Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý của công ty xuất nhập khẩu thiết bị vật tư thông tin

  • Số trang: 83 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................ 1 CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI GIẢM NGHÈO TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ................3 1.1. PHÁT TRIỂN KINH TẾ.....................................................................3 1.1.1. Khái niệm........................................................................................3 1.1.2. Nội dung của phát triển kinh tế.......................................................4 1.2. NGHÈO KHỔ Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN.....................5 1.2.1. Khái niệm.......................................................................................5 1.2.2. Cách xác định giới hạn nghèo khổ..................................................6 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hộ nghèo.......................................................7 1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN KINH TẾ GIẢM NGHÈO........................................................................................................9 1.3.1. Khái niệm giảm nghèo..................................................................9 1.3.2. Vai trò của công tác giảm nghèo...................................................10 1.3.3. Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và giảm nghèo....................11 1.4. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾNNGHÈO KHỔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGHÈO KHỔ............................................................................................13 1.4.1. Nguyên nhân dẫn đến nghèo khổ..................................................13 1.4.2. Đặc điểm của các hộ nghèo khổ....................................................17 1.5. MỘT SỐ KINH NGHIỆM XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM...........................................................................................................18 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO Ở TP HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2001 - 2010....................22 2.1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA TP HẢI PHÒNG.....................................................................22 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên.........................................................................22 2.2.2. Tình Hình Kinh Tế Của Hải Phòng giai đoạn 2001 - 2007..........29 2.1.3. Tình hình về văn hóa và xã hội của Hải Phòng............................37 2.1.4. Tình hình chính trị của thành phố.................................................42 2.2. THỰC TRẠNG NGHÈO KHỔ VÀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO Ở TP HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2001 – 2010.......................................45 2.2.1.Thực trạng nghèo khổ ở thành phố Hải Phòng giai đoạn 20012005.........................................................................................................45 2.2.2. Thực trạng nghèo khổ ở thành phố Hải Phòng giai đoạn 20062010.........................................................................................................51 2.3. THỰC TRẠNG VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NGHÈO Ở HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2006 – 2009..................................................54 2.3.1. Đói nghèo do hạn chế của chình người nghèo và gia đình họ......54 2.3.2. Nguyên nhân do điều kiện tự nhiên..............................................55 2.3.3. Do các yếu tố về xã hội.................................................................55 2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO Ở THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2001-2008...........................................57 2.4.1. Ưu Điểm........................................................................................57 2.4.2. Hạn Chế.........................................................................................58 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIỂN NGHỊ THỰC HIỆN VIỆC GIẢM NGHÈO Ở HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2015................61 3.