Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương áp dụng thông tư mới_luận văn tốt nghiệp

  • Số trang: 68 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Trường cao đẳng du lịch và thương mại MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT .................................................................6 LỜI MỞ ĐẦU .....................................................................................................7 CHƯƠNG I- LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP ....................9 I. Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. ...........................................................................................9 1. Bản chất và chức năng của tiền lương ..........................................................9 2. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương. .................................................................9 II. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp. ..........................................10 1. Hình thức tiền lương theo thời gian: ..........................................................10 2. Hình thức trả lương theo sản phẩm: ..........................................................11 3. Theo sản phẩm trực tiếp: .............................................................................11 4. Theo sản phẩm gián tiếp: .............................................................................11 5. Theo khối lượng công việc: ..........................................................................11 6. Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương: ...........................................11 III. Qũy tiền lương, quỹ BHYT, quỹ BHTN VÀ KPCĐ ...............................11 1. Quỹ tiền lương ..............................................................................................11 2. Quỹ bảo hiểm xã hội .....................................................................................12 3. Quỹ bảo hiểm y tế .........................................................................................12 4. Kinh phí công đoàn ......................................................................................12 5. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) ....................................................................13 6. Các khoản phụ cấp ngoài lương. .................................................................13 IV. Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. .................................................................................................................13 V. Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương. ..................14 1. Hạch toán số lượng lao động: ......................................................................14 2. Hạch toán thời gian lao động .......................................................................14 3. Hạch toán kết quả lao động .........................................................................15 4. Hạch toán tiền lương cho người lao động ..................................................15 Trang - 3 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại VI. Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương. ....................................16 1. Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN: ...............................................................................................................16 2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: ...................................16 VII. Hình thức sổ kế toán ................................................................................22 1. Nhật ký chung: ..............................................................................................22 2. Nhật ký chứng từ: .........................................................................................23 3. Chứng từ ghi sổ: ...........................................................................................24 4. Nhật ký sổ cái: ...............................................................................................25 CHƯƠNG II- THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẠI NGỌC TIẾN TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG QUY ĐỊNH MỚI CỦA CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ..................................................................................27 I. Khái quát chung về công ty TNHH Đại Ngọc Tiến. ..................................27 1. Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến. ...27 2. Các ngành nghề kinh tế chủ yếu của công ty .............................................27 3. Kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm gần đây. .........................................28 4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến. ...................................................................................................29 5. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến. ........31 II. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẠI NGỌC TIẾN ......................................................................34 1. Đặc điểm về lao động của công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến. ..............34 2. Phương pháp xây dựng quỹ lương tại công ty ...........................................34 4. Nguyên tắc trả lương và phương pháp trả lương của công ty .................35 5. Sổ sách kế toán các khoản trích theo lương tại công ty ............................46 CHƯƠNG III- MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI Trang - 4 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại CÔNG TY TNHH MTV ĐẠI NGỌC TIẾN TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG QUY ĐỊNH MỚI CỦA CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ............................62 I. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẠI NGỌC TIẾN. ....................................................................................................62 1. Nhận xét chung về công tác kế toán của công ty: ......................................62 2. Nhận xét về công tác kế toán lao động tiền lương trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tại công ty: ...............................................................................62 3. Ưu điểm: ........................................................................................................63 4. Nhược điểm: ..................................................................................................64 II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY MTV ĐẠI NGỌC TIẾN. ........64 KẾT LUẬN .......................................................................................................67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................69 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ...........................................70 Trang - 5 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT BHXH …….. bảo hiểm xã hội BHYT……….bảo hiểm y tế KPCĐ………..kinh phí công đoàn BHTN………..bảo hiểm thất nghiệp TSCD………..tài sản cố định BP…………….bộ phận QLDN………...quản lý doanh nghiệp BPBH…………bộ phận bán hàng CPVLXD……...cổ phần vật liệu xây dựng DN……………..doanh nghiệp NCTT…………..nhân công trực tiếp SXC…………….sản xuất chung NLĐ…………….người lao động CNV…………….công nhân viên CBCNV………….cán bộ công nhân viên LỜI MỞ ĐẦU Trang - 6 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại Theo Mác, lao động của con người là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò chủ chốt trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mọi quốc gia. Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng. Đó là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để người lao động có thể tái sản xuất sức lao động đồng thời có thể tích luỹ được được gọi là tiền lương. Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá. Vì vậy, việc hạch toán phân bổ chính xác tiền lương vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ và đồng thời sẽ cải thiện đời sống người lao động. Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động. Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vào tính chất của công việc. Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như về mặt chính tri đối với người lao động Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vào tính chất của công việc. Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như về mặt chính trị đối với người lao động. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiền lương trong quản lý doanh nghiệp, em mạnh dạn chọn đề Trang - 7 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại tài: "Hoàn thiện phương pháp kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến trong điều kiện áp dụng quy định mới của chế độ tiền lương”. Bố cục đề tài gồm 3 chương: Chương I: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến trong điều kiện áp dụng quy định mới của chế độ tiền lương. Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến trong điều kiện áp dụng quy định mới của chế độ tiền lương. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô giáo Đào Thị Nguyên cùng ban giám đốc và tập thể nhân viên công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này. CHƯƠNG I- LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP I. Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. 1. Bản chất và chức năng của tiền lương Trang - 8 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại Tiền lương là biểu hiện bằng tiền hay sản phẩm mà xã hội trả cho người lao động tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến. Như vậy tiền lương thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lương có chức năng vô cùng quan trọng nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích người lao động chấp hành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất lao động giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. 2. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương. a. Vai trò của tiền lương Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của người lao động vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm cốt là để nhận được khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho họ để đảm bảo cho cuộc sống. Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động với người lao động. Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm cho người lao động không đảm bảo được ngày công và kỷ luật lao động cũng như chất lượng lao động, lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có của doanh nghiệp để tồn tại như vậy lúc này cả hai bên đều không có lợi. Vì vậy công việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi. b. Ý nghĩa của tiền lương: Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền lương, tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho người lao động từ đó sẽ làm cho người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động nâng cao năng suất lao động, Trang - 9 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động c. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh thang lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khỏe, trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương cao hay thấp. II. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp. 1. Hình thức tiền lương theo thời gian: Là tiền lương trả cố định căn cứ vào hợp đồng lao động và thời gian làm việc: Hình thức tiền lương theo thời gian được chia thành: Tiền lương tháng, ngày, giờ. - Tiền lương tháng: là tiền lương trả cho người lao động theo bậc lương quy định gồm có tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có). Được áp dụng cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất. - Lương ngày: được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ. Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân, tính trả lương cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng. - Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ. Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ. 2. Hình thức trả lương theo sản phẩm: Là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm làm ra. 3. Theo sản phẩm trực tiếp: Trang - 10 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại Là hình thức tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sản lượng hoàn thành đúng qui cách, phẩm chất và đơn giá sản phẩm. 4. Theo sản phẩm gián tiếp: Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị. Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất. 5. Theo khối lượng công việc: Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc đơn giản, có tính chất đột xuất như: Khoán bốc vác khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm. 6. Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương: Ngoài tiền lương, BHXH, BHTN công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công tác được hưởng khoản tiền lương, tiền thưởng thi đua được trích từ quỹ khen thưởng căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C và hệ số tiền lương để tính. - Tiền lương về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, tăng năng suất lao động sẽ căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định. III. Qũy tiền lương, quỹ BHYT, quỹ BHTN VÀ KPCĐ 1. Quỹ tiền lương Là toàn bộ số tiền lương trả cho số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương. Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: tiền lương chính, tiền lương phụ. - Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế bao gồm tiền lương cấp bậc, tiền lương, phụ cấp. - Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động khi họ không làm việc bao gồm: nghỉ lễ, nghỉ phép, ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan. 2. Quỹ bảo hiểm xã hội Trang - 11 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ qui định là 20% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 7% trừ vào lương của người lao động. Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động. - Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản. - Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp. - Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động. - Chi công tác quản lý quỹ BHXH. 3. Quỹ bảo hiểm y tế Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1% trừ vào lương của người lao động. Quỹ BHYT được chi tiêu trong trường hợp: khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang, kinh phí công đoàn. 4. Kinh phí công đoàn Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp. 5. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) BHTN được quy định trich 2% lương trong đó 1% doang nghiệp chịu và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, 1% người lao động chịu và được trừ vào lương. Trang - 12 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại Tóm lại: Năm 2012 số % trích theo lương của doanh nghiệp là 30,5%. Trong đó, doang nghiệp chịu BHXH 17%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1% các khoản này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Người lao động chịu BHXH 7%, BHYT 1,5%, BHTN 1%. 6. Các khoản phụ cấp ngoài lương. Ngoài tiền lương được hưởng trong thời gian lao động thực tế, người lao động còn được hưởng thêm các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm ca đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực, phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp công tác lưu động IV. Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. - Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động. - Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương. Mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương theo đúng chế độ. - Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận đơn vị sử dụng lao động. - Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp. V. Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương. 1. Hạch toán số lượng lao động: Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số Trang - 13 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại lượng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có thể nắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu người với lý do gì. Hàng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng người tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán. Tại phòng kế toán, kế toán tiền lương sẽ tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viên lao động trong tháng. 2. Hạch toán thời gian lao động Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH của từng người cụ thể và từ đó có thể căn cứ tính trả lương, BHXH, BHTN… Hàng ngày tổ trưởng (phòng ban, nhóm…) hoặc người ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng người trong ngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu qui định. Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người rồi tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36. Ngày công quy định là 8h nếu giờ lễ thì đánh thêm dấu phẩy. Ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4 Tùy thuộc vào điều kiện đặc điểm sản xuất, công tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong các phương pháp chấm công sau: Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khác như họp, thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công cho ngày đó. Chấm công theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm công theo các ký hiệu đã qui định và ghi số giờ công việc thực hiện công việc đó bên cạnh ký hiệu tương ứng. Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ lương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm. Trang - 14 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại 3. Hạch toán kết quả lao động Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành. Do phiếu là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động. Phiếu này được lập thành 2 liên: 1 liên lưu tại quyển 1 và 1 liên chuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt. Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng theo hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc lương khoán theo khối lượng công việc. 4. Hạch toán tiền lương cho người lao động Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời làm căn cứ để thống kê về lao động tiền lương. Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận (phòng, ban, tổ chức, nhóm…) tương ứng với bảng chấm công. Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như: Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương. Bảng này lưu tại phòng kế toán. Mỗi lần lĩnh lương người lao động phải trực tiếp ký vào cột "ký nhận" hoặc người nhận hộ phải ký thay. Từ bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền lương lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương. VI. Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương. Trang - 15 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại 1. Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN: Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồm các biểu mẫu sau: Mẫu số 01 - LĐTL - Bảng chấm công Mẫu số 02 - LĐTL - Bảng thanh toán TL Mẫu số 03 - LĐTL - Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH Mẫu số 04 - LĐTL - Danh sách người lao động hưởng BHXH Mẫu số 05 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số 06 - LĐTL - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn chỉnh Mẫu số 07 - LĐTL - Phiếu báo làm thêm giờ Mẫu số 08 - LĐTL - Hợp đồng giao khoán Mẫu số 09 - LĐTL - Biên bản điều tra tai nạn lao động 2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: * Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài TK 334- Phải trả công nhân viên và TK 338- phải trả phải nộp khác * TK 334: phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh toán các khoản đó( gồm: tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập. Kết cấu Tk 334 - Phải trả công nhân viên Bên nợ + Các khoản tiền lương(tiền công) tiền thưởng và các khoản đã trả đã ứng trước cho công nhân viên. + Các khoản khâu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên. Bên có + Các khoản tiền luơng (tiền công) tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả công nhân viên. Dư có: Các khoản tiền lương (tiền công) tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả công nhân viên. Trang - 16 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại Dư nợ: (cá biệt) Số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả. TK 141,138,338,333 TK 334 Các khoản khấu trừ vào lương CNV Tk622 Tiền lương phải trả CNSX Tk 111,112 Tk627 Thanh toán TL và các khoản cho CNV bằng TM,TGNH