ phần Atanic áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính cùng với thời gian và trình độ có hạn vì vậy em xin trình bày những vấn đề lý luận liên quan tới đề tài theo quyết định số 15 để làm cơ sở tham chiếu so sánh. Em chỉ xin trình bày kế toán bán hàng theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên (vì kế toán bán hàng theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ tƣơng tự nhƣ kế toán bán hàng theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên chỉ khác nhau ở bút toán xác định giá vốn hàng bán ra) và tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ. 1.6.1 Chứng từ sử dụng Tuỳ theo phƣơng thức, hình thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ bán hàng sử dụng các chứng từ sau: - Hoá đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phƣơng pháp khấu trừ) -Hoá đơn bán hàng thông thƣờng (đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng không chịu thuế GTGT). - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Bảng kê bán lẻ hàng hoá SVTH: Tạ Thị Thuý 9 Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại - Hoá đơn cƣớc phí vận chuyển - Hoá đơn thuê kho, bãi, thuê bốc dỡ hàng hoá trong quá trình bán hàng - Hợp đồng kinh tế với khách hàng - Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán - Phiếu thu, phiếu chi - Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng.... 1.6.2 Tài khoản sử dụng Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại thƣờng sử dụng một số tài khoản chủ yếu sau: * Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” • Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ. • Kết cấu: + Bên nợ: - Thuế XK, Thuế TTĐB của số hàng tiêu thụ. - Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp. - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ - Khoản chiết khấu thƣơng mại kết chuyển cuối kỳ - Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ - Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh. + Bên có: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ. Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ * Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” • Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thƣơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua hàng do ngƣời mua đã mua hàng của doanh nghiệp với số lƣợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết về mua, bán hàng. SVTH: Tạ Thị Thuý 10 Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại • Kết cấu: + Bên nợ: Chiết khấu thƣơng mại phát sinh trong kỳ + Bên có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thƣơng mại phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần. Tài khoản này cuối kỳ không có số dƣ * Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” • Nội dung: Tài khoản này sử dụng để phản ánh doanh thu của một số hàng hoá đã đƣợc xác định tiêu thụ nhƣng vì lý do về chất lƣợng, mẫu mã, quy cách mà ngƣời mua từ chối thanh toán và trả lại hàng cho doanh nghiệp. • Kết cấu: + Bên nợ: Phản ánh doanh thu của số hàng hoá đã xác định tiêu thụ bị khách hàng trả lại. + Bên có: Cuối kỳ kết chuyển doanh thu của sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ để xác định doanh thu thuần. Tài khoản này cuối kỳ không có số dƣ * Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” • Nội dung: Tài khoản này đƣợc sử dụng để phản ánh khoản ngƣời bán giảm trừ cho ngƣời mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc quá thời hạn ghi trên hợp đồng hoặc hàng hoá bị lạc hậu thị hiếu. • Kết cấu: + Bên nợ: Phản ánh khoản giảm giá hàng bán + Bên có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần. Tài khoản này cuối kỳ không có số dƣ * Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” • Nội dung: Tài khoản này đƣợc sử dụng để phản ánh trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã đƣợc xác định tiêu thụ. • Kết cấu: + Bên nợ: - Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ SVTH: Tạ Thị Thuý 11 Lớp: K7-HK1A1 Khoá luận tốt nghiệp Trường đại học thương mại - Số trích lập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn năm trƣớc. - Trị giá sản phẩm, hàng hoá hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồi thƣờng. + Bên có: - Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá... đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả. - Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho của năm nay thấp hơn năm trƣớc. - Trị giá vốn của số hàng hoá, sản phẩm... đã tiêu thụ trong kỳ nhƣng bị khách hàng trả lại. * Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng” • Nội dung: Tài khoản này sử dụng để phản ảnh số tiền mà khách hàng mua hàng chƣa thanh toán và số tiền mà khách hàng ứng trƣớc tiền hàng cho doanh nghiệp. • Kết cấu: + Bên nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng về việc bán chịu hàng hoá, sản phẩm. - Số tiền thừa trả lại khách hàng. + Bên có: - Số tiền khách hàng trả nợ - Số tiền doanh nghiệp nhận ứng trƣớc của khách hàng - Khoản giảm trừ tiền hàng cho khách sau khi đã xác định tiêu thụ - Chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng Số dƣ nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng Số dƣ có: - Số tiền nhận ứng trƣớc của khách hàng - Số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tài khoản liên quan: TK111, 112, 138, 338, 641.... 1.6.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu 1.6.3.1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá a. Kế toán bán buôn qua kho * Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng. SVTH: Tạ Thị Thuý 12 Lớp: K7-HK1A1
- Xem thêm -