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TP HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2015...........................................................61 3.1.1. Phương hướng giảm nghèo đến năm 2015....................................61 3.1.2. Mục tiêu việc giảm nghèo đến năm 2015.....................................63 3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN GIẢM NGHÈO Ở THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2006-2010....................................................63 3.2.1. Đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội với tốc độ cao, toàn diện và bền vững; lồng ghép các chương trình, tận dụng các nguồn lực để đầu tư cho mục tiêu phát triển cộng đồng và giảm nghèo..................................63 3.2.2. Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn để xoá đói giảm nghèo.......................................................................................................64 3.2.3. Phát triển ngành nuôi trồng và chế biến thuỷ sản để giam nghèo.67 3.2.4. Phát triển công nghiệp tạo việc làm và nâng cao mức sống cho người nghèo.............................................................................................68 3.2.5. Phát triển cơ sở hạ tầng cho các xã nghèo, người nghèo tiếp cận dịch vụ công............................................................................................70 3.2.6. Phát triển các dịch vụ giáo dục, y tế và chương trình kế hoạch hoá cho người nghèo......................................................................................72 3.2.7. Phát triển mạng lưới an sinh xã hội giúp đỡ người nghèo............75 3.2.8. Thực hiên tốt việc xã hội hoá công tác xoá đói giảm nghèo.........76 3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ......................................................................77 KẾT LUẬN........................................................................................... 79 TÊN TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................81 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 LỜI MỞ ĐẦU “Nước nhà dành được độc lập, tự do mà dân vẫn còn đói nghèo, cực khổ thì độc lập, tự do phỏng có ích gì. Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” (Trích lời Chủ tịch Hồ Chí Minh) Chính vì thế, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động cuộc thi đua ái quốc, kêu gọi toàn dân ra sức tăng gia sản xuất. Ngay từ ngày ấy, Người đã có tư tưởng sâu sắc về giảm nghèo, từng bước phấn đấu cho đất nước phú cường, nhà nhà hạnh phúc. - Ngày nay, khi bước sang một thời đại mới CNH, HĐH nhưng chống đói nghèo vẫn luôn là đề tài nóng bỏng, là vấn đề mang tính toàn cầu và đang thu hút nỗ lực chung của cả cộng đồng quốc tế. - Đối với Việt Nam, đói nghèo là vấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững, đồng thời là vấn đề xã hội nhạy cảm nhất. - Hoà chung vào phong trào giảm nghèo của cả nước, Đảng Bộ và nhân dân TP Hải Phòng sớm phát động việc thực hiện phong trào giảm nghèo, tập trung phát triển kinh tế- xã hội, đảm bảo ổn định chính trị, giữ vững an ninh, quốc phòng góp phần thực hiện tốt công tác giảm nghèo. Tuy nhiên sự phân hoá giàu nghèo, sự chênh lệch về mức sống của các tầng lớp dân cư diễn ra có ranh giới rõ rệt, là vấn đề xã hội đặc biệt quan tâm. - Vì những lý do trên em đã chọn đề tài: “Thực trạng, giải pháp giảm nghèo ở Hải Phòng đến năm 2015” cho bài chuyên đề thực tập này Với mục đích đó bài viết của tôi được chia làm 3 phần : Chương 1 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI GIẢM NGHÈO TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ SV: Phạm Duy Thắng 1 Kinh tế phát triển 47B_QN Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chương 2 THỰC TRẠNG NGHÈO KHỔ VÀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO Ở THÀNH PHỐ HẢI PHONG GIAI ĐOẠN 2001-2010 Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN VIỆC GIẢM NGHÈO Ở HẢI PHÒNG Trong quá trình thực tập và hoàn thiện chuyên đề, tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành đến Cô giáo Th.S. Bùi Thị Lan và các cán bộ tại Viện Khoa Học Lao Động và Xã Hội thuộc Bộ Lao Động Xã Hội đã hướng dẫn tôi rất tận tình giúp tôi hoàn thành tốt đợt thực tập SV: Phạm Duy Thắng 2 Kinh tế phát triển 47B_QN Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI GIẢM NGHÈO TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1.1. PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1.1.1. Khái niệm Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế. Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia. Theo cách hiểu như vậy, phát triển kinh tế là một quá trình lâu dài và do các nhân tố nội tại của nền kinh tế quyết định Phát triển kinh tế là khái niệm có nội dung phản ánh rộng hơn so với khái niệm tăng trưởng kinh tế. Nếu như tăng trưởng kinh tế về cơ bản chỉ là sự gia tăng thuần tuý về mặt lượng của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: GNP, GNP/đầu người hay GDP, GDP/đầu người… thì phát triển kinh tế ngoài việc bao hàm quá trình gia tăng đó, còn có một nội hàm phản ánh rộng lớn hơn, sâu sắc hơn, đó là những biến đổi về mặt chất của nền kinh tế - xã hội, mà trước hết là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH,HĐH và kèm theo đó là việc không ngừng nâng cao mức sống toàn dân, trình độ phát triển văn minh xã hội thể hiện ở hàng loạt tiêu chí như: thu nhập thực tế, tuổi thọ trung bình, tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh, trình độ dân trí, bảo vệ môi trường, và khả năng áp dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật vào phát triển kinh tế-xã hội.Với nội hàm rộng lớn trên đây, về cơ bản khái niệm phát triển kinh tế đã đáp ứng được các nhu cầu đặt ra cho sự phát triển toàn diện nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội… Tuy nhiên như đã biết, trong khoảng hơn hai thập SV: Phạm Duy Thắng 3 Kinh tế phát triển 47B_QN Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 niên vừa qua, do xu hứớng hội nhập, khu vực hoá, toàn cầu hoá phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn nên đã nảy sinh nhiều vấn đề dù là ở phạm vi từng quốc gia, lãnh thổ riêng biệt, song lại có ảnh hưởng chung đến sự phát triển của cả khu vực và toàn thế giới, trong đó có những vấn đề cực kỳ phức tạp, nan giải đòi hỏi phải có sự chung sức của cả cộng đồng nhân loại, ví dụ như: môi trường sống, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, khủng bố… Từ đó đòi hỏi sự phát triển của mỗi quốc gia, lãnh thổ và cả thế giới phải được nâng lên tầm cao mới cả về chiều rộng và chiều sâu của sự hợp tác, phát triển. 1.1.2. Nội dung của phát triển kinh tế Nội dung của phát triển kinh tế được khái quát theo ba tiêu thức: - Một là: sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập bình quân tên một đầu người. Đây là tiêu thức thể hiện quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cần để nâng cao mức sống vật chất của một quốc gia và thực hiện những mục tiêu khác của phát triển - Hai là: Sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế. đây là tiêu thức phản ánh đúng sự biến đổi về chất của nền kinh tế một quốc gia. Để phân biệt các giai đoạn kinh tế hay dể so sánh trình độ phát triển kinh tế giữa các nước với nhau, người ta thường dựa vào dấu hiệu về dạng cơ cấu ngành kinh tế mà quốc gia đạt được - Ba là: Sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội. Mục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế trong các quốc gia không phải là sự tăng trưởng hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mà là việc xóa bỏ nghèo đói , suy dinh dưỡng, sự tăng lên của tuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận đến các dịch vụ y tế, nước sạch, trình độ dân trí giáo dục của quảng đại quần chúng nhân SV: Phạm Duy Thắng 4 Kinh tế phát triển 47B_QN Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 dân…Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay đổi về chất xã hội của quá trình phát triển 1.2. NGHÈO KHỔ Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN 1.2.1. Khái niệm Nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện như: thu nhập hạn chế hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn và dễ bị tổn thương trước những đột biến, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định … Nhu cầu thiết yếu gồm 3 yếu tố: ăn, mặc, ở. Nhu cầu sinh hoạt hàng ngày gồm 5 yếu tố: văn hoá, giáo dục, y tế, đi lại, giao tiếp. Nhu cầu tối thiểu, mức cụ thể của nhu cầu tối thiểu phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế của từng vùng, từng quốc gia theo từng thời kỳ Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á-Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức đã đưa ra định nghĩa chung như sau: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương. Định nghĩa này hiện nay được nhiều quốc gia sử dụng trong đó có Việt Nam Như vậy nghèo khổ được định nghĩa trên nhiều khía cạnh khác nhau. Việc đo lường được từng khía cạnh đó một cách nhất quán là điều rất khó, còn gộp tất cả những khía cạnh đó vào một chỉ số nghèo hay thước đo nghèo khổ duy nhất là điều không thể SV: Phạm Duy Thắng 5 Kinh tế phát triển 47B_QN Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.2.2. Cách xác định giới hạn nghèo khổ * Chuẩn nghèo quốc tế - Ngân hàng Thế giới (WB) khuyến nghị áp dụng chuẩn nghèo 2 USD/người/ngày (sức mua tương đương) đối với các nước đang phát triển. Trong tương lai sẽ tiến đến sử dụng một chuẩn nghèo thống nhất để đánh giá tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam và có tính đến tiêu chí Quốc tế để so sánh. *. Chuẩn nghèo theo bộ lao động thương binh xã hội Chuẩn nghèo theo quyết định số 143/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/9/2001 trong đó phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia Xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2005” cụ thể như sau: - Vùng nông thôn, miền núi, hải đảo là 80.000 đồng/người/tháng. - Vùng nông thôn đồng bằng là 100.000 đồng/người/tháng. - Vùng thành thị là 150.000 đồng/tháng. Đến hết giai đoạn 2001-2005, do mức sống của nhân dân ngày càng cao, cùng với chủ trương chung là từng bước tiếp cận các nước đang phát triển trong khu vực về XĐGN. Do vậy, ngày 8/7/2005 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định 170/2005/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010. Theo quy định mới: - Chuẩn nghèo dành cho khu vực nông thôn, áp dụng cho các hộ có mức thu nhập bình quân đầu người là 200.000 đồng/người/tháng. - Chuẩn nghèo dành cho khu vực thành thị, áp dụng cho các hộ có mức thu nhập bình quân đầu người là 260.000 đồng/người/tháng. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc xem xét điều chỉnh chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010, Bộ Lao động - Thương binh và Xã SV: Phạm Duy Thắng 6 Kinh tế phát triển 47B_QN Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 hội đã phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch Đầu tư nghiên cứu đề xuất phương án chuẩn nghèo trình Thủ tướng phê chuẩn đó là: Chuẩn nghèo điều chỉnh giá năm 2008 sẽ bằng chuẩn nghèo hiện nay cộng với chỉ số giá CPI trong 2 năm 2007-2008 (khi xây dựng đã ước tính chỉ số năm 2006 là 6,5%) Chuẩn nghèo được tính ở 2 khu vực: Nông thôn-những hộ có mức thu nhập bình quân từ 270.000 đồng/người/tháng trở xuống là hộ nghèo. Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 360.000 đồng/ người/tháng trở xuống là hộ nghèo. * Chuẩn nghèo theo tổng cục thống kê - Nghèo đói lương thực, thực phẩm: là những người có mức thu nhập không đảm bảo cho lượng dinh dưỡng tối thiểu (bù đắp 2100 Kcal/người/ngày). - Nghèo đói chung: Được xác định trên cơ sở ngưỡng nghèo lương thực thực phẩm và coi đó là tương ứng với 70% nhu cầu cơ bản tối thiểu, 30% còn lại là nhu cầu cơ bản tối thiểu khác. Nghèo đói chung là những người không đảm bảo thu nhập để đáp ứng cả hai yêu cầu trên. - Hiện nay ở Việt Nam đang áp dụng chuẩn nghèo của Bộ lao động thương binh xã hội do Việt Nam ta còn rất nghèo