Hướng dẫn học sinh giải bài tập về Hạt nhân nguyên tử

  • Số trang: 26 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 52 |
  • Lượt tải: 0
dinhthithuyha

Đã đăng 3359 tài liệu

Mô tả:

SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP VỀ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ ====================== PHẦN I: I. CƠ SỞ LÍ LUẬN: ĐẶT VẤN ĐỀ Thưa các bạn :Kinh nghiệm của các kì thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp trong những năm vừa qua cho thấy rằng , đối với môn vật lý nói chung và phần vật lý hạt nhân nói riêng , thí sinh nào nắm vững các phương pháp cơ bản giải các bài toán vật lý sơ cấp thì sẽ có điều kiện đạt điểm cao trong kì thi. Hiện nay , trong xu thế đổi mới của ngành giáo dục về phương pháp giảng dạy cũng như phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả giảng dạy và thi tuyển. Cụ thể là phương pháp kiểm tra đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan.Trắc nghiệm khách quan đang trở thành phương pháp chủ đạo trong kiểm tra đánh giá chất lượng dạy và học trong nhà trường THPT. Điểm đáng lưu ý là nội dung kiến thức kiểm tra tương đối rộng, đòi hỏi học sinh phải học kĩ, nắm vững toàn bộ kiến thức của chương trình, tránh học tủ, học lệch và để đạt được kết quả tốt trong việc kiểm tra, thi tuyển học sinh không những phải nắm vững kiến thức mà còn đòi hỏi học sinh phải có phản ứng nhanh đối với các dạng toán, đặc biệt các dạng toán mang tính chất khảo sát mà các em thường gặp. II. CƠ SỞ THỰC TIỄN: Vật lý hạt nhân đối với học sinh trung học phổ thông thật là mới mẻ, trìu tượng , học sinh chỉ được nghe mà chưa bao giờ được nhìn thấy. Những thành tựu khoa học mà ngành vật lý hạt nhân đem lại thật là to lớn…..Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy học sinh thường chỉ biết làm những bài tập đơn giản như thay vào công thức có sẵn, còn những bài tập yêu cầu phải có khả năng phân tích đề hoặc tư duy thì kết quả rất kém.Để giúp cho học sinh dễ dàng nắm được và vận dụng tốt các phương pháp cơ bản giải các bài toán trong các đề thi thuộc phần “ Vật lý nguyên tử và hạt nhân” Tôi chọn đề tài: “HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP VỀ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ” Trong đề tài này tôi tóm tắt lại phần lý thuyết cơ bản của chương, đưa ra các dạng bài tập cơ bản và phương pháp giải, bài tập vận dụng các phương pháp đó và cuối cùng là các bài tập tự luyện nhằm giúp các em có kĩ năng giải bài tập. Cuối cùng rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp và các em học sinh . III. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. 1 SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai - Làm quen với công tác nghiên cứu khoa học. - Tìm cho mình một phương pháp để tạo ra không khí hứng thú và lôi cuốn nhiều học sinh tham gia giải các bài tập lý, đồng thời giúp các em đạt được kết quả cao trong các kỳ thi. - Nghiên cứu phương pháp giảng dạy bài vật lý với quan điểm tiếp cận mới: “Phương pháp Trắc nghiệm khách quan” IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. Trong đề tài này tôi lần lượt giải quyết các nhiệm vụ sau: - Tìm hiểu cơ sở lý luận chung của bài tập vật lý và phương pháp bài tập vật lý ở nhà trường phổ thông. - Nghiên cứu lý thuyết về hạt nhân nguyên tử. - Đưa ra phương pháp chung để giải một số dạng bài tập. - Vận dung lý thuyết trên để giải một số bài tập. V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Nghiên cứu lý thuyết - Giải các bài tập vận dụng VI. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI -Trong giới hạn đề tài tôi chỉ đưa ra phương pháp giải các dạng bài toán về hạt nhân nguyên tử. - Đối tượng áp dụng :Tất cả các học sinh lớp 12 2 SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG 1. Cấu trúc hạt nhân. Độ hụt khối và năng lượng liên kết Hạt nhân nguyên tử bao gồm các proton và notron gọi chung là các hạt nuclon. Các nuclon này liên kết bằng lực hạt nhân, là loại lực có cự li tương tác rất nhỏ. Một hạt nhân X có Z proton và N notron thì sẽ có Z = A + N nuclon, sẽ được kí hiệu là . Z cũng chính là vị trí của nguyên tố tương ứng trong bảng hệ thống tuần hoàn. Khối lượng của các nuclon hay các hạt nhân được đo bằng đơn vị Cacbon, là khối lượng bằng 1/12 khối lượng của hạt nhân C12, kí hiệu là u. Khối lượng của proton là 1,0073 u, khối