Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí Thành Phong Newtek

  • Số trang: 58 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 43 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27372 tài liệu

Mô tả:

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là một trong những nhân tố cấu thành nên sản phẩm, sau quá trình sản xuất kinh doanh giá trị của nó được chuyển hết vào giá trị sản phẩm. Do đó nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Kế toán là công cụ phục vụ cho việc quản lý nguyên vật liệu. Nó góp phần kiểm soát, tránh thất thoát, lãng phí nguyên vật liệu ở tất cả các khâu dự trữ, sử dụng, thu hồi,… ngoài ra còn đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời, đồng bộ các nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất. Kế toán nguyên vật liệu giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm được tình hình vật tư để chỉ đạo tiến độ sản xuất. Hạch toán nguyên vật liệu phải đảm bảo chính xác, kịp thời và đầy đủ tình hình thu mua, nhập xuất dự trữ vật liệu. Tính chính xác của hạch toán kế toán nguyên vật liệu ảnh hưởng đến tính chính xác của giá thành sản phẩm. Một doanh nghiệp sản xuất không chỉ có một loại nguyên vật liệu mà có rất nhiều loại khác nhau. Thực tế cho thấy để quản lý một cách có hiệu quả không hề đơn giản,vì vậy việc nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu là rất cần thiết bởi nó không chỉ có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý nguyên vật liệu mà còn là tiền đề để hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp. 1.2. Khái quát chung về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu - Khái niệm Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể giá trị của sản phẩm. Nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm. - Đặc điểm của nguyên vật liệu: Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu được tiêu dùng toàn bộ. Về mặt giá trị: Khi tham gia vào quá trình sản xuất vật liệu chuyển dịch một lần 1 toàn bộ giá trị của chúng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và hình thành nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Đặc điểm này cũng là một đặc điểm dùng để nhận biết nguyên liệu với các tư liệu khác. Chi phí về các loại vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Mặt khác, nếu xét về mặt vốn thì vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lưu động trong doanh nghiệp, đặc biệt là vốn dự trữ. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần phải tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động và điều đó không thể tách rời việc dự trữ và sử dụng vật liệu một cách có hiệu quả. 1.2.2. Yêu cầu về quản lý nguyên vật liệu Trong doanh nghiệp chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí SXKD. Quản lý tốt việc thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong khâu thu mua: Cần kiểm soát chặt chẽ số lượng, chất lượng, quy cách, giá cả chi phí thu mua và cả tiến độ về thời gian phù hợp với tiến độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khâu bảo quản dự trữ: Quản lý tốt quá trình bảo quản, vận chuyển nguyên vật liệu, chống thất thoát, hao hụt, giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển. Các doanh nghiệp cần xây dựng định mức hợp lý cho từng danh điểm nguyên vật liệu. Định mức tồn kho NVL là cơ sở xây dựng kế hoạch thu mua và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp. Việc dự trữ hợp lý, cân đối các loại NVL sẽ đảm bảo cho quá trình SXKD được liên tục, tránh được tồn đọng vốn kinh doanh. Điều kiện cần thiết giúp cho việc bảo quản tốt NVL là phải có hệ thống kho tàng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, nhân viên thủ kho có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn tốt. Các quy trình nhập xuất kho NVL cần được thực hiện đầy đủ và chặt chẽ. Không bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán NVL. Khâu sử dụng: sử dụng tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở xác định mức chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp, chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tăng thu nhập tích luỹ cho doanh nghiệp. Do vậy trong khâu sử dụng cần quán triệt nguyên tắc sử dụng đúng mức quy định sử dụng đúng quy trình sản xuất đảm bảo tiết kiệm chi phí trong giá thành. Quản lý nguyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng và cần thiết của công tác quản lý nói chung và quản lý sản xuất, quản lý giá thành nói riêng. Muốn quản lý vật liệu được chặt chẽ, doanh nghiệp cần cải tiến và tăng cường công tác quản lý cho phù hợp với thực tế. 2 Thang Long University Library 1.2.3. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu Để thực hiện được yêu cầu quản lý và sản xuất kinh doanh, kế toán NVL trong doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng, chất lượng và giá thành thực tế của nguyên vật liệu nhập kho. - Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị nguyên vật liệu xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu. - Phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí SXKD. - Tính toán phản ánh chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu tồn kho, phát hiện kịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để DN có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế tối đa thiệt hại có thể xảy ra. 1.2.4. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu 1.2.4.1 Phân loại nguyên vật liệu Tại các doanh nghiệp sản xuất NVL bao gồm rất nhiều loại, nhiều thứ khác nhau, với nội dung kinh tế và công dụng trong quá trình sản xuất, tính năng lý, hóa học khác nhau. Để có thể quản lý tốt một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết đối với từng loại, từng thứ NVL, phục vụ cho nhu cầu quản lý DN, cần thiết phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu thức phù hợp.Theo đó mà nguyên vật liệu được phân loại theo các tiêu thức sau: - Phân loại NVL căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý + Nguyên vật liệu chính : Là những loại NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm. Vì vậy, khái niệm NVL chính gắn liền với từng DN sản xuất cụ thể. Trong các DN kinh doanh thương mại, dịch vụ…không đặt ra khái niệm NVL chính, vật liệu phụ. Nguyên vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, hàng hóa. + Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với NVL chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài tăng thêm chất lượng, giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, phục vụ cho quá trình lao động. + Nhiên liệu : Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng hoặc tạo nguồn năng lượng cho quá trình sản xuất kinh doang, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản 3 phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, rắn và thể khí. + Phụ tùng thay thế : Là những vật tư, chi tiết máy móc dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. + Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản (XDCB) : Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc XDCB. Đối với thiết bị XDCB bao gồm cả thiết bị cần lắp và không cần lắp, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình XDCB. + Phế liệu: Là các loại vật liệu đã mất hết hoặc một phần lớn giá trị sử dụng ban đầu và các phế liệu này thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản. + Vật liệu khác : Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng… Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý mà hạch toán chi tiết cụ thể của từng doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu kể trên lại được phân chia thành từng nhóm, từng thứ, từng quy cách. Tác dụng của cách phân loại theo nội dung kinh tế: + Là cơ sở để xác định định mức tiêu hao dự trữ cho từng loại, từng thứ vật liệu. + Là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu trong doanh nghiệp - Phân loại NVL căn cứ vào mục đích, công dụng + Nguyên liệu vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm. + Nguyên liệu vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở phân xưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng và quản lý doanh nghiệp. + Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Đem góp vốn liên doanh, đem biếu tặng, nhượng bán. - Phân loại NVL căn cứ vào nguồn nhập + Nguyên vật liệu mua ngoài: mua từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu. + Nguyên vật liệu tự gia công chế biến. + Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh. + Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến. + Nguyên vật liệu được biếu tặng. + Nguyên vật liệu được cấp phát. Tác dụng của cách phân loại này: Làm căn cứ cho kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu, là cơ sở để xác định trị giá vốn NVL nhập kho. Tuỳ vào mỗi căn cứ khác nhau doanh nghiệp phân chia nguyên vật liệu thành các loại khác nhau. Việc phân chia nguyên vật liệu giúp cho kế toán tổ chức các tài 4 Thang Long University Library khoản tổng hợp, chi tiết để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại nguyên vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế vai trò, chức