nếu Chình phủ áp dụng chuẩn nghèo theo thế giới thì số người nghèo ở Việt Nam sẽ có số người nghèo là rất cao ước tính là khoảng 9,2 triệu hộ chiếm tới 40% dân số cả nước 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hộ nghèo Nghèo khổ gồm các khía cạnh cơ bản sau: SV: Phạm Duy Thắng 7 Kinh tế phát triển 47B_QN Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Trước tiên và trước hết là sự khốn cùng về vật chất đo lường một tiêu chí thích hợp về thu nhập hoặc tiêu dùng. - Đi kèm với sự khốn cùng về vật chất là sự hưởng thụ thiếu thốn về giáo dục và y tế. - Nguy cơ dễ bị tổn thương và dễ gặp rủi ro, tức khả năng một hộ gia đình hay cá nhân bị rơi vào cảnh đói nghèo về thu nhập và về sức khoẻ. - Cuối cùng là tình trạng không có tiếng nói và quyền lực của người nghèo. Để phân biệt rõ hơn nữa quan niệm về đói nghèo, các nước đã phân làm hai loại: “Nghèo tuyệt đối” và “nghèo tương đối”. Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống. Nghèo tương đối: là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương. Theo đó sự thiếu thốn “của cải” trong mối quan hệ với nhu cầu thiết yếu của con người được xem xét là nghèo khổ tuyệt đối. Còn khi xem xét thực trạng mức sống và vị trí (về kinh tế và xã hội) các nhóm hoặc các cá nhân khác ở phương diện mức độ tiêu thụ và thu nhập của họ (quan hệ so sánh bằng phương pháp phân tích so sánh) ta sẽ hình dung được nghèo khổ tương đối. Từ cách hiểu chung này cần thấy sự khác biệt về mức độ nghèo khổ có tính chất địa phương và khu vực (trong vùng trong một quốc gia, giữa quốc gia này với quốc gia khác, giữa các quốc gia trong khu vực này với quốc gia thuộc khu vực khác…). SV: Phạm Duy Thắng 8 Kinh tế phát triển 47B_QN Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tóm lại, khi xem xét tình trạng hoặc mức độ đói nghèo chúng ta cần chú ý mấy điểm: Một là, xem xét hiện tượng đói nghèo trước hết phải xem xét ở lĩnh vực kinh tế, đặc biệt chú ý những biểu hiện về mức sống, thông qua các nhu cầu cơ bản, tối thiểu về đời sống vật chất. Hai là, xác định tiêu chí mức độ đói nghèo dựa vào thu nhập bình quân tính theo đầu người trong tháng hoặc năm theo hai khu vực nông thôn và đô thị. Nó liên hệ mật thiết tiêu chí về dinh dưỡng, năng lượng (calo) trên đầu người trong ngày. Ba là, quy ra hiện vật, vật phẩm tiêu dùng được tính bằng gạo theo đơn vị đầu người trong tháng hoặc quy thành giá trị, tính bằng tiền dùng làm thước đo. Bốn là, xem xét các khoản tiêu dùng từ thu nhập phản ánh mức độ thoả mãn các nhu cầu tối thiểu để xem xét đối tượng dân cư đói nghèo đã phải chi cho ăn uống như thế nào, chiếm tỷ lệ ra sao trong cơ cấu tiêu dùng của họ. Năm là, nhận dạng người nghèo, hộ nghèo và hiện trạng nghèo đói thông qua chỉ số giá trị (USD) và thu nhập bình quân đầu người trong năm. 1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN KINH TẾ GIẢM NGHÈO 1.3.1. Khái niệm giảm nghèo - Giảm nghèo là làm cho một bộ phận dân cư có mức sống nghèo khổ được nâng cao, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo khổ, biểu hiện ở tỷ lệ và số lượng người nghèo giảm xuống. Nói cách khác, xoá đói giảm nghèo là quá trình chuyển bộ phận dân cư nghèo đói lên một mức sống cao hơn. SV: Phạm Duy Thắng 9 Kinh tế phát triển 47B_QN Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Ở khía cạnh khác, giảm nghèo là chuyển từ tình trạng có ít điều kiện lựa chọn sang tình trạng có nhiều điều kiện lựa chọn hơn để cải thiện đời sống mọi mặt của con người. Ở góc độ người nghèo, giảm nghèo là quá trình tác động tạo điều kiện của cộng đồng xã hội, giúp đỡ người nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách nhanh nhất, trên cơ sở đó có nhiều lựa chọn hơn, giúp họ từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo đói. Ở góc độ vùng nghèo: giảm nghèo là quá trình thúc đầy phát triển kinh tế, chuyển đổi trình độ sản xuất cũ, lạc hậu trong xã hội sang trình độ sản xuất mới cao hơn. 1.3.2. Vai trò của công tác giảm nghèo a. Giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế - Nghèo khổ đi liền với lạc hậu, do đó xoá đói giảm nghèo là tiền đề