lượng của notron là 1,0087 u. Đơn vị khối lượng u cũng có thể viết là 931 MeV/c2. Điều đặc biệt là tổng khối lượng m0 của các nuclon cấu thành bao giờ cũng lớn hơn khối lượng m của hạt nhân. Gọi m = m0 – m là độ hụt khối của hạt nhân. Theo hệ thức năng lượng của Anhxtanh, ta thấy năng lượng để giải phóng các nuclon trong hạt nhân thành các nuclon riêng rẽ tối thiểu phải là m.c2. Năng lượng đó gọi là năng lượng liên kết của hạt nhân. 2. Phóng xạ. Sự phóng xạ là hạt nhân phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác. Các tia phóng xạ có thể là tia α gồm các hạt nhân hạt Heli, tia β gồm các electron hoặc phản electron hay các tia gamma là các sóng điện từ mạnh.Thực chất của phóng xạ β+ là một proton biến thành một notron và một hạt e+: p n + e+ Thực chất của phóng xạ β- là một notron biến thành một proton và một hạt e-: n p + e -. Sự phóng xạ không phụ thuộc vào các điều kiện bên ngoài như áp suất, nhiệt độ, ánh sáng. Cứ sau một khoảng thời gian T gọi là chu kì bán rã thì số lượng Hoặc hạt nhân phóng xạ giảm đi một nửa. Do dó ta viết: N = N0. -λt N = N0.e với λ = ln2/T Từ đó ta cũng có: m = m0.e-λt = m0. . n = n0.e-λt = n0. . Độ phóng xạ hay hoạt độ phóng xạ là số hạt phóng xạ trong một giây. Một phóng xạ trên giây gọi là một Bec-cơ-ren (Bq), 1 Curi (Ci) là 3,7.1010 phóng xạ trên giây: 1 Ci = 3,7.1010 Bq. Ta cũng có: H = H0.e-λt = H0. . 3. Phản ứng hạt nhân Phản ứng hạt nhân là tương tác của các hạt nhân dẫn đến sự tạo thành các hạt nhân khác. 3 SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai Trong phản ứng hạt nhân, khối lượng có thể thay đổi nhưng các đại lượng sau đây được bảo toàn: • Tổng số khối của các hạt nhân • Tổng điện tích của các hạt nhân • Năng lượng của các hạt nhân • Động lượng của các hạt nhân. 4. Phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch Phản ứng phân hạch là sự hấp thụ notron của một hạt nhân số khối lớn rồi vỡ thành hai hạt nhân trung bình. Phản ứng này thường kèm theo sự phóng ra các notron khác. Tùy theo hệ số nhân notron (số notron phát ra trong mỗi phản ứng) và kết cấu của mẫu chất mà phản ứng được duy trì hay không. Phản ứng nhiệt hạch là sự kết hợp giữa các hạt nhân nhẹ dưới tác dụng của nhiệt độ cao thành các hạt nhân lớn hơn. Nhiệt độ cho phản ứng này xảy ra là hàng triệu độ. Do đó, để phản ứng nhiệt hạch xảy ra, trước đó cần có một phản ứng phân hạch. 4 SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai CHƯƠNG II: CÁC CÔNG THỨC CƠ BẢN Nội dung Các công thức Ghi chú n= Cấu trúc hạt nhân. Độ hụt khối, năng lượng liên kết N = n.NA. Δm = Zmp + Nmn – m = Zmp + (A - Z)mn – m Elk = Δm.c2 m = m0.e-λt = m0. Phóng xạ. Định luật phóng xạ n = n0.e-λt = n0. H=- = - N’ = λN H = H0.e-λt = H0. Qtỏa = (m1 – m2)c2 Phản ứng hạt nhân. Các định luật bảo toàn Qthu = (m2 – m1)c2 K2 = K1 + Qtỏa = K1 - Qthu P = mv, p2 = 2mK 5 SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai DẠNG 1: Cấu trúc hạt nhân. Năng lượng liên kết Phương pháp giải: • Số proton trong hạt nhân: Z • Số nuclon: A • Số notron: A - Z • Độ hụt khối: Δm = Zmp + Nmn – m = Zmp + (A - Z)mn - m • Năng lượng liên kết: Elk = Δm.c2. CHƯƠNG III: CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI Ví dụ 1: Hạt nhân Natri có kí hiệu và khôí lượng của nó là mNa = 22,983734 u, biết mp = 1,0073 u, mn = 1,0087 u. a. Tính số hạt notron có trong hạt nhân Na. b. Tính số nuclon có trong 11,5 g Na. c. Tính độ hụt khối và năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Na. Lời giải: a. Số notron của Na: N* = 23 – 11 = 12. b. Số mol Na có trong 11,5 g Na: n = = 0,5. Số nguyên tử chứa trong đó: N = n.NA = 0,5.6,02.1023 = 3,01.1023. Mối nguyên tử Na có 23 nuclon, vậy trong từng đó nguyên tử thì số nuclon là: N1 = N.23 = 69,23.1023. c. Độ hụt khối: Δm = 11. 1,0073 + 13. 1,0087 - 22,9837 = 0,201 (u) Năng lượng liên kết của Na: Elk = 0,201.931 = 187 (MeV). DẠNG 2: Phóng xạ. Hoạt độ phóng xạ Phương pháp giải: • Hoạt độ phóng xạ hay độ phóng xạ: H = - = - N’ = λN. • Khối lượng của chất phóng xạ phụ thuộc t theo công thức: m = m0.e-λt = m0. . 