Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 136

  • Số trang: 63 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 65 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27462 tài liệu

Mô tả:

CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1.Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm : 1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất Trong một quá trình sản xuất, bất cứ ngành sản xuất nào muốn tạo ra được sản phẩm thì đều cần đến một lượng chi phí nhất định. Các chi phí này bao gồm: chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Nhờ có sức lao động đã biến đổi tư liệu lao động và đối tượng lao động thành các sản phẩm hoàn thành. Cũng giống như các ngành sản xuất khác, Công ty xây lắp cũng cần bỏ ra những chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động để tạo ra sản phẩm. Do vậy có thể hiểu: Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất xây lắp trong một thời kỳ nhất định. Chí phí sản xuất có ý nghĩa vô cùng quan trọng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh cho các nhà quản lý của Công ty còn phải biết được tổng chi phí trong một thời kỳ là bao nhiêu và nó sẽ được bù đắp bằng tổng thu nhập của Công ty trong thời kỳ, từ đó sẽ xác định được chính xác kết quả kinh doanh của Công ty. 1.1.1.2. Khái niệm giá thành sản phẩm. Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp thể hiện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan, nó là thước đo mức tiêu hao để có thể bù đắp trong quá trình sản xuất, là công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật. Bên cạnh đó giá thành còn là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính sách giá cả của doanh nghiệp đối với từng loại sản phẩm. Có thể hiểu: Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp từng công trình, hạng mục công trình. 1 1.1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm. Về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Cũng giống nhau về chất vì đều cùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá bỏ ra, nhưng khác nhau về mặt lượng. Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhất định không phân biệt cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa hoàn thành, còn khi nói đến giá thành sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định. Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Giá thành sản phẩm = Chi phí SXDD đầu kỳ Chi phí SXPS trong kỳ + _ Chi phí SXDD cuối kỳ Trong công thức nêu trên, giá thành sản phẩm được hiểu là giá thành sản xuất, chi phí bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, không bao gồm chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm và các khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý chung của doanh nghiệp. 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh: Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí… trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để thuận lợi cho công tác quản lý và kế toán cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí. Xuất phát từ mục đích và yêu cầu quản lý khác nhau, chi phí sản xuất kinh doanh cũng được phân loại theo các tiêu thức khác nhau. Mỗi cách phân loại có tác dụng khác nhau cho quá trình quản lý và kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ khác nhau.Vì thế, các cách phân loại chi phí đều tồn tại, bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất định trong quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm. 1.1.2.1.Phân loại chi phí theo chức năng của chi phí: Chí phí sản xuất: là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao động dịch vụ trong một thời kỳ nhất định biểu hiện bằng tiền. Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm: 2 Thang Long University Library Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ. Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, không bao gồm các khoản trích theo lương … Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí phải trả cho nhân viên sử dụng máy thi công, nhiên liệu tiêu hao cho máy thi công,.. Chi phí sản xuất chung: là các chi phí có liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau: Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, đội sản xuất, công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công. Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất. Chi phí dụng cụ: bao gồm các chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất. Chi phí KH TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng. Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản xuất. Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất . Chi phí ngoài sản xuất: bao gồm: Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ dịch vụ. Loại chi phí này có: chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và chi phí gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn Công ty. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng – khấu hao TSCĐ dùng chung toàn Công ty, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí tiếp khách, hội nghị. 3 Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí và các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động về vốn như: chi phí liên doanh, chi phí đầu tư tài chính, chi phí liên quan đến cho vay vốn, lỗ liên doanh… Chi phí khác: là các khoản chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ bất thường mà Công ty không thể dự kiến trước được như: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt, truy thu thuế… 1.1.2.2.Phân loại chi phí theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí: Theo cách phân loại này, người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào. Các chi phí được chia thành 5 nhóm yếu tố sau: Yếu tố chi phí nguyên, nhiên liệu, vật liệu: phản ánh toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính. Nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế công cụ dụng cụ…sử dụng vào sản xuất kinh doanh ( trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). Yếu tố chi phí tiền lương (phụ cấp lương) và các khoản trích theo lương: phản ánh tổng số tiền lương (phụ cấp lương), các khoản có tính chất tiền lương và các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo tỉ lệ quy định trên tiền lương (phụ cấp lương) phải trả cho công nhân viên. Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao phải trích của tất cả TSCĐ sử dụng vào sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Yếu tố dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh như: chi phí tiền điện, nước, điện thoại… Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh của các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ… Phân loại chi phí theo yếu tố tác dụng cho biết nội dung, kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí mà Công ty đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuất Công ty. Số liệu chi phí sản xuất là cơ sở xây dựng các dự toán chi phí sản xuất, xác định nhu cầu về vốn của Công ty. Nó là cơ sở để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, cung cấp số liệu để lập thuyết minh báo cáo tài chính (phần chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố) . 4 Thang Long University Library 1.1.3 Phân loại giá thành sản phẩm: Giá thành của Công ty xây lắp được xem xét trên nhiều góc độ khác nhau, để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý giá thành cần thiết phải phân loại giá thành: 1.1.3.1 Phân loại theo nguồn gốc số liệu phát sinh chi phí để tổng hợp giá thành. Giá thành sản phẩm xây lắp được chia thành: Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình, hạng mục công trình. Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ thuật và đánh giá của kiểm toán nó là công cụ quan trọng giúp Công ty xây lắp quản lý giá thành của mình đạt mục tiêu tiết kiệm chi phí, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch giá thành. Giá thành dự toán = giá trị dự toán – lãi định mức Giá thành dự toán là căn cứ để kế hoạch hóa giá thành xây lắp và đặt ra các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật đảm bảo nhiệm vụ hạ giá thành công tác xây lắp được giao. Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được tính theo điều kiện cụ thể của Công ty xây lắp và các định mức đơn giá, biện pháp thi công. Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán – mức hạ giá thành kế hoạch Giá thành kế hoạch cho phép xem xét và thấy được chính xác những chi phí phát sinh trong giai đoạn kế hoạch cũng như hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật hạ giá thành sản phẩm. Giá thành thực tế: là chi phí thực tế để hoàn thành khối lượng xây lắp. Giá thành thực tế tính trên cơ sở số liệu kế toán và chi phí sản xuất xây lắp của khối lượng xây lắp trong kỳ. Giá thành thực tế được sử dụng để phân tích, so sánh, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán cụ thể. Việc so sánh giá thành dự toán với giá thành thực tế cho phép đánh giá sự tiến bộ hay yếu kém trong Công ty so với trình độ chung của xã hội. Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa các loại giá thành phải đảm bảo: Giá thành dự toán > giá thành kế hoạch > giá thành thực tế. 1.1.3.2 Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành: - Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. 5 Giá thành sản xuất của sản phẩm được sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán. - Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành toàn bộ = Giá thành công xưởng Chi phí bán hàng + + Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.1.