cho sự phát triển kinh tế vì khi đói nghèo giảm sẽ giảm đi những áp lực từ bên trong tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư bên ngoài, làm năng lực kinh tế phát triển vững chắc. b. Giảm nghèo đối với vấn đề chính trị, an ninh, xã hội - Hầu hết hộ dân nghèo thường sinh sống ở những địa bàn giáp ranh với nước bạn, vùng sâu, vùng xa. Việc bảo toàn lãnh thổ và độc lập về kinh tế, chính trị gặp nhiều khó khăn. Vì thế, nghèo đói ảnh hưởng đến các mặt chính trị, an ninh xã hội, làm nảy sinh những mặt hạn chế, những tư tưởng lạc hậu, cổ hũ, đi chệch đường lối của Đảng và Nhà nước ta từ đó phát sinh những tệ nạn xã hội như trộm, cắp, mại dâm, đạo đức bị suy đồi gây rối loạn xã hội. Do đói thực hiện tốt giảm nghèo giúp người dân an tâm trong sản xuất và đời SV: Phạm Duy Thắng 10 Kinh tế phát triển 47B_QN Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 sống, góp phần giữ vững được ổn định, toàn vẹn lãnh thổ và phát triển đất nước. c. Giảm nghèo đối với vấn đề văn hoá - Việt Nam đang tập trung phát triển nền văn hoá truyền thống đậm đà bản sắc dân tộc. Để thực hiện mục tiêu phát triển văn hoá, cần xác định rằng: đói nghèo là một trong những nguy cơ tiềm ẩn kéo theo các vấn đề văn hoá xã hội và sự kìm hãm xã hội, nó ăn sâu vào tiềm thức của từng hộ gia đình, từng người trong cuộc sống sinh hoạt văn hoá. Ở một trình độ văn hoá thấp, đói nghèo luôn là nỗi ám ảnh tư tưởng con người sẽ nảy sinh các vấn đề xã hội, làm thay đổi nhân cách con người đi vào lối sống buông thả, tự ti sùng bái những tư tưởng lạc hậu, mông lung dẫn đến đẩy lùi văn minh xã hội, phát triển văn hoá và nhân cách con người. Chính vì vậy, đầy nhanh công tác gảm nghèo là một yếu tố quan trọng nâng cao đời sống người dân, làm cho nền văn hoá phát triển cùng nhịp độ tăng trưởng kinh tế trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay. 1.3.3. Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và giảm nghèo - Giảm nghèo là một trong những mục tiêu của phát triển kinh tế. Như chúng ta đã biết phát triển kinh tế không chỉ là sự tăng trưởng về mặt lượng của nền kinh tế hay sự biến đổi về cơ cấu nên kinh tế theo hướng tích cực mà nó còn là sự biến đổi ngày càng tốt hơn các vấn đề xã hội, đó chính là việc nâng cao phúc lợi xã hội cho con người. Con người sống trong một xã hội có nền kinh tế phát triển thì phải có một cuộc sống được đáp ứng đầy đủ những nhu cầu cần thiết về vật chất và tinh thần. Một quốc gia có tỷ lệ nghèo khổ cao không thể là một quốc gia phát triển, Vậy, muốn phát triển kinh tế cần thực hiện tốt công tác giảm nghèo.Ngược lại để có thể giảm nghèo tốt thì một SV: Phạm Duy Thắng 11 Kinh tế phát triển 47B_QN Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 quốc gia sẽ phải thực hiện việc tăng trưởng nhanh và tạo ra khối lượng của cải vật chất lớn song song với việc đó là phải phân chia bánh GDP một cách công bằng để cho tất cả xã hội đều có thể hưởng lợi từ chiếc bánh GDP việc đó sẽ làm cho công tác giảm nghèo diễn ra nhanh hơn.Cùng với việc phát triển kinh tế một Quốc Gia phải xác định rõ đặc điểm của các hộ nghèo để đầu tư trọng điểm giúp đỡ người nghèo thoát nghèo. - Việc thực hiện giảm nghèo có ý nghĩa quan trọng không những đối với sự phát triển kinh tế mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của xã hội. Để làm nổi bật những cản trở của nghèo khổ đối với sự phát triển xã hội các nhà kinh tế đưa ra lý thuyết về cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ: Sơ đồ 1:Vòng Luẩn Quẩn Của Nghèo Đói Nghèo đói Tệ nạn xã hội Gia tăng dân số Thất học Suy dinh dưỡng Ô nhiễm môi trường Bệnh tật - Như vậy, từ cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói lại kéo theo cái vòng luẩn quẩn khác của sự phát triển của một quốc gia, của một vùng. Vì vậy muốn thực hiện quá trình phát triển kinh tế chúng ta phải phá vỡ các mắt xích cơ bản như hạn chế gia tăng dân số, nâng cao sức khoẻ và dinh dưỡng của SV: Phạm Duy Thắng 12 Kinh tế phát triển 47B_QN Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 người dân, hạn chế sự thất học, nâng cao trình độ dân trí tức là chúng ta đi thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của công tác xóa đói giảm nghèo - Chúng ta thực hiện tốt việc phát triển kinh tế và giảm nghèo chình là đang đưa đất nước ta trên con đường phát triển kinh tế bền vững .