6 SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai • Số mol của chất phóng xạ phụ thuộc t theo công thức: n = n0.e-λt = n0. . • Độ phóng xạ của chất phóng xạ phụ thuộc t theo công thức: H = H0.e-λt = H0. . Ví dụ 2: Urani U có chu kì bán rã là 4,5.109năm. 238 92 a. Giả sử rằng tuổi của Trái Đất là 5 tỉ năm. Hãy tính lượng còn lại của 1 g U238 kể từ khi Trái Đất hình thành. b. Tính độ phóng xạ của một mol U238 và độ phóng xạ của lượng còn lại sau thời gian 2,25 tỉ năm. Lời giải: a. Khối lượng chất phóng xạ được tính theo công thức: m = m0. .Thay số m0 = 1g, t = 5.109, T = 4,5.109 ta tính được m = 0,463 g. b. Độ phóng xạ được tính theo công thức: H = λN Trong đó λ = ln2/T với T tính ra giây. λ = ln2/(4,5.109.365.86400) N = nNA = 6,02.1023. Thay số ta tính được H = 2,94.106 Bq. Độ phóng xạ phụ thuộc thời gian theo công thức: H = H0.e-λt = H0. . Với t = 2,25.109 năm thì H = 2,94.106. = 2,1.106 (Bq). DẠNG 3: Tìm chu kì phóng xạ. Tìm tuổi của cổ vật Phương pháp giải: • Sử dụng các công thức về sự phóng xạ như dạng 3 nêu ở trên. • Xét công thức: m = m0. . Ö = -log2 Ö Ta có thể tính t hoặc T. • Abc 7 SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai Ví dụ 3: Khi phân tích một mẫu gỗ, người ta thấy 87,5% số nguyên tử đồng vị phóng xạ 146C đã bị phân rã thành các nguyên tử 177 N . Biết chu kì bán rã của 146 C là 5570 năm. Tuổi của mẫu gỗ này là bao nhiêu? Lời giải: Khi 87,5% số nguyên tử bị phóng xạ thì số nguyên tử còn lại chỉ là 22,5 % tức là: N = 0,225N0. => = 0,225 Ù = - log20,225 = 2,15 Ù t = 2,15T. Mà N = N0. Thay số ta tính được 11976 (năm). DẠNG 4: Chất phóng xạ và chất tạo thành Phương pháp giải: • Lưu ý rằng có bao nhiêu hạt phóng xạ thì có bấy nhiêu hạt tạo thành. • Số hạt đã phóng xạ (chính là số hạt tạo thành) được tính: Nếu thời gian so sánh được với chu kì: ). ΔN = N0 – N = N0(1 Nếu thời gian rất nhỏ so với chu kì: ΔN = H.Δt = λN.Δt • Tỉ số số hạt chất còn lại trên số hạt chất tạo thành: =( )/(1 - ). • Tỉ số khối lượng chất còn lại trên khối lượng chất tạo thành: = Ví dụ 4: Urani . . U có chu kì bán rã là 4,5.109năm. Khi phóng xạ α, urani biến 238 92 thành Thôri 23490Th . Ban đầu có 23,8 g urani. a. Tính số hạt và khối lượng Thori sau 9.109 năm. b. Tính tỉ số số hạt và tỉ số khối lượng sau 4,5,109 năm. Lời giải: Phương trình phóng xạ: Æ +α Ta thấy một nguyển tử U phóng xạ cho một nguyên tử Th Trong 23,8 g U ban đầu tương đương 1 mol thì có 6,02.1022 nguyển tử U. a. Sau thời gian 9.109 năm tương đương 2 chu kì, số lượng hạt U sẽ giảm đi 4 lần, tức là còn lại ¼, hay số hạt phóng xạ là ¾. Vậy số hạt U phóng xạ hay số hạt Th tạo thành là: 8 SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai 22 22 NTh = ¾.6,02.10 = 4,515.10 . Ta cũng thấy rằng ¾ khối lượng U đã phóng xạ hay 17,85 g U đã phóng xạ. Cứ 238 g U phóng xạ thì tạo thành 234 g Th. Vậy khối lượng Th tạo thành là: mTh = 17,85. = 17,55 (g). b. Căn cứ lập luận ở trên, ta thấy tỉ số giữa số hạt và hạt là 1/3. Khối lượng U còn lại là: ¼.23,8 = 5,95. Tỉ số giữa khối lượng và là: 5,95:17,55 = 0,339 1/2,95. Ta thấy rằng tỉ số khối lượng khác tỉ số số hạt của các chất urani và thori. DẠNG 5: Bài toán hai chất phóng xạ với chu kì bán rã khác nhau Phương pháp giải: • Viết biểu thức số hạt hoặc khối lượng còn lại của các chất phóng xạ • Thiết lập tỉ số của số hạt hoặc khối lượng các chất phóng xạ Ví dụ 5: Cho biết 238 92 U và U là các chất phóng xạ có chu kì bán rã lần lượt là T1 = 4,5.10 năm và T2=7,13.108 năm. Hiện nay trong quặng urani thiên nhiên có lẫn U238 và U 235 theo tỉ lệ 160 : 1. Giả thiết ở thời điểm tạo thành Trái Đất tỉ lệ 1:1. Cho ln10 = 2,3; ln2 = 0,693. Tuổi của Trái Đất là bao nhiêu? Lời giải: U235. 9 235 92 Gọi N0 là số hạt ban đầu (khi Trái Đất hình thành) của U238 và Số hạt U238 hiện nay là: N1 = N0. Số hạt U235 hiện nay là: N2 = N0. Ö = Ta thấy chu kì bán rã của U235 nhỏ hơn, tức là U235 phóng xạ nhanh hơn, suy ra rằng số hạt còn lại của nó phải ít hơn. Kết hợp giả thiết ta có Ù t( Ù t( ) = log2160 ) = 7,32 = 160. Ù Ù Ù = 160 t( ) = log216 + t = 7,32. 