Hoàn thiên phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng nhóm hàng chủ yếu (cốc giấy) tại công ty liên doanh fnb chi nhánh hà nội

  • Số trang: 51 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

LUẬN VĂN: Hoàn thiên phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng nhóm hàng chủ yếu (cốc giấy) tại công ty liên doanh FNB – chi nhánh Hà Nội LỜI NÓI ĐẦU Đối với hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, bán hàng giữ vai trò quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh bán hàng sẽ góp phần làm tăng doanh thu, qua đó làm tăng lợi nhuận và doanh nghiệp có điều kiện tích lũy và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh – Đây là mục tiêu hoạt dộng của doanh nghiệp.Hoạt động bán hàng được thực hiện tốt còn giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước và xã hội, đồng thời cải thiện đời sống của người lao động. Đó là lý do của các nhà quản lý doanh nghiệp phải luôn luôn nghiên cứu, hoàn thiện các phương pháp nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa. Kế toán với tư cách là một công cụ cung cấp thông tin một cách kịp thời hữu hiệu và khoa học là phương pháp không thể thiếu của các nhà quản lý doanh nghiệp. Việt nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng là yêu cầu khách quan đối với mọi doanh nghiệp. Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Hoàn thiên phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng nhóm hàng chủ yếu (cốc giấy) tại công ty liên doanh FNB – chi nhánh Hà Nội” Chuyên đề tốt nghiệp ngoài phần nói đầu và phần kết luận gồm 3 chương Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán bán hàng (cốc giấy) tại công ty liên doanh FNB – chi nhánh tại Hà Nội Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng (cốc giấy) tại công ty liên doanh FNB – chi nhánh tại Hà Nội CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯONG MẠI 1.1 Tính cấp thiết Qua nghiên cứu, học tập, chế độ, công ty FNB còn những vấn đề đang tồn tại sau: Nhà nước cần phải xây dựng một hệ thống kế toán riêng cho những doanh nghiệp thương mại như: . Sổ kế toán riêng, phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp thương mại. . Chế độ báo cáo riêng . Hệ thống tài khoản riêng, phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh . Các chứng từ ghi sổ cũng cần phải thay đổi Nâng cao trình độ kiến thức cho người làm công tác kế toán Doanh nghiệp. Không ngừng đổi mới và nâng cao hiệu lực hoạt động của tổ chức làm nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện kế toán trong doanh nghiệp. Về thực tế Doanh nghiệp đang tồn tại như phần mềm cần hiện đại hơn. Chi phí bán hàng, chi phí quản lý Doanh nghiệp cần phải tối đa hoá tiết kiệm tránh lãng phí, Doanh nghiệp cần phải hoạch toán đầy đủ doanh thu các khoản giảm trừ thuế triết khấu hàng giảm giá, hàng bán bị trả lại, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa hợp lý. Tình hình chi phí tài chính chưa chặt chẽ về phương thức thanh toán, giảm thuế nợ khó đòi . 1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài: Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh thương mại, và công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại. Đề tài nghiên cứu những lý luân cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành. Thực trạng kế toán bán hàng một nhóm hàng chủ yếu tại công ty liên doanh FNB. Để từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện về kế toán bán hàng của công ty. 1.3 Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài làm rõ hơn của chế độ kế toán nói chung và chế độ kế toán bán hàng nói riêng của công ty thông qua chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QD/BTC. Nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng( cốc giấy) tại công ty liên doanh FNB. Qua nghiên cứu chuyên đề này doanh nghiệp sẽ có cái nhìn đúng đắn về vấn đề kế toán bán hàng, tổ chức công tác kế toán khoa học hợp lý, làm kế toán đúng chế độ. Qua nghiên cứu kế toán bán hàng tại công ty nhằm đem lại cho bộ chủ quản, bộ tài chính thấy được những khiếm khuyết , các quy định đã ban hành để có hướng chỉnh sửa các quy định mới nhất nhằm thực hiện tổ chức công tác kế toán bán hàng ngày một hoàn thiện hơn. Số liệu do phòng kế toán cung cấp cho các nhà quản trị ra các quyết định đúng lúc kịp thời nhằm có lợi cho kế hoạch kinh doanh. 