Đây là điều mà mọi đất nước đều đang hương tới thực hiện nó 1.4. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾNNGHÈO KHỔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGHÈO KHỔ 1.4.1. Nguyên nhân dẫn đến nghèo khổ a. Đói nghèo do hạn chế của chính người nghèo và gia đình họ *. Gia đình đông con ít lao động Quy mô hộ gia đình rất quan trọng có ảnh hưởng đến thu nhập bình quân của các thành viên trong hộ, đông con vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của nghèo khổ. Hộ nghèo không có điều kiện tiếp cận với các biện pháp sức khoẻ sinh sản, chưa có kế hoạch hoá gia đình. Quy mô gia đình lớn làm cho tỷ lệ người ăn theo cao và điều này đồng nghĩa với việc rất thiếu nguồn lực lao động nên dẫn đến thiếu lao động. * Thiếu vốn hoặc không có vốn để kinh doanh,chi tiêu không đúng Người nghèo thường thiếu nhiều nguồn lực, họ bị rơi vào vòng luẩn quẩn của nghèo đói và thiếu nguồn lực nên không thể đầu tư vào nguồn vốn nhân lực, điều này cản trở họ thoát khỏi đói nghèo. Người nghèo thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng do không có tài sản thế chấp để vay. Mặt khác đa số người nghèo không có kế hoạch sản xuất cụ thể hoặc sử dụng nguồn vốn vay không đúng mục đích. Nguồn thu nhập bếp bênh, tích luỹ kém nên họ khó có khả năng chống chọi với các biến cố xảy ra trong cuộc sống. SV: Phạm Duy Thắng 13 Kinh tế phát triển 47B_QN Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bên cạnh đó đa số người nghèo chưa có nhiều cơ hội tiếp cận với các dịch vụ sản xuất như khuyến nông khuyến ngư , bảo vệ động thực vật.Nhiều chi phí đầu vào sản xuất như : điện … * Do trình độ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn định. Người nghèo là những người có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được việc làm tốt nên mức thu nhập chỉ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu, không có điều kiện nâng cao trình độ của mình trong tương lai để thoát nghèo. Học vấn thấp ảnh hưởng đến các quyết định về giáo dục, sinh đẻ, nuôi dưỡng con cái…Điều đó không những ảnh hưởng đến thế hệ hiện tại mà còn ảnh hưởng thế hệ tương lai.suy dinh dưỡng ở trẻ em và trẻ sơ sinh là nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đến trường của con em các gia đình nghèo nhất và sẽ làm cho việc thoát nghèo qua giáo dục trở nên khó khăn hơn. *. Do bệnh tật sức khoẻ yếu kém và bất bình đẳng giới Vấn đề bệnh tật và sức khoẻ kém ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và chi tiêu của người nghèo làm họ rơi vào vòng luẩn quẩn của đói nghèo. Họ phải gánh chịu hai gánh nặng: một là mất đi thu nhập từ lao động, hai là gánh chịu chi phí cho khám chữa bệnh đẩy họ đến chỗ vay mượn, cầm cố tài sản để có tiền trang trải chi phí, dẫn đến tình trạng càng có ít cơ hội cho người nghèo thoát khỏi vòng đói nghèo. Bất bình đẳng làm sâu sắc hơn tình trạng đói nghèo, phụ nữ ít có cơ hội tiếp cận với khoa học, kỹ thuật công nghệ mới, họ phải gánh nặng việc gia đình, thu nhập thấp hơn nam giới, tỷ lệ trẻ em tử vong do bà mẹ không hiểu sinh sản sức khỏe. *. Người nghèo không có khả năng tiếp cận với pháp luật, chưa được bảo vệ quyển lợi hợp pháp SV: Phạm Duy Thắng 14 Kinh tế phát triển 47B_QN Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Người nghèo và đối tượng hoàn cảnh đặc biệt thường có trình độ học vấn thấp nên không có khả năng giải quyết các vấn đề vướng mắc có liên quan đến pháp luật. Nhiều văn bản pháp luật có cơ chế thực hiện phức tạp, người nghèo khó nắm bắt, mạng lưới các dịch vụ pháp lý, số lượng các luật gia, luật sư hạn chế, phân bổ không đều, phí dịch vụ còn cao. * Nguy cơ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của thiên tai và các rủi ro khác Các hộ gia đình nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó khăn hàng ngày và những biến động bất thường xảy ra với cá nhân, gia đình hay cộng đồng. Do