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm 1.1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong DN xây lắp Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất. Việc xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chức tập hợp chi phí cũng như đảm bảo tính chính xác, kịp thời trong việc xác định giá thành sản phẩm. Xuất phát từ đặc điểm sản xuất xây lắp nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là các công trình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có giá trị dự toán riêng hay nhóm công trình, các đơn vị thi công (xí nghiệp, đội thi công xây lắp). 1.1.4.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm Đối tượng tính giá thành là những sản phẩm, chi tiết của sản phẩm và lao vụ mà các chi phí sản xuất được tập hợp và phân bổ vào đó. Xác định đối tượng tinh giá thành là công việc rất cần thiết đối với các doanh nghiệp khi xác định cần phải căn cứ vào các yếu tố cụ thể như: - Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm. - Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất. - Các yếu tố quản lý, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định. - Khả năng và trình độ quản lý hạch toán. Tuỳ từng đặc điểm, tình hình cụ thể mà đối tượng tính giá thành có thể là: - Công trình (công việc) hoàn thành theo đơn đặt hàng. - Từng hạng mục công trình. 1.2 Phƣơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất - Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: 6 Thang Long University Library Theo phương pháp này, đối với các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó. Phương pháp này đảm bảo tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng một cách chính xác, cung cấp số liệu chính xác cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và có tác dụng tăng cường kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất theo các đối tượng. Áp dụng phương pháp này đối với công tác hạch toán ban đầu phải thực hiện chặt chẽ, phản ánh ghi chép cụ thể, rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối tượng chi phí. Phương pháp tập hợp chi phí rồi phân bổ: Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất khác nhau, không tổ chức ghi chép ban đầu cho từng đối tượng được. Trong trường hợp đó phải tập trung cho nhiều đối tượng sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí. Trình tự tiến hành phân bổ: Tập hợp riêng chi phí liên quan đến nhiều đối tượng. Xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ hợp lý theo công thức: Hệ số phân bổ của đối tượng n Tổng tiêu thức phân bổ của đối tượng n = Tổng tiêu thức phân bổ cho các đối tượng Xác định chi phí sản xuất gián tiếp phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất gián tiếp cho từng đối tượng tập hợp CP (n) = Tổng chi phí cần phân bổ x Hệ số phân bổ của đối tượng n Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất. Trong những doanh nghiệphạch toán theo quyết định 48/2006, khi hạch toán chi phí sản xuất sử dụng chung TK154: Chi phí sản xuất KD dở dang. Nội dung TK154: Phản ánh sự biến động của chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung,… phát sinh trong kỳ và được kết chuyển để tính giá thành cuối kỳ. Kết cấu của TK154: Bên Nợ: - Tập hợp chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ - Tập hợp chi phí NCTT phát sinh trong kỳ - Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ 7 - Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ Bên Có: - Nhập lại kho NVL sử dụng không hết - Ghi giảm chi phí đối với những khoản chi sai - Kết chuyển để xác định giá thành ở cuối kỳ SDCK: Trị giá công trình còn dở dang ở cuối kỳ 1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí thường chiếm 1 tỷ trọng lớn trong tổng chi phí cấu thành nên sản phẩm xây lắp. Nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho thi công công trình, hạng mục công trình nào thì được hạch toán trực tiếp vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó. Trong đó, trường hợp nguyên vật liệu được sử dụng cho nhiều công trình, hạng mục công trình không thể tập hợp riêng được thì kế toán tiến hành tập hợp chi phí chung và sau đó phân bổ cho từng công trình theo tiêu thức phân bổ phù hợp. Chứng từ ban đầu: Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT … Trình tự hạch toán: 8 Thang Long University Library Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: TK 154 - Chi phí NVLTT TK111, 112, 331, 152… TK111,112,331;… Mua NVL sử dụng trực tiếp (Nếu có) Các khoản ghi giảm CPNVL TK: 133 TK 333 Thuế GTGT TK 632: Giá vốn hàng bán TK152 KC giá trị công trình Chú thích: Xuất NVL phục vụ công trình Hoàntrực thànhtiếp bànkhông giao qua kho) - 1(Mua nguyên liệu vật liêu xuất sử dụng - 2 (Xuất kho nguyên liệu, vật liệu cho SX) TK141 - 3(Vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho, phế phẩm thu hồi) ứng chi công -4 (KếtTạm chuyển chiphí phíthixác định giá thành sản phẩm) TK: 133 1.2.2: Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí liên quan tới tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp…mà doanh nghiệp trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm xây lắp. Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên quỹ lương phải trả công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp không được hạch toán chung vào chi phí nhân công trực tiếp mà sẽ được hạch toán vào chi phí sản xuất chung. Chứng từ sử dụng: bảng thanh toán lương, bảng chấm công, Bảng phân bổ tiền lương. 9 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp TK154: CPNCTT TK632: Giá vốn hàng bán TK334 KC giá trị công trình hoàn thành Tiền lương phải trả bàn giao CNTT xây lắp 1.2.3: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công: Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí đặc thù chỉ được sử dụng trong những Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp. Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy bao gồm: _Chi phí thường xuyên: bao gồm các khoản chi phí về tiền lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy thi công… _Chi phí tạm thời: bao gồm các khoản chi phí để sửa chữa máy thi công, chi phí vận chuyển, chạy thử máy thi công. Kế toán hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công. Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp có thể tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc Công ty giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp thi công. Chứng từ sử dụng: bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, bảng khấu hao TSCĐ, bảng thanh toán lương, phiếu xuất kho, phiếu chi… Trình tự hạch toán: + Trường hợp Công ty thuê ngoài máy thi công: 10 Thang Long University Library Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sử dụng MTC công ty thuê ngoài TK154: CPSDMTC TK632: Giá vốn hàng bán TK111, 112,331 Chi phí MTC thuê ngoài CPMTC kết chuyển trongcông trình hoàn thành bàn giao TK133: VAT đầu vào + Trường hợp công ty tổ chức đội MTC nhưng không tổ chức hạch toán riêng 11 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sử dụng MTC trong TH công ty tổ chức đội máy MTC nhưng không tổ chức hạch toán riêng TK: 154: Chi phí SDMTC TK111,112,331 TK111, 112,152;… CPDV vụ MTC Chi phí mua thuêngoài máyphục trả bằng TM Các khoản giảm trừ CPSDMTC TK: 133 Thuế GTGT TK632: Giá vốn hàng bán TK334 Lương NV điều khiển máy CPSDMTC trong giá thành CT hoàn thành TK214 CP khấu hao MTC TK152 CPNVL phục vụ MTC TK153 CPCCDC phục vụ MTC 12 Thang Long University Library 1.2.4: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty. Đây là khoản chi phí không trực tiếp nhưng cần thiết cho hoạt động thi công bao gồm: chi phí về tiền lương phải trả nhân viên quản lý, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội, tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sản xuất, các khoản chi phí về khấu hao TSCĐ… Một Công ty xây dựng nếu có nhiều đội thi công thì chi phí sản xuất chung của đội thi công nào được kết chuyển và tính giá thành sản phẩm của đội thi công đó. Trường hợp trong kỳ thi công nhiều công trình, hạng mục công trình thì tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho công trình, hạng mục công trình có liên quan theo những tiêu thức nhất định. Chứng từ sử dụng: Phiếu chi tiền mặt, Giấy báo nợ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TCSD, Bảng phân bổ công cụ dụng cụ, Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, Phân bổ chi phí, Bảng kê chi phí. 13 Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung Có TK 142,242,214,153,334,… TK154: Chi phí SXC TK111,112,331,… TK1388, 152… CPDV mua ngoài phục vụ đội thi công Các khoản ghi giảm CPSXC TK133 TK334, 338 TK632: Giá vốn hàng bán Lương quản lý đội, các khoản trích theo lương CNTT, QL KC CPSXC trong giá thành công trình hoàn thành TK214 KHTSCĐ phục vụ đội TK152 Nguyên nhiên vật liệu phục vụ chung đội thi công TK153 CPCCDC phục vụ chung đội thi công 1.3 Phƣơng pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ Để phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, định kỳ (tháng, quý) doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê khối lượng công việc đã hoàn thành hay đang dở dang. Hơn nữa, để tính giá thành sản phẩm xây lắp chính xác đòi hỏi công tác 14 Thang Long University Library kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang phải được thực hiện đầy đủ, chính xác và kịp thời, đồng thời phải phát hiện được tổn thất trong quá trình thi công. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và bên giao thầu. Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối tháng đó. Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì giá trị sản phẩm dở dang là giá trị khối lượng xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kĩ thuật hợp lý đã quy định và được tính giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn dở dang theo giá trị dự toán của chúng hoặc theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương. Công thức phân bổ như sau: * Theo giá trị dự toán CPTT khối lƣợng SPXLDD cuối kỳ CP của KLXL dở dang đầu kỳ + = CP của KLXL thực hiện trong kỳ X Giá trị dự toán của KLXL dở dang cuối kỳ X CP dự toán của KLXL dở dang cuối kỳ đã tính chuyển theo SP hoàn thành tƣơng đƣơng Giá trị dự toán Giá trị dự toán của KLXL hoàn + của KLXL dở thành trong kỳ dang cuối kỳ  Theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương CPTT khối lƣợng SPXLDD cuối kỳ CPTT KLXL dở dang đầu kỳ + CPTT của KLXL thực hiện trong kỳ + Chi phí dự toán của KLXL dở dang cuối kỳ đã tính chuyển theo SP HTTĐ = Chi phí dự toán của KLXL hoàn thành trong kỳ 1.4 Các phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm Phương pháp tính giá thành là một hệ thống các phương pháp kỹ thuật sử dụng để tính tổng giá thành của công trình, hạng mục công trình và giá thành khối lượng công việc hoàn thành theo từng khoản mục chi phí sản xuất đã xác định cho từng đối 15 tượng tính giá thành: căn cứ vào đặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm ta có thể lựa chọn phương pháp tính giá thành sau: 1.4.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp: Phương pháp này áp dụng trong điều kiện đối tượng tập hợp chi phí là phù hợp với đối tượng tính giá thành (công trình, hạng mục công trình). Khi đó, giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao. Trường hợp thanh toán theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện thì phải tính được giá thành thực tế của khối lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao nhằm quản lý chặt chẽ chi phí dự toán. Ưu điểm là dễ tính toán, cung cấp số liệu kịp thời. Giá thành thực tế xây lắp hoàn CP sản xuất = dở dang đầu kỳ thành bàn giao + sinh Khoản CP sản xuất CP phát - trong kỳ dở dang - cuối kỳ giảm CP sản xuất trong kỳ 1.4.2. Tính giá thành theo phương pháp hệ số Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp mà có cùng một quá trình sản xuất, cùng một loại nguyên vật liệu, cùng một lượng lao động nhưng thu được nhiều loại sản xuất sản phẩm khác nhau như doanh nghiệp hoá chất, doanh nghiệp nuôi ong… Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ. Đối tượng tính giá thành là những sản phẩm hoàn thành Theo phương pháp này trước hết kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các sản phẩm về sản phẩm gốc, từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành để tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm. Công thức tính : Giá thành sản Tổng giá thành sản xuất của tất cả các loại sản phẩm xuất đơn vị = sản phẩm gốc Tổng số lượng sản phẩm gốc quy đổi 16 Thang Long University Library Giá thành đơn Giá thành vị sản phẩm = đơn vị sản từng loại Hệ số quy x đổi sản phẩm phẩm gốc từng loại 1.4.3. Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ. Được áp dụng đối với những doanh nghiệp trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất ra những loại sản phẩm có quy cách khác nhau như doanh nghiệp dệt kim, doanh nghiệp đúc gang, đúc thép, doanh nghiệp sản xuất ống nhựa, doanh nghiệp sản xuất bê tông đúc sẵn. Đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm theo quy trình Đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng nhóm khác nhau. Các bước tính giá thành : Bước 1 : Tính giá thành theo sản lượng thực tế Giá thành kế Sản lượng hoạch tính theo = sản lượng thực tế thực tế của Giá thành kế hoạch của sản x sản phẩm thứ i phẩm thứ i Bước 2 : Tính tổng giá thành thực tế của cả nhóm Tổng giá thành Chi phí sản thực tế các loại = xuất dở dang + sản phẩm thực tế đầu kỳ Chi phí sản Chi phí sản xuất phát sinh - xuất dở dang trong kỳ cuối kỳ Bước 3 : Tính tỷ lệ giá thành thực tế so với kế hoạch Tổng giá thành thực tế của cả nhóm Tỷ lệ % Giá thành = Tổng giá thành kế hoạch theo sản lượng thực tế Bước 4 : Tính giá thành của từng quy cách : Giá thành Sản lượng thực tế của = thực tế của sản phẩm i sản phẩm i Giá thành kế x hoạch đơn vị của sản phẩm i 17 Tỷ lệ x % giá thành 1.4.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng Phương pháp áp dụng khi đơn vị nhận thầu xây dựng theo đơn đặt hàng đơn chiếc, mỗi đơn đặt hàng là từng công trình, hạng mục công trình hoặc từng công việc lắp đặt sửa chữa khác nhau. Đối tượng tính chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng. Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo mà khi hoàn thành khối lượng công việc quy định trong đơn đặt hàng mới tính giá thành. Trong quá trình sản xuất, chi phí sản xuất được tập hợp theo đơn đặt hàng, khi hoàn thành thì chi phí tập hợp được chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng. Đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì chi phí sản xuất đó tập hợp được chính là giá trị sản phẩm dở dang. 1.4.5 Phương pháp tính giá thành theo định mức: Trong Công ty có quy trình công nghệ ổn định, hệ thống các định mức kỹ thuật và dự toán chi phí hợp lý thường sử dụng phương pháp này. Phương pháp tính căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và các dự toán chênh lệch chi phí sản xuất để tính giá thành định mức công trình, hạng mục công trình. Xác định khoản chênh lệch chi phí sản xuất thoát ly định mức. Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật cần tính toán lại giá thành định mức và số định mức do chênh lệch định mức. Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp Giá thành định = mức của sản Chênh lệch + (-) phẩm xây lắp do thay đổi Chênh lệch + (-) định mức do thoát ly định mức Tính giá thành theo định mức giúp kiểm tra được thường xuyên tình hình và kết quả thực hiện các định mức kinh tế, kỹ thuật, phát hiện kịp thời, chính xác các khoản chi phí vượt định mức để có biện pháp phát huy khả năng tiềm tàng, phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng, đứng ở góc độ lý luận không có một phương pháp nào là tối ưu hoặc nếu lựa chọn đúng đắn phương pháp phù hợp sẽ giúp cho công tác quản lý cũng như kế toán tại Công ty thuận lợi rất nhiều. việc Công ty lựa chọn và áp dụng phương pháp nào là tùy thuộc vào đặc điểm ngành xây dựng và điều kiện hiện có tại Công ty. 18 Thang Long University Library 1.5. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hình thức sổ Nhật ký Chung. Theo QĐ48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 quy định hình thức ghi sổ bao gồm: - Hình thức ghi Sổ Nhật ký chung - Hình thức Chứng từ ghi sổ - Hình thức Nhật ký – Sổ Cái Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký Chung được thể hiện qua sơ đồ sau: Chứng từ gốc Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ cái TK154 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu 19 Sổ kế toán chi tiết TK154 Bảng tổng hợp chi tiết CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH 136 2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH 136 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH 136 Tên công ty Địa chỉ trụ sở Quận Huyện : Công ty TNHH 136 : Phường Ba Đình : Thị xã Bỉm Sơn Tỉnh/Thành phố Điện thoại : Tỉnh Thanh Hóa : 0373 825 488 Fax : 0373 825 488 Email : ct2800726080 Mã số thuế : 2800726080 Là một công ty tư nhân, Công ty TNHH 136 được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2800726080 ngày 19/4/2006. Với ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng và bất động sản, nhà và xây dựng công nghiệp. Trải qua gần mười năm tồn tại và phát triển, Công ty TNHH 136 đang từng bước trưởng thành và tự hoàn thiện. Với bước đầu, Công ty chỉ tập trung vào những công trình xây dựng nhỏ, cải tạo các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, đào đắp nền... cho đến nay Công ty đã mở rộng các loại hình sản xuất kinh doanh, Công ty tiến hành nhận và đầu tư vào các hạng mục lớn như xây dựng và trang thiết bị nội ngoại thất, xây dựng các nhà chung cư cao tầng, các biệt thự nhà vườn, khu giải trí cao cấp... Với mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm và loại hình kinh doanh, Công ty mạnh dạn tìm kiếm những hướng phát triển mới nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. Công ty đã mở rộng quan hệ liên doanh liên kết với nhiều đơn vị trong và ngoài nước như: tập đoàn xây dựng Hàn Quốc, tập đoàn Thyseen của Đức về cốt pha... Công ty cũng là đại lý tiêu thụ sản phẩm cho một số hãng khác trong ngành xây dựng như: hãng sơn ICI Levis, hãng xi măng Bỉm Sơn... Công ty hoạt động theo chế độ hạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân. Với những kinh nghiệm vững chắc Công ty đặt ra phương châm phát triển sản xuất kinh doanh trong uy tín và năng lực của mình, mong muốn khách hàng hợp tác trong các lĩnh vực đầu tư, xây dựng, thương mại dịch vụ.... 2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH 136 2.1.2.1. Đặc điểm của ngành xây lắp, thị trường.. - Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc... có qui mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài. 20 Thang Long University Library
- Xem thêm -