Hoàn thiện việc lập và phân tích báo cáo tài chính của công ty thương mại thành hưng

  • Số trang: 30 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

LUẬN VĂN: Hoàn thiện việc lập và phân tích Báo cáo tài chính của Công ty Thương mại Thành Hưng Lời nói đầu Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những bước thay đổi to lớn với xu thế của việc quốc tế hoá nền kinh tế thế giới thì nền kinh tế Việt Nam cũng phải theo xu thế đó. Đó là việc Việt Nam xây dựng nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Hiện nay nước ta phát triển nền kinh tế nhiều thành phần mà thành phần kinh tế tư nhân đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Công ty Thương mại Thành Hưng là công ty TNHH được thành lập 4/1997 với sự góp vốn của 11 cổ đông. Hình thức kinh doanh của công ty là buôn bán ký gửi hàng hoá tư liệu sản xuất chuyên dùng. Trong thời gian hoạt động công ty có những bước phát triển tạo được uy tín với khách hàng. Công ty nhận thấy rằng vấn đề tài chính là rất quan trọng nó quyết định sự “sống còn” của công ty. Qua thời gian tiếp xúc và tìm hiểu thực tế về công ty tôi nhận thấy vấn đề Báo cáo tài chính là rất quan trọng. Do đó trong chuyên đề cuối khoá này tôi sẽ đề cập đến “Hoàn thiện việc lập và phân tích Báo cáo tài chính của Công ty Thương mại Thành Hưng”. Mục đích đạt đến của đề tài này không phải là làm thay đổi chiến lược của công ty mà chỉ là những phần nào đó giải quyết vấn đề tài chính của công ty. Ngoài lời nói đầu và kết luận, bài viết này có 2 phần chính: Phần I: Cơ sở lý luận chung để lập và phân tích Báo cáo tài chính ở công ty Thương mại Thành Hưng. Phần II: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Thành Hưng và một số ý kiến đề xuất. Phần I Những lý luận chung về việc lập và phân tích tài chính của doanh nghiệp I-/ Hoạt động tài chính và sự cần thiết của việc lập và phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp. 1. Khái niệm về Báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính là những Báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn và công nợ cũng như tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Những báo cáo này do kế toán soạn thảo theo định kỳ nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính của doanh nghiệp. 2. Sự cần thiết của việc lập và phân tích Báo cáo tài chính. Nhìn vào hoạt động tài chính ta thấy xuất hiện tiền tệ và các quỹ tiền tệ. Nhưng đó chỉ là biểu hiện trên bề mặt còn bên trong nó, đằng sau nó ẩn dấu những quan hệ kinh tế, những luồng di chuyển giá trị phức tạp và chính những quan hệ kinh tế đó là tài chính doanh nghiệp. Hoạt động tài chính của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy hoạt động tài chính tác động và ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động sản xuất kinh doanh. Ví dụ như không có tiền sẽ không mua sắm được nguyên vật liệu, máy móc, công cụ, hàng hoá,... không thể tiến hành được sản xuất. Ngược lại hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có tác động trở lại đối với nguồn tài chính. Không bán được hàng thì sẽ không có tiền, không có hoạt động tài chính. Hoạt động tài chính dựa trên nguyên tắc cơ bản là có mục đích, sử dụng tiết kiệm và có lợi nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách hợp pháp. Hoạt động tài chính có ý nghĩa to lớn như vậy dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cần thiết và quan trọng. Qua hoạt động tài chính chúng ta cũng thấy được mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và Nhà nước qua việc đóng thuế, doanh nghiệp với các mối làm ăn, với cán bộ công nhân viên. Trên cơ sở đó chúng ta mới hiểu được tình hình tài chính của doanh nghiệp để cho ai muốn đầu tư hay không, muốn đặt mối quan hệ buôn bán hay không và người lao động có muốn làm việc với công ty hay không? II-/ Nội dung yêu cầu của báo cáo tài chính. 