năng của từng loại NVL trong sản xuất, từ đó có biện pháp tích cực trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại nguyên vật liệu. 1.2.4.2 Tính giá nguyên vật liệu Giá trị nguyên vật liệu chiếm một vị trí quan trọng trong giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất. Do tính tương đối của nguyên vật liệu nên sai sót trong việc đánh giá nguyên vật liệu có thể ảnh hưởng đến giá thành của kỳ này và các kỳ tiếp theo. Giá trị nguyên vật liệu luôn có sự giao động, nhập xuất diễn ra thường xuyên. Khi có nghiệp vụ nhập xuất xảy ra, kế toán tiến hành tính giá về mặt giá trị cho tứng loại nguyên vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là quá trình dùng thước đo tiền tệ để biểu thị giá trị nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định và ở những thời điểm nhất định để đảm bảo tính trung thực, chính xác trong quản lý, sử dụng nguyên vật liệu sao cho hiệu quả nhất. Khi tính giá nguyên vật liệu phait tuân theo những nguyên tắc trong Chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho”. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho Theo chuẩn mực này, nguyên vật liệu luân chuyển trong doanh nghiệp phải được tính theo giá thực tế. Giá thực tế của nguyên vật liệu là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra nguyên vật liệu. Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho hoặc dùng ngay không qua kho được xác định tùy từng nguồn nhập: - Giá thực tế của NVL mua ngoài: Giá thực tế của = NVL mua ngoài Giá mua ghi trên hóa đơn + Thuế NK, thuế TTĐB(nếu có) + Chi phí thu mua - Trả lại, CKTM, giảm giá + Giá mua ghi trên hoá đơn là giá đã có thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. + Giá mua ghi trên hoá đơn là giá chưa có thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. + Chi phí thu mua bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, đóng gói, tiền thuê kho, thuê bãi, chỗ để vật liệu, tiền công tác phí của cán bộ thu mua. Các khoản khác, như: Lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, 5 khấu hao tài sản cố định ở trạm thu mua độc lập, hao hụt tự nhiên trong định mức của quá trình thu mua. - Giá thực tế NVL do doanh nghiệp tự gia công chế biến: Giá thực tế = của NVL - Giá thực tế NVL xuất gia công, chế biến Các chi phí gia công chế biến + Giá thực tế của NVL thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế Giá thực tế NVL xuất Chi phí vận của NVL = thuê ngoài gia công, + chuyển, bốc dỡ đến + thuê gia công chế biến nơi chế biến - Giá thực tế NVL nhận vốn góp: Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho - Số tiền phải trả cho người nhận gia công = Giá do hội đồng liên doanh đánh giá Chi phí tiếp nhận + (nếu có) Giá thực tế phế liệu thu hồi: Giá thực tế của phế liệu thu hồi được đánh giá theo giá ước tính có thể sử dụng được hoặc có thể bán được. Đối với nguyên vật liệu do nhà nước cấp hoặc cấp trên cấp hoặc được tặng: Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho = Giá thị trường tương đương (hoặc giá NVL ghi trên biên bản bàn giao) + Chi phí tiếp nhận (nếu có) Tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều loại giá khác nhau. Vì vậy tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu quản lý, trình độ quản lý mà lựa chọn các phương pháp tính giá thực tế khác nhau. - Phương pháp giá thực tế đích danh : Giá thực tế đích danh được dùng trong những doanh nghiệp sử dụng vật liệu có giá trị lớn, ít chủng loại, ổn định và bảo quản riêng theo từng lô trong kho. Giá thực tế của vật liệu xuất kho được tính theo giá thực tế của từng lô vật liệu nhập kho. + Ưu điểm: Xác định được ngay giá trị vật liệu khi xuất kho nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý và theo dõi chặt chẽ từng lô vật liệu nhập kho. + Nhược điểm: Phương pháp này không thích hợp với những doanh nghiệp sử 6 Thang Long University Library dụng nhiều loại vật liệu có giá trị nhỏ và phát sinh nhiều nghiệp vụ nhập, xuất kho.Mặt khác tính giá hàng hóa không sát với thị trường. - Phương pháp giá đơn vị bình quân : Giá thực tế của NVL xuất dùng = Số lượng NVL xuất dùng x Giá đơn vị bình quân của NVL Trong đó: Giá đơn vị bình quân có thể tính theo 1 trong 2 cách sau: + Giá đơn vị bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ): Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ Trị giá NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhâp trong kỳ = Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp ít danh điểm vật tư nhưng số lần nhập xuất của mỗi danh điểm nhiều. + Ưu điểm: Đơn giản