9 SKKN 2010 - 2011 9 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai Ù t= 6,2.10 (năm) Theo tính toán trên, tuổi của Trái Đất là 6,2 tỉ năm. DẠNG 6: Tính năng lượng tỏa ra hay thu vào trong phản ứng hạt nhân. Điều kiện phản ứng Phương pháp giải: * Gọi m1, m2 là khối lượng trước và sau phản ứng. -Nếu m1 > m2 thì phản ứng tỏa một lượng năng lượng Q = (m1 - m2)c2. - Nếu m2 > m1 thì phản ứng thu một lượng năng lượng Q = (m2 – m1)c2. *Điều kiện để phản ứng xảy ra là phải nhận đủ năng lượng cần thu vào. Năng lượng đó có thể là động năng của các hạt đạn. Ví dụ 6: Xét phản ứng hạt nhân xảy ra khi dùng hạt α bắn phá nhân Al: 27 13 Al + α → 1530 P + n . Biết khối lượng hạt nhân: mAl = 26,974 u; mα = 4,0015 u; mp = 29,97 u; mn = 1,0087 u. Động năng tối thiểu của hạt α để phản ứng xảy ra là bao nhiêu? Xét phương trình phản ứng: 1327 Al + α → 1530 P + n Khối lượng trước phản ứng: m1 = mAl + mα = 26,974 + 4,0016 = 30,9756 (u) Khối lượng sau phản ứng: m2 = mAl + mα = 29,79 + 1,0087 = 30,9787 (u) Vậy phản ứng trên là phản ứng thu năng lượng. Wđ1 - Wđ2 = (m2 – m1)c2 = (30,9787 - 30,9756).931 = 2,89 (MeV). Sau phản ứng, các hạt sinh ra có động năng. Trường hợp tối thiểu các hạt sinh ra có động năng bằng 0, tức là Wđ2 = 0. Khi đó động năng của các hạt ban đầu, hay hạt α là 2,88 MeV. Ví dụ 7: Cho phản ứng hạt nhân: +pÆ + . Biết khối lượng hạt nhân mNa = 22,983734u, mHe = 4,001151u, mp = 1,007276u, mNe = 19,986950u. Phản ứng này tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng. Lời giải: Lời giải: Khối lượng trước phản ứng: m1 = mNa + mp = 22,983734 + 1,007276 = 23,99101 (u) Khối lượng sau phản ứng: m2 = mHe + mNe = 4,001151 + 19,986950 = 23,988101 (u) Phản ứng này tỏa ra một nhiệt lượng là: Q = (m1 – m2)c2 = (23,99101 23,988101).931 = 2,7 (MeV). 10 SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai DẠNG 7: Vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân Phương pháp giải: • Bảo toàn số khối (số nuclon) • Bảo toàn điện tích • Bảo toàn năng lượng • Bảo toàn động lượng • Chú ý: Động lượng là một véc tơ. Ví dụ 8: Phản ứng phân rã uran có dạng 238 92 − U → 206 82 Pb + xα + yβ . Tính x và y trong phương trình trên. Lời giải: Theo định luật bảo toàn số khối ta có: 238 = 206 + 4x Theo định luật bảo toàn điện tích ta có: 92 = 82 + 2x – y Từ đó suy ra x = 8; y = 6. 210 Ví dụ 9: Đồng vị phóng xạ pôlôni 84 Po là chất phóng xạ α tạo thành hạt nhân X. Cho mPo = 209,9828u;mα = 4,0015u;mX = 205,9744u;1u = 931MeV / c2 . Giả sử ban đầu hạt pôlôni đứng yên, động năng của hạt α là bao nhiêu? Lời giải: Ta có phương trình phóng xạ như sau: Æ +α Khối lượng trước phản ứng là m1 = 209,9828 u. Khối lượng sau phản ứng là m2 = 209,9759 u. Vậy phản ứng tỏa nhiệt. Nhiệt lượng tỏa ra là Q = (m1 - m2)c2, hay Q = (209,9828 - 209,9759).931 = 6,42 (MeV). Động năng sau phản ứng bằng động năng trước phản ứng cộng với nhiệt tỏa ra. Theo giả thiết, động năng của Po ban đầu bằng 0, vậy tổng động năng của hạt X và α sinh ra bằng 6,42 MeV. KX + Kα = 6,42 (*) Mặt khác theo định luật bảo toàn động lượng ta có: Po = X + α. Từ giả thiết suy ra X + α = 0 Ö pX = pα Ö = (1) Ta biết rằng biểu thức của động lượng: p = mv, còn biểu thức động suy ra năng: K = mv2/2, 2 p = 2mK 11 SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai Vậy (*) có thể viết lại: = Với biểu thức trên, ta có thể lấy gần đúng mα 4, mX 206 Ö Kα = 51,5KX (**) Ö Giải hệ gồm (*) và (**) ta tính được Kα = 6,3 MeV. 14 Ví dụ 10: Bắn hạt nhân α có động năng 18 MeV vào hạt nhân 7 N đứng yên ta có phản ứng α +147 N →178 O + p . Biết các hạt nhân sinh ra cùng véc tơ vận tốc. Cho m α = 4,0015u; m p = 1,0072u; m N = 13,9992u; m O =16,9947u; cho u = 931 MeV/c2. Động năng của hạt prôtôn sinh ra có giá trị là bao nhiêu? Lời giải: + Æ + Phương trình phản ứng hạt nhân: Khối lượng trước phản ứng: m1 = mα + mN = 4,0015 + 13,9992 = 18,0007 (u) Khối lượng sau phản ứng: m2 = mO + mp = 16,9947 + 1,0072 = 18,0019 (u). Như vậy phản ứng thu năng lượng. Năng lượng thu vào: Q = (m2 – m1)c2 hay Q = (18,0019 - 18,0007).931 = 1,12 (MeV) Động năng các hạt sau phản ứng: KO + Kα = 18 – 1,12 = 16,88 MeV (*) Các hạt O và α có cùng vận tốc nên tỉ số động năng của chúng bằng tỉ số khối lượng. Có thể lấy gần đúng khối lượng bằng số khối (với đơn vị u), ta có: = = 4,25 Thay vào hệ thức (*) ta tính được Kα = 3,26 MeV và KO = 13,66 MeV. Chú ý: Chúng ta có hai bài toán phản ứng hạt nhân phổ biến là bài toán một hạt đứng yên vỡ thành hai hạt và bài toán một hạt bay vào va chạm với một hạt đứng yên sinh ra hai hạt. 12 SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai CHƯƠNG IV: BÀI TẬP ÔN LUYỆN Bài tự luận: 9.1. Hạt nhân heli có 4,0015u. Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân hêli. Tính năng lượng tỏa ra khi tao thành 1g hêli. Cho biết khối lượng của prôton và nơtron là mp = 1,007276u và mn = 1,008665u; 1u = 931,5MeV/c2 và số avôgađrô là NA = 6,022.1023mol-1. 