1.4 Phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu:Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành trong nước. Trên cơ sở khảo sát thực tế kế toán bán hàng cốc giấy tại công ty liên doanh FNB,chỉ ra các ưu điểm,nhược điểm, đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng của công ty. - Phạm vi nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng nhóm hàng cốc giấy tại công ty liên doanh FNB. - Không gian nghiên cứu kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại lãnh thổ Việt Nam. - Thời gian nghiên cứu: Thực trạng kế toán bán hàng nhóm hàng cốc giấy tại công ty liên doanh FNB quý I năm 2009 1.5 Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng cốc bán hàng trong doanh nghiệp thương mại Cũng như tất cả các doanh nghiệp nói chung, và doanh nghiệp thương mại nói riêng. Công tác tổ chức kế toán trong doanh nghiệp luôn là vấn đề quan trọng. Để đảm bảo cho công tác tổ chức kế toán trong doanh nghiệp thực hiện tốt các yêu cầu, nhiệm vụ và chức năng của mình trong công tác quản lý thì doanh nghiệp thương mại phải tuân theo các chuẩn mực, nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành do Nhà nước quy định. 1.5.1. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại qui định trong chuẩn mực kế toán. Theo chuẩn mực số 01 ban hành và công bố theo QD số 165/2002/QD – BTC ngày 31/12/2002 của bộ tài chính hướng dẫn cụ thể các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yêu cầu báo cáo tài chính từ đó làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán giúp kế toán ghi chép và đưa ra các nguyên tắc cơ bản của kế toán như: cơ sở dồn tích ,hoạt động liên tục , giá gốc ,phù hợp , nhất quán … Đồng thời hướng dẫn ghi nhận doanh thu, ghi nhận nợ phải trả … Kế toán nói chung và kế toán hàng hóa nói riêng là công cụ đắc lực để quản lý tài chính và quản lý hàng hóa. Kế toán hàng hóa cung cấp kịp thời chính xác thông tin về tình hình mua, bảo quản và sử dụng hàng hóa. Theo chuẩn mực số 14 doanh thu được xác định theo giá tri hợp lý của các khoản đã thu. Hoặc sẽ thu được Doanh thu phát sinh từ các giao dịch được xác định (=) giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi (-) các khoản triết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. Đối với các khoản tiền và tương đương tiền không được ghi nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi xuất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá tri danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai. Từ ý nghĩa quan trọng của kế toán bán hàng về việc quản lý doanh thu, theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng khách hàng từng loại hàng hóa bán ra. Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ kịp thời tiền vốn của doanh nghiệp. Để tăng cường công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh, kế toán thực sự là công cụ quản lý sắc bén, có hiệu lực thì kế toán bán hàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ tình hình biến động ( nhập – xuất) của từng loại hàng hóa trên cả mặt hiện vật và giá trị .Đồng thời ghi chép đầy đủ các khoản chi phí , thu nhập bán hàng , xác định kết quả kinh doanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác . - Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiêt cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. 1.5.2. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành. Cùng với quá trình đổi mới sâu sắc hệ thống pháp luật về kinh tế trong quá trình phát triển thị trường mở cửa và hội nhập. Hệ thống kế toán Việt Nam cũng không ngừng hội nhập và phát triển, góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao chất lượng quản lý tài chính trong doanh nghiệp và tài chính quốc gia. Trong thời gian qua Bộ tài chính đã ban hành Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính chế độ kế toán doanh nghiệp. a. Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng Theo quy định chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác thì doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng thỏa mãn 5 điều kiện sau: -Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. b. Phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Trong doanh nghiệp thương mại việc tiêu thụ hàng hóa được thực hiện theo các phương thức sau: Phương thức bán buôn hàng hóa gồm: - Phương thức bán buôn hàng hóa qua - Phương thức bán buôn hàng hóa chuyển thẳng Phương thức bán lẻ hàng hóa - Bán lẻ thu tiền tập trung - Bán lẻ thu tiền trực tiếp - Bán hàng tự phục vụ Phương thức bán hàng đại lý Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm c. Giá bán hàng hóa Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Giá bán hàng hóa của doanh nghiệp thương mại là giá được thỏa thuận giữa người mua và người bán, được ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng mua bán. Tuy nhiên nguyên tắc xác định giá bán là phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức. Công thức xác định giá bán hàng hóa: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại Trong đó: Thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận, nó được tính theo tỷ lệ ٪ trên giá hàng hóa thực tế tiêu thụ Như vậy công thức xác định giá bán hàng hóa: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế( 1+ ٪ + thặng số thương mại ) d. Các phương thức thanh toán Sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh toán theo các phương thức sau : -Phương thưc thanh toán trực tiếp Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu tiền tệ sẽ được chuyển cho ngươi mua sang người bán khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao -Phương thức thanh toán chậm trả Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hóa ,do đó hình thành khoản công nợ phải thu khách hàng . Nợ phải thu cần được hạch toán quản lý chi tiết cho từng đối tượng phải thu . Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Hàng bán bị trả lại : Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán . e.Chứng từ sử dụng -Hóa đơn GTGT -Hóa đơn bán hàng thông thường -Phiếu xuất kho -Hóa đơn cước phí vận chuyển -Hóa đơn thuê kho bãi , thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng -Hợp đồng kinh tế đối với khách hàng -Các chứng từ thanh toán , phiếu chi ,giấy báo nợ , báo có của ngân hàng -Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng g.Một số tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại . +)Tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm doanh thu. Doanh thu bán hàng ở đây có thể là tổng giá thanh toán ( đối với doanh nghiệp thương mại chịu thuế VAT theo phương pháp trực tiếp), cũng có thể là giá không có VAT( đối với doanh nghiệp thương mại chịu thuế VAT theo phương pháp khấu trừ) Kết cấu tài khoản Bên nợ : -Số thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm ,hàng hóa , dịch vụ , đã cung cấp cho khách hàng và được xác định đã bán trong kỳ kế toán -Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ -Khoản chiết khầu thương mại kết chuyển cuối kỳ -Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ -Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 xác định kết quả kinh doanh Bên có : Doanh thu bán sản phẩm , hàng hóa ,bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ cùa doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu của khách hàng về số tiền bán sản phẩm ,hàng hóa. Ngoài ra tài khoản 131còn được sử dụng để phản ánh số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng . Kết cấu tài khoản Bên nợ : -Số tiền phải thu của khách hàng về hàng hóa ,sản phẩm trong kỳ đã cung cấp được và được xác định là đã bán trong kỳ . -Số tiền thừa trả lại khách hàng Bên có: -Số tiền khách hàng đã trả nợ -Số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước ,trả trước của khách hàng -Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã xác định tiêu thụ (giảm giá hàng bán ,hàng bán bị trả lại ,chiết khấu thương mại) -Chiết khấu thanh toán dành cho người mua Số dư nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng Số dư có (nếu có): -Số tiền nhận ứng trước của khách hàng -Số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng +)Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước. Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho nhà nước trong kỳ hạch toán. - Nội dung và kết cấu của tài khoản 333: Bên nợ: - Các khoản đã nộp ngân sách nhà nước - Các khoản trợ cấp, trợ giá được ngân sách duyệt. - Các nghiệp vụ làm giảm số phải nộp ngân sách Bên có: - Các khoản phải nộp ngân sách nhà nước - Các khoản trợ cấp trợ giá đã nhận. Dư có: Các khoản còn phải nộp ngân sách nhà nước. Dư nợ( nếu có): Số nộp thừa cho ngân sách, hoặc các khoản trợ cấp, trợ giá được nhà nước cấp duyệt. + Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng tại kho. Hạch toán doanh thu và thuế VAT đầu ra. Theo hình thức bán buôn qua kho: Bên mua sẽ cử đại diện đến kho để nhận hàng, sau khi hàng xuất kho giao cho bên mua, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ thì hàng được xác định là đã tiêu thụ. Kế toán sẽ ghi: -Nợ TK 111, 112, 113:Tổng giá tiền theo giá thanh toán (gồm cả thuế VAT ) Có TK 511: Doanh thu theo giá bán ( chưa có VAT) Có TK 33311: Thuế VAT đầu ra -Nợ TK 632 Giá thành hàng hóa đã tiêu thụ Có TK 156 Trường hợp khi giao hàng cho bên mua chưa thu tiền nay thu được tiền kế toán sẽ ghi như sau: -Nợ TK 111, 112 Giá tiền đã thu được của bên mua Có TK 131 Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ bán hàng - Nếu áp dụng hình thức nhật ký chung: + Sổ nhật ký chung + Sổ nhật ký bán hàng + Sổ nhật ký thu tiền + Sổ cái - Nếu doanh nghiệp áp dụng nhật ký chứng từ + Nhật ký chứng từ số 8 + Sổ cái + sổ chi tiết CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG CỐC GIẤY TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH FNB 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu và kế toán bán hàng Chuyên đề có sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng như phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp… 2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu - Phương pháp phỏng vấn đối tượng phỏng vấn là phòng kế toán Bước I: Hẹn ngày giờ phỏng vấn Bước II: Chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn ví dụ: Hiện nay công tác kế toán tại công ty theo chị còn vấn đề gì cần giải quyết? Bước III: Phỏng vấn và ghi chép để thu thập dữ liệu - Phương pháp điều tra Bước I: Hẹn ngày giờ đến để điều tra Bước II: Chuẩn bị phiếu điều tra Bước III: Phát phiếu điều tra cho từng người để họ điền vào những thông tin cần điều tra. Sau đó thu thập phiếu điều tra để tổng hợp số liệu. 2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu: Từ những số liệu thô thu thập được, sau đó dùng phương pháp so sánh giữa số của kì báo cáo với kỳ kế hoạch để thu được tỷ suất, tỷ trọng mức độ chênh lệch tăng giảm các chỉ tiêu nhằm điều chỉnh phù hợp cho quý sau. Ngoài ra công ty còn dùng phương pháp chỉ số để phân tích sự biến động tăng giảm và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu kinh tế để có được dữ liệu thứ cấp. 2.2 Đánh