dễ làm, giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết NVL không phụ thuộc vào số lần nhập, xuất của từng danh điểm vật tư. + Nhược điểm: Trường hợp giá cả biến động thì độ chính xác của phương pháp này không cao. Công việc tính toán lại dồn vào cuối kỳ nên ảnh hưởng tới tính kịp thời của thông tin kế toán cung cấp cho các nhà quản lý. + Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn): Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập = Lượng thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập Theo phương pháp này: Sau mỗi lần nhập NVL kế toán tính đơn giá bình quân sau đó căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng NVL xuất để tính giá NVL xuất. Phương pháp này nên áp dụng ở những doanh nghiệp ít danh điểm vật tư và số lần nhập của mỗi loại không nhiều. + Ưu điểm: Phương pháp này cho giá NVL xuất kho chính xác nhất phản ánh kịp thời sự biến động giá cả, công việc tính giá được tiến hành đều đặn. + Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều và phức tạp, chỉ thích hợp với đơn vị sử dụng kế toán máy. - Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho trước thì xuất trước. Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc : 7 Tính theo đơn giá nhập trước đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập trước, số còn lại ( bằng tổng số xuất kho trừ đi số đã xuất thuộc lần nhập trước ) được tính theo đơn giá thức tế lần nhập tiếp sau. Như vậy, giá thực tế của NVL tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của NVL nhập kho thuộc các lần sau cùng. + Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá NVL xuất kho kịp thời, phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị NVL cuối kỳ. + Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu phát sinh hiện hành. Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí NVL nói riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước. Như vậy, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường về NVL. - Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phải xác định được đơn giá thức tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho sau cùng thì xuất trước. Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế nhập sau cùng đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trước đó. Như vậy, giá thực tế của NVL tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của NVL nhập kho thuộc các lần nhập đầu kỳ. + Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại. Chi phí NVL phản ánh kịp thời với giá cả thị trường làm cho thông tin về thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trở nên chính xác hơn. Tính theo phương pháp doanh nghiệp có lợi về thuế nếu giá cả NVL có xu hướng tăng ( vì lúc đó giá xuất lớn nên chi phí tăng dẫn đến lợi nhuận giảm) + Nhược điểm: Phương pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh nghiệp giảm trong thời kỳ lạm phát và giá trị NVL có thể bị đánh giá giảm trên bảng cân đối kế toán so với giá trị thực của nó. 1.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp thẻ song song Hạch toán chi tiết NVL là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm NVL cả về số lượng, chất lượng và giá trị. Kế toán chi tiết ở kho do thủ kho tiến hành, thủ kho phải có trách nhiệm bảo quản nguyên vật liệu tại kho, thực hiện việc nhập, xuất nguyên vật liệu trên cơ sở chứng từ hợp lệ. Thủ kho phải ghi chép vào thẻ kho và các sổ có liên quan đến tình hình nhập, xuất, tồn kho. ở phòng kế toán thông qua các chứng từ ban đầu để kiểm tra tính hợp lệ và ghi chép vào sổ sách chi tiết và tổng hợp chủ yếu bằng chỉ tiêu giá trị để phản ánh, giúp cho Giám đốc có thể kiểm tra tình hình 8 Thang Long University Library nhập, xuất, dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. Phương pháp kế toán - Tại kho: việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho hàng ngày do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng. + Căn cứ vào chứng từ (phiếu nhập và phiếu xuất nguyên vật liệu) thủ kho thực hiện việc nhập - xuất nguyên vật liệu về hiện vật. Sau đó vào thẻ kho ở cột nhập và xuất tương ứng + Hàng ngày hoặc định kỳ khi ghi xong thẻ kho thì người thủ kho chuyển chứng từ phiếu nhập - phiếu xuất cho kế toán nguyên vật liệu thông qua biên bản bàn giao (bản giao nhận chứng từ). + Thủ kho thường xuyên đối chiếu giữa số tồn thực tế với số tồn trên thẻ kho. + Cuối tháng thủ kho tính ra số tồn về mặt hiện vật cho từng loại nguyên vật liệu trên thẻ kho. - Tại phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết vật