9.2. Tính năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân 23 11 He và 56 26 Fe . Hạt nhân nào bền vững hơn ? Cho mNa = 22,983734u ; mFe = 55,9207u mn = 1,008665u ; mp = 1,007276u. 9.3. Pôlôni 210 84 Po là nguyên tố phóng xạ α, có chu kì bán rã 138 ngày, nó phóng ra 1 hạt α và biến đổi thành hạt nhân con X. a. Viết phương trình phản ứng. Nêu cấu tạo, tên gọi của hạt nhân X. b. Một mẫu pôlôni nguyên chất có khối lượng ban đầu 0,01g. Tính độ phóng xạ của mẫu chất trên sau 3 chu kì bán rã. 14 9.4. Hạt nhân 6 C là một chất phóng xạ, nó phóng xạ ra tia β có chu kì bán rã là 5730 năm. a. Viết phương trình của phản ứng phân rã. b. Sau bao lâu lượng chất phóng xạ của một mẫu chỉ còn bằng 1/8 lượng chất phóng xạ ban đầu của mẫu đó. c. Trong cây cối có chất phóng xạ 146 C . Độ phóng xạ của một mẫu gỗ tươi và một mẫu gỗ cổ đại cùng khối lượng lần lượt là 0,25Bq và 0,215Bq. Tính tuổi của mẫu gổ cổ đại. 32 - 9.5. Phốt pho ( 15 P ) phóng xạ β với chu kỳ bán rã T = 14,2 ngày và biến đổi thành lưu huỳnh (S). Viết phương trình của sự phóng xạ đó và nêu cấu tạo của hạt nhân lưu huỳnh. Sau 42,6 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng của một khối chất phóng xạ 32 15 P còn lại là 2,5g. Tính khối lượng ban đầu của nó. 9.6. Phản ứng phân rã của urani có dạng: a. Tính x và y. b. Chu kì bán rã của 238 92 238 92 U → 206 82 Pb + xα + yβ- . U là 4,5.109 năm. Lúc đầu có 1g 238 92 U nguyên chất. Tính độ phóng xạ ban đầu, độ phóng xạ sau 9.109 năm và số nguyên tử 238 92 U bị phân rã sau 5.109 năm. 1 SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai - 9.7. Coban ( Co ) phóng xạ β với chu kỳ bán rã 5,27 năm và biến đổi thành niken 60 27 (Ni). Viết phương trình phân rã và nêu cấu tạo của hạt nhân con. Hỏi sau bao lâu thì 75% khối lượng của một khối chất phóng xạ 2760 Co phân rã hết. 234 U phóng xạ tia α tạo thành đồng vị thori Th. Cho các năng lượng liên kết riêng của hạt α là7,10MeV; của 234U là 7,63MeV; của 230Th là 7,70MeV. 9.9. Hạt nhân triti (T) và đơteri (D) tham gia phản ứng nhiệt hạch sinh ra hạt nhân X và hạt nơtron. Viết phương trình phản ứng và tìm năng lượng toả ra từ phản ứng. Cho biết độ hụt khối của hạt nhân triti là ΔmT = 0,0087u, của hạt nhân đơteri là ΔmD = 0,0024u, của hạt nhân X là ΔmX = 0,0305u, 1u = 931,5 MeV/c2. 9.10. Để đo chu kì bán rã của chất phóng xạ, người ta cho máy đếm xung bắt đầu đếm từ thời điểm to = 0. Đến thời điểm t1 = 2giờ, máy đếm được n1 xung, đến thời điểm t2 = 3t1, máy đếm được n2 xung, với n2 = 2,3n1. Xác định chu kì bán rã của chất phóng xạ. 37 9.11. Cho phản ứng hạt nhân 37 17 Cl + X → n + 18 Ar. 9.8. Tìm năng lượng toả ra khi một hạt nhân urani 230 Hãy cho biết đó là phản ứng tỏa năng lượng hay thu năng lượng. Xác định năng lượng tỏa ra hoặc thu vào. Biết khối lượng của các hạt nhân: mAr = 36,956889u; mCl = 36,956563u; mp = 1,007276u; mn = 1,008665u; u = 1,6605.10-27kg; vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s. 9.12. Hạt nhân 226 88 Ra có chu kì bán rã 1570 năm phân rã thành 1 hạt α và biến đổi thành hạt nhân X. a. Viết phương trình phản ứng. b. Tính số hạt nhân X được tạo thành trong năm thứ 786. Biết lúc đầu có 2,26g radi. Coi khối lượng của hạt nhân tính theo u xấp xĩ bằng số khối của chúng và NA = 6,02.1023mol-1. 9.13. Pôlôni 210 84 Po là một chất phóng xạ có chu kì bán rã 140 ngày đêm. Hạt nhân pôlôni phóng xạ sẽ biến thành hạt nhân chì (Pb) và kèm theo một hạt α. Ban đầu có 42mg chất phóng xạ pôlôni. Tính khối lượng chì sinh ra sau 280 ngày đêm. 24 9.14. Đồng vị 24 11 Na là chất phóng xạ β và tạo thành đồng vị của magiê. Mẫu 11 Na có khối lượng ban đầu là m0 = 0,24g. Sau 105 giờ, độ phóng xạ của nó giảm đi 128 lần. Cho NA = 6,02.1023(mol-1). a. Viết phương trình phản ứng. b. Tìm chu kì bán rã và độ phóng xạ ban đầu. 2 SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai c. Tìm khối lượng magiê tạo ra sau thời gian 45 giờ. 226 9.15. Cho phản ứng hạt nhân 230 90 Th → 88 Ra + X + 4,91MeV. a. Nêu cấu tạo của hạt nhân X. b. Tính động năng của hạt nhân Ra. Biết hạt nhân Th đứng yên. Lấy khối lượng gần đúng của các hạt nhân tính bằng đơn vị u có giá trị bằng số khối của chúng. 