Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán mỹ cần thơ

  • Số trang: 117 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 172 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH --------- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ Cần Thơ (Bản chính) Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Phú Son Sinh viên thực hiện Huỳnh Tiểu Diệp MSSV:4115384 Lớp : Kế toán – Kiểm toán Khóa : 37 Năm 2014 1 LỜI CẢM TẠ Lời đầu tiên em chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Địa học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, giúp em có được nền tảng kiến thức vững chắc để thực hiện đề tài tốt nghiệp này. Em chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Phú Son – giảng viên khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã hướng dẫn bằng tất cả khả năng của mình, giúp em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp. Em chân thành cảm ơn các anh, chị công tác tại đơn vị thực tập – Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ tại Cần Thơ đã chia sẻ cho em những kinh nghiệm thực tiễn cũng như các kiến thức mới bổ ích trong thời gian thực tập tại đơn vị. Qua những điều được học giúp em hiểu biết sâu và nắm vững hơn những kiến thức đã học, có cái nhìn đúng hơn và nâng cao hiểu biết của bản thân. Cảm ơn các bạn về những lời khuyên, những ý kiến đã đóng góp trong thời gian mình thực hiện đề tài Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý chỉ bào của Quý Thầy, Cô để em có thể hoàn thiện thêm đề tài của mình. Sau cùng kính chúc Thầy Nguyễn Phú Son, Quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ, các anh chị tại đơn vị thực tập – Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ và các bạn sức khỏe, luôn vui vẻ và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống. Chân thành cảm ơn! Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2014 Sinh viên thực tập Huỳnh Tiểu Diệp 2 LỜI CAM KẾT Em xin cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kì đề tài nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2014 Sinh viên thực hiện Huỳnh Tiểu Diệp 3 NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2014 Thủ trưởng đơn vị (kí tên và đóng dấu) 4 BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC - Họ và tên người hướng dẫn: Nguyễn Phú Son - Học vị: Tiến sĩ - Chuyên ngành: - Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh - Tên sinh viên: Huỳnh Tiểu Diệp - MSSV: 4115384 - Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán - Tên đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ Cần Thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: 2. Về hình thức: 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: 5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu…) 6. Các nhận xét khác: 7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu cần chính sửa…) Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2014 Người nhận xét 5 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2014 Giáo viên phản biện 6 MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 11 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 12 1.2.1 Mục tiêu chung 12 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 12 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 12 1.3.1 Không gian 12 1.3.2 Thời gian 12 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 12 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 13 2.1.1 Các khái niệm liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 13 2.1.2 Mối liên hệ giữa khoản mục nợ phải thu và các khoản mục khác trên BCTC 21 2.1.3 Chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu 23 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 27 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 28 2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 28 2.3.1 Tài liệu luận văn đã lược khảo 28 2.3.2 Những điểm thiếu sót thường gặp 29 2.3.3 Những giải pháp cho các nhược điểm 30 CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ 31 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 31 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31 3.1.2 Thông tin chung 31 3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG 32 3.2.1 Cơ cấu tổ chức 32 3.2.2 Mục tiêu, nguyên tắc và phương hướng hoat động của Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ 33 3.2.3 Đặc điểm kinh doanh 35 3.2.4 Khái quát về kết quả hoạt động 36 3.3 CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ 38 3.3.1 Quy trình kiểm toán BCTC của Công ty Kiểm toán Mỹ 38 3.3.2 Chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng được áp dụng của Công ty Kiểm toán Mỹ 41 7 CHƯƠNG 4 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ABC VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ABC 45 4.