Kế toán bán hàng phụ tùng và thiết bị tại công ty tnhh phụ tùng và thiết bị việt mỹ

  • Số trang: 76 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24939 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan bài khóa luận này là sản phẩm do cá nhân em nổ lực hoàn thành. không sao chép của công trình nào đã được công bố trước đó. Số liệu trong bài khóa luận tốt nghiệp này là trung thực và chính xác, xuất phát từ thực tế của công ty, đều do phòng tài chính – kế toán và các phòng ban khác trong công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ cung cấp. Nếu có gì không đúng em xin chịu trách nhiệm. Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thu Hà GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang i SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán TÓM LƢỢC Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mạnh mẽ như hiện nay kế toán đã trở thành công cụ kinh tế đặc biệt quan trọng. Bằng hệ thống các phương pháp khoa học của mình kế toán đã giúp cho các nhà quản lý thấy toàn cảnh tình hình tài chính và quá trình hoạt động kinh doanh của mình một cách toàn diên, đầy đủ , kịp thời và chính xác. Sau thời gian thực tập tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ em thấy công tác kế toán bán hàng tại công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục. Do vậy, em lựa chọn đề tài “Kế toán bán hàng phụ tùng và thiết bị tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ” Bài khóa luận của em trình bày các nội dung như sau: - Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp. - Thực trạng về kế toán bán hàng phụ tùng và thiết bị tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ. - Sau khi nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng phụ tùng và thiết bị tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ, em đã nhận thấy các ưu điểm cùng với những hạn chế còn tồn tại tại công ty, em xin đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán bán hàng tại công ty. Em hi vọng bài khóa luận này có thể góp phần nhỏ bé vào quá trình hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ. GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang ii SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài : “Kế toán bán hàng phụ tùng và thiết bị tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ”, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo Nguyễn Quỳnh Trang – Bộ môn Kế toán quản trị, trường Đại học Thương Mại, cùng các anh, chị Phòng kế toán tài chính, phòng kinh doanh và Ban lãnh đạo công ty của đã quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tìm hiểu cũng như cung cấp số liệu giúp em hoàn thiện bài khóa luận này. Do trình độ lý luận và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy, cô giáo, các cán bộ,nhân viên công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ và các cá nhân quan tâm đến công tác kế toán bán hàng để bài khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hà GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang iii SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i TÓM LƢỢC .............................................................................................................. ii LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iii DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................... vi DANH MỤC BẢNG, BIỂU ................................................................................... vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ viii PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài ........................................................................ 1 2. Mục tiêu ................................................................................................................. 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 2 4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài .......................................................................... 3 5. Kết cấu bài khóa luận........................................................................................... 7 CHƢƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP .................................................................................................... 8 1.1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp ................................. 8 1.1.1. Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản ............................................................. 8 1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp ....................................................................................................................... 10 1.1.2.1. Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp.............................. 10 1.1.2.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng .......................................... 15 1.2. Nội dung nghiên cứu kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại . 16 1.2.1. Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực toán việt nam................. 16 1.2.2. Kế toán bán hàng theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.......................................................................................................................... 21 1.2.2.1. Chứng từ sử dụng. ....................................................................................... 21 1.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng........................................................................... 23 1.2.2.3. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu .................................................. 27 1.2.2.4. Tổ chức sổ kế toán ....................................................................................... 32 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến kế toán bán hàng phụ tùng và thiết bị tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ. .................................................................................................................................. 36 2.1.1. Tổng quan về công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ. ........................ 36 2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.................................................................. 36 2.1.1.2. Lĩnh vực kinh doanh, chức năng và nhiệm vụ : .......................................... 37 2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty . ......................................... 38 GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang iv SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán 2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng phụ tùng và thiết bị tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ. ........................................ 39 2.1.2.1. Các nhân tố bên ngoài: .............................................................................. 39 2.1.2.2. Các nhân tố bên trong. ................................................................................ 40 2.2.Đặc điểm hoạt động bán hàng phụ tùng và thiết bị tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ. ........................................................................................ 41 2.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ. .................................................................................................................... 41 2.2.1.1 Đặc điểm bộ máy kế toán. ............................................................................ 41 2.2.2. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng phụ tùng và thiết bị tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ. .......................................................................................... 44 2.2.3. Thực trạng kế toán bán hàng phụ tùng và thiết bị tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ. .......................................................................................... 46 2.2.3.1. Tổ chức hạch toán ban đầu ......................................................................... 46 2.2.3.2. Tài khoản sử dụng ....................................................................................... 47 2.2.3.3. Vận dụng tài khoản ...................................................................................... 48 22.3.4. Sổ kế toán...................................................................................................... 52 CHƢƠNG III : CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG PHỤ TÙNG VÀ THIẾT BỊ VIỆT MỸ. ................................................................ 54 3.1. Các kết luận và phát hiện đƣợc qua nghiên cứu .......................................... 54 3.1.1. Những kết quả đạt được ................................................................................ 54 3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ............................................... 56 3.2. Các đề xuất, kiến nghị về kế toán bán hàng phụ tùng và thiết bị tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ. .................................................................... 58 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang v SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán DANH MỤC SƠ ĐỒ Phụ lục 3 : Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp Phụ lục 4 : Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán buôn theo hình thức gửi hàng Phụ lục 5 : Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba Phụ lục 6 : Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng Phụ lục 7 : Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu Phụ lục 8 : Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán lẻ Phụ lục 9 : Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán hàng đại lý Phụ lục 10 : Sơ đồ 1.8 Sơ đồ nghiệp vụ bán hàng trả góp, trả chậm Phụ lục 11 : Sơ đồ 1.9 : Kế toán các trường hợp được cho là bán trong doanh nghiệp Phụ lục 12 : Sơ đồ 1.10 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Phụ lục 13 : Sơ đồ 1.11 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái. Phụ lục 14 : Sơ đồ 1.12 : Trình tự kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Phụ lục 15: Sơ đồ 1.13 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. Phụ lục 16 : Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Phụ lục 17 : Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán trong công ty GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang vi SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán DANH MỤC BẢNG, BIỂU Phụ lục 1 : Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm và bảng tổng hợp kết quả . Phụ lục 2 : Bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm. Phụ lục 18: Phiếu nhập kho số PN01/03 Phụ lục 19 : Hóa đơn GTGT số 0000114 Phụ lục 20 : Phiếu thu số PT13/01 Phụ lục 21: Giấy báo có của ngân hàng ACB Phụ lục 22: Phiếu chi số PC 002 Phụ lục 23: Hóa đơn GTGT số 0000217 Phụ lục 24: Hợp đồng bán hàng số 1352013/VM-VS Phụ lục 25: Hóa đơn GTGT số 0000208 Phụ lục 26 : Phiếu xuất kho số 0011075 Phụ lục 27 : Hóa đơn GTGT số 0000206 Phụ lục 28 : Phiếu xuất kho số 000328 Phụ lục 29 :Hóa đơn GTGT số 210 Phụ lục 30: Phiếu xuất kho số 000467 Phụ lục 31: Phiếu xuất kho số 000357 Phụ lục 32: Hóa đơn GTGT số 0000141 Phụ lục 33: Phiếu xuất kho số 000658 Phụ lục 34 : Sổ cái TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phụ lục 35:Sổ cái TK 632- Giá vốn hàng bán Phụ lục 36 :Sổ cái TK 131- Phải thu khách hàng Phụ lục 37:Sổ cái TK 3331- Thuế GTGT đầu ra Phụ lục 38: Sổ theo dõi chi tiết TGNH tại ngân hàng ACB Phụ lục 39: Sổ chi tiết bán hàng, kết quả Phụ lục 40 : Bảng cân đối kế toán năm 2013 Phụ lục 41: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang vii SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT - TNHH :Trách nhiệm hữu hạn - GTGT : Giá trị gia tăng - TTĐB :Tiêu thụ đặc biệt - DNTM : Doanh nghiệp thương mại - XK : Xuất khẩu - BHXH : Bảo hiểm xã hội - NK : Nhập khẩu - CBCNV: Cán bộ công nhân viên - TK : Tài khoản - TNDN : Thu nhập doanh nghiệp - HĐ : Hợp đồng -VNĐ : Việt Nan Đồng - PXK : Phiếu xuất kho -đ : Đồng - TT : Thông tư - NĐ : Nghị định - BTC : Bộ Tài chính - QĐ : Quyết định - CKTM : Chiết khấu thương mại GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang viii SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài Đối với các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là một nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, giữ vai trò quan trọng, chi phối đến các nghiệp vụ liên quan khác, quá trình kinh doanh chỉ có thể diễn ra liên tục, không bị gián đoạn khi khâu bán hàng được tổ chức sao cho đạt được sự quay vòng vốn nhanh và tăng hiệu suất sinh lời. ♦ Xuất phát từ lý luận : Bán hàng vừa là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa sản xuất với người tiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hoá, qua đó giúp định hướng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán. Việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi công tác kế toán bán hàng phải linh hoạt, chặt chẽ, hợp lý và phù hợp với sự thay đổi của doanh nghiệp trong tình hình mới Kế toán bán hàng là phần hành chủ yếu của các doanh nghiệp thương mại với chức năng là công cụ phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng như viêc xác định kết quả kinh doanh, qua đó cung cấp cho nhà quản trị các thông tin cần thiết về hiệu quả, tình hình kinh doanh của từng đối tượng hàng hóa, từ đó có các biện pháp giải quyết phù hợp, cũng như đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác, kịp thời và đạt hiệu quả cao nhất. ♦ Xuất phát từ thực tiễn : Trong nền kinh tế thị trường cùng với sự ra tăng ngày càng nhiều các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làm cho sự cạnh tranh ngày một gay gắt hơn, bên cạnh đó là xu thế toàn cầu hóa như hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam còn phải cạnh tranh với các hãng nước ngoài, điều đó đã đòi hỏi các doanh nghiệp phải thích nghi với xã hội để có thể duy trì sự tồn tại và phát triển của mình. Bán hàng đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp mà với cả sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Đối với DN, hoạt động bán hàng chính là điều kiện tiên quyết giúp DN tồn tại và phát triển. Thông qua hoạt động bán hàng DN nhanh chóng thu hồi được vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang 1 SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán nhuận. Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc thực hiện tốt khâu bán hàng là điều kiện kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ, thực hiện chu chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền, là điều kiện để ổn định nâng cao đời sống của người lao động nói riêng và toàn xã hội nói chung. Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ, em nhận thấy tầm quan trọng của công tác bán hàng và để bản thân hiểu sâu sắc hơn về kế toán bán hàng, em xin lựa chọn đề tài : “Kế toán bán hàng phụ tùng và thiết bị tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ” là đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu ♦ Về mặt lý luận Nghiên cứu đề tài này em mong muốn hệ thống hóa được những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng, củng cố thêm kiến thức đã được học tập tại trường Đại học Thương Mại về kế toán, kế toán doanh nghiệp… và sự vận dụng các nguyên tắc, quy tắc và hình thức kế toán được ban hành trong chế độ, chuẩn mưc, thông tư của chính phủ, bộ tài chính…liên quan vào thực tế. Đồng thời nghiên cứu đề tài em cũng muốn góp phần hoàn thiện lý luận chung kế toán bán hàng tại các DNTM. ♦ Về mặt thực tiễn Trên cơ sở những lý luận chung,em nghiên cứu về thực trạng kế toán bán hàng phụ tùng và thiết bị tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ nhằm tìm hiểu thực tế các nghiệp vụ kế toán bán hàng phụ tùng và thiết bị, từ khâu lập chứng từ ban đầu, quá trình luân chuyển chứng từ, cho đến khi lên sổ sách và lập báo cáo tài chính, từ đó thấy được những vấn đề doanh nghiệp đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại. Từ đó đưa ra các kiến nghị và giải pháp khắc phục những hạn chế nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng phụ tùng và thiết bị, đồng thời giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả cao nhất. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu a, Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán bán hàng phụ tùng và thiết bị tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ. GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang 2 SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán b, Phạm vị nghiên cứu ♦ Về không gian Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ. ♦ Về thời gian Nguồn số liệu được sử dụng là các tài liệu kế toán của công ty năm 2013, tài liệu về kế toán nghiệp vụ bán hàng phụ tùng và thiết bị của công ty quý IV năm 2013(từ 01/10/2013 đến 31/12/2013). 4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu Để thu thập dữ liệu, khóa luận đã sử dụng điều tra trắc nghiệm , phương pháp quan sát ,phỏng vấn trực tiếp và phương pháp nghiên cứu tài liệu 4.1.1.Phương pháp điều tra trắc nghiệm Phiếu điều tra trắc nghiệm là một mẫu phiếu bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế cụ thể, ngắn gọn và dễ hiểu, có nội dung xoay quay vấn đề nghiên cứu được gửi cho người được phỏng vấn trả lời. - Mục đích điều tra : Nhằm nâng cao chất lượng cũng như tính xác thực, đầy đủ của thông tin trong việc khảo sát chuyên sâu và hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp. - Nội dung các câu hỏi điều tra : Xoanh quanh các vấn đề như chế độ kế toán công ty sử dụng, hình thức sổ kế toán, phương pháp kế toán hàng tồn kho, phương thức bán hàng , mô hình tổ chức bộ máy kế toán …và một số các nội dung khác. - Thời gian điều tra : Ngày 12/01/2014 - Nội dung thực hiện : + Các phiếu điều tra được soạn sẵn dưới dạng các câu hỏi trắc nghiệm bao gồm các câu hỏi có nội dung nghiên cứu được sắp xếp theo một trật tự logic, có thể sử dụng câu hỏi đóng hoặc câu hỏi mở hoặc cả 2 loại câu hỏi, được gửi đến các nhân viên phòng kế toán trong công ty, phụ trách phòng tài chính kế toán( trưởng phòng tài chính kế toán) và giám đốc của công ty. + Số phiếu phát ra : 06 phiếu + Số phiếu thu về : 06 phiếu (trong đó, số phiếu hợp lệ là 06 phiếu, số phiếu không hợp lệ là 0 phiếu) GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang 3 SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán + Tổng hợp lại kết quả phiếu điều tra, lập bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm( phụ lục 02) Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm và bảng tổng hợp kết quả (Phụ lục 01) 4.1.2. Phương pháp quan sát Quan sát là phương pháp ghi lại có kiểm soát các hành vi của con người, được tiến hành quan sát khi sự kiện đang diễn ra, quan sát gián tiếp là tiến hành quan sát kết quả hay tác động của hành vi, chứ không trực tiếp quan sát hành vi. - Nội dung quan sát : Quan sát quy trình bán hàng bao gồm từ xuất hóa đơn GTGT, xuất kho hàng hóa, đến việc nhận nợ hoặc giấy báo Có của ngân hàng và việc luận chuyển chứng từ, lên sổ sách kế toán. Quan sát tại các bộ phận kế toán của công ty như kế toán kho, kế toán công nợ, kế toán tổng hợp và thủ quỷ. Đồng thời quan sát quy trình xuất kho tại kho của công ty khi có nghiệp vụ xuất kho hàng hóa. - Mục đích : Nhận thức được rõ về quy trình kế toán bán hàng trong doanh nghiệp diễn ra như thế nào, việc luân chuyển chứng từ và các ghi chép kế toán trong thực tế, qua đó, có thể so sánh sự giống và khác nhau giữa lý luận và thực tiễn, tìm ra được những kết quả mà công ty đã đạt được cũng như những mặt còn hạn chế để có biện pháp khắc phục kịp thời. 4.1.3. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp là phương pháp thu thập dữ liệu một cách chính xác nhất thông qua các câu trả lời trực tiếp của ban lãnh đạo, nhân viên phòng kế toán, qua đó nhận thấy những tồn tại để đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm đem lại hiệu quả cao nhất. - Nội dung phỏng vấn là các câu hỏi liên quan đến kế toán nói chung và cụ thể về công tác bán hàng tại đơn vị. - Thời gian phỏng vấn : Ngày 15/01/2014 - Đối tượng phỏng vấn : Giám đốc, 3 nhân viên kế toán và trưởng phòng kế hoạch - Thực hiện phỏng vấn : - Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn, - Sắp xếp thời gian phỏng vấn, - Đưa ra các câu hỏi phỏng vấn và ghi chép lại kết quả thu được. GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang 4 SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Bảng câu hỏi phỏng vấn được xây dựng dựa trên nội dung được nghiên cứu, bảng câu hỏi bao gồm cả câu hỏi đóng và câu hỏi mở. Ví dụ : “Ông có nhận xét gì về cơ cấu tổ chức công tác bán hàng ?”, “Xin ông hãy cho biết thêm về các chính sách bán hàng mà công ty áp dụng ?”.... Mục đích của việc phỏng vấn trực tiếp : Nhằm thu thập thông tin một cách chính xác và giải đáp được những nội dung mà phiếu điều tra trắc nghiệm chưa làm rõ. Xác thực lại sự chính xác của thông tin thu thập từ phiếu điều tra và bổ sung thêm các thông tin khác ngoài phiếu điều tra. Kết quả thu được giống với kết quả thu được khi sử dụng phiếu điều tra ngoài ra còn bổ sung thêm một số các thông tin khác như: công ty chưa trính lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, công ty chưa có chính sách khuyến mại… 4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu Mục đích của việc nghiên cứu tài liệu là thu thập thông tin gián tiếp về công tác kế toán một cách nhanh chóng, chính xác.  Để hoàn thiện khóa luận em đã nghiên cứu các tài liệu sau: - Luật kế toán Việt Nam 2003, Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB, Luật thuế XK, NK, - Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, - Chuẩn mực kế toán số 1 “Chuẩn mực chung”, Chuẩn mực kế toán số 2 “Hàng tồn kho”, Chuẩn mực kế toán 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, - Các Thông tư, Nghị định và Quyết định : Nghị định 51/2010/ND-CP, Thông tư 153/2010/TT-BTC, Thông tư 16/2012/TT-BTC… - Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của bộ tài chính hướng dẫn kế toán thực hiện 04 chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC .Thông tư số 102/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của bộ tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của chính phủ. - Giáo trình : Kế toán thương mại và dịch vụ - Nguyễn Phú Giang, Nhà xuất bản Tài chính, năm 2006. GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang 5 SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán - Luận văn “Kế toán bán hàng máy bơm tại công ty TNHH Thiết bị Hồng Anh” Phạm Thị Huyền Trang, trường Đại học Thương Mại, năm 2009 và luận văn luận văn “kế toán bán hàng máy vi tính tại công ty TNHN Công nghệ thương mại Techcom” do sinh viên Lê Thị Loan lớp K43D6 thực hiện năm 2011. - Tài liệu do phòng kế toán công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ cung cấp : Báo cáo tài chính 2013, quá trình hình thành và phát triển, sổ Cái các tài khoản 511, 632, 131, 3331, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết quỹ tiền mặt… - Một số website : www.mot.gov.vn, www.webketoan.com, www.danketoan.com, www.tapchiketoan.com  Kết quả thu được từ việc nghiên cứu tài liệu: Thu thập được những thông tin mong muốn như quy định của bộ tài chính, chính phủ về kế toán hàng tồn kho, doanh thu và thu nhập khác, công tác hạch toán nghiệp vụ bán hàng đại lý , kế toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho…Sau khi tham khảo tài liệu do công ty cung cấp đánh giá được một số các chỉ tiêu về tình hình tài chính , hoạt động của công ty và công tác kế toán của công ty như thế nào từ đó sẽ có những đánh giá về ưu điểm cũng như một số nhược điểm mà công ty cần khắc phục… 4.3. Phƣơng pháp xử lý, phân tích dữ liệu ♦ Phương pháp so sánh Phương pháp so sánh là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua việc đối chiếu giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng. Trong quá trình nghiên cứu kế toán bán hàng, nội dung của phương pháp so sánh được trình bày thông qua việc so sánh giữa lý luận với thực tế về kế toán bán hàng tại công ty, đối chiếu về kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp với nhau, đối chiếu giữa số liệu chứng từ gốc và bảng phân bổ với các sổ kế toán có liên quan… ♦ Phương pháp tổng hợp dữ liệu Phương pháp tổng hợp dữ liệu được sử dụng để tổng hợp kết quả của các phiếu điều tra, phỏng vấn theo từng nội dung cụ thể để đưa ra những kết luận, đánh giá cụ thể phục vụ cho công tác kế toán bán hàng tại công ty. ♦ Phương pháp toán học Phương pháp toán học được sử dụng để tính toán, phân tích một số chỉ tiêu có liên quan như : Doanh thu, giá vốn, nợ phải thu, trị giá hàng tồn kho. GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang 6 SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán 5. Kết cấu bài khóa luận Ngoài phần mở đầu, bài khóa luận tốt nghiệp có kết cấu ba chương như sau : Chương 1 : Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp Chương 1 của khóa luận đưa ra những khái niệm, định nghĩa cơ bản về kế toán bán hàng, nội dung của chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán tại công ty thực tập liên quan đến kế toán bán hàng trong doanh nghiệp. Chương 2 : Thực trạng kế toán bán hàng phụ tùng và thiết bị tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ. Chương 2 của khóa luận phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ, đặc điểm hoạt động bán hàng , tổ chức công tác kế toán và đưa ra thực trạng kế toán bán hàng phát sinh tại công ty trong tháng 12 năm 2011. Chương 3 : Các kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ. Chương 3 của khóa luận đưa ra các đánh giá về ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại trong kế toán bán hàng phụ tùng và thiết bị tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ, từ đó đề xuất một số biện pháp khắc phục và điều kiện thực hiện giải pháp. GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang 7 SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán CHƢƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp 1.1.1. Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản ♦ Bán hàng Bán hàng1 là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua. Theo quan điểm cổ điển, bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của người bán chuyển cho người mua đề nhận lại từ người mua tiền hay vật phẩm hoặc giá trị trao đổi đã thỏa thuận. Về mặt kinh tế, bán hàng chính là sự thay đổi hình thái giá trị của hàng hóa, hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, lúc này doanh nghiệp kết thúc một chu kỳ kinh doanh hay vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành. Về mặt tổ chức kỹ thuật, bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc tổ chức đến thực hiện trao đổi mua bán hàng hóa thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật, các hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại, thể hiện khả năng và trình độ của doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu của mình cũng như đáp ứng các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng cho xã hội. ♦ Doanh thu Doanh thu2 là tổng lợi ích kinh tế doạnh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ3 là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng 1 Nguyễn Phú Giang (2006), Kế toán thương mại và dịch vụ, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, trang 66. 2 Bộ Tài chính (2009), 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam và toàn bộ Thông tư hướng dẫn các chuẩn mực, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, Chuẩn mực 14, đoạn 03. GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang 8 SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có ). Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ4 là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán có thể thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và do nộp thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán. ♦ Giá vốn: Giá vốn hàng bán5 là chỉ tiêu phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Giá vốn hàng tiêu thụ là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm giá trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ. Các phương pháp tính giá vốn hàng bán xuất kho: - Phương pháp tính theo giá đích danh - Phương pháp bình quân gia quyền - Phương pháp nhập trước- xuất trước - Phương pháp nhập sau- xuất trước - Phương pháp hệ số giá ♦ Các khoản giảm trừ doanh thu : Các khoản giảm trừ doanh thu : là các khoản phát sinh trong quá trình bán hàng theo quy định cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm : 3 Bộ Tài chính (2002), Thông tư số 89/2002/TT-BTC. Bộ Tài chính (2002), Thông tư số 89/2002/TT-BTC. 5 Bộ Tài chính (2008), Chế độ kế toán doanh nghiệp Quyển 1 Hệ thống tài khoản kế toán, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, trang 443. 4 GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang 9 SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Chiết khấu thương mại6 là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán7 là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Hàng bán bị trả lại8 là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng, mẫu mã, quy cách mà bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. ♦ Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trính từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. 1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp 1.1.2.1. Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp a. Đối tƣợng bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại Đối tượng bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại là các vật tư, hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp mua về để bán ra, hoặc mua về để gia công, sơ chế, tân trang hoặc phân loại nhằm tăng thêm giá trị và khả năng bán ra để bán lại. b. Các phƣơng thức và các hình thức bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại Trong các doanh nghiệp thương mại, việc tiêu thụ hàng hóa có thể được thực hiện theo các phương pháp sau : - Phương thức bán buôn hàng hóa - Phương thức bán lẻ hàng hóa - Phương thức bán hàng đại lý - Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm. ♦ Phương thức bán buôn hàng hóa : 6 Bộ Tài chính (2009), 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam và toàn bộ Thông tư hướng dẫn các chuẩn mực, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, Chuẩn mực 14, đoạn 03. 7 Bộ Tài chính (2009), 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam và toàn bộ Thông tư hướng dẫn các chuẩn mực, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, Chuẩn mực 14, đoạn 03. 8 Bộ Tài chính (2009), 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam và toàn bộ Thông tư hướng dẫn các chuẩn mực, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, Chuẩn mực 14, đoạn 03. GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang 10 SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Khái niệm : Bán buôn hàng hóa9là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc gia công chế biến rồi bán ra. Đặc điểm : Hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện. Hàng hóa thường được bán theo lô hàng hoặc được bán với số lượng lớn, giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán. Trong bán buôn hàng hóa, thường bao gồm hai phương thức sau đây :  Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho : Khái niệm : Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong phương thức này có hai hình thức : Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho : Theo hình thức - này, khách hàng cử người mang giấy ủy nhiệm đến kho của doanh nghiệp trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng về. Sau khi giao nhận hàng hóa, đại diện bên mua ký nhận đã đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ. Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng : Bên bán căn cứ vào hợp đồng - kinh tế đã ký kết, hoặc theo đơn đặt hàng của người mua xuất kho gửi hàng cho người mua bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài. Chi phí vận chuyển gửi hàng bán có thể do bên bán chịu hoặc có thể do bên mua chịu tùy theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến khi nào bên mua nhận được hàng, chứng từ và đã chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hóa mới được chuyển giao từ người bán sang người mua.  Phương pháp bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng Khái niệm : phương pháp bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng. 9 Nguyễn Phú Giang (2006), Kế toán thương mại và dịch vụ, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, trang 68. GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang 11 SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Phương thức này có thể thực hiện theo các hình thức sau: Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp ( Hình thức - giao tay ba ) : Doanh nghiệp thương mại bán buôn sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp của mình thì giao bán trực tiếp cho khách hàng của mình tại địa điểm do hai bên thỏa thuận. Sau khi giao hàng hóa cho khách hàng thì đại diện bên mua sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao cho khách hàng, hàng hóa được xác định là tiêu thụ. Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng : Theo hình thức này, - doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua tại địa điểm do hai bên đã thỏa thuận. Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại. Khi nhận được tiền của của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ. ♦ Phương thức bán lẻ hàng hóa : Khái niệm : Bán lẻ10 hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Đặc điểm : Hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện. Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc với số lượng nhỏ với giá bán thường ổn định. Phương thức bán lẻ thường có các hình thức sau : - Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung : là hình thức bán hàng mà trong đó việc thu tiền ở người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau. Theo hình thức này, mỗi một quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách rồi viết hóa đơn, tích kê giao cho khách hàng để họ đến nhận hàng ở quầy hàng do mậu dịch viên bán hàng giao. Hết ca hoặc ngày bán hàng thì mậu dịch viên căn cứ vào hóa đơn, hoặc tích kê giao hàng cho khách và kết quả kiểm kê hàng tồn quầy, 10 Nguyễn Phú Giang (2006), Kế toán thương mại và dịch vụ, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, trang 70. GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Trang 12 SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà
- Xem thêm -