nguồn thu nhập của họ rất thấp, bấp bênh, khả năng tích lũy kém nên họ có khó khả năng làm việc, thiên tai, mất nguồn lao động, mất sức khoẻ…). Các rủi ro trong sản xuất kinh doanh đối với người nghèo cũng rất cao, do họ không có trình độ tay nghề và thiếu kinh nghiệm làm ăn. Hàng năm có số người cứu trợ đột xuất do thiên tai khoảng từ 1-1,2 triệu người.Bình quân hang năm số hộ vừa thoát khỏi đói nghèo vẫn còn lớn do không ít đang sống ở ngưỡng đói nghèo nên rát dễ bị tác động bởi các yếu tố rủi ro như thiên tai mất việc làm * Bất bình đẳng giới ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của phụ nữ và trẻ em Bất bình đẳng giới làm sâu sắc hơn tình trạng nghèo khổ trên tất cả các mặt.Ngoài những bất công mà cá nhân phụ nữa và trẻ em phải chịu đựng do bất bình đẳng thì còn có những tác động bất lợi đối với gia đình Phụ nữa chiếm gần 50% trong tổng số lao động nông nghiệp và chiếm tỉ lệ cao trong số lao động tăng thêm hàng năm trong ngành nông nghiệp.Mặc SV: Phạm Duy Thắng 15 Kinh tế phát triển 47B_QN Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 dù vậy ,nhưng phụ nữ chỉ chiếm 25% thành viên các khóa khuyến nông về chăn nuôi , và 10 các khóa khuyến nông về trồng trọt Phụ nữ ít có cơ hội tiếp cận với công nghệ , tín dụng và đào tạo thường gặp nhiều khó khăn do gánh nặng công việc gia đình ,thiếu quyền quyết định trong hộ gia đình và thường trả công lao động thấp hơn nam giới ở cùng một loại việc .Phụ nữ có học vấn thấp dẫn tới tỉ lệ tử vong trẻ sơ sinh và bà mẹ cao hơn b. Nguyên nhân do điều kiện tự nhiên - Xa trung tâm kinh tế của tỉnh, giao thông đi lại khó khăn. - Đất đai cho nông nghiệp bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa, diện tích bình quân trên đầu người cao - Đất đai cằn cỗi, chưa chủ động hoàn toàn về nước - Thời tiết khác nghiệt bão lụt thiên tai c. Các yếu tố xã hội tác động * Hậu quả của chiến tranh, khủng hoảng kinh tế Xuất phát điểm về kinh tế thấp kết hợp với chiến tranh lâu dài, gian khổ, cơ sở vật chất bị tàn phá, nguồn lực bị giảm sút do mất mát trong chiến tranh. Đồng thời trải qua nhiều cuộc khủng hoảng dẫn đến kiệt quệ về kinh tế ảnh hưởng đến sự phát triển. * Sự tham gia của cộng đồng - Nhà nước: Thể chế chính sách còn những mặt bất cập chẳng hạn như: chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng (đường, điện, nước), chính sách khuyến khích phát triển SV: Phạm Duy Thắng 16 Kinh tế phát triển 47B_QN Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 sản xuất, tạo việc làm, hỗ trợ giáo dục, xoá đói giảm nghèo, chính sách trợ giúp cho gia đình chính sách còn thiếu… chưa khuyến khích cho người nghèo tham gia tích cực vào quá trình sản xuất và cải thiện cuộc sống. - Các tổ chức chính trị -xã hội: Các tổ chức chính trị xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến công tác giảm nghèo. Các hiệp hội cùng các sở, ban ngành, các huyện thị với nhiều hình thức như Quỹ vì người nghèo, ủng hộ gia đình đặc biệt khó khăn, phong trào xoá nhà tranh tre dột nát… Tuy nhiên sự đóng góp hỗ trợ còn hạn chế chưa thể khắc phục được hiện tượng đói nghèo vẫn còn tiếp diễn. - Các tổ chức quốc tế: Kinh tế đối ngoại chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mới. Sự hợp tác, liên kết với các tổ chức còn ít. Vốn đầu tư vào các chương trình xoá đói giảm nghèo còn thấp, song quản lý chưa tốt nên hiệu quả chưa cao. 1.4.2. Đặc điểm của các hộ nghèo khổ - Phần lớn ngưòi nghèo từ nông nghiệp , 77% số người nghèo là nông dân trình độ học vấn thấp ít khả năng để tiếp cận được với các nguồn lực trong xã hội ( vốn , công nghệ ….) - Đa số người ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa… có cơ sở hạ tầng yếu kém là người nghèo ,với tài nguyên thiên nhiên khắc nghiệt đất đai cằn cỗi hoặc không có đất để canh tác do đó năng suất kém cộng thêm với việc người dân ở đây vẫn còn khá lạc hậu không tiếp cận được với nền văn minh dưới đồng bằng - Các hộ có nhiều con hoặc ít lao động có tỷ lệ nghèo cao hơn và đặc biệt dễ bị tổn thương do chi phi về y tế và giáo dục SV: Phạm Duy Thắng 17 Kinh tế phát triển 47B_QN
- Xem thêm -