9.16. Cho phản ứng hạt nhân 94 Be + 11 H → X + 63 Li a. X là hạt nhân của nguyên tử nào và còn gọi là hạt gì? b. Hãy cho biết đó là phản ứng tỏa năng lượng hay thu năng lượng. Xác định năng lượng tỏa ra hoặc thu vào. Biết mBe = 9,01219u; mp = 1,00783u; mLi = 6,01513u; mX = 4,0026u; 1u = 931MeV/c2. 9.17. Dùng 1 prôton có động năng Wp = 5,58MeV bắn phá hạt nhân 23 11 Na đứng yên sinh ra hạt α và X. Coi phản ứng không kèm theo bức xạ γ. a. Viết phương trình phản ứng và nêu cấu tạo hạt nhân X. b. Phản ứng trên thu hay tỏa năng lượng. Tính năng lượng đó. c. Biết động năng của hạt α là Wα = 6,6MeV. Tính động năng của hạt nhân X. 9.18. Bắn hạt α có động năng 4MeV vào hạt nhân 14 7 N đứng yên thì thu được một hạt prôton và một hạt nhân X. a. Viết phương trình phản ứng, nêu cấu tạo của hạt nhân X và tính xem phản ứng đó tỏa ra hay thu vào bao nhiêu năng lượng. b. Giả sử hai hạt sinh ra có cùng tốc độ, tính động năng và tốc độ của prôton. Cho: mα = 4,0015u; mX = 16,9947u; mN = 13,9992u; mp = 1,0073u; 1u = 931MeV/c2; c = 3.108m/s. Bài trắc nghiệm: Lý thuyết   Năng lượng liên kết của hạt α là 28,4MeV, của hạt 1123 Na là 186,6MeV. Hạt 23 11 Na bền vững hơn hạt α là do: A. hạt nhân nào có năng lượng liên kết lớn hơn thì bền vững hơn B. α là đồng vị phóng xạ còn 1123 Na là đồng vị bền C. hạt nhân có số khối càng lớn thì càng bền vững D. hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững Câu 2: Chọn câu đúng. A. Hạt nhân càng bền khi độ hụt khối càng lớn. B. Khối lượng của hạt nhân bằng tổng khối lượng của các nuclôn C. Trong hạt nhân số prôtôn luôn luôn bằng số nơtrôn. D. Khối lượng của prôtôn lớn hơn khối lượng của nơtroon. Câu 1: 3 SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai Đồng vị vị là những nguyên tử mà hạt nhân A. có thể phân rã phóng xạ B. có cùng số prôtôn Z C. có cùng số nơtron N D. có cùng số nuclôn A Câu 4: Chu kì bán rã T của một chất phóng xạ là khoảng thời gian nào? A. Sau đó, số nguyên tử phóng xạ giảm đi một nửa B. Bằng quãng thời gian không đổi, sau đó, sự phóng xạ lặp lại như ban đầu C. Sau đó, chất ấy mất hoàn toàn tính phóng xạ D. Sau đó, độ phóng xạ của chất giảm đi 4 lần Câu 5: Trong phóng xạ β− , hạt nhân mẹ so với hạt nhân con có vị trí thế náo? A. Tiến 1ô trong bảng tuần hoàn B. Tiến 2 ô trong bảng tuần hoàn C. Lùi 1ô trong bảng tuần hoàn D. Lùi 2 ô trong bảng tuần hoàn + Câu 6: Điều nào sau đây đúng khi nói về tia β ? A. Hạt β+ có cùng khối lượng với êlectron nhưng mang điện tích nguyên tố dương. B. Tia β+ có tầm bay ngắn hơn so với tia α. C. Tia β+ có khả năng đâm xuyên rất mạnh, giống như tia Rơn ghen. D. A, B và C đều đúng. Câu 7: Điều nào sau đây sai khi nói về tia α? A. Tia α thực chất là hạt nhân nguyên tử hêli B. Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia α bị lệch về phía bản âm của tụ điện C. Tia α phóng ra từ hạt nhân với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng D. Tia α chỉ đi được tối đa 8cm trong không khí Câu 8: Trong các loại tia phóng xạ sau, tia đâm xuyên yếu nhất là tia nào? A. Tia α B. Tia β+ C. Tia βD. Tia γ Câu 9: Trong các loại tia phóng xạ, tia nào không mang điện? C. Tia βD. Tia γ A. Tia α B. Tia β+ Câu 10: Chọn câu trả lời sai B. Nơtrinô xuất hiện trọng sự phân rã phóng xạ α A. Nơtrinô là hạt sơ cấp C. Nơtrinô xuất hiện trọng sự phân rã phóng xạ β D. Nơtrinô hạt không có điện tích Câu 11: Có thể tăng hằng số phân rã λ của đồng vị phóng xạ bằng cách nào? A. Đặt nguồn phóng xạ vào trong từ trường mạnh B. Đặt nguồn phóng xạ đó vào trong điện trường mạnh C. Đốt nóng nguồn phóng xạ đó D. Hiện nay ta không biết cách nào có thể làm thay đổi hằng số phân rã phóng xạ Câu 12: Trong các phản ứng hạt nhân, đại lượng nào được bảo toàn? A. Tổng số prôtôn B. Tổng số nuclôn C. Tổng số nơtron D. Tổng khối lượng các hạt nhân Câu 13: Các phản ứng hạt nhân không tuân thủ theo các định luật nào sau đây? A. Bảo toàn năng lượng toàn phần B. Bảo toàn điện tích C. Bảo toàn động lượng D. Bảo toàn khối lượng Câu 3: 4 SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai Câu 14: Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng các hạt tham gia sẽ như thế nào? A. Được bảo toàn B. Tăng, hoặc giảm tuỳ theo phản ứng C. Giảm D. Tăng Câu 15: Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng hạt nhân A. toả một lượng nhiệt lớn B. cần một nhiệt độ rất cao mới thực hiện được C. hấp thụ một nhiệt lượng lớn D. hạt nhân các nguyên tử bị nung chảy thành các nuclôn Cấu trúc hạt nhân   Câu 16: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi những hạt nào? A. Prôtôn B. Nơtrôn C. Prôton và nơtrôn D. Prôton, nơtrôn và êlectron Câu 17: Tính số nguyên tử trong 1g O2 cho N A = 6, 022.1023 hạt/mol; O = 16. A. 376.1020 nguyên tử B. 736.1020 nguyên tử C. 637.1020 nguyên tử D. 367.1020 nguyên tử Câu 18: Số prôtôn trong 15,9949 gam 16 8 O là bao nhiêu? 