giá tổng quan và tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 2.2.1 Tình hình trong nước về vấn đề nghiên cứu Trong điều kiện khủng hoảng kinh tế hiện nay để đứng vững trên thị trường công ty liên doanh FNB luôn chú trọng đến công tác kế toán, công tác tìm hiểu thông tin về thị trường về luật kinh doanh để tìm mọi cách thích ứng tồn tại và phát triển phù hợp với quy luật khách quan, phù hợp với yeu cầu thị trường. Sự làm ăn hiệu quả của doanh nghiệp góp phần vào sự phát triển nền kinh tế quốc dân, đồng thời đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Hiện nay về vấn đề kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại luôn được chú trọng về cách hoàn thiện kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại và xác định kết quả kinh doanh. 2.2.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường Để đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị hiếu bằng cách nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên, hiện đại hóa thiết bị máy móc, đặc biệt nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn cho từng kế toán. Việc cập nhật nhanh chóng và ứng dụng nhạy bén các thông tin kế toán như chế độ kế toán hiện hành , chính sách tài chính , luật thuế , các nhân tố ảnh hưởng đế nghành tại doanh nghiệp …là một công việc hết sức cần thiết để doanh nghiệp ngày càng hoạt động hiệu quả. Với sự suy thoái kinh tế thế giới hiện nay nhà nước đã có những điều chỉnh như hạ lãi xuất vay vốn giúp công ty vay vốn để phát triển kinh doanh. Đối với công ty liên doanh FNB do ảnh hưởng chung của khủng hoảng kinh tế nên củng ảnh hưởng đến lượng hàng bán ra vì vậy công ty cân có biện pháp khắc phục ngay để đẩy mạnh doanh số bán ra. 2.3. Thực trạng quy trình kế toán bán hàng cốc giấy tại công ty liên doanh FNB 2.3.1. Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt dộng kinh doanh và tổ chức công tác kế toán + Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt dộng kinh doanh. Công ty liên doanh FNB được thành lập năm 1996 theo loại hình công ty TNHH, cho đến năm 2002 chuyển sang công ty liên doanh với tên gọi : Công ty liên doanh FNB. Công ty được thành lập và hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 042381 do sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 22 tháng 10 năm 1996. Tên gọi: Công ty liên doanh FNB – Chi nhánh công ty liên doanh FNB tại Hà Nội. Trụ sở: Số 14c Ngõ 299/2 Phường Hoàng Văn Thụ - Quận Hoàng Mai – Hà Nội. - Đối tượng và địa bàn kinh doanh của công ty Đối tượng kinh doanh chủ yếu của Công Ty là cốc giấy tinh khiết và các sản phẩm gia dụng như: Bàn chải đánh răng và các sản phẩm đồ nhựa khác. Địa bàn kinh doanh hiện nay thị trường chủ yếu của công ty là các siêu thị và các đại lý trên toàn miền bắc. - Đặc điểm hoạt động kinh doanh Công ty liên doanh FNB là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, chuyên kinh doanh các mặt hàng cốc giấy, bàn chải…thông qua các kênh phân phối như bán lẻ, bán buôn qua các nhà chung gian như hệ thống siêu thị, đại lý - Bộ máy quản lý của công ty: công ty hoạt dộng trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng dân chủ và tôn trọng pháp luật. Đứng đầu là ban giám đốc. Sơ đồ tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty (Phụ lục 01) + Trong đó: -Ban giám đốc gồm: ( Một giám đốc và một phó giám đốc điều hành chung) là đại diện pháp nhân của Công ty, chỉ đạo và triệu trách nhiêm về mọi mặt hoạt động kinh doanh của công ty. - Phòng tổ chức: + Theo dõi và duy chì bộ máy của công ty thông qua quy hoạch tuyển dụng, đào tạo bố chí nhân sự trong công ty. + Trực tiếp quản lý lao động, định mức năng xuất và đơn giá của sản phẩm. Thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến người lao động trong công ty theo quy định hiện hành của nhà nước. + Quản lý công văn giấy tờ con dấu, thực hiện