tư để ghi chép tình hình nhập xuất kho theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị. Về cơ bản sổ kế toán chi tiết vật tư có kết cấu giống như thẻ kho nhưng có thêm cột giá trị. + Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được chứng từ do thủ kho chuyển đến kế toán nguyên vật liệu ghi đơn giá, sau đó tính thành tiền cho từng phiếu nhập hoặc phiếu xuất. + Kế toán nguyên vật liệu vào sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu cho từng loại nguyên vật liệu cả về hiện vật và giá trị. + Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu tính ra số tồn cả về hiện vật và giá trị cho từng loại nguyên vật liệu trên sổ chi tiết. Lập kế hoạch đối chiếu với thủ kho về hiện vật, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh. Kế toán nguyên vật liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp về giá trị, sau đó lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn trên cơ sở số liệu của sổ chi tiết. Ưu điểm: tiến hành ghi chép đơn giản, dễ làm dễ kiểm tra, đối chiếu Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng. Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế khả năng kiểm tra kịp thời của kế toán. - Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư,việc nhập xuất vật tư, hàng hóa diễn ra không thường xuyên (kế toán thủ công) hoặc doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư và áp dụng kế toán máy. 9 Có thể khái quát nội dung trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song bằng sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1. Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song Thẻ kho Chứng từ nhập Chứng từ xuất Sổ (thẻ) kế toán chi tiết Bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn kho Ghi chú: Ghi hàng ngày. Ghi cuối kỳ. Đối chiếu kiểm tra. 1.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh, kiểm tra và giám sát các đối tượng kế toán ở dạng tổng quát. Nguyên liệu vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp. Việc mở các tài khoản tổng hợp chi chép sổ kế toán cũng như việc xác định giá hàng tồn kho, giá trị hàng xuất kho hay xuất dùng tùy thuộc váo kế toán hàng tồn kho theo phương pháp nào. 10 Thang Long University Library 1.4.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 1.4.1.1 Chứng từ sử dụng Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC, các chứng từ kế toán vật liệu Công ty sử dụng bao gồm: - Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT) - Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT) - Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03- VT) - Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04- VT) - Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05- VT) - Bảng kê mua hàng (Mẫu 06- VT) - Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu 07- VT) - Hoá đơn giá trị gia tăng - Hoá đơn bán hàng Ngoài ra, tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau mà kế toán sử dụng các chứng từ khác nhau. 1.4.1.2 Tài khoản sử dụng - Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại nguyên vật liệu theo giá trị thực tế. Kết cấu của tài khoản 152 như sau: Nợ TK152 Có + Giá trị thực tế nguyên vật liệu + Giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất nhập kho. kho + Giá trị của nguyên vật liệu thừa + Giá trị nguyên vật liệu trả lại cho người phát hiện khi kiểm kê. bán hoặc được giảm giá, chiết khấu thương mại được hưởng. + Giá trị nguyên vật liệu thiếu hụt khi kiểm kê. Dƣ nợ: Giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn kho(đầu kỳ và cuối kỳ) 11 - Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đƣờng Dùng để phản ánh giá trị thực tế của các loại hàng hóa, vật liệu, dụng cụ mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán nhưng cuối tháng chưa về nhập kho và tình hình mua đang đi đường kỳ trước, kỳ này về nhập kho. Nợ TK151 Có + Giá trị hàng hóa, vật tư đang đi đường + Giá trị hàng hóa, vật tư mang đi đường tăng. đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho các đối tượng sử dụng hoặc cho khách hàng. Dƣ nợ: Giá trị hàng đang đi đường (đầu kỳ và cuối kỳ) - Tài khoản 611- Mua hàng Dùng để phản ánh tình thu, mua, tăng giảm nguyên vật liệu, công cụ…theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua) Nợ TK611 Có + Giá thực tế nguyên, vật liệu tồn kho đầu + Trị giá vật tư trả lại cho người bán hoặc kỳ được giảm giá + Trị giá thực tế NVL mua vào trong kỳ, + Trị giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ hàng hóa đã bán bị trả lại,.... + Trị giá thực tế NVL xuất trong kỳ - Tài khoản này không có số dư và có 2 TK cấp 2: + TK 6111: Mua nguyên vật liệu + TK 6112: Mua hàng hóa - Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan như: TK 111, TK 112, TK 222, TK 331, TK 621, TK 627… 1.