1. Yêu cầu. - Các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính phải thống nhất với các chỉ tiêu kế hoạch về nội dung và phương pháp tính toán. - Số liệu, tài liệu cho Báo cáo tài chính cung cấp phải đầy đủ, toàn diện, kịp thời, trung thực, chính xác khách quan. - Báo cáo tài chính phải được lập và gửi đến những nơi nhận báo cáo trong thời hạn quy định. Quy định về thời hạn gửi báo cáo: + Báo cáo quỹ lập và gửi đến nơi nhận báo cáo chậm nhất là sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc quỹ. + Báo cáo năm lập và gửi đến nơi nhận báo cáo chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm. 2. Nội dung của Báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính quy định cho các doanh nghiệp gồm 4 biểu mẫu sau: - Bảng cân đối kế toán - Kết quả hoạt động kinh doanh - Lưu chuyển tiền tệ - Thuyết minh Báo cáo tài chính. Ngoài ra có thể báo cáo chi tiết về giá thành sản phẩm, dịch vụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi tiết công nợ. * Để có một báo cáo đầy đủ, chi tiết khi phân tích hoạt động tài chính cần phân tích những nội dung sau: a. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. - Phân tích tình hình biến động về tài sản - Phân tích tình hình biến động về nguồn vốn. b. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. - Phân tích các khoản phải thu, các khoản phải trả - Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp - Phân tích tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nước. c. Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp - Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn - Phân tích khả năng sinh lợi của vốn - Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn lưu động. * Sau đây là nội dung và cách lập một số Báo cáo tài chính chủ yếu: III-/ Phương pháp lập bảng cân đối kế toán. 1. Khái niệm. Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính phản ánh thực trạng của tài chính theo hai mặt: Kết cấu vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh vào một thời điểm nhất định. Theo chế độ kế toán hiện hành thời điểm lập bảng cân đối kế toán là cuối ngày của ngày cuối quý và cuối ngày của ngày cuối năm. Ngoài thời điểm đó doanh nghiệp còn có thể lập bảng cân đối kế toán ở những thời điểm khác để phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. 2. Nội dung kết cấu của bảng cân đối kế toán. * Nội dung: Bảng cân đối kế toán phản ánh kết cấu vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh vào một thời điểm nhất định. * Kết cấu: Bảng cân đối kế toán có 2 phần phản ánh riêng biệt 2 nội dung và có thể kết cấu theo hình thức 2 bên hoặc hình thức 1 bên. - Theo hình thức 2 bên: + Phần bên trái của bảng cân đối kế toán phản ánh kết cấu vốn kinh doanh theo từ chuyên môn của kế toán gọi là phần tài sản. + Phần bên phải của bảng cân đối kế toán phản ánh nguồn vốn kinh doanh còn được gọi là phần nguồn vốn. - Theo hình thức một bên: Cả hai phần tài sản và nguồn vốn được xếp cùng một bên trên bảng cân đối kế toán trong đó phần tài sản ở phía trên và phần nguồn vốn ở phía dưới. * Số tổng cộng phần tài sản luôn luôn cân bằng với số tổng cộng phần nguồn vốn. Vì kết cấu vốn và nguồn vốn là 2 mặt khác nhau của cùng một khối lượng tài sản được phản ánh vào cùng một thời điểm khi lập bảng cân đối kế toán. - ý nghĩa của tính cân đối: tính cân đối của bảng cân đối kế toán cho phép chúng ta kiểm tra tính chính xác của quá trình hạch toán và lập bảng cân đối kế toán. 3. Cơ sở số liệu và phương pháp lập bảng cân đối kế toán. * Cơ sở số liệu: Khi lập bảng cân đối kế toán căn cứ vào: - Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm trước. - Số dư cuối