công tác văn thư lưu trữ, bảo mật, đảm bảo an ninh an toàn về tài sản. + Theo dõi kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện nội quy của công ty và quy định của pháp luật, của toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công ty. - Phòng kế toán : + Lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch về kế toán, thống kê tài chính.theo dõi kịp thời các quỹ hiện có và lượng tiền vốn của công ty. Thực hiện quyết toán năm quý, tháng theo quy định của nhà nước, thực hiện kế hoạch vốn cho sản xuất, kinh doanh lập báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh để từ đó làm cơ sở cho giám đốc ra quyết định. - Phòng kinh doanh + Khai thác thị trường, đề xuất biên pháp kinh doanh, tổ chức thực hiện đôn đốc các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa công ty và các đối tác kinh doanh như: Siêu thị, đại lý… + Lập các chứng từ, thủ tục giao nhận hàng hóa và thanh toán các đơn hàng. + Nắm bắt các thông tin của nhà nước về quản lý hàng hóa để ban giám đốc tham gia chỉ đạo hiệu quả nhất. - Kho hàng: Bộ phận này có nhiệm vụ theo dõi sự xuất, nhập, tồn của hàng hóa, đồng thời bảo quản hàng hóa hạn chế mất mát, hao hụt do mối mọt, ẩm mốc .v.v.. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Phụ lục 02) - Tổ chức hạch toán ban đầu: Là căn cứ vào các chứng từ ban đầu như phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, phiếu giao hàng…. Một phòng kế toán chung của công ty các nhân viên phụ trách các phần hành kế toán như: thu hồi công nợ, thanh toán lương… Tổ chức bộ máy kế toán của công ty sử dụng hình thức kế toán vừa tập chung vừa phân tán. Toàn bộ công tác kế toán đều do một phòng kế toán. Quy mô nhân lực phòng kế toán gồm có 6 người là phòng ban quan trọng nhất của công ty. Công ty có sử dụng phần mềm kế toán để hỗ trợ công tác kế toán. 2.3.2 Chính sách kế toán tại công ty liên doanh FNB Niên độ kế toán của công ty áp dụng theo niên độ kế toán năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 đén ngày 31/12 hàng năm. Chế độ kế toán áp dung theo quyết định số 15/2006/QD/BTC ngày 20/03/2006 và các thông tư quy định sửa đổi, bổ sung theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Đơn vị tiền tệ VNĐ Phương pháp tính giá : công ty sử dụng phương pháp tính theo đơn giá thực tế của từng lô hàng ( Đơn giá thức tế đích danh ). Công ty sử dụng phương pháp kế toán kê khai thường xuyên để hoạch toán các nghiệp vụ mua nguyên vật liêuvật tư và tính kết quả kinh doanh Phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định : công ty sử dụng phương pháp khấu hao bình quân. Tùy theo điều kiện mức độ sử dụng tài sản cố định ở doanh nghiệp để có thể xác định hệ số điều chỉnh mức khấu hao cho phù hợp với tình hình thực tế sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp. Công ty áp dụng phương pháp sử dụng đồng thời hai loại tỷ giá ( tỷ giá hạch toán và tỷ giá thực tế ) để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ. 2.3.3. Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại công ty. Sau khi nhân viên kinh doanh tập hợp những đơn đặt hàng sau đó căn cứ vào hợp đồng để viết phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho được lập làm hai liên, một liên đưa phòng kế toán để căn cứ vào đó viết hóa đơn GTGT, một liên đưa cho bộ phận kho xuất hàng. - Chứng từ sử dụng: Trong quá trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng Công ty sử dụng các loại chứng từ sau:  Hoá đơn GTGT : gồm 3 liên - Liên tím: - Liên đỏ: - Liên xanh: Lưu lại quyển hoá đơn Giao khách hàng. Dùng để thanh toán.  Phiếu thu: Được lập thành hai liên - Một liên giao cho khách hàng - Một liên giao cho kế toán quỹ.  