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên - Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình hiện có, biến động tăng, giảm của vật liệu trên các tài khoản phản ánh theo từng loại. - Phương pháp này sử dụng phổ biến ở nước ta hiện nay vì nó có độ chính xác cao và cung cấp thông tin kịp thời và cập nhật. - Ưu điểm: tại bất kỳ thời điểm nào, kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho theo từng loại. - Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều, không thích hợp với những doanh nghiệp có hàng hóa tồn kho mà giá trị nhỏ, thường xuyên xuất dùng, xuất bán. 12 Thang Long University Library Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thườnxuyên TK133 TK 152 TK621,627,641,642 Thuế GTGT Xuất kho dùng cho SXKD và XDCB TK111,112,141,331 được khấu trừ Nhập kho do mua ngoài TK154 Xuất thuê ngoài gia công TK151 Nhập kho hàng đang đi đường TK133 tháng trước TK331,111,112 TK154 Giảm giá hàng mua Trả lại cho người bán Nhập kho NVL tự chế hoặc thuê ngoài gia công hoàn thành TK3333 TK632,157 Thuế nhập khẩu phải nộp Xuất trực tiếp, gửi bán TK 3332 TK 241 Xuất dùng cho XDCB, Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa chữa lớn TSCĐ TK411 TK138 Phát hiện thiếu khi kiểm kê Nhận vốn góp liên doanh, cổ phần TK338 TK 222 Xuất góp vốn liên doanh Phát hiện thừa khi kiểm kê TK 711 TK621,627,641,642 NVL xuất dùng cho SXKD … Đánh giá tăng Không dùng hết nhập lại kho TK 711 TK 811 Nhận do được biếu tặng Đánh giá giảm TK 222 Nhận lại vốn góp liên doanh 13 1.4.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ Phương pháp kiểm tra định kỳ không phản ánh thường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất kho vật tư mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Việc xác định trị giá NVL ghi trên các tài khoản kế toán tổng hợp không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà căn cứ vào trị giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ. Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ TK 611 TK 151,152 TK151,152 151151,152,153 Kết chuyển NVL tồn và Kết chuyển NVL tồn và đang đi đường đầu kỳ đang đi đường cuối kỳ TK111,112,141,331 TK111,112,141,331 Trị giá NVL mua vào trong kỳ Thuế GTGT Giảm giá hàng mua, CKTM,trả lại TK 133 TK 621,627,641,642 TK 333 Kết chuyển giá trị NVL xuất dùng cho sản xuất kinh doanh Thuế nhập khẩu TK 411 TK 632 Nhận góp vốn liên doanh cổ phần Kết chuyển giá trị NVL xuất bán TK 128,222,223 TK 711 Kết chuyển giá trị NVL xuất góp vốn liên doanh Được quyên tặng 14 Thang Long University Library 1.5 Hệ thống sổ sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu Hiện nay các doanh nghiệp sử dụng rất nhiều hình thức kế toán nhưng chủ yếu là các hình thức kế toán sau: - Hình thức kế toán nhật ký chung - Hình thức kế toán nhật ký sổ cái - Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - Hình thức kế toán nhật ký chứng từ - Hình thức kế toán máy Mỗi hình thức kế toán có ưu nhược điểm riêng và các điều kiện áp dụng cho từng loại vùng doanh nghiệp. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức kế toán phù hợp vơí đơn vị mình để từ đó cung cấp những thông tin kế toán kịp thời, đầy đủ, đáng tin cậy giúp cho việc quản lý và ra quyết định của giám đốc. Hình thức kế toán Nhật ký chung Nhật ký chung là hình thức ghi chép theo trình tự thời gian vào quyển nhật ký chung, sau đó căn cứ vào đó để lấy số liệu ghi vào sổ cái. Ngoài nhật ký chung, kế toán có thể mở nhật ký đặc biệt (nhật ký mua hàng): được sử dụng cho một số loại nghiệp vụ phát sinh nhiều. Sổ này có tác dụng như chứng từ tổng hợp nhằm giảm bớt số lần ghi vào sổ cái. Ngoài ra có tác dụng như nhật ký chung. - Đặc điểm: + Tách rời việc ghi sổ theo thời gian và theo hệ thống trên hai loại sổ. + Tách rời hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết. + Phải lập bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra số liệu trước khi lập báo cáo vì sổ cái được phản ảnh ở một số trang sổ riêng biệt. - Hình thức sổ này bao gồm các loại sổ chủ yếu sau: + Sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt. + Sổ cái . + Các thẻ kho, sổ kế toán chi tiết. 15 Sơ đồ 1.4 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Chứng từ kế toán (PNK,PXK,HĐ,…) Sổ nhật ký chung Sổ Nhật ký đặc biệt Sổ thẻ kế toán chi tiết TK 151, 152 Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn Sổ cái TK 151,152,… Bảng cân đối tài khoản Báo cáo kế toán Ghi chú: Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra  Điều kiện áp dụng: Thích hợp với mọi đơn vị hạch toán nếu đơn vị đã sử dụng máy tính trong xử lý thông tin kế toán, chỉ thích hợp với đơn vị có quy mô vừa và nhỏ nếu đơn vị chưa sử dụng máy tính vào xử lý thông tin kế toán.  