24 23 A. 4, 82.10 B. 6, 023.10 C. 96, 34.10 23 D. 14, 45.10 24 23 -1 Câu 19: Cho số Avogadro NA = 6,02.10 mol . Số hạt nhân nguyên tử có trong 100g iốt phóng xạ ( 131 53 I )là bao nhiêu? 23 A. 3,592.10 hạt B. 4,595.1023hạt C. 4,952 .1023hạt D.5,426 .1023hạt Câu 20: Chọn câu đúng. Hạt nhân liti có 3 prôtôn và 4 nơtron. Hạt nhân này có kí hiệu như thế nào? A. 37 Li B. 34 Li C. 34 Li D. 37 Li Câu 21: Hạt nhân nguyên tử chì có 82 prôtôn và 125 nơtron. Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu như thế nào? A. 125 B. 12 C. 82207 Pb D. 82207 Pb 12 Pb 125 Pb Câu 22: Cho 4 hạt nhân nguyên tử có kí hiệu tương ứng 21 D, 31T, 23 He, 24 He. Những cặp hạt nhân nào là các hạt nhân đồng vị? A. 21 D và 23 He B. 21 D và 42 He C. 21 D và 42 He D. 21 D và 31T Câu 23: Khối lượng của hạt nhân 10 4 Be là 10,0113u; khối lượng của prôtôn m p = 1,0072u, của nơtron m n = 1,0086; 1u = 931 MeV/c 2 . Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là bao nhiêu? A. 6,43 MeV B. 6,43 MeV C. 0,643 MeV D. Một giá trị khác 20 mNe = 19,986950u . Câu 24: Hạt nhân khối lượng Cho biết 10 Ne có 20 2 mp = 1, 00726u;mn = 1, 008665u; 1u = 931, 5MeV / c . Năng lượng liên kết riêng của 10 Ne có giá trị là bao nhiêu? A. 5,66625eV B. 6,626245MeV C. 7,66225eV D. 8,02487MeV 5 SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai phát ra tia β- và tia γ. Biết mCo = 55,940u;mn = 1, 008665u; mp = 1, 007276u . Năng lượng liên kết của hạt nhân côban là bao nhiêu? A. ΔE = 6, 766.10 −10 J B. ΔE = 3, 766.10 −10 J C. ΔE = 5, 766.10 −10 J D. ΔE = 7, 766.10 −10 J Câu 26: Cho hạt nhân 24 He lần lượt có khối lượng 4,001506u, mp=1,00726u, mn=1,008665u, u=931,5MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 24 He có giá trị là bao nhiêu? A. 7,066359 MeV B. 7,73811 MeV C. 6,0638 MeV D.5,6311 MeV 37 Câu 27: Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 17 Cl . Cho biết: mp = 1,0087u; mn = 1,00867u; mCl = 36,95655u; 1u = 931MeV/c2 A. 8,16MeV B. 5,82 MeV C. 8,57MeV D. 9,38MeV Câu 28: Biết khối lượng của hạt nhân U238 là 238,00028u, khối lượng của prôtôn và nơtron là mP=1.007276U; mn = 1,008665u; 1u = 931 MeV/ c2. Năng lượng liên kết của Urani 23892 U là bao nhiêu? A. 1400,47 MeV B. 1740,04 MeV C.1800,74 MeV D. 1874 MeV Câu 25: Đồng vị phóng xạ côban 60 27 Co Phóng xạ   90 Sr là T = 20 năm. Sau 80 năm, số phần trăm hạt nhân Câu 29: Thời gian bán rã của 38 còn lại chưa phân rã là bao nhiêu? D. Gần 6,25% A. Gần 25% B. Gần 12,5% C. Gần 50% Câu 30: Một nguồn phóng xạ có chu kì bán rã T và tại thời điểm ban đầu có 32N0 hạt nhân. Sau các khoảng thời gian T/2, 2T và 3T, số hạt nhân còn lại lần lượt bằng bao nhiêu? A. 24N0 ,12N0 ,6N0 B. 16 2N0 ,8N 0 , 4N 0 C. 16N0 ,8N0 , 4N0 D. 16 2N 0 ,8 2N0 , 4 2N 0 Câu 31: Một nguồn phóng xạ có chu kì bán rã T và tại thời điểm ban đầu có 48No hạt nhân. Hỏi sau khoảng thời gian 3T, số hạt nhân còn lại là bao nhiêu? A. 4N0 B. 6N0 C. 8N0 D. 16N0 14 Câu 32: Chu kì bán rã của 6 C là 5570 năm. Khi phân tích một mẫu gỗ, người ta thấy 87,5% số nguyên tử đồng vị phóng xạ C14 đã bị phân rã thành các nguyên tử 14 7 N . Tuổi của mẫu gỗ này là bao nhiêu? A. 11140 năm B. 13925 năm C. 16710 năm D. Phương án khác Câu 33: Radon là chất phóng xạ có chu kì bán rã T = 3,6 ngày. Tại thời điểm ban đầu có 1,2g 86222 Rn , sau khoảng thời gian t = 1,4T số nguyên tử 86222 Rn còn lại là bao nhiêu? B. 2,165.1018 C. 1,234.1018 D. 2,465.1018 A. 1,874.1018 -6 Câu 34: Có bao nhiêu hạt β được giải phóng trong một giờ từ một micrôgam (10 g) đồng vị 1124 Na , biết đồng vị phóng xạ β- với chu kì bán rã T = 15 giờ. 6 SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai A. N ≈ 2,134.10 % B. N ≈ 4,134.10 % C. N ≈ 3,134.1015 % D. N ≈ 1,134.1015% Câu 35: Radon là chất phóng xạ có chu kì bán rã T = 3.6 ngày. Tại thời điểm ban 222 đầu có 1,2 g 222 86 Rn , sau khoảng thời gian t = 1,4T số nguyên tử 86 Rn còn lại là bao nhiêu? A. N = 1.874. 