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ABC 45 4.1.1 Sơ lược về lịh sử hình thành và phát triển 45 4.1.2 Đánh giá sơ bộ về Công ty Cổ phần ABC 46 4.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY ABC 50 4.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 50 4.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 57 4.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 76 CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ CẦN THƠ – AA 77 5.1 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ CẦN THƠ – AA 77 5.1.1 Ưu điểm và nhược điểm 77 5.1.2 Thuận lợi và khó khăn 79 5,1,3 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu giữa lí thuyết và thực tế79 5.1.4 Những lỗ hổng của quy trình 84 5.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH KIÊM TOÁN MỸ CẦN THƠ – AA 86 5.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 86 5.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 86 5.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 87 CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88 6.1 KẾT LUẬN 88 6.2 KIẾN NGHỊ 88 6.2.1 Đối với Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ 88 6.2.2 Đối với công ty khách hàng 89 6.2.3 Đối với Nhà nước 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHỤ LỤC 1 91 PHỤ LỤC 2 106 PHỤ LỤC 3 112 8 DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 2.1:Ma trận 21 Bảng 2.2:Thủ tục kiểm toán khoản mục nợ phãi thu khách hàng ngắn/dài hạn 25 Bảng 3.1:Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ tại Cần Thơ 37 Bảng 3.2:Các thủ tục kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng ngắn/dài hạn của Công ty 41 Bảng 4.1:Bảng đánh giá phần tìm hiểu hệ thống KSNB 50 Bảng 4.2:Bảng xác lập mức trọng yếu 56 Bảng 4.3:Biểu chỉ đạo 57 Bảng 4.4:Bảng tổng hợp lỗi 58 Bảng 4.5:Bảng tổng hợp nợ phải thu khách hàng năm 2013 63 Bảng 4.6:Bảng so sánh số dư nợ phải thu năm 2013 và 2012 65 Bảng 4.7:Bảng tính các tỷ số 67 Bảng 4.8:Bảng phân tích tuổi nợ theo khách hàng 69 Bảng 4.9:Bảng tổng hợp gửi thư xác nhận 73 Bảng 5.1:Bảng so sánh sự khác nhau trong giai đoạn chuẩn bị của Quy trình kiểm toán 82 Bảng 5.2:Bảng so sánh sự khác nhau trong giai đoạn thực hiện của Quy trình kiểm toán 83 Bảng 5.3 Bảng so sánh sự khác nhau trong giai đoạn thực hiện của quy trình kiểm toán 84 Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống KSNB 91 Bảng tổng hợp bảng kê chi tiết số dư khoản mục nợ phải thu theo từng khách hàng 94 Bảng tổng hợp các nghiệp vụ có số phát sinh lớn/nhỏ 97 Bảng tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh vào đầu năm tài chính 98 Bảng đối chiếu chứng từ gốc các khoản dự phòng 100 Bảng ước tính các khoản dự phòng cần trích lập 103 Bảng tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh vào cuối năm tài chính 104 9 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2.1:Sơ đồ hạch toán khoản mục nợ phải thu khách hàng Hình 2.2:Sơ đồ hạch toán khoản dự phòng phải thu khó đòi Hình 2.3:Trình tự lập chương trình kiểm toán Hình 3.1:Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ Hình 4.1:Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần ABC 10 22 23 24 32 46 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCTC KTV VSA Bảng CĐKT Hệ thống KSNB BCKT Bảng CĐPS KH BGĐ BQT TS LN DT :Báo cáo tài chính :Kiểm toán viên :Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam :Bảng cân đối kế toán :Hệ thống kiểm soát nội bộ :Báo cáo kiểm toán :Bảng cân đối phát sinh :Khách hàng :Ban giám đốc :Ban quản trị :Tài sản :Lợi nhuận :Doanh thu 11 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Năm 2020 sắp đến, kế hoạch công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước đã đi được hơn nửa chặng đường và đạt được những thành công nhất định. Đất nước ngày càng phát triển từ một nước nông nghiệp sản xuất thủ công chỉ đủ cung cấp cho tiêu dùng trong nước đã tiến bộ vượt bậc thể hiên qua việc sử dụng công nghệ hiên đại vào sản xuất hàng loạt, đáp ứng được cả nhu cầu sử dụng trong nước và đủ cho xuất khẩu. Từ sản xuất cá nhân, hộ gia đình hay cao nhất là hợp tác xã đã chuyển sang cơ sở sản xuất, doanh nghiệp và cả công ty. Trong những năm gần đây, các công ty không ngừng phát triển và cổ phần hóa để mở rộng quy mô, có những công ty đã vươn tầm hoạt động ra thị trường thế giới. Để có thể phát triển thành những cộng ty lớn, tiến ra thị trường thế giới thì điều đầu tiên các công ty cần làm là mở rông quy mô hoạt động. Muốn làm được điều này các công ty cần có nguồn vốn lớn để phát triển công ty. Và phương pháp được các công ty lựa