Ƣu, nhƣợc điểm: - Ưu điểm : Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán, có nhiều thuận lợi khi sử dụng máy tính trong xử lý số liệu kế toán. - Nhược điểm : Ghi trùng lặp nhiều. 16 Thang Long University Library CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ THÀNH PHONG NEWTEK 2.1 Khái quát chung về Công ty CP Cơ Khí Thành Phong Newtek 2.1.1 Thông tin chung về Công ty CP Cơ Khí Thành Phong Newtek Tên giao dịch: THANH PHONG NEWTEK MECHANICAL JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: TP NEWTEK., JSC Mã số thuế: 0103850432 Địa chỉ: Lô B2.1.4 Khu công nghiệp Nam Thăng Long, Liêm Mạc, Từ Liêm, Hà Nội Điện thoại: (04) 37815061 Fax: (04) 37815062 Email: info@newtek.com.vn 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Cơ Khí Thành Phong Newtek Tiền nhân của Công ty CP Cơ Khí Thành Phong Newtek là Cơ sở nội thất Hiệp Phong được thành lập ngày 19/08/1996 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Sau đó, ngày 02/10/2002 Cơ sở được thành lập lại theo quyết định số 0101000754 và được đổi tên thành Công ty cổ phần cơ khí Thành Phong Newtek. Công ty CP cơ khí Thành Phong Newtek hạch toán kinh tế độc lập và có tư cách pháp nhân đầy đủ. Mặc dù là một doanh nghiệp còn non trẻ nhưng Công ty CP cơ khí Thành Phong Newtek đã khẳng định chỗ đứng vững chắc của mình trên thị trường, đảm bảo chất lượng sản phẩm và hoàn thành đúng kế hoạch tiến độ theo các đơn đặt hàng yêu cầu của người tiêu dùng. Công ty CP cơ khí Thành Phong Newtek đã mạnh dạn đổi mới các trang thiết bị máy móc, áp dụng các sáng kiến khoa học kỹ thuật, không ngừng tìm tòi các giải pháp hữu hiệu nhằm tăng năng suất lao động, tiết kiệm nhân lực và hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng kỹ thuật cao và an toàn lao động. Doanh nghiệp rất chú trọng đến việc bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ công nhân viên, nâng cao nghiệp vụ để mọi người có thế phát triển trình độ quản lý và sử dụng thông thạo các phương tiện máy móc hiện đâị sử dụng trong doanh nghiệp. Từ chỗ chỉ là cơ sở sản xuất và cung ứng mặt hàng ống nhựa PVC, đồ nội thất văn phòng & gia đình, trong một thời gian ngắn Công ty với nhiệm vụ sản xuất chủ yếu bao gồm: - Sản xuất ống nhựa PVC sử dụng cho bộ dây điện ô tô, xe máy, đồ điện gia dụng, hộp và thùng nhựa phục vụ ngành công nghiệp điện, điện tử, vật liệu đóng gói. - Bán buôn đồ nội thất văn phòng, gia đình. - Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. 17 - Lắp đặt các công trình điện công nghiệp , điện dân dụng, điện gia dụng. - Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá. 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Cơ Khí Thành Phong Newtek Trong các doanh nghiệp sản xuất, việc tổ chức quản lý luôn đóng một vai trò rất quan trọng. Tổ chức công tác quản lý một cách khoa học rất cần thiết vì nó góp phần giúp cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, đạt được những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra. Nhận thức được vai trò quan trọng của tổ chức quản lý, Công ty CP cơ khí Thành Phong Newtek đã dựa trên những chức năng, nhiệm vụ đã xác định của bộ máy quản lý để sắp xếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xây dựng mô hình và làm cho toàn bộ hệ thống quản lý của doanh nghiệp hoạt động như một chỉnh thể có hiệu lực. Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP cơ khí Thành Phong Newtek GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT PHÒNG BAN Tài chính Kinh doanh kế toán Hành chính nhân sự ISO Công nghệ - kỹ thuật ( Nguồn: Phòng hành chính nhân sự ) Ghi chú : Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng 18 Thang Long University Library Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận: Chức năng, nhiệm vụ Ban lãnh đạo - Giám đốc: Giám đốc là người điều hành chỉ đạo chung cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đại diện cho công ty ký kết các hợp đồng kinh tế nhân danh công ty và trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đưa ra quyết định cuối cùng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Phó giám đốc: Phó giám đốc là người trợ lý cho giám đốc, thay mặt cho giám đốc ký kết các văn bản, hợp đồng kinh tế khi được giám đốc ủy quyền. Giúp giám đốc trong việc ra quyết định chính xác, hợp lý trong quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Phân công chỉ đạo toàn bộ quá trình sản xuất theo đúng kế hoạch của công ty. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban: - Phòng kinh doanh: Chủ động nghiên cứu, khảo sát, tiếp cận thị trường để nắm bắt được nhu cầu của thị trường. Tổ chức quản lý hoạt động marketing nhằm hỗ trợ tốt nhất cho việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, đảm bảo củng cố và duy trì thị trường cũ, khai thác, phát hiện thị trường mới, góp phần mở rộng thị phần, nâng cao qui mô sản xuất kinh doanh của công ty, Tham mưu cho giám đốc, lập kế hoạch kinh doanh quý vầ năm cho toàn công ty, đề xuất những biện pháp điều hành, chỉ đạo kinh doanh. - Phòng tài chính kế toán: Tổ chức công tác hạch toán kế toán trong công ty khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán, tổ chức phân bổ chính xác và đầy đủ chi phí, tính giá thành chính xác cho từng sản phẩm, dịch vụ. Thiết lập các văn bản biểu mẫu báo cáo kế toán tài chính, quy định thống nhất cách ghi chép kế toán. Kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ nộp, thanh toán Nợ, quản lý, huy động và sử dụng các nguồn vốn của công ty sao cho đúng mục đích và có hiệu quả cao nhất. + Xác định kết quả SXKD, lập báo cáo tài chính theo quy định. + Cung cấp cho ban Giám đốc những số liệu cần thiết về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tham mưu cho giám đốc trong quản lý tài chính, kế toán, đảm bảo sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn của công ty. - Phòng hành chính nhân sự: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác quản lý nguồn nhân lực,quản lý hành chính văn phòng và đảm bảo trật tự nội vụ trong Công ty. 19 + Chức năng quản lý hành chính: Quản lý và bảo vệ thiết bị văn phòng Công ty, tiếp nhận lưu trữ và bảo quản và chuyển phát tài liệu hồ sơ, quản lý và sử dụng con dấu của Công ty theo đúng quy định của nhà nước.Thực hiện các nhiệm vụ hành chính phát sinh hàng ngày như: tiếp nhận công văn đến, gửi công văn đi, phục vụ hướng dẫn khách đến làm việc, đánh máy, lưu trữ tài liệu, hồ sơ, tổ chức sắp xếp các cuộc họp nội bộ, làm việc với chính quyền địa phương về quyền và nghĩa vụ của Công ty, cấp phát văn phòng phẩm theo đúng định mức. + Chức năng quản lý nhân sự: Tuyển dụng, đào tạo các cán bộ công nhân viên, xây dựng quy chế lương của Công ty để người lao động làm việc tốt với công việc được phân công tại vị trí làm việc. Xây dựng để ban hành các tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề ở các vị trí công việc trong Công ty. Giải quyết các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật, điều lệ, nội quy của Công ty. - Bộ phận quản lý chất lượng (Ban ISO): Công tác chặt chẽ với cơ quan tư vấn về các vấn đề đào tạo xây dựng hệ thống chất lượng ISO 9001 - 2000, đại diện cho Công ty giải quyết các vấn đề liên quan đến mọi công việc xây dựng, duy trì, cải tiến hệ thống chất lượng. Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm, có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm sản xuất tại công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp đối với BGĐ công ty về tính xác thực khách quan của công việc kiểm tra chất lượng sản phẩm. + Quy cách, màu sắc, chất lượng, số lượng SP sản xuất tại các tổ sản xuất. + Quy cách, màu sắc, chất lượng, số lượng sản phẩm hàng xuất cho khách theo đơn đặt hàng. + Quy cách, chất lượng, số lượng, nhà cung ứng đối với vật tư nguyên liệu nhập kho phục vụ sản xuất theo đúng đơn đặt hàng, hợp đồng. - Phòng công nghệ - kỹ thuật Tuân thủ nguyên tắc "bảo mật " về kỹ thuật công nghệ, trực tiếp hướng dẫn, giám sát, quản lý quy trình công nghệ, theo dõi quá trình sản xuất sản phẩm ở các đơn vị phụ thuộc theo đúng quy trình công nghệ đồng thời đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 - 2000. Chức năng, nhiệm vụ Bộ phận sản xuất: - Có chức năng sử dụng các nguồn lực được cấp để sản xuất theo kế hoạch được giao, đảm bảo năng suất, chất lượng hiệu quả cao nhất. - Quản lý vật tư, thành phẩm trong kho, đảm bảo cả về số lượng và chất lượng. - Đảm bảo tuân thủ quy trình công nghệ và quy phạm kỹ thuật đã được ban hành của Công ty. - Đảm bảo nhịp nhàng cân đối trong dây truyền sản xuất, thực hiện vận hành, vệ sinh bảo trì, bảo dưỡng thiết bị thuộc quyền quản lý đúng quy định đảm bảo tuổi thọ cao nhất cho thiết bị. 20 Thang Long University Library
- Xem thêm -