Tiền lương phải trả CN phân xưởng TK 1512 TK641,642 Thanh toán TL bằng SP TL phải trả NVBH,NVQLDN Tk 338 Tk 3331 BHXH phải trả Sơ đồ 1.5 Hạch toán các khoản phải trả CNV *TK 338: Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho co quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội. - Kết cấu TK 338 – Phải trả, phải nộp khác. Bên nợ: + Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản khác có liên quan. + BHXH phải trả công nhân viên. Trang - 17 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại + Kinh phí công đoàn chi tai đơn vị. + Số BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý. + Kết chuyển doanh thu nhận trước sang TK 511. + Các khoản đã trả, đã nộp. - Bên có + Gía trị tài sản thừa chờ giải quyết( chưa xác định rõ nguyên nhân). + Gía trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn vị. + Trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. + BHXH, BHYT,BHTN trừ vào lương công nhân viên. + BHXH, KPCĐ vượt chi được bù trừ. + Các khoản phải trả phải nộp khác. Dư có: + Số tiền còn phải trả, phải nộp khác. + Gía trị tài sản thừa còn chờ giải quyết. Dư nợ: (Nếu có) Số đã trr, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp. Các tài khoản cấp 2 của TK338 cần sử dụng: 3382 – KPCĐ 3384 – BHYT 3383 – BHXH 3389 – BHTN TK 334 TK 338 BHXH trả thay TK622,627,641,642 Trích BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN Lương CNV 24% tính vào chi phí SXKD TK 111,112 TK 334 Trang - 18 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại Nộp BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN hoặc chi BHXH,KPCĐ tại DN BHXH, BHYT trừ vào lương công nhân viên 9,5% Sơ đồ 1.6 Hạch toán các khoản trích theo lương * Phương pháp kế toán: Hàng tháng, tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên( bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực, chức vụ, đắt đỏ, tiền thưởng trong sản xuất - kể cả lương phép trong các doanh nghiệp không trích trước tiền lương phép của công nhân trực tiếp sản xuất …) và phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán ghi: Nợ TK 622- Chi phí công nhân trực tiếp. Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung. Nợ TK 641- Chi phí bán hàng. Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp. Có TK 334 - Phải trả công nhân viên. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỉ lệ quy định: Nợ TK 622 (Tổng quỹ lương x 24%) Nợ TK 627 (Tổng quỹ lương x 24%) Nợ TK 641 (Tổng quỹ lương x 24%) Nợ TK 642 (Tổng quỹ lương x 24%) Nợ TK 334 (Tổng quỹ lương x 9.5%) Có TK 3382 (Tổng quỹ lương x 2%) Có TK 3383 (Tổng quỹ lương x 24%) Có TK 3384 (Tổng quỹ lương x 4.5%) Có TK 3389 (Tổng quỹ lương x 2%) Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ: Nợ TK tập hợp các chi phí liên quan (622, 627, 641, 642…): Phải trả cho người lao động ở các bộ phận. Trang - 19 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại Nợ TK 431 (4312): Số tiền ăn ca vượt mức quy định. Có TK 334: Tổng số tiền ăn ca phải trả trong kỳ. Số tiền lương phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng: Nợ TK 353 (3531): thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng. Có TK 334: tổng số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên. Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên khi công nhân viên bị ốm đau, thai sản: Nợ TK 338 (3383) - Phải trả, phải nộp khác. Có TK 334 - Phải trả công nhân viên. Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên: Nợ TK 334: tổng số các khoản khấu trừ. Có TK 333 (3335): thuế thu nhập cá nhân phải nộp. Có TK 141 : số tạm ứng vào lương. Có TK 138 : các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại… Thanh toán thù lao(tiền lương, tiền công…), BHXH, tiền thưởng cho công nhân viên chức: - Nếu thanh toán bằng tiền: Nợ TK 334: các khoản đã thanh toán. Có TK 111: thanh toán bằng tiền mặt. Có TK 112: thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. - Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hoá: + Ghi nhận giá vốn vật tư hàng hoá: Nợ TK 632: ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ. Có TK liên quan ( 152, 153, 154, 155…) + Ghi nhận giá thanh toán: Nợ TK 334: tổng giá thanh toán( cả thuế GTGT) Có TK 512: giá thanh toán không có thuế GTGT. Có TK 3331 (33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp. Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN: Trang - 20 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389):ghi giảm số phải nộp. Có TK liên quan (111,112…) Chi tiêu KPCĐ để lại doanh nghiệp: Nợ TK 338 (3382):ghi giảm KPCĐ. Có TK 111,112,…: ghi giảm số tiền. Cuối kỳ kết chuyển số tiền công nhân đi vắng chưa lĩnh: Nợ TK 334: ghi giảm số tiền phải trả ngường lao động. Có TK 338 (3388): ghi tăng số phải trả khác. Trường hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN (kể cả số vượt chi) lớn hơn số phải trả.Phải nộp được cấp bù, ghi: Nợ TK 111,112: số tiền được cấp bù đã nhận. Có TK 338: được cấp bù (3382, 3383). Đối với các doanh nghiệp mang tính chất thời vụ và doanh nghiệp có trích trước lương phép của công nhân trực tiếp sản xuất. Khi phát sinh lương phép thực tế phải trả cho người lao động trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 335: phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Nợ TK liên quan (627, 641, 642): phải trả cho bộ phận QLPX, bộ phận bán hàng, bộ phận QLDN. Có TK 334: tổng số lương phép phải trả cho người lao động. Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch, tiến hành trích trước lương phép cho công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí, kế toán ghi: Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): trích trước lương phép tính vào chi phí công nhân trực tiếp. Có TK 335: trích trước lương phép của công nhân trực tiếp sản xuất theo kế hoạch. VII. Hình thức sổ kế toán Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn khác nhau, có thể áp dụng một trong 4 hình thức sau: - Nhật ký chung Trang - 21 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Trường cao đẳng du lịch và thương mại - Nhật ký sổ cái - Chứng từ ghi sổ - Nhật ký chứng từ 1. Nhật ký chung: Là hình thức kế toán đơn giản, sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép cho tất cả các hoạt động kinh tế tài chính. Theo thứ tự, thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản sau đó sử dụng số liệu ở sổ nhật ký chung để ghi sổ cái các tài khoản liên quan. Các loại sổ kế toán của hình thức này bao gồm: sổ nhật ký chuyên dùng, sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết. Chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ quỹ Sổ kế toán Nhật ký chuyên dùng chi tiết Nhật ký chung Sổ cái các tài khoản Bảng đối chiếu Bảng chi tiết số phát sinh số phát sinh Trang - 22 - GVHD: Đào Thị Nguyên SVTH: Hoàng Văn Việt – KT7D Bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán
- Xem thêm -