chọn nhiều nhất để thực hiện đó là cổ phần hóa công ty để thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.. Thế nhưng không dễ dàng cho các nhà đầu tư trong việc quyết định đầu tư bởi lẽ họ phải đối mặt với không ít rủi ro. Để có quyết định đầu tư đúng đắn, các nhà đầu tư phải tìm hiểu các thông tin về đối tượng mà mình muốn đầu tư như công ty nào?, kinh doanh cái gì?, sản xuất ra sao? tình hình kinh doanh, thực tế hoạt động như thế nào?... Tất cả những thông tin trên đều được thể hiện một cách tổng quát thông qua BCTC của công ty đó. Tuy nhiên vấn đề đặt ra là độ tin cậy của những thông tin trên như thế nào? Đây là lí do mà kiểm toán ra đời. Với vai trò chính là đảm bảo tính trung thực và hợp lí của BCTC thông qua quá trình thực hiện kiểm toán, các KTV cũng như các công ty kiểm toán quốc tế nói chung hay Việt Nam nói riêng đã hoàn thành khá tốt vai trò, trách nhiệm của mình và ngày càng khẳng định vị thế quan trọng của nghề kiểm toán cũng như việc kiểm toán BCTC. Để có thể bảo đảm tính trung thực và hợp lí của BCTC, các KTV thực hiện kiểm toán phải bảo đảm được tính trung thực của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo không có sai sót trọng yếu đối với các khoản mục trên BCTC như tiền, hàng tồn kho, doanh thu, chi phí, nợ phải trả và đặc biệt là nợ phải thu. Do đặc tính nợ phải thu rất nhạy cảm với các gian lận và sai sót vì nó liên quan đến hầu hết các khoản mục của BCTC như tiền, doanh thu hay hàng tồn kho, điều đó ảnh hưởng rất nhiều đến sự hợp lí và trung thực của báo cáo tài 12 chính như thổi phồng doanh thu và lợi nhuận để làm đẹp BCTC nhằm thu hút đầu tư… Do đó khoản mục nợ phải thu rất cần được quan tâm. Chính vì những lí do trên nên tôi quyêt định chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ Cần Thơ ” làm đề tài tốt nghiệp cho luận văn của mình. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Tìm hiểu và phân tích quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ Cần Thơ nhằm tìm ra những lỗ hổng trong quy trình hiện tại và đề xuất giải pháp để hoàn thiện quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng. Từ đó góp phần tăng thêm độ tin cậy của các BCTC giúp cho các nhà đầu tư dễ dàng hơn trong việc đưa ra các quyết định đầu tư. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Phân tích quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty AA, xem xét tính hợp lí của từng giai đoạn kiểm toán của quy trình. Phân tích ưu điểm và khuyết điểm của từng thử nghiệm trong quy trình kiểm toán của công ty. Đưa ra giải pháp khắc phục nhược điểm của quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng. So sánh điểm giống và khác nhau giữa quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng của Công ty AA với lý thuyết đã học. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Không gian Cơ quan nghiên cứu: Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ Cần Thơ. Trụ sở tại số 4/20 đường Cách Mạng Tháng Tám, Phường Cái Khế, Quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ. 1.3.2 Thời gian Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 06/01/2014 đến ngày 28/04/2014. Số liệu thực hiện đề tài là số liệu được kiểm toán trên BCTC của công ty khách hàng cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2013. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ Cần Thơ. 13 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Các khái niệm liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng. 2.1.1.1 Khái niệm kiểm toán a)Khái niệm kiểm toán và kiểm toán viên. Kiểm toán ngày nay đã không còn là một từ xa lạ đối với chúng ta. Trên thế giới có nhiều loại kiểm toán khác nhau, có những định nghĩa khác nhau. Trong đó định nghĩa được biết đến nhiều nhất, được trình bày trong chương I của giáo trình “Kiểm toán” trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh,2010 là: “Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập.” Bên cạnh đó là các khái niệm cũng khá phổ biến như khái niệm về kiểm toán do Liên đoàn kế toán quốc tế - IFAC trình bày được trích dẫn trong “Giáo trình Kiểm Toán” của Vương Đình Huệ, 2004 như sau: “Kiểm toán là việc các kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình vày ý kiến của mình về các bản báo cáo tài chính.” Đi cùng với khái niệm kiểm toán là khái niệm kiểm toán viên. Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam – VSA 200 được ban hành theo thông tư 214/2012/TTBTC có ghi rõ: “Kiểm toán viên là những người thực hiện cuộc kiểm toán, gồm thành viên Ban giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán và các thành viên khác trong nhóm kiểm toán.” Theo IFAC thì kiểm toán viên phải là người có kỷ năng và khả năng nghề nghiệp, phải có chính trực khách quan, độc lập và phải tôn trọng bí mật. Theo điều 13 Nghị định 105/2004/NĐ-CP quy định, kiểm toán viên phải có các tiêu chuẩn sau: - Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 3,4,5,6 và 7 Điều 15 của Nghị định này. - Có bằng cử nhân chuyên ngành Kinh tế - Tài chính – Ngân hàng hoặc chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán và thời gian công tác thực tế về tài chính, kế 14 toán từ 5 năm trở lên hoặc thời gian thực tế làm trợ lí kiểm toán ở doanh nghiệp kiểm toán từ 4 năm trở lên. - Có khả năng sử dụng tiếng nước ngoài thông dụng và sử dụng thành thạo máy vi tính. - Có Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp. - Những người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán, kiểm toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế về kế toán, kiểm toán cấp, được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận thì phải đạt kì thi sát hạch về pháp luật kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán Việt Nam do Bộ Tài chính tổ chức và được Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ kiểm toán viên thì được công nhận là kiểm toán viên. KTV phải là người có đủ khả năng để hiểu các chuẩn mực đã sử dụng, và phải đủ thẩm quyền đối với đối tượng được kiểm toán để có thể thu thập được đầy đủ các bằng chứng thích hợp làm cơ sở cho các ý kiến kết luận khi báo cáo kết quả kiểm toán. Đồng thời KTV phải là một người độc lập về quan hệ tình cảm và kinh tế với lãnh đạo đơn vị được kiểm toán, phải là một người vô tư và khách quan trong công việc kiểm toán. b)Phân loại kiểm toán Phân loại theo mục đích - Kiểm toán hoạt động - Kiểm toán tuân thủ - Kiểm toán báo cáo tài chính Phân loại theo chủ thể kiểm toán. - Kiểm toán nội bộ - Kiểm toán Nhà nước - Kiểm toán độc lập Ngoài ra, còn có hai loại kiểm toán khác là: - Kiểm toán toàn diện - Kiểm toán môi trường 2.1.1.2 Khái niệm về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng a)Khái niệm về nợ phải thu khách hàng Trên bảng cân đối kế toán, nợ phải thu khách hàng được trình bày tại phần A “ Tài sản ngắn hạn”, gồm khoản mục Phải thu khách hàng ghi theo số phải thu gộp và khoản mục Dự phòng khoản thu khó đòi được ghi số âm. Do đó, hiệu số 15 giữa Phải thu khách hàng và Dự phòng phải thu khó đòi sẽ phản ánh số nợ phải thu thuần, tức giá trị thực hiện được. Riêng khoản phải thu dài hạn của khách hàng được trình bày trong phần B “ Tài sản dài hạn”. Theo thông tư số 23/2005/TT-BTC có đề cập như sau: “Các khoản phải thu (Mã số 130) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm trong một chu kì kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thu khó đòi)”. Theo giáo trình kế toán tài chính 2, bộ môn Kế toán – Kiểm toán, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ định nghĩa “ khoản phải thu khách hàng là khoản phải thu do khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán”. Tài khoản phải thu khách hàng dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu về khối lượng công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành. Quy định trong hạch toán tài khoản phải thu khách hàng – 131 Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (tiền mặt, séc hoặc đã thu qua ngân hàng) Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lí đối với khoản nợ phải thu không đòi được. Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao. 16 b)Dự phòng phải thu khó đòi Theo thông tư 13/2006/TT – BTC, khoản dự phòng phải thu khó đòi được hiểu như sau: Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán. Theo thông tư 228/2009/TT – BTC, thông tư mới nhất về việc “Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp” có đề cập đến dự phòng phải thu khó đòi, thì điều kiện để các khoản nợ phải thu trở thành nợ phải thu khó đòi được trích lập dự phòng là: - Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lí hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lí như một khoản tổn thất. - Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi: + Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác + Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng…) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. Tại thông tư cũng quy định phương pháp trích lập các khoản dự phòng như sau: Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó: - Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau: + 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm + 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm + 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm + 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên 17 - Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết…thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng - Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết đề làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lí của doanh nghiệp. c)Các khái niệm cơ bản sử dụng trong kiểm toán Cơ sở dẫn liệu Theo VSA – 315 ban hành theo thông tư số 214/2013/TT – BTC, cơ sở dẫn liệu được hiểu như sau: “Là các khẳng định của Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán một cách trực tiếp hoặc dưới hình thức khác về các khoản mục và thông tin trình bày trong báo cáo tài chính và được kiểm toán viên sử dụng để xem xét các loại sai sót có thể xảy ra.” Có nhiều cơ sở dẫn liệu khác nhau và có thể phân chúng thành 3 nhóm chính sau: - Có thật + Sự tồn tại: tài sản, công nợ và vốn chủ sở hữu được phản ánh trên BCTC thì thật sự tồn tại. + Sự phát sinh: các nghiệp vụ ghi chép thì thật sự xảy ra + Quyền lợi và nghĩa vụ: tài sản trên bảng CĐKT phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị, các khoản công nợ đang có nghĩa là tồn tại nghĩa vụ phải thanh toán. - Đã tính toán và đánh giá + Đo lường: các nghiệp vụ được ghi chép đúng số lượng và số tiền + Đánh giá: tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu thập và chi phí phải được đánh giá theo đúng nguyên tắc kế toán. - Đã ghi chép và cộng dồn + Đã ghi chép đầy đủ: mọi nghiệp vụ, tài sản, công nợ đều được ghi chép đầy đủ. + Đã cộng dồn: số dư các khoản mục đã được xác định đúng trên số liệu các nghiệp vụ đã ghi chép + Đúng kì: doanh thu và chi phí được xác định đúng kì. 18 Hệ thống kiểm soát nội bộ - Hệ thống KSNB của một đơn vị là toàn bộ các chính sách, các bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm quản lí và điều hành các hoạt động của đơn vị. - Mục đích của hệ thồng kiểm soát nội bộ trong việc quản lí là: + Điều khiển và quản lí kinh doanh một cách có hiệu quả + Đảm bảo là các quyết định và các chế độ quản lí được thực hiện đúng thể thức và hiệu quả + Phát hiện kịp thời những rắc rối trong kinh doanh để hoạch định và thực hiện các biện pháp đối phó + Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm và gian lận trong kinh doanh + Ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức về các nghiệp vụ và hoạt động kinh doanh + Lập các BCTC kịp thời, hợp lệ và tuân theo các yêu cầu pháp định có liên quan + Bảo vệ tài sàn và thông tin không bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích - Các bộ phận hợp thành hệ thống KSNB gồm: + Môi trường kiểm soát + Đánh giá rủi ro + Hoạt động kiểm soát + Thông tin và truyền thông + Giám sát Gian lận và sai sót Theo VSA – 240 ban hành kèm thông tư 214/2013/TT – BTC, thuật ngữ gian lận được hiểu là: “Gian lận là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Ban quản trị, Ban Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện bằng các hành vi gian dối để thu lợi bất chính hoặc bất hợp pháp.” - Các dạng tổng quát của gian lận : + Xử lí chứng từ theo ý muốn chủ quan, sửa đổi, xuyên tạc, làm giả các chứng từ, tài liệu + Che giấu các thông tin, tài liệu hoặc nghiệp vụ + Ghi chép các nghiệp vụ không đúng sự thật 19 + Áp dụng sai các nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán một cách cố ý Theo VSA – 450 ban hành kèm thông tư 214/2013/TT – BTC, thuật ngữ sai sót được hiểu là: “Sai sót là sự khác biệt giữa những giá trị, cách phân loại, trình bày hoặc thuyết minh của một khoản mục trên báo cáo tài chính với giá trị, cách phân loại, trình bày hoặc thuyết minh của khoản mục đó theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng.” Sai sót có thể phát sinh từ: + Việc thu thập hoặc xử lí dữ liệu để lập BCTC không chính xác. + Bỏ sót số liệu hoặc thuyết minh. + Ước tính kế toán không đúng phát sinh do bỏ sót hoặc hiểu sai. + Xét đoán của Ban Giám đốc liên quan đến các ước tính kế toán mà KTV cho là không hợp lí hoặc việc lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán mà KTV cho là không phù hợp. - Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận và sai sót + Hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém + Thủ tục kiểm tra không phù hợp + Các vấn đề về tính chính trực, năng lực và trình độ của các nhà quản lí đơn vị + Các sức ép bất thường trong đơn vị + Các nghiệp vụ bất thường + Các vấn đề liên quan đến việc thu thập bằng chứng kiểm toán Trọng yếu và rủi ro Theo VSA – 320 ban hành kèm thông tư 214/2013/TT – BTC, khái niệm trọng yếu được trình bày như sau “Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính. Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính” “Mức trọng yếu là một mức giá trị do kiểm toán viên xác định tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính.” 20
- Xem thêm -