1018 B. N = 2,615.1019 C. N = 2,234.1021 D. N = 2,465.1020 -3 Câu 36: Một chất phóng xạ có hằng số phân rã bằng 1,44.10 (1/giờ). Sau thời gian bao lâu thì 75% số hạt nhân ban đầu bị phân rã hết? A. 36ngày B. 37,4ngày C. 39,2ngày D. 40,1ngày 210 Câu 37: Chu kì bán rã 84 Po là 318 ngày đêm. Khi phóng xạ tia α, pôlôni biến thành chì. Có bao nhiêu nguyên tử pôlôni bị phân rã sau 276 ngày trong 100mg 84210 Po ? B. 2,15.10 20 C. 0, 215.10 20 D. 1, 25.10 20 A. 0, 215.10 20 Câu 38: phóng xạ 60 27 Co phân rã hết là bao nhiêu? D. 10.54 năm A. 2,35năm B.2,57năm C. 7.905 năm Câu 39: Để cho chu kì bán rã T của một chất phóng xạ, người ta dùng máy đếm xung. Trong t1 giờ đầu tiên máy đếm được n1 xung; trong t2 = 2t1 giờ tiếp theo máy 15 đếm được n 2 = 15 9 n1 xung. Chu kì bán rã T có giá trị là bao nhiêu? 64 A. T = t1/2 B. T = t1 3 C. T = 9 t1 4 D. T = t1 6 Câu 40: Urani ( U ) có chu kì bán rã là 4,5.10 năm. Khi phóng xạ α, urani biến 238 92 thành thôri ( 23490Th ). Khối lượng thôri tạo thành trong 23,8 g urani sau 9.109 năm là bao nhiêu? A. 17,55g B. 18,66g C. 19,77g D. Phương án khác 131 Câu 41: Biết chu kì bán rã của iôt phóng xạ ( 53 I ) là 8 ngày đêm. Ban đầu có 100g iôt phóng xạ. Khối lượng chất iốt còn lại sau 8 tuần lễ là bao nhiêu? A. 0,391g B.0,574g C. 0,781g D. 0,864g Câu 42: Pôlôni (Po210) là chất phóng xạ α có chu kì bán rã T = 138 ngày. Một mẫu Pôlôni nguyên chất có khối lượng ban đầu là 0,01 g. Độ phóng xạ của mẫu chất trên sau 3 chu kì bán rã là bao nhiêu? A. 16,32.10 10 Bq B. 18,49.10 9 Bq C. 20,84.10 10 Bq D. Một đáp án khác. 226 Câu 43: 88 Ra là chất phóng xạ α, với chu kì bán rã T = 1570 năm (1 năm = 365 ngày). Độ phóng xạ của 1g radi là: A. H0 = 7,37.1010 Bq B. H0 = 7,73.1010 Bq C. H0 = 3, 73.1010 Bq D. H0 = 3,37.1014 Bq Câu 44: Chất phóng xạ pôlôni (Po210) có chu kì bán rã 138 ngày. Tính lượng pôlôni để có độ phóng xạ là 1Ci. A. 1018 nguyên tử B. 50,2.1015 nguyên tử C. 63,65.1016 nguyên tử D. 30,7.1014 nguyên tử 7 SKKN 2010 - 2011 GV: Nguyễn Thị Thúy Hà - THPT số 2 TP lào Cai Câu 45: Một gam chất phóng xạ trong 1s phát ra 4,1. 10 13 hạt β− . Khối lượng kg. Chu kì bán rã của nguyên tử của chất phóng xạ này là 58,933u; 1u = 1,66.10-27 chất phóng xạ này là bao nhiêu? A. 1,78.108 s B. 1,68.108 s C. 1,86.108 s D. 1,87.108s Câu 46: Ban đầu có m0 = 1mg chất phóng xạ radon ( 222 Rn ). Sau 15,2 ngày thì độ phóng xạ của nó giảm 93,75%, độ phóng xạ H của nó khi đó là bao nhiêu? A. H= 0,7553.1012 Bq B. H= 0,3575. 1012 Bq C. H = 1,4368.1011 Bq D. Đáp số khác. 222 Câu 47: Ban đầu có 5 g radon 86 Rn là chất phóng xạ với chu kì bán rã T = 3,8 ngày. Độ phóng xạ của lượng radon nói trên sau thời gian 9,5 ngày là: A. 1,22.105 Ci B. 1,36.105 Ci C. 1,84.105 Ci D. Phương án khác -9 200 Câu 48: 79 Au là một chất phóng xạ. Biết độ phóng xạ của 3.10 kg chất đó là 58,9 Ci, ln2 = 0,693; ln10 = 2,3. Chu kì bán rã cua Au200 là bao nhiêu ? A. 47,9 Phút B. 74,9 phút C. 94,7 phút D. 97,4phút 24 24 Na Câu 49: Đồng vị 11 Na là chất phóng xạ β và tạo thành đồng vị của magie. Mẫu 11 có khối lượng ban đầu m0 = 0, 24g . Sau 105 giờ, độ phóng xạ của nó giảm đi 128 lần. Chu kì bán rã của Na24 là Câu 50: Chất phóng xạ pôlôni (Po210) có chu kì bán rã 138 ngày. Tính lượng pôlôni để có độ phóng xạ là 1Ci. A. 1018 nguyên tử B. 50,2.1015 nguyên tử C. 63,65.1016 nguyên tử D. 30,7.1014 nguyên tử Câu 51: Đồng vị phóng xạ 66 29 Cu có thời gian bán rã T = 4,3 phút. Sau thời gian t = 1,29 phút, độ phóng xạ của đồng vị này giảm xuống còn bao nhiêu? A. 85% B. 87,5% C. 82,5% D. 80% Câu 52: Radon là chất phóng xạ có chu kì bán rã T = 3,6 ngày. Độ phóng xạ ban đầu của 1,2 g 86222 Rn là bao nhiêu? A. 1,234.1012 Bq B. 7,255.1015 Bq C. 2,134.1016 Bq D. 8,352.1019 Bq Câu 53: Khi phân tích một mẫu gỗ, người ta thấy 87,5% số nguyên tử đồng vị phóng xạ 146 C đã bị phân rã thành các nguyên tử 177 N . Biết chu kì bán rã của 146 C là 5570 năm. Tuổi của mẫu gỗ này là bao nhiêu? A. 1760 năm B. 111400 năm C. 16710 năm D. Một số đáp số khác 238 Câu 54: Cho biết 92U và 235 92U là các chất phóng xạ có chu kì bán rã lần lượt là T1 = 4,5.109 năm và T2=7,13.108 năm. Hiện nay trong quặng urani thiên nhiên có lẫn U238 và U 235 theo tỉ lệ 160 : 1. Giả thiết ở thời điểm tạo thành Trái đất tỉ lệ 1:1. Cho ln10 = 2,3; ln2 = 0,693. Tuổi của Trái đất là bao nhiêu? A. 4,91.109 năm B. 5,48.109 năm C. 6,20.109 năm D. 7,14.109 năm 8
- Xem thêm -