kỳ của các tài khoản trong các sổ kế toán ở thời điểm lập bảng cân đối kế toán. * Phương pháp lập: - Cột số đầu năm: Kế toán lấy số liệu ở cột số cuối kỳ trong bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm trước để ghi theo các chỉ tiêu tương ứng. Số liệu này được sử dụng trong suốt niên độ kế toán. - Cột số cuối kỳ: Kế toán lấy số dư cuối kỳ của các tài khoản ở thời điểm lập bảng cân đối kế toán để ghi theo nguyên tắc sau: + Số dư bên nợ của các tài khoản được ghi vào các chỉ tiêu ở phần tài sản. Đối với TK 129, TK 139, TK 159, TK 229, TK 214 số dư ở bên có nhưng vẫn ghi vào phần tài sản bằng phương pháp ghi số âm. + Số dư bên có của các tài khoản được ghi vào phần nguồn vốn. Các tài khoản: TK 412, TK 413, TK 421 nếu có số dư bên nợ vẫn ghi vào phần nguồn vốn bằng phương pháp ghi số âm. Ghi chú: Điều kiện TK 131, TK 331 là tài khoản lưỡng tính nên phải ghi theo số dư chi tiết. Số dư bên nợ ghi vào phần tài sản, số dư bên có ghi vào phần nguồn vốn. Kết cấu tổng kết của bảng cân đối kế toán Hình thức hai bên: Tài sản A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn Đầu Cuố năm i kỳ Đầu Nguồn vốn m A. Nợ phải trả hạn. B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn B. Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng tài sản Hình thức một bên: nă Tổng nguồn vốn Cuối kỳ Tài sản Mã số Số đầu năm Số cuối năm A. TSLĐ và ĐTNH B. TSCĐ và ĐTDH Tổng tài sản Nguồn vốn A. Nợ phải trả B. Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn IV-/ Phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 1. Nội dung, kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) * Nội dung: Báo cáo kết quả HĐKD là Báo cáo tài chính phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo từng chỉ tiêu, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về các khoản thuế, phí lệ phí phải nộp, tình hình về thuế GTGT. * Kết cấu: Gồm 3 phần: Phần một: Lãi, lỗ Phần hai: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Phần ba: Thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm. Nó là một bảng gồm 5 cột. Cột 1: Chỉ tiêu Cột 2: Mã số Cột 3: Kỳ trước Cột 4: Kỳ này Cột 5: Luỹ kế từ đầu năm. 2. Cơ sở số liệu và phương pháp lập. * Cơ sở số liệu. Khi lập báo cáo kết quả kinh doanh phải căn cứ vào: - Báo cáo kết quả HĐKD kỳ trước. - Số phát sinh trong kỳ của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 và các tài khoản liên quan: TK 133, TK 333, TK 338 * Phương pháp lập: - Cột kỳ trước: kế toán lấy số liệu ở cột kỳ này trong báo cáo kết quả kinh doanh của kỳ trước để ghi. - Cột luỹ kế từ đầu năm: Kế toán lấy số liệu ở cột luỹ kế từ đầu năm của kỳ trước cộng với số liệu ở cột kỳ này trong báo cáo của kỳ này để ghi. - Cột kỳ này: + Đối với chỉ tiêu tổng doanh thu: kế toán lấy tổng số phát sinh bên có của TK 511 để ghi. + Các khoản giảm trừ doanh thu: kế toán lấy số phát sinh bên nợ của TK 511 trong quan hệ đối ứng với các TK 532, TK 531, TK 3333, TK 3332 để ghi. + Doanh thu thuần: lấy số phát sinh bên nợ của TK 511 trong quan hệ đối ứng với bên có của TK 911. + Lãi gộp: kế toán lấy doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán. + Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: lấy số phát sinh bên có của TK 641, TK 642 trong quan hệ đối ứng với TK 911 để ghi. + Lợi nhuận thuần từ HĐKD: kế toán lấy lãi gộp trừ chi phí bán hàng trừ chi phí quản lý doanh nghiệp. + Thu nhập từ hoạt động tài chính: lấy số phát sinh bên nợ TK 711 trong quan hệ đối ứng bên có của TK 911 để ghi. + Chi phí hoạt động tài chính: lấy số phát sinh bên có của TK 811 trong quan hệ đối ứng bên có của TK 911 để ghi. + Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: kế toán lấy doanh thu từ hoạt động tài chính trừ chi phí từ hoạt động tài