Thẻ kho: Do thủ kho quản lý, là căn cứ để kiểm tra, quản lý hàng hoá. - Hệ thống sổ sách của Công ty: Công ty sử dụng đầy đủ các loại sổ sách theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Bao gồm:  Sổ kế toán chi tiết  sổ đăng ký chứng từ ghi sổ  sổ cái Công ty sử dụng phầm mềm kế toán AC soft - Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản: Kế toán vận dụng phần lớn các tài khoản theo QĐ15/2006-QĐ/BTC gồm 86 tài khoản từ loại 1 đến loại 9 và 6 tài khoản ngoài bảng, cụ thể là: - Công ty Liên doanh FND-Chi nhanh tại Hà Nội áp dụng 60 tài khoản trong 86 của hệ thống tài khoản theo QĐ15/2006-QĐ/BTC và 5 tài khoản ngoài bảng.(Phụ lục 03) - Tổ chức hệ thống số sách kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại Báo cáo quỹ hàng ngày Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Các bảng chi tiết số phát sinh Trong đó: Sổ cái Bảng cân đối tài khoản Bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu số liệu - Tổ chức lập báo cáo kế toán: Báo cáo tài chính được lập theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, ngoài ra Công ty còn có các báo cáo nội bộ để có số liệu phục vụ công tác điều hành quản lý kinh doanh của Công ty như: Báo cáo bán hàng; báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng bộ phận. - Tổ chức kiểm tra công tác kế toán: Định kỳ 6 tháng 1 lần, nội dung kiểm tra kế toán lập.  Kiểm tra tính hợp pháp của các số liệu  Kiểm tra tính hợp pháp của các hoá đơn mua, bán hàng hoá.  Kiểm tra đảm bảo chế độ đối với người lao động. 2.3.4. Đặc điểm nghiệp vụ bán nhóm hàng cốc giấy tại công ty liên doanh FNBchi nhánh Hà Nội. a.Phương thức bán hàng Công ty luôn tìm cách đa dạng hoá các phương thức, hình thức bán hàng. cụ thể công ty đã triển khai các phương thức bán hàng cụ thể sau cho nhóm hàng cốc giấy.  Phương thức bán buôn qua kho: Phương thức này được thực hiện dưới hai hình thức là giao hàng trực tiếp và hình thức chuyển hàng. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế (nếu hợp đồng có giá trị lớn) hay đơn đặt hàng được chuyển bằng fax hay điện thoại được gọi tới thì phòng kinh doanh chuẩn bị hàng hoá cho khách đến lấy hoặc điều động phương tiện giao hàng theo đúng yêu cầu của khách. Hàng hoá được xác định nếu tiêu thụ khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận nợ và ký xác nhận hoá đơn và phiếu xuất kho.  Phương thức bán lẻ Đảm bảo việc bán lẻ hàng hoá là một bộ phận nhân viên phòng kinh doanh. Đối với những khách hàng yêu cầu xuất hoá đơn GTGT thì do phòng kinh doanh đảm nhận việc cung ứng hàng hoá (chủ yếu là khối văn phòng các cơ quan, tổ chức…) b. Phương thức thanh toán tiền hàng Công ty luôn chú trọng thu hồi vốn nhanh, do đó công ty luôn khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh bằng cách đưa ra mức giá khá hữu nghị cho từng đối tượng thích hợp, bên cạnh đó để đẩy mạnh tiêu thị nhóm hàng này công ty cũng chấp nhận khách hàng thanh toán trả chậm. Công ty áp dụng nhiều phương thức thanh toán khác nhau: - Thanh toán trực tiếp: Khách hàng nhận hàng và thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ngân phiếu …Trong đó: Thanh toán bằng tiền mặt: Sau khi thủ tục giao hàng được hoàn tất, có hóa đơn GTGT. Nếu khách hàng thanh toán tiền ngay bằng tiền mặt thì liên thứ 3 trong hoá đơn (GTGT) được dùng làm căn cứ để thu tiền hàng, kế toán và thủ quỹ dựa vào đó để viết phiếu thu và cũng dựa vào đó thủ quỹ nhận đủ số tiền hàng. Khi kiểm tra số tiền theo hoá đơn GTGT mà người mua thanh toán kế toán thu chi tiền mặt và thủ quỹ sẽ ký tên vào phiếu thu, nếu khách hàng yêu cầu cho 1 liên, phiếu thu thì tuỳ theo yêu cầu kế toán thu tiền mặt sẽ viết ba liên phiếu thu sau đó xé một liên đóng dấu và giao cho khách hàng thể hiện việc thanh toán hàng hoá đã hoàn tất. Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng: Sau khi thủ tục giao hàng được hoàn tất, có hoá đơn GTGT. Nếu khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản, khi có giấy báo có của ngân hàng, thủ quỹ dựa vào đó để vào số Tiền gửi Ngân Hàng, và quá trình thanh toán được hoàn tất - Khách hàng mua chịu hoặc trả chậm: Thường xảy ra với những khách hàng có quan hệ mua bán lâu dài với công ty. Khi khách hàng chấp nhận thanh toán thì kế toán mới ghi nhận doanh thu. Doanh thu bán hàng được kế toán của công ty tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền 1 lần. Dựa vào hoá đơn GTGT kế toán vào sổ chi tiết doanh thu (511), sổ chi tiết bán hàng (131). Tuỳ thuộc vào từng khách hàng (thường xuyên hay khách lẻ) mà công ty áp dụng các hình thức thanh toán khác nhau. Để khuyến khích hàng thanh toán ngay hoặc thanh toán sớm công ty có chính sách thưởng theo tỷ lệ % trên tổng giá trị thanh toán. 2.3.5. Phương pháp kế toán nghiêp vụ bán nhóm hàng cốc giấy tại công ty liên doanh FNB-chi nhánh Hà Nội. a. Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ kế toán  Chứng từ kế toán - Phiếu xuất kho: Chứng từ này là căn cứ để thủ kho xuất hàng và kế toán lập hoá đơn GTGT. Đối với việc xuất dùng trong Công ty thì do bộ phận có nhu cầu lập. - Thẻ kho: Thẻ kho được lập cho từng mặt hàng, phản ánh tình hình nhậpxuất-tồn của loại hàng hoá đó như từng loại cốc giấy: cốc giấy 6.5oz, cốc 9.0 oz, cốc giấy 12 oz… Thẻ kho chỉ ghi theo mặt số lượng. Hàng ngày, căn cứ vào hoá đơn GTGT thủ kho ghi vào các cột nhập-xuất-tồn trong thẻ kho. Định kỳ 1 tháng, kế toán kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết hàng hoá và ký nhận vào thẻ kho. - Hoá đơn GTGT: hoá đơn này được lập theo mẫu 01 do Bộ tài chính ban hành. Trên hoá đơn phải ghi rõ số hoá đơn, ngày tháng năm, tên đơn vị, tên hàng hoá, số lượng bán, đơn giá bán, thuế suất, thuế GTGT, tổng số tiền bán,… Hoá đơn này được lập thành 3 liên: Liên 1: Lưu tại quyển gốc hoá đơn. Liên 2: Giao cho khách hàng. Liên 3: Dùng để thanh toán. - Bảng kê bán lẻ: được lập với mục đích liệt kê doanh số bán lẻ trong từng ngày. Việc bán lẻ được thực hiện bởi nhân viên bán hàng liêm thủ kho nên nhân viên phải liệt kê hàng hoá bán ra ở cửa hàng và báo cáo cho kế toán hàng hoá biết về tình hình bán hàng. - Giấy nộp tiền: là giấy do người bán lẻ hàng hoá lập ra và nộp cùng bảng kê bán lẻ hàng hoá với mục đích xác định số tiền mặt thực nhập quỹ làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền. - Phiếu thu: Là chứng từ do kế toán thanh toán thành lập với mục đích xác định số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, kế toán ghi sổ các khoản thu liên quan. - Giấy báo có: Là chứng từ thanh toán điện tử liên ngân hàng được chuyển đến công ty xác nhận khoản tiền khách hàng đã thanh toán cho công ty. Dưới đây là một số mẫu hoá đơn chứng từ của kế toán nghiệp vụ bán hàng cốc giấy của Công ty liên doanh FNB-Chi nhánh Hà Nội. Mẫu số 1: Hóa đơn GTGT (Phụ lục 04) Mẫu số 2: Phiếu xuất kho (Phụ lục 05) Mẫu số 3: Giấy nộp tiền bán lẻ hàng hoá (Phụ lục 06)  Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán khi nhận được đơn đặt hàng từ phía khách hành bộ phận kinh doanh của công ty soạn thảo hợp đồng mua bán và ký gửi khách hàng. Khi hợp đồng kinh tế đã được ký kết, , kế toán của Công ty lập hoá đơn (GTGT), MS01-GTKT-3LL. Hoá đơn được thành lập ba liên, liên 1 lưu tại gốc, liên 2 giao cho người mua, liên 3 dùng để thanh toán. Phòng kế toán cũng lập phiếu xuất kho, phiếu xuất kho cũng được lập thành ba liên. Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt thì thủ quỹ lập thêm phiếu thu. Sau đó hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho sẽ được chuyển xuống cho kho thủ kho làm tiếp tục xuất kho hàng hoá . thủ kho làm thủ tục xuất kho hàng hoá, vận chuyển giao nhận cho khách hàng và giữ lại liên 3 để làm căn cứ vào thẻ kho số lượng hàng xuất. cuối ngày thủ kho chuyển hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho lên cho kế toán vào sổ. 2.3.6. Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
- Xem thêm -