chính. + Thu nhập bất thường: căn cứ vào luỹ kế phát sinh có của TK 721: Các khoản thu nhập bất thường đối ứng với nợ các tài khoản liên quan để ghi. + Chi phí bất thường: căn cứ vào số liệu luỹ kế phát sinh nợ của TK 821 chi phí bất thường trong kỳ báo cáo. + Lợi nhuận bất thường: là số chênh lệch giữa thu nhập bất thường và chi phí bất thường. + Tổng lợi nhuận trước thuế: bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính, lợi nhuận kinh doanh, lợi nhuận bất thường. + Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: căn cứ vào luỹ kế phát sinh bên có TK 3334 để ghi. + Lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhuận trước thuế trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. - Cột lũy kế từ đầu năm: số liệu căn cứ vào cột luỹ kế từ đầu năm của kỳ trước. Riêng ở báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của quý một thì cột lũy kế từ đầu năm bằng cột kỳ này. V-/ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. 1. Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Gồm 3 phần: - Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh - Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư - Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính - Tăng, giảm tiền - Tiền đầu kỳ - Tiền cuối kỳ 2. Phương pháp lập. Có 2 phương pháp: - Phương pháp gián tiếp - Phương pháp trực tiếp. a. Theo phương pháp gián tiếp: Chúng ta điều chỉnh lợi tức trước thuế của hoạt động sản xuất khỏi ảnh hưởng của các nghiệp vụ không trực tiếp thu tiền hoặc chi tiền đã làm tăng giảm lợi tức loại trừ các khoản lãi lỗ của hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính đã tính vào lợi nhuận trước thuế, điều chỉnh các khoản mục thuộc vốn lưu động. * Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể. Phần một: Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh. 1. Lợi nhuận trước thuế: Chỉ tiêu này được điều chỉnh cho các khoản dưới đây: - Khấu hao TSCĐ: khoản này được cộng vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế. - Các khoản dự phòng: Phụ thuộc vào số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các khoản dự phòng như TK 129, TK 139, TK 159, TK 229: + Nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ: khoản chênh lệch này được cộng vào lợi nhuận trước thuế. + Nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ: khoản dự phòng sẽ được trừ vào lợi nhuận trước thuế. - Lãi, lỗ do bán tài sản cố định. Số liệu chỉ tiêu này sẽ được trừ vào lợi nhuận trước thuế nếu lãi và được cộng vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế nếu lỗ. - Lãi, lỗ do đánh giá lại tài sản và chuyển đổi tiền tệ. + Nếu lãi: trừ vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế + Nếu lỗ: cộng vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế - Lãi, lỗ do đầu tư vào các đơn vị khác. + Nếu lãi: trừ vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế + Nếu lỗ: cộng vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế - Thu lãi tiền gửi trừ vào lợi nhuận trước thuế. 2. Lợi nhuận kinh doanh: Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào lợi nhuận trước thuế cộng hoặc trừ các khoản điều chỉnh: - Tăng (giảm) các khoản phải thu - Tăng (giảm) hàng tồn kho - Tăng (giảm) các khoản phải trả - Tiền thu từ các khoản khác - Tiền chi cho các khoản khác 3. Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo. Phần hai: Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư. 1. Tiền thu hồi từ các khoản đầu tư vào đơn vị khác 2. Tiền thu lãi các khoản đầu tư vào đơn vị khác 3. Tiền thu do bán TSCĐ 4. Tiền đầu tư vào các đơn vị khác 5. Tiền mua TSCĐ 6. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư Phần ba: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính. 1. Tiền thu do đi vay 2. Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn 3. Tiền thu từ lãi tiền gửi 4. Tiền đã trả nợ vay 5. Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu 6. Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư 7. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính b. Theo phương pháp trực tiếp. Phần một: Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh. 1. Tiền thu bán hàng 2. Tiền thu từ các khoản nợ phải thu Nợ TK 111, TK 112 Có TK 131, TK 136, TK 138, TK 141 3. Tiền thu từ các khoản khác 4. Tiền đã trả cho người bán 5. Tiền đã trả cho công nhân viên Nợ TK 334 Có TK 111 6. Tiền đã nộp thuế và các khoản khác cho Nhà nước. Nợ TK 333 Có TK 111, TK 112 7. Tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả khác Nợ TK 338 Có TK 111, TK 112 8. Tiền đã trả cho các khoản khác 9. Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Các phần khác cách lập giống phương pháp gián tiếp. VI-/ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính. Thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích một số vấn đề về hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. 1. Lập phần: chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố bao gồm: - Chi phí nguyên vật liệu - Chi phí nhân công - Chi phí khấu hao TSCĐ - Chi phí dịch vụ mua ngoài 2. Lập phần: tình hình tăng, giảm TSCĐ. 3. Lập phần: tình hình thu nhập của công nhân viên + Tổng quỹ lương + Tiền thưởng + Tổng thu nhập + Tiền lương bình quân + Thu nhập bình quân 4. Lập phần: tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu. 5. Lập phần: tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư vào đơn vị khác. 6. Lập phần: các khoản phải thu và nợ phải trả. VII-/ Việc phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp dựa trên bảng cân đối kế toán và được tiến hành như sau: a. So sánh số cuối kỳ và số đầu năm của các khoản các mục ở cả 2 bên tài sản và nguồn hình thành tài sản trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. b. So sánh số tổng cộng giữa số cuối kỳ với số đầu năm nếu như: + Số tổng cộng tăng lên thì chúng ta cần xem xét các nguyên nhân sau: - Có thể nguồn vốn pháp định được tăng thêm - Có thể nguồn vốn tự bổ sung tăng thêm - Có thể nguồn vốn liên doanh, liên kết bổ sung thêm. + Số tổng cộng giảm cần xem xét một số nguyên nhân sau: - Do nguồn vốn liên doanh bị rút bớt - Có thể do doanh nghiệp trả nợ ngân hàng hoặc các đối tượng vay khác. - Có thể doanh nghiệp thanh toán các khoản phải trả - Có thể doanh nghiệp thanh toán trả lương cho công nhân viên. c. Số tổng cộng trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp nó phản ánh quy mô về tài sản mà doanh nghiệp hiện có tại một thời điểm là cuối kỳ năm quyết toán. Đồng thời nó phản ánh khả năng huy động nguồn vốn vào các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính trên ý nghĩa đó mà người ta có thể nói rằng: nhìn vào bảng cân đối kế toán chúng ta có thể đánh giá được doanh nghiệp đang thành công hay thất bại, đang trên đà phát triển, giàu lên hay đi vào con đường phá sản. phần II Thực trạng tình hình tài chính của công ty Thương mại thành hưng và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện việc lập và phân tích báo cáo tài chính I-/ Khái quát vài nét về công ty Thương mại Thành Hưng Công ty Thương mại Thành Hưng là một công ty kinh doanh thương mại với hơn 4000 chủng loại hàng hoá nên kế toán phải sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ. Bộ máy kế toán được coi là khâu quan trọng trong công ty và được bố trí như sau: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp Kế toán thanh toán Kế toán theo dõi Quầy hàng Kế toán vật tư hàng hoá Hình thức kế toán của đơn vị Chứng từ gốc Sổ quỹ Sổ kế toán Chứng từ Ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng cân đối Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chứng từ II-/ Bảng cân đối kế toán. Bảng cân đối kế toán là tài liệu chủ yếu để phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Nó là sản phẩm cuối cùng của kế toán phản ánh thông tin thực trạng tài sản và nguồn vốn tại thời điểm báo cáo tài chính của công ty. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán sau đây của Công ty Thương mại Thành Hưng chúng ta phân tích tình hình biến động về tài sản - nguồn vốn của doanh nghiệp là chủ yếu: Bảng cân đối kế toán của công ty thương mại thành hưng Tài sản Mã số Số đầu năm Số cuối năm A. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 100 1.369.270.465 1.428.185.464 I. Tiền 110 64.105.300 212.292.000 111 64.105.300 212.292.000 58.975.712 35.056.600 1. Tiền mặt tại quỹ (+NP) II. Các khoản ĐTTCNH 120 III. Các khoản phải thu 130 1. Phải thu của khách hàng 131 2. Trả trước cho người bán 132 3. Phải thu nội bộ 135 4. Các khoản phải thu khác 138 23.488.285 22.374.417 140 534.303.953 567.440.146 IV. Hàng tồn kho 9.310.000 35.487.427 492.183 2.880.000 1. Sản xuất kinh doanh dở dang 144 2. Hàng tồn kho 146 526.063.953 559.175.367 3. Hàng gửi đi bán 147 8.240.000 8.240.000 150 711.822.500 613.396.900 1. Tạm ứng 151 251.994.800 7.860.000 2. Chi phí trả trước 152 449.821.300 600.096.300 3. Ký quỹ, ký cược ngắn hạn 155 10.006.400 5.440.600 B. TSCĐ và đầu tư dài hạn 200 651.924.800 1.155.741.600 I. TSCĐ 210 249.842.000 353.658.800 1. TSCĐ hữu hình 211 249.842.000 353.658.800 - Nguyên giá 212 249.842.000 353.658.800 V. Tài sản lưu động khác 24.779 VI. Chi SN II. Các khoản đầu tư TCDH 220 400.000.000 1. Góp vốn liên doanh 222 400.000.000 III. Chi phí XDCB dở dang 230 402.082.800 402.082.800 Cộng tổng tài sản 250 2.021.132.265 2.583.927.246 Nguồn vốn Mã số Số đầu năm Số cuối năm A. Nợ phải trả 300 351.716.273 788.762.473 I. Nợ ngắn hạn 310 411.771.273 756.677.473 1. Vay ngắn hạn 311 263.120.000 613.120.000 2. Phải trả cho người bán 313 125.541.373 136.738.416 3. Thuế và các khoản phải nộp 315 1.352.000 1.663.757 4. Phải trả CNV 316 9.857.900 5.155.300 5. Các khoản phải trả, phải nộp 318 11.900.000 NN khác II. Nợ dài hạn 320 III. Nợ khác 330 39.945.500 32.085.000 1. Chi phí phải trả 331 24.000.000 22.000.000 2. Ký gửi, ký cược dài hạn 333 15.945.000 10.085.000 B. Nguồn vốn chủ sở hữu 400 1.569.415.992 1.795.164.773 I. Nguồn vốn quỹ 410 1.569.415.992 1.795.164.773 1. Nguồn vốn kinh doanh 411 1.559.095.700 1.559.095.700 2. Lãi chưa phân phối 416 9.840.292 235.249.073 3. Quỹ khen thưởng phúc lợi 417 480.000 820.000 430 2.021.132.265 2.583.927.246 Cộng tổng nguồn vốn Căn cứ vào số liệu trên ta phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. a. Phân tích tình hình biến động về tài sản của doanh nghiệp. Số đầu năm Số cuối kỳ Tỉ Chỉ tiêu Số tiền trọng Số tiền (%) A. TSLĐ và ĐTNH Tỉ trọng (%) 1.369.207.465 67,74 1.428.185.646 55,27 I. Tiền 64.105.300 3,17 212.292.000 8,22 II. Các khoản phải thu 58.975.712 2,92 35.056.600 1,35 III. Hàng tồn kho 534.303.953 26,43 567.440.146 21,96 IV. TSLĐ khác 711.882.500 35,22 613.396.900 23,74 B. TSCĐ và ĐTDH 651.924.800 32,26 1.155.741.600 44,73 249.842.000 12,36 353.658.800 13,69 400.000.000 15,48 402.082.800 15,56 I. TSCĐ II. Các khoản ĐT khác III. Chi phí XDCB dở dang Cộng 402.082.800 2.021.232.265 19,90 100 2.583.927.216 100 Từ số liệu trên cho ta thấy rằng tổng số tài sản của doanh nghiệp cuối năm so với đầu năm tăng: 2.583.927.246 - 2.021.132.265 = 562.794.981 đ Số tương đối tăng lên: Error! . 100 = 27,85% Điều này có thể đánh giá rằng quy mô về tài sản của doanh nghiệp đã được tăng lên trong đó tài sản cố định của doanh nghiệp cuối năm so